1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG ÁP DỤNG HỆ THỐNG XẾP HẠNG NỘI BỘ CÁC DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG PGBANK CHI NHÁNH THĂNG LONG

58 464 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Áp Dụng Hệ Thống Xếp Hạng Nội Bộ Các Doanh Nghiệp Tại Ngân Hàng PGBank Chi Nhánh Thăng Long
Trường học Học viện Ngân hàng
Chuyên ngành Ngân hàng
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 66,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tháng 11 năm 2008, PG Bank được Ngân hàng Nhà nước xếp hạng “ Ngân hàng loại A” và được thực hiện Nghiệp vụ Thanh toán quốc tế Ngày 29/03/2009, PG Bank được trao giải thưởng Thương hiệu

Trang 1

CÁC DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG PGBANK CHI

NHÁNH THĂNG LONG

2.1 Khái quát về ngân hàng TMCP Xăng dầu Petrolimex

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của PGBANK.

Tiền thân của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xăng dầu Petrolimex (gọi tắt là PG Bank) là Ngân hàng TMCP Nông thôn Đồng Tháp Ngân hàng Đồng Tháp Mười được phép hoạt động theo Giấy phép số 0045/NH-GP ngày 13 tháng 11 năm 1993 do Thống đốc Ngân hàng Nhà Nước cấp với số vốn điều

lệ ban đầu là 700.000.000đ (bảy trăm triệu đồng); phạm vi hoạt động tại địa bàn tỉnh Đồng Tháp Sau 10 năm hoạt động, bộ máy tổ chức của Ngân hàng

đã không ngừng được củng cố, Ngân hàng luôn đạt được tốc độ tăng trưởng tốt, nợ quá hạn thấp, kết quả kinh doanh hàng năm đều có lãi chia cho cổ đông; vốn điều lệ đạt 5.000 triệu đồng (tăng 7 lần so với vốn điều lệ ban đầu) Thực hiện phương án tái cấu trúc cơ cấu hoạt động ngân hàng tháng 7 năm 2005, Ngân hàng Đồng Tháp Mười đã mời thêm các cổ đông mới tham gia, tăng vốn điều lệ lên 90 tỷ đồng, trong đó có các cổ đông lớn có tiềm lực tài chính và kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính ngân hàng như Tổng Công

ty Xăng dầu Việt Nam (PETROLIMEX), Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn (SSI)

Với sự tham gia của các cổ đông lớn, hoạt động của ngân hàng đã có nhiều chuyển biến tích cực, tháng 9 năm 2006 Ngân hàng tăng vốn lên 200 tỷ đồng, tổng tài sản của PG Bank tại thời điểm 31/12/2006 đạt 1.187 tỷ đồng, tổng dư nợ 801 tỷ đồng, tổng doanh thu năm 2006 đạt 69 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế là 17,49 tỷ đồng.Ngân hàng đã cùng với một tổ chức tư vấn nước ngoài hoàn thiện chiến lược phát triển dài hạn Đồng thời, ngân hàng cũng lựa chọn và triển khai phần mềm ngân hàng lõi (Core banking) của hàng IFLEX, một trong những phần mềm ngân hàng hiện đại nhất hiện nay

Tháng 3 năm 2007, PG Bank được Ngân hàng Nhà Nước cho phép chuyển đổi thành Ngân hàng cổ phần đô thị theo Quyết định số 125/QĐ-NHNN ngày 12/01/2007 và đổi tên theo Quyết định số 368/QĐ - NHNN ngày 08/02/2007 Theo đó, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xăng dầu Petrolimex

Trang 2

hiện đầy đủ các nghiệp vụ ngân hàng như thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại hối.

Ngày 17/3/2010, Ngân hàng TMCP Xăng dầu Petrolimex – PG Bank chính thức chuyển trụ sở chính từ Đồng tháp về Thủ đô Hà Nội theo Quyết định số 3209/QĐ-NHNN ngày 25 tháng 12 năm 2009 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Trụ sở mới của PG Bank đặt tại Văn phòng 5, nhà 18T1-18T2 khu đô thị mới Trung Hòa – Nhân Chính, Đường Lê Văn Lương, Phường Nhân Chính, Quận Thanh Xuân, Hà nội

Những bước phát triển của PG Bank

Ngày 26 tháng 6 năm 2007, PG Bank chính thức khai trương chi nhánh tại Hà Nội Sự kiện này có ý nghĩa hết sức quan trọng, không chỉ đánh dấu việc tham gia của PG bank vào thị trường ngân hàng đầy sôi động ở một địa bàn kinh tế trọng điểm là Hà Nội, mà còn là sự khởi đầu cho chiến lược phát triển mở rộng các chi nhánh và phòng giao dịch trên toàn quốc

Tháng 8 năm 2007, PG Bank tăng vốn điều lệ lên 500 tỷ đồng

Tháng 12/2008, PG Bank tăng vốn điều lệ lên 1000 tỷ đồng

Tháng 11 năm 2008, PG Bank được Ngân hàng Nhà nước xếp hạng “ Ngân hàng loại A” và được thực hiện Nghiệp vụ Thanh toán quốc tế

Ngày 29/03/2009, PG Bank được trao giải thưởng Thương hiệu mạnh Việt Nam 2008 do Cục Xúc Tiến Thương Mại và Thời báo Kinh tế Việt Nam bình chọn

Tháng 12 năm 2009, PG Bank vinh dự là một trong các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực Dịch vụ Tài chính được trao giải thưởng “Thương mại dịch vụ hàng đầu - Top Trade Services 2009” do Bộ Công thương và báo Công Thương bình chọn

Ngày 04/04/2010, PG Bank đã vinh dự nhận giải thưởng “Thương hiệu Mạnh Việt Nam 2009” Đây là năm thứ 2 liên tục PG Bank nhận được giải thưởng này

Tháng 12 năm 2010, PG Bank vinh dự 3 năm liên tục đạt “ Ngân hàng hạng A” do Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam ghi nhận (theo văn bản thông báo

số 2097/NHNN-HAN8 ngày 14/12/2010)

Trang 3

động trong lĩnh vực Dịch vụ Tài chính được trao giải thưởng “Thương mại dịch vụ hàng đầu - Top Trade Services 2010” do Bộ Công Thương tổ chức – đây là năm thứ 2 liên tục PG Bank đạt giải thưởng này

Tổng tài sản đến 31 tháng 12 năm 2010 đạt 16,811 tỷ đồng, tăng trưởng 58% so với năm 2009; Dư nợ đạt 10,886 tỷ đồng, tăng trưởng 74% so với

2009 (toàn ngành ngan hàng tăng trưởng 27,65%); Lợi nhuận kế toán trước thuế đạt 316.8 tỷ đồng đạt 109% kế hoạch với tỷ suất lợi nhuận trước thuế là 29% và sau thuế là 22% tăng 7% so với 2009 Vốn điều lệ đạt 2,000 tỷ đồng

Trang 4

Chi nhánh Ngân hàng TMCP Xăng dầu Petrolimex Thăng Long là một đơn vị thành viên trực thuộc Ngân hàng PGBANK Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng PGBANK được chia thành các khối như sau:

- Khối nguồn vốn và kinh doanh: Gồm 3 phòng, phòng cân đối và kinh doanh nguồn vốn, phòng cân đối và kinh doanh ngoại tệ, phòng các sản phẩm hàng hóa phái sinh

- Khối đầu tư: Gồm các phòng, phòng đầu tư, phòng tư vấn tài chính, phòng nghiên cứu và phân tích, phòng định chế tài chính, phòng quan hệ cổ đông

-Khối khách hàng doanh nghiệp: gồm các phòng, phòng phụ trách KHDN lớn và đầu tư dự án, phòng tiếp thị sản phẩm nguồn vốn và TT

TM, phòng quản trị và phát triển sản phẩm doanh nghiệp, phòng phát triển hỗ trợ kinh doanh, phòng phụ trách QHKH phía nam

- Khối dịch vụ ngân hàng bán lẻ: gồm các phòng, phòng phát triển kinh doanh bán lẻ, phòng thẩm định và phê duyệt, phòng quản lý và thu hồi nợ, phòng phân tích kinh doanh, phòng hợp tác bán lẻ, phòng phát triển kênh phân phối, trung tâm bán lẻ

- Khối tác nghiệp: gồm các phòng, phòng thanh toán, phòng TTTM và TTQT, phòng dịch vụ khách hàng, phòng hỗ trợ nguồn vốn

Trang 5

giám đốc như các phòng: Phòng nhân sự hành chính, phòng công nghệ thông tin, phòng tài chính kế toán, phòng pháp chế, phòng marketing và phát triển mạng lưới.

2.1.3 Các dịch vụ của Ngân hàng TMCP Xăng dầu Petrolimex chi nhánh

Thăng Long

+ Huy động vốn bằng nội tệ cũng như ngoại tệ từ dân cư và các

tổ chức thuộc mọi thành phần kinh tế dưới nhiều hình thức khác nhau.+ Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn bằng đồng Việt Nam

và Ngoại tệ

+ Đaị lý uỷ thác cấp vốn, cho vay từ nguồn hỗ trợ phát triển chính thức của chính phủ, các nước và các tổ chức tài chính tín dụng nước ngoài đối với các DN hoạt động tại Việt nam

+ Thực hiện các dịch vụ về tư vấn đầu tư

+ Đầu tư dưới hình thức hùn vốn liên doanh liên kết với các tổ chức kinh tế, TCTD trong và ngoài nước

+ Thực hiện các dịch vụ chuyển tiền nhanh, thanh toán trong nước qua mạng vi tính và thanh toán quốc tế qua mạng thanh toán toàn cầu SWIFT

+ Thực hiện các dịch vụ ngân quỹ : Thu đổi ngoại tệ, thu đổi ngân phiếu thanh toán, chi trả kiều hối, cung ứng tiền mặt đến tận nhà

+ Kinh doanh ngoại tệ

+ Thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh

2.1.4 Thực trạng và tình hình hoạt động kinh doanh của PGBANK

Thăng Long

Trang 6

Với việc đa dạng hóa các hình thức huy động, mở rộng mạng lưới dịch vụ và hoàn thiện chất lượng dịch vụ, công tác huy động vốn của Chi nhánh đã dành được nhiều thành công Nguồn vốn tăng trưởng với tốc độ khá cao, đáp ứng được nhu cầu của khách hàng Về tình hình huy động vốn của PGBANK Thăng Long, có thể thấy trong bảng sau:

Trang 7

Ngoại tệ quy đổi

Trang 8

Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010

Giá trị

(triệu đồng)

tốc độ tăng (%)

Giá trị (triệu đồng)

tốc độ tăng (%)

Giá trị (triệu đồng)

tốc độ tăng (%) 7.048.924 - 8.471.190 20 9.422.475 11

Qua bảng các bảng số liệu, ta có thể thấy tình hình huy động vốn của NH trong 3 năm 2008, 2009, 2010 không ngừng tăng trưởng Năm 2009, nguồn vốn huy động tăng lên 1.422.266 triệu đồng so với năm 2008, với tốc độ tăng trưởng là 20% Năm 2010, do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế, huy động vốn chỉ tăng 11%, với tổng số vốn huy động là 9.422.475 triệu đồng

Tiền gửi tiết kiệm giảm nhẹ trong năm 2009 do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế toàn cầu, sau đó lại tăng nhẹ trong năm 2010 Tiền gửi của các tổ chức kinh tế lại tăng đều qua các năm làm cho tổng nguồn vốn huy động được của chi nhánh vẫn tăng trong 3 năm Điều

đó khẳng định uy tín và hiệu quả làm việc của PGBANK trong những năm qua ngày càng được khẳng định và phát triển

2.1.4.2 Tình hình sử dụng vốn trong 3 năm gần đây (2008-2010)

Ngoài công tác huy động vốn, việc sử dụng vốn có hiệu quả là một vấn đề rất quan trọng Sử dụng nguồn vốn có hiệu quả tạo ra thu nhập cho ngân hàng Vì thế, PGBANK Thăng Long rất coi trọng đến hoạt động cho vay, hoạt động cho vay của Ngân hàng đã không ngừng tăng trưởng trong những năm qua, cụ thể được thể hiện ở bảng sau:

Trang 9

Bảng 2.3 Tình hình sử dụng vốn trong 3 năm gần đây

Các chỉ tiêu

Tổng số VND Ngoại tệ qui đổi Tổng số VND Ngoại tệ quy đổi Tổng số VND Ngoại tệ

B Nghiệp vụ cho vay 3.790.552 1,250,927 1,250,927 3,521,120 2,798,694 722,426 3,875,641 3,274,382 601,259

1 Cho vay ngắn hạn 3,055,307 885,641 885,641 2,862,967 2,406,992 455,975 3,064,420 2,651,187 413,233

2 Cho vay trung hạn 323,094 69,472 69,472 281,920 275,563 6,357 437,494 431,902 5,992

3 Cho vay dài hạn 409,776 252,466 252,466 338,956 95,603 243,353 373,727 191,293 182,434

5 Cho vay theo KHNN 2,375

6 Khoanh, chờ xử lý

Đơn vị triệu đồng

Trang 10

Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010

Giá trị

(triệu đồng)

tốc độ tăng (%)

Giá trị (triệu đồng)

tốc độ tăng (%)

Giá trị (triệu đồng)

tốc độ tăng (%) 3.790.552 - 3.521.120 -7.10% 3.875.641 10%

Bảng 2.4 Tình hình tăng trưởng

Về cơ cấu dư nợ cũng có sự thay đổi Tỷ trọng dư nợ ngắn hạn và trung hạn tăng dần qua các năm, trong khi đó tỷ trọng dư nợ dài hạn lại có xu hướng giảm dần năm 2008 cơ cấu dư nợ là 78% ngắn hạn; 8,4% trung hạn và 10,7% dài hạn đến năm 2010, tỷ trọng dư nợ là 79% ngắn hạn; 11,2% trung hạn và 9,6% là dài hạn Sự chuyển dịch cơ cấu dư nợ trên phù hợp với sự phát triển cũng như với những mục tiêu đặt ra của NH trong những năm tiếp theo

Trang 11

Biểu đồ 1: Tình hình dư bảo lãnh (Nguồn: phòng tổ chức BIDV Thăng Long cấp)

Trang 12

Qua đó, ta có thể thấy tổng dư bảo lãnh của NH trong 3 năm 2008,2009,2010 đã tăng trưởng rất cao Tỷ lệ tăng trưởng của năm 2009 là 15% tương ứng là 2.726 tỷ đồng, năm 2010 tỷ lệ tăng trưởng vẫn

ở mức cao là 3.130 tỷ đồng, tăng 16% so với năm 2009 Các loại hình bảo lãnh mới đã đem lại hiệu quả,

an toàn đối với hoạt động của doanh nghiệp đồng thời cũng nâng cao được tỷ trọng thu dịch vụ phí trong tổng thu nhập của doanh nghiệp

2.2 Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ các doanh nghiệp tại PGBANK

Trang 13

Tiếp theo Quyết Định số 127/2005/QĐ-NHNN ngày 3 tháng 2 năm 2005 về quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng, Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam đã ban hành một loạt quyết định và chỉ thị nhằm mục đích nâng cao chất lượng tín dụng và kiểm soát rủi ro, trong đó có Quyết Định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22 tháng 4 năm 2005 ban hành quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng

dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng Trong thời gian tối đa

3 năm, các TCTD phải xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ nhằm hỗ trợ cho việc phân loại nợ và quản lý chất lượng tín dụng

Thực hiện quyết định của NHNN với nỗ lực lành mạnh hóa tài chính theo đề án tái cơ cấu ngân hàng

đã được Chính phủ phê duyệt, PGBANK đã có đề xuất thực hiện việc phân loại nợ theo điều 7 Quyết định 493 Ngày 14/11/2006, thống đốc NHNN Việt Nam đã ra quyết định số 9745/NHNN-CNH chấp thuận cho PGBANK thực hiện chính sách phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro theo phương pháp định tính Đây được xem là bước đi nhằm minh bạch hoá hoạt động của ngân hàng

2.2.1 Vai trò của hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ

Trang 14

Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của PGBANK gồm 3 phần: Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng là tổ chức kinh tế; Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng là cá nhân và hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng là tổ chức tín dụng Trong đó, cấu phần hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng là tổ chức kinh tế là cốt lõi bởi đây là đối tượng khách hàng có tổng dư nợ chiếm tỷ trọng lớn nhất PGBANK thực hiện xếp hạng với mỗi khách hàng doanh nghiệp thông qua việc chấm điểm các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính có tính đến các yếu tố ảnh hưởng như: quy mô hoạt động; ngành nghề hoạt động; loại hình sở hữu của khách hàng Tuỳ theo tổng số điểm đạt được mà mỗi khách hàng sẽ được phân vào một trong 10 nhóm hạng tương ứng với các mức độ rủi ro khác nhau.

Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ được PGBANK xây dựng với mục đích:

- Phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng

(1) Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ là công cụ để PGBANK thực hiện phân loại nợ

(2) Là căn cứ để tính toán và trích lập dự phòng theo quy định tại Điều 7 QĐ 493/2005/QĐ-NHNN

(3) Trợ giúp cho PGBANK tính toán và trích lập dự phòng rủi ro theo chuẩn mực quốc tế số IAS 39, phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính theo chuẩn mực kế toán quốc tế

− Phục vụ cho quản lý tín dụng toàn hệ thống

Trang 15

(4) Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ này sẽ giúp PGBANK xác định một cách hợp lý, chính xác nhất tổn thất tín dụng theo từng dòng sản phẩm, lĩnh vực hay ngành kinh tế; là điều kiện để PGBANK xây dựng chiến lược tín dụng có chất lượng cao.

(5) Là căn cứ để xây dựng các quy trình tín dụng và chính sách KH được đồng bộ, từ đó quan điểm và văn hóa quản lý

sẽ được tạo lập rõ nét Các quy trình tín dụng được thiết kế có hiệu quả hơn, khiến cho chi phí quản lý cũng được tiết kiệm hơn

− Phục vụ quản lý tín dụng tại Chi nhánh

Trang 16

2.2.2 Căn cứ xây dựng – xếp hạng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ

2.2.2.1 Căn cứ xây dựng.

Quyết định số 1267/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc NHNN về việc ban hành Quy chế cho vay của TCTD đối với KH Quyết định số 127/2005/QĐ-NHNN ngày 03/02/2005, quyết định số 783/2005/QĐ-NHNN ngày 31/5/2005 của thống đốc NHNN về việc sửa đổi bổ sung một số điều của quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với KH đã được ban hành kèm theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước

Quyết định số 57/2002/QĐ-NHNN ngày 24/01/2002 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc triển khai thí điểm đề án phân tích, xếp loại tín dụng doanh nghiệp

Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành “ Quyết định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động Ngân hàng của các tổ chức tín dụng”

Các văn bản khác có liên quan đến nghiệp vụ tín dụng và thực tiễn chỉ đạo công tác tín dụng của PGBANK

Trang 17

Thực tế triển khai thực hiện phân loại khách hàng là Doanh nghiệp theo quyết định 5645/QĐ-TDDV2 ngày 31/12/2004, quyết định 2090/QĐ-TDDV3 ngày 26/4/2005 trong các năm 2005-2006 Kết quả triển khai xếp hạng cá khách hàng là các định chế tài chính theo quyết định số 4870/QĐ-KDDN1 ngày 9/9/2005.

2.2.2.2 Căn cứ xếp hạng.

- Hồ sơ pháp lý và ngành nghề kinh doanh của khách hàng

- Các chỉ tiêu tổng hợp về hoạt động kinh doanh, tình hình tài chính, khả năng thực hiện nghĩa vụ theo cam kết của khách hàng

- Mức độ tín nhiệm của khách hàng trong các giao dịch với PGBANK và các TCTD khác

- Các nhân tố: môi trường nội bộ, môi trường bên ngoài có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động của khách hàng

Cán bộ tín dụng sẽ thu thập thông tin liên quan đến khách hàng (kể cả những thông tin định tính và định lượng), so sánh chúng với những tiêu chuẩn đã được xây dựng cho từng lĩnh vực và cho điểm từng tiêu chí đánh giá Quá trình này có thể phụ thuộc vào chủ quan của người CBTD Để hạn chế ảnh hưởng những yếu tố chủ quan của CBTD, hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của PGBANK đã được thiết kế để

có những kiểm soát chặt chẽ đối với vấn đề này như:

Trang 18

- Hệ thống cung cấp những hướng dẫn chi tiết cho việc đánh giá các chỉ tiêu Các chỉ tiêu phi tài chính được cài đặt xen kẽ để đảm bảo tính thống nhất trong quá trình đánh giá.

- Các thông tin phi tài chính phải được xác nhận với các tài liệu và thông tin lưu trong hồ sơ tín dụng

- PGBANK sẽ ban hành cơ chế thưởng phạt khách quan đi kèm, những hành vi cố tình đánh giá sai lệch tình hình của khách hàng sẽ được điều chỉnh thật chặt chẽ

Trang 19

Trọng số của các chỉ tiêu và các nhóm chỉ tiêu là khác nhau Vì vậy, điểm tổng hợp của khách hàng

là tích số giữa điểm ban đầu và trọng số, có tính đến các nhân tố ảnh hướng khác như: loại hình sở hữu doanh nghiệp, báo cáo tài chính của khách hàng có được kiểm toán hay không

Căn cứ vào tổng số điểm đạt được, khách hàng sẽ được phân loại vào một trong các mức sau đây:

STT Mức xếp hạng Ý nghĩa

1 AAA Đây là khách hàng có mức xếp hạng cao nhất

Khả năng hoàn trả nợ vay của khách hàng này được xếp hạng này là đặc biệt tốt

2 AA Khách hàng xếp hạng này có năng lực trả nợ

không kém nhiều so với khách hàng xếp hạng

AA Khả năng hoàn trả khoản nợ của khách hàng được xếp hạng này là rất tốt

Trang 20

thấy khách hàng hoàn toàn có khả năng trả nợ đầy đủ Tuy nhiên, các điều kiện kinh tế bất lợi

và sự thay đổi của cá yếu tố bên ngoài có nhiều khả năng hơn trong vệc làm giảm khả năng trả nợ của khách hàng

5 BB Khách hàng xếp hạng BB ít có nguy cơ mất

khả năng trả nợ hơn các nhóm từ B đến D Tuy nhiên, các khách hàng này phải đối mặt với những rủi ro tiềm ẩn hoặc các ảnh hưởng này

có khả năng dẫn đến sự suy giảm khả năng trả

Trang 21

7 CCC Khách hàng xếp hạng CC hiện thời đang bị

suy giảm khả năng trả nợ Khả năng trả nợ của khách hàng phụ thuộc vào độ thuận lợi của các điều kiện kinh doanh, tài chính và kinh tế trong trường hợp có các yếu tố bất lợi xảy ra, khách hàng có nhiều khả năng không trả được nợ

8 CC Khách hàng xếp hạng CC hiện tại đang bị suy

giảm khả năng trả nợ

9 C Khách hàng xếp hạng C trong trường hợp đã

thực hiện các thủ tục phá sản hoặc có động thái tương tự nhưng việc trả nợ của khách hàng vẫn đang được duy trì

10 D Khách hàng xếp hạng D trong trường hợp đã

mất khả năng trả nợ, các tổn thất đã thực sự xảy ra Không xếp hạng D cho khách hàng mà việc mất khả năng trả nợ mới chỉ là những khả năng, dự kiến

Trang 22

2.2.4 Quy trình xếp hạng

Hiện nay PGBANK, việc phân loại nợ theo điều 7 Quyết định 493 mới chỉ được áp dụng cho đối tượng khách hàng là tổ chức kinh tế và tổ chức tín dụng, còn đối với khách hàng cá nhân thì vẫn được phân loại theo điều 6 quyết định 493 Chính vì thế, em chỉ tập trung đi sâu vào phân tích quy trình xếp hạng tín dụng của khách hàng là tổ chức kinh tế

Hệ thống chấm điểm và xếp hạng khách hàng là tổ chức kinh tế được thực hiện qua 6 bước:

Bước 1: Xác định ngành kinh tế:

Việc xác định ngành nghề kinh doanh của DN dựa vào hoạt động sản xuất kinh doanh chính của DN Hoạt động sản xuất kinh doanh chính là hoạt động đem lại 50% doanh thu trở lên trong tổng doanh thu của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp kinh doanh đa ngành nhưng không có ngành nào có doanh thu trên 5% tổng doanh thu thì ngân hàng được quyền chọn lựa ngành có tiềm năng phát triển nhất trong số các ngành là doanh nghiệp tham gia để tiến hành chấm điểm và xếp hạng

Buớc 2: Xác định quy mô doanh nghiệp:

Quy mô hoạt động của doanh nghiệp phụ thuộc vào ngành nghề kinh tế mà danh nghiệp đang hoạt động Quy mô của doanh nghiệp được xác định dựa trên việc chấm điểm các chỉ tiêu sau: Doanh thu thuần, Vốn chủ sở hữu, Tổng tài sản, Số lượng lao động

Trang 23

Trong hệ thống chấm điểm này, có 35 ngành kinh tế, và ứng với mỗi ngành kinh tế sẽ có 1 bộ chỉ tiêu riêng để xác định quy mô Mỗi chỉ tiêu sẽ có 8 khoảng giá trị chuẩn tương ứng thang điểm từ 1 - 8 Tổng hợp điểm của 4 chỉ tiêu sẽ được dùng để xác định quy mô của khách hàng theo nguyên tắc: khách hàng

có điểm tổng hợp càng lớn thì quy mô của khách hàng càng lớn quy mô của khách hàng được chia làm

3 loại:

• Khách hàng có quy mô lớn: có tổng điểm từ 22-32 điểm

• Khách hàng có quy mô vừa: có tổng điểm từ 12-21 điểm

• Khách hàng có quy mô nhỏ: có tổng điểm duới 12 điểm

Buớc 3: Xác định loại hình sở hữu của khách hàng

Căn cứ vào đối tượng sở hữu, khách hàng được chia thành các loại khác nhau:

• Khách hàng là DNNN

• Khách hàng là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

• Khách hàng khácTrong mỗi loại khách hàng, hệ thống sẽ quy định cách chấm điểm riêng đối với trường hợp khách hàng đang có quan hệ tín dụng hoặc khách hàng chưa từng có quan hệ tín dụng PGBANK

Trang 24

Bước 4: Chấm điểm các chỉ tiêu tài chính

Đây là nội dung quan trọng trong quy trình xếp hạng, và các thông tin tài chính này hoàn toàn dựa trên các báo cáo tài chính của danh nghiệp, gồm: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính

Các chỉ tiêu tài chính được sử dụng để đánh giá gồm 14 chỉ tiêu thuộc 4 nhóm như sau:

1 Nhóm chỉ tiêu thanh khoản ( 3 chỉ tiêu): thể hiện tình hình tài chính của DN, khả năng thanh

toán của DN, phản ánh mối quan hệ tài chính giữa các khoản có khả năng thanh toán trong kỳ với các khoản thanh toán trong kỳ Nhóm này gồm các chỉ tiêu cụ thể sau:

- Khả năng thanh toàn tức thời

- Khả năng thanh toán nhanh

- Khả năng thanh toán hiện hành

2 Nhóm chỉ tiêu hoạt động (4 chỉ tiêu): đây được coi là thước đo năng lực của nhà quản trị doanh

nghiệp, gồm các chỉ tiêu cụ thể:

- Vòng quay vốn lưu động

- Vòng quay hàng tồn kho

Trang 25

- Vòng quay các khoản phải thu.

- Hiệu suất sử dụng TSCĐ

3 Nhóm chỉ tiêu cân nợ (2 chỉ tiêu): Cho biết sự góp vốn của chủ sở hữu so với số nợ vay Tỷ lệ

này càng nhỏ càng an toàn, tuy nhiên nếu quá cao thì lại làm giảm hiệu quả hoạt động kinh doanh của DN

- Tổng nợ phải trả / tổng tài sản

- Nợ dài hạn/ nguồn vốn CSH

4 Nhóm chỉ tiêu thu nhập (5 chỉ tiêu): Lợi nhuận là mục tiêu cuối cùng của DN Khi phân tích, lợi

nhuận được đặt trong tất cả các mối quan hệ ( doanh thu, vốn CSH, tài sản…) Có 5 chỉ tiêu cụ thể như sau:

- Lợi nhuận gộp / doanh thu thuần

- Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/ doanh thu thuần

- Lợi nhuận sau thuế/ tổng tài sản bình quân

- (Lợi nhuận trước thuế + chi phí lãi vay)/ chi phí lãi vay

Bước 5: Chấm điểm các chỉ tiêu phi tài chính

Trang 26

Bộ chỉ tiêu phi tài chính gồm 40 chỉ tiêu thuộc 5 nhóm:

Nhóm 1: Khả năng trả nợ từ lưu chuyển tiền tệ: Đánh giá tổng quan của CBTD về khả năng trả

nợ của khách hàng

- Khả năng trả nợ trung dài hạn: chỉ tiêu này dùng để đánh giá khả năng trả nợ trung và dài hạn trong tương lai của DN

- Nguồn trả nợ của khách hàng theo đánh giá của CBTD: chỉ tiêu này được chi làm 3 giá trị

100, 40, 20 do CBTD tự đánh giá Tương ứng với các giá trị đó là khách hàng có khả năng trả nợ đáng tin cậy; doanh nghiệp hoàn toàn có khả năng trả nợ đúng hạn; nguồn trả nợ của doanh nghiệp là không ổn định

Nhóm 2: Trình độ quản lý và môi trường nội bộ của DN (9 chỉ tiêu)

- Nhân thân của người đứng đầu DN và Kế toán trưởng: Việc đánh giá lý lịch tư pháp được dựa trên lý lịch pháp lý trong quá khứ và tình trạng hiện tại

- Kinh nghiệm chuyên môn của người đứng đầu DN: chỉ tiêu này được xác định dựa trên số năm làm lãnh đạo của DN trong ngành, kể cả thời gian làm lãnh đạo tại DN khác, tuy nhiên chỉ tính các DN hoạt động trong cùng một ngành

Trang 27

- Học vấn của người đứng đầu DN: chỉ tiêu này được xác định dựa trên bằng cấp của người trực tiếp quản lý DN, bằng cấp chuyên môn trong ngành mà DN hoạt động hoặc bằng cấp về kinh tế.

- Năng lực điều hành của người đứng đầu DN theo đánh giá của CBTD: chỉ tiêu này được xác định dựa trên tính năng động, nhạy bén với thị trường, khả năng thu hút, sử dụng nhân tài, năng lực điều hành quản lý trong doanh nghiệp

- Quan hệ của ban lãnh đạo DN với các cơ quan hữu quan: chỉ tiêu này dùng để đánh giá

uy tín của doanh nghiệp đối với các cơ quan hữu quan, và sự ưu tiên tạo điều kiện của chính quyền đối với DN

- Tính năng động và độ nhạy bén của ban lãnh đạo DN với sự thay đổi của thị trường theo đánh giá của CBTD: chỉ tiêu này được đánh giá dựa trên một số tiêu thức như khả năng

dự đoán và nắm bắt xu hướng của thị trường, khả năng thích ứng với những thay đổi của thị trường, có thể tận dụng những cơ hội do thay đổi thị trường mang lại

- Môi trường kiểm soát nội bộ, cơ cấu tổ chức của DN theo đánh giá của CBTD: chỉ tiêu này được đánh giá dựa trên tính đầy đủ và hoàn thiện của quy trình hoạt động, của quy trình kiểm soát nội bộ, việc thực thi các quy trình trong thực tế

Trang 28

- Môi trường nhân sự nội bộ của DN theo đánh giá của CBTD: tiêu chí để đánh giá gồm môi trường làm việc cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng; chính sách nhân sự; chế độ tuyển dụng, đào tạo đãi ngộ nhân tài, điều kiện làm việc, chế độ phúc lợi, chính sách khen thuởng, kỷ luật, tiền lương, đề bạt; việc thực hiện các chính sách có minh bạch hay không.

- Tầm nhìn chiến lược kinh doanh của DN trong từ 2 - 5 năm tới: chỉ tiêu này dùng để đánh giá khả năng phát triển, ổn định lâu dài của DN dựa trên tính khả thi của tầm nhìn và chiến lược kinh doanh

Nhóm 3: Quan hệ với ngân hàng ( 11 chỉ tiêu)

- Lịch sử trả nợ của khách hàng trong 12 tháng qua: chỉ tiêu này có tính đến yếu tố lịch sử quan hệ Do đó, sẽ xem xét cả với những khoản vay đã hết hạn trả nợ hoặc chưa trả hết nợ

- Số lần cơ cấu lại nợ trong 12 tháng qua: tổng số lần cơ cấu lại nợ sẽ là số lần dồn tích của tất cả các lần cơ cấu lại của tất cả các khoản nợ của khách hàng Số lần cơ cấu lại nợ sẽ được tính cho cả những khoản vay được cơ cấu lại trong 12 tháng đã trả hết nợ hoặc chưa trả hết nợ

Trang 29

- Tỷ trọng nợ cơ cấu lại trên tổng dư nợ: đánh giá chất lượng của dư nợ hiện tại xác định trên số liệu dư nợ tại thời điểm đánh giá.

- Tình hình nợ quá hạn của dư nợ hiện tại: đánh giá chất lượng của nợ quá hạn dựa trên số ngày quá hạn cao nhất của tất cả các khoản vay của khách hàng

- Lịch sử quan hệ các cam kết ngoại bảng: được đánh giá dựa trên số lần PGBANK phải thực hiện thay nghĩa vụ cho khách hàng và các khoản thực hiện thay nghĩa vụ này bị chuyển thành các khoản vay bắt buộc

- Tình hình cung cấp thông tin của khách hàng theo yêu cầu của PGBANK trong 12 tháng qua

- Tỷ trọng doanh thu chuyển qua PGBANK trong tổng doanh thu (trong 12 tháng qua) so với

tỷ trọng tài trợ vốn của PGBANK trong tổng số vốn được tài trợ của DN

- Mức độ sử dụng các dịch vụ (tiền gửi và các dịch vụ khác) của PGBANK: đánh giá mối quan hệ của khách hàng đối với PGBANK, khả năng nắm bắt các thông tin về khách hàng

cả CBTD dựa trên mức độ sử dụng dịch vụ của khách hàng tại PGBANK so với các NH khác, đánh giá này dựa trên danh mục dịch vụ mà khách hàng sử dụng

Ngày đăng: 02/10/2013, 01:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Tình hình huy động vốn - THỰC TRẠNG ÁP DỤNG HỆ THỐNG XẾP HẠNG NỘI BỘ CÁC DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG PGBANK CHI NHÁNH THĂNG LONG
Bảng 2.1. Tình hình huy động vốn (Trang 7)
Bảng 2.4 Tình hình tăng trưởng - THỰC TRẠNG ÁP DỤNG HỆ THỐNG XẾP HẠNG NỘI BỘ CÁC DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG PGBANK CHI NHÁNH THĂNG LONG
Bảng 2.4 Tình hình tăng trưởng (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w