1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI DNNQD CỦA NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG

27 695 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích tình hình cho vay ngắn hạn đối với DNNQD của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - Chi Nhánh Bình Định
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 88,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đảm bảo người lao động thường xuyên được chăm lo nâng cao trình độ nghiệp vụ, đảm bảo được phát triển về cả chính trị và vănhóa…  Đối với cổ đông: VPBank luôn quan tâm và nâng cao giá t

Trang 1

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI DNNQD CỦA NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG

- CHI NHÁNH BÌNH ĐỊNH

2.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng thương mại VPBank

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP VPBank

Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (trước đây là Ngân hàngTMCP các doanh nghiệp Ngoài quốc doanh Việt Nam và được chính thức đổi tênthành Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng vào ngày 27/07/2010) được thànhlập theo Giấy phép hoạt động số 0042/NH – GP của Thống đốc Ngân hàng Nhànước Việt Nam cấp ngày 12 tháng 08 năm 1993 với thời gian hoạt động 99 năm.Ngân hàng bắt đầu hoạt động từ ngày 04 tháng 09 năm 1993 theo Giấy phép thànhlập số 1535/QĐ – UB ngày 04 tháng 09 năm 1993

Các chức năng hoạt động chủ yếu của của VPBank bao gồm:

 Huy động vốn ngắn hạn, trung và dài hạn, từ các tổ chức kinh tế và dâncư

 Cho vay vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đối với các tổ chức kinh tế

Trang 2

điều lệ sẽ được nâng lên trên 750 tỷ đồng Tiếp theo, đến cuối năm 2006, vốn điều

lệ của VPBank sẽ tăng lên trên 1000 tỷ đồng Và đến nay vốn điều lệ của VPBank

đã tăng lên trên 2000 tỷ từ ngày 01/10/2008

Trong suốt quá trình hình thành và phát triển, VPBank luôn chú ý đến việc

mở rộng quy mô, tăng cường mạng lưới hoạt động tại các thành phố lớn Cuốinăm 1993, Thống đốc NHNN chấp thuận cho phép VPBank mở thêm Chi nhánhtại thành phố Hồ Chí Minh Tháng 11/1994 VPBank được phép mở thêm Chinhánh Hải Phòng, vào tháng 7/1995 VPBank được mở thêm Chi nhánh Đà Nẵng.Trong năm 2004, NHNN đã có văn bản chấp thuận cho VPBank được mở thêm 3Chi nhánh mới đó là Chi nhánh Hà Nội trên cở sở tách bộ phận trực tiếp kinhdoanh trên địa bàn Hà Nội ra khỏi Hội sở, Chi nhánh Huế, Chi nhánh Sài Gòn.Trong năm 2005, VPBank tiếp tục được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận cho mởthêm một số Chi nhánh nữa Bên cạnh mở rộng mạng lưới giao dịch trên đây, trongnăm 2006 VPBank cũng đã mở thêm hai công ty trực thuộc đó là Công ty quản lý

nợ và khai thác tài sản, Công ty Chứng Khoán

Tính đến tháng 8 năm 2006, hệ thống VPBank có tổng cộng 37 điểm giaodịch gồm có: Hội sở chính tại Hà Nội, 21 Chi nhánh và 16 phòng giao dịch tại cáctỉnh, thành phố lớn của đất nước là Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng,Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Cần Thơ, Quãng Ninh, Vĩnh Phúc, Bắc Giang, và 2Công ty trực thuộc Năm 2006, VPBank sẽ mở thêm các Chi nhánh mới tạiVinh( Nghệ An), Thanh Hóa, Nam Định, Nha Trang, Bình Dương, Đồng Nai, KiênGiang và các phòng giao dịch, nâng tổng số điểm giao dịch trên toàn hệ thống củaVPBank lên 50 Chi nhánh và phòng giao dịch Hiện tại VPBank đã có trên 134 Chinhánh và phòng giao dịch trên địa bàn các tỉnh Thành phố trên cả nước

Số lượng nhân viên của VPBank trên toàn hệ thống tính đến nay có trên

2600 người, trong đó phần lớn là các cán bộ, nhân viên có trình độ đại học và trênđại học (chiếm 87%) Nhận thức được chất lượng đội ngũ nhân viên chính là sứcmạnh của Ngân hàng, giúp VPBank sẵn sàng đương đầu, cạnh tranh, nhất là tronggiai đoạn đầy thử thách là chúng ta bước vào hội nhập kinh tế quốc tế Chính vì

Trang 3

vậy, những năm vừa qua VPBank luôn quan tâm nâng cao chất lượng công tácquản trị nhân sự.

2.1.1.2 Sứ mệnh phát triển

Là một Ngân hàng Thương mại đô thị đa năng, hoạt động với phươngchâm: “Lợi ích của khách hàng là trên hết, lợi ích của người lao động được quantâm, lợi ích của cổ đông được chú trọng, đóng góp có hiệu quả vào sự phát triểncủa cộng đồng”

 Đối với khách hàng: VPBank cam kết thỏa mãn tối đa lợi ích của kháchhàng trên cơ sở cung cấp cho khách hàng những sản phẩm, dịch vụ phong phú, đadạng, đồng bộ, nhiều tiện ích, chi phí có tính cạnh tranh

 Đối với nhân viên: VPBank quan tâm đến cả đời sống vật chất và đờisống tinh thần của người lao động VPBank đảm bảo mức thu nhập ổn định và cótính cạnh tranh cao trong nền kinh tế thị trường, đặc biệt trong chuyên ngành củamình là Tài chính - Ngân hàng Đảm bảo người lao động thường xuyên được chăm

lo nâng cao trình độ nghiệp vụ, đảm bảo được phát triển về cả chính trị và vănhóa…

 Đối với cổ đông: VPBank luôn quan tâm và nâng cao giá trị cổ phiếu,duy trì mức cổ tức cao và ỏn định hàng năm…

 Đối với cộng đồng: VPBank cam kết thực hiện tôt nghĩa vụ tài chính đốivới Ngân sách Nhà nước, luôn quan tâm chăm lo đến công tác xã hội, tổ chức hoạtđộng từ thiện…nhằm chia sẽ một phần nào khó khăn của cộng đồng

2.1.2 Vài nét giới thiệu về VPBank Chi nhánh Bình Định

2.1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP

VPBank – CN Bình Định

Ngân hàng TMCP VPBank – Chi nhánh Bình Định được thành lập vàongày 08/01/2008 căn cứ vào văn bản số 1877/QĐ – NHNN ngày 10/08/2007 củaNHNN Việt Nam chấp thuận việc Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng mở

CN tại tỉnh Bình Định Ngân hàng TMCP VPBank – CN Bình Định có trụ sở tại số

Trang 4

106 – 108 Phan Bội Châu, phường Lê Lợi, TP Quy Nhơn, tỉnh Bình Định Chinhánh là đơn vị cấp 1 trực thuộc Ngân hàng VPBank có con dấu riêng, thực hiệnchức năng, nhiệm vụ theo quy định của Ngân hàng TMCP VPBank và NHNN ViệtNam.

Chi nhánh Bình Định trực thuộc Ngân hàng TMCP VPBank có phạm vihoạt động theo các quy định của pháp luật, của Ngân hàng Nhà nước và của Ngânhàng TMCP VPBank Nội dung hoạt động của CN Bình Định trực thuộc Ngânhàng TMCP VPBank thực hiện theo các quy định tại số 46 – 2006/QĐ – HĐQTngày 22/03/2006 của HĐQT Ngân hàng VPBank Với phương châm “ trở thànhNgân hàng bán lẻ hàng đầu Việt Nam”, cùng với khát khao vươn lên của tập thể,VPBank là một trong những Ngân hàng TMCP hiện đại đa năng tại Việt Nam, tiếnlên khẳng định uy tín và vị thế cạnh tranh trong tiến trình hội nhập với thị trườngtài chính trong nước và quốc tế

2.1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ

 Các lĩnh vực, nhiệm vụ của VPBank chi nhánh Bình Định đang

thực hiện theo giấy phép kinh doanh

 Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn, từ các tổ chức kinh tế

và dân cư

 Cho vay vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đối với cá tổ chức kinh

tế và dân cư từ khả năng nguồn vốn của Ngân hàng

 Kinh doanh ngoại hối; chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và cácchứng từ có giá khác

 Cung cấp các dịch vụ giao dịch giữa khách hàng và các dịch vụNgân hàng khác theo quy định của NHNN Việt Nam

 Các sản phẩm dịch vụ chính của VPBank chi nhánh Bình Định

 Huy động vốn ( nhận tiền gửi khách hàng ) bằng VNĐ, ngoại tệ vàvàng

Trang 5

 Sử dụng vốn ( cung cấp tín dụng, hùn vốn, liên doanh ) bằng VNĐ

và ngoại tệ

 Các dịch vụ trung gian( thực hiện thanh toán trong và ngoài nước,thực hiện dịch vụ ngân quỹ, chuyển tiền kiều hối và chuyển tiền nhanh qua Ngânhàng)

 Kinh doanh ngoại tệ

 Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ …

2.1.2.3 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ các phòng ban

 Cơ cấu tổ chức

Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức của VPBank chi nhánh Bình Định

BAN GIÁM ĐỐC

Trang 6

Chú thích:

Quan hệ trực tuyến Quan hệ chức năng

Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban tại CN

- Ban giám đốc: Có 1 Giám đốc, là người được Hội sở bổ nhiệm Cónhiệm vụ tổ chức, điều hành mọi hoạt động của Chi nhánh, trực tiếp ký kết hợpđồng tín dụng, hợp đồng cầm cố, thế chấp, bảo lãnh theo quy định, quy trìnhnghiệp vụ tín dụng của Ngân hàng TMCP VPBank và chịu trách nhiệm trước TổngGiám đốc và pháp luật về các quyết định của mình, là người đề ra các mục tiêu, kếhoạch cho Chi nhánh và chỉ đạo hoạt động của Chi nhánh

- Phòng phục vụ khách hàng: Bao gồm các bộ phận

* Bộ phận tín dụng

* Bộ phận thẩm định

* Bộ phận thanh toán quốc tế

Phòng phục vụ khách hàng bao gồm 8 người, trong đó có 1 trưởng phòng,còn lại là nhân viên tín dụng thực hiện việc nghiên cứu hồ sơ, xác minh thẩm địnhtình hình sản xuất kinh doanh, tài chính, phương án vay vốn, khả năng tài trợ, tàisản bảo đảm của khách hàng Phân tích thẩm định, đề xuất cho vay và bảo lãnh

- Phòng giao dịch – kế toán và ngân quỹ: Bao gồm 3 bộ phận

 Bộ phận kế toán: Có 1 người, có nhiệm vụ phản ánh toàn bộ hoạtđộng của Ngân hàng một cách đầy đủ, kịp thời, chính xác bằng các số liệu, kiểm

P Tổ chức hành chính

P.

giao dịch kế toán

P Công nghệ thông tin

Trang 7

tra và đôn đốc quá trình thực hiện các kế hoạch về nguồn vốn và sử dụng vốn, thựchiện công việc thống kê sổ sách hằng ngày, lập báo cáo tài chính theo ngày – theotháng – theo quý – năm cho lãnh đạo và các cơ quan thanh tra Ngoài ra, còn thammưu cho ban Giám đốc trong việc phân tích các hoạt động của Ngân hàng.

 Bộ phận ngân quỹ: Có 2 người, thực hiện công việc quản lý và bảođảm an toàn tuyệt đối kho quỹ của CN, thu chi tiền mặt hàng ngày, kiểm tra, quản

lý nguồn tiền mặt tại NH Thực hiện kiểm kê tồn quy định kỳ và đột xuất theo quyđịnh của NH

 Bộ phận giao dịch: Bao gồm 4 người, thực hiện chức năng giao dịch,nhận tiền gửi, thanh toán, chuyển tiền, cung cấp những thông tin theo yêu cầu củakhách hàng

- Phòng tổ chức hành chính: Bao gồm 7 người, có nhiệm vụ quản lý vềmặt nhân sự, tiếp nhận, phát hành và theo dõi, lưu trữ văn thư tại CN Tham mưucho lãnh đạo về công tác đào tạo, điều động bố trí cán bộ, thực hiện công tác laođộng tiền lương, bão hiểm xã hội, y tế theo quy định của Nhà nước và chịu sự quản

lý trực tiếp của Giám đốc

- Phòng kiểm soát nội bộ: Có 1 người, có chức năng kiểm soát mọi hoạtđộng của CN và chịu trách nhiệm báo cáo cho ban Giám đốc về mọi hoạt động củaNH

- Phòng công nghệ thông tin: Có 1 người, thực hiện công việc cài đặtchương trình, truyền tải số liệu giữa các phong ban

Mỗi một phòng ban có trách nhiệm và hoạt động riêng nhưng vẫn tạo ra

sự liên kết, đồng thời không tách rời hệ thống bộ máy của Ngân hàng

2.1.3 Các hoạt động chính của VPBank chi nhánh Bình Định

2.1.3.1 Hoạt động huy động vốn

Ngân hàng thực hiện huy động vốn dưới các hình thức sau

 Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và tổ chức tín dụng khác dưới cáchình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác

Trang 8

 Phát hành chứng chỉ tiền gửi, và giấy tờ có giá khác để huy động vốncủa các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài khi được thống đốc NHNNchấp thuận.

 Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và tổchức tín dụng nước ngoài

 Các hình thức huy động vốn khác theo quy định của NHNN

2.1.3.2 Hoạt động tín dụng

 Ngân hàng cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân dưới các hình thức cho vay,chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác, bảo lãnh, cho thuê tài chính và cáchình thức khác theo quy định của NHNN

 Ngân hàng cho các tổ chức, cá nhân vay vốn dưới các hình thức sau đây: + Cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinhdoanh, dịch vụ, đời sống

+ Cho vay trung hạn, dài hạn nhằm thực hiện các dự án đầu tư phát triểnsản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống

+ Cho vay theo quyết định của thủ tướng chính phủ trong trường hợp cầnthiết

 Ngân hàng thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh:

+ Bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảolãnh dự thầu, bảo lãnh bảo đảm chất lượng sản phẩm, bảo lãnh hoàn thanh toán,bảo lãnh đối ứng và các hình thức bảo lãnh Ngân hàng khác cho các tổ chức, cánhân trong nước và nước ngoài theo quy định của NHNN

 Ngân hàng chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giángắn hạn khác đối với các tổ chức cá nhân

 Quy trình nghiệp vụ tín dụng:

 Quy trình nghiệp vụ tín dụng doanh nghiệp: Quy trình này áp dụng chocác khách hàng là doanh nghiệp có nhu cầu tín dụng ( Vay vốn, bảo lãnh, mở L/C)phục vụ sản xuất kinh doanh, gồm 8 bước:

Trang 9

 Bước 1: Tiếp xúc với khách hàng, hướng dẫn lập hồ sơ

− Nhân viên tín dụng doanh nghiệp tiếp thị giới thiệu sản phẩm

− Khách hàng đến NH để xin vay vốn

 Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ vay

− Nhân viên tín dụng doanh nghiệp làm việc với khách hàng, hướngdẫn thủ tục và tiếp nhận hồ sơ từ khách hàng

− Nhân viên tín dụng doanh nghiệp chuyển hồ sơ tài sản bảo đảm sangphòng Thẩm định tài sản bảo đảm và xem xét báo cáo tài chính

 Bước 4: Tập hợp hồ sơ trình Ban Tín Dụng/ Hội đồng Tín Dụng

− Nhân viên tín dụng lập hồ sơ do khách hàng cung cấp và tờ trình củacác bộ phận lập để trình Ban Tín Dụng/ Hội đồng Tín Dụng quyết định

Sau bước này nếu Ban Tín Dụng/ Hội đồng Tín Dụng xét duyệt không cho vay thì nhân viên tín dụng gửi trả hồ sơ lại cho khách hàng, nếu đồng ý cho vay thì chuyển qua bước 5.

 Bước 5: Hoàn thiện hồ sơ tín dụng

− Phòng thẩm định tài sản bảo đảm lập hợp đồng bảo đảm tiền vay vàlàm thủ tục công chứng, nhận bàn giao tài sản ( nếu có )

− Nhân viên tín dụng doanh nghiệp nhập kho hồ sơ tài sản bảo đảm,sau đó lập và trình hồ sơ tín dụng để Ban Tổng Giám Đốc hoặc Giám Đốc chinhánh ký duyệt

 Bước 6: Thực hiện quyết định cấp tín dụng: Giải ngân/ phát hành bảolãnh/ mở L/C

 Bước 7: Kiểm tra và xử lý nợ vay

Trang 10

− Nhân viên tín dụng doanh nghiệp chịu trách nhiệm kiểm tra sau chovay về mục đích sử dụng vốn và tình hình tài chính, hoạt động của khách hàng.

− Phòng thẩm định tài sản bảo đảm kiểm tra về tài sản bảo đảm

− Nhân viên tín dụng doanh nghiệp theo dõi theo gốc, lãi, phân tích rủi

ro theo từng đối tượng, khu vực khách hàng…

− Kiểm tra lại việc thu lãi ( số tiền, thời hạn ) giao cho phòng kiểm trakiểm toán nội bộ

 Bước 8: Tất toán hợp đồng tín dụng

 Quy trình nghiệp vụ tín dụng cá nhân: Quy trình này áp dụng cho cáckhách hàng là cá nhân có nhu cầu vay vốn phục vụ tiêu dùng, làm kinh tế gia đìnhhoặc vay kinh doanh cá thể, gồm 8 bước:

 Bước 1: Ngân hàng quảng cáo trên các phương tiện thông tin đạichúng, tờ rơi…

 Bước 2: Khách hàng đến NH để xin vay vốn

− Nhân viên tín dụng cá nhân làm việc với khách hàng, hướng dẫn thủtục và nhận hồ sơ từ khách hàng

 Bước 3: Thẩm định hồ sơ

− Nhân viên tín dụng cá nhân chuyển hồ sơ tài sản bảo đảm sang phòngthẩm định tài sản bảo đảm

− Nhân viên tín dụng cá nhân tự thẩm định chung về khách hàng

− Phòng thẩm định tài sản bảo đảm thực hiện định giá tài sản bảo đảm

Trang 11

Sau bước này nếu Ban Tín Dụng/ Hội Đồng Tín Dụng không xét duyệt chovay thì trả hồ sơ lại cho khách hàng, nếu xét duyệt cho vay thì tiếp tục thực hiệnbước tiếp theo

 Bước 5: Hoàn thiện hồ sơ tín dụng

− Phòng thẩm định tài sản đảm bảo lập hợp đồng bảo đảm tiền vay vàlàm thủ tục công chứng, nhận bàn giao tài sản ( nếu có )

− Nhân viên tín dụng cá nhân nhập kho hồ sơ tài sản bảo đảm, lập hợpđồng tín dụng, khế ước trình lãnh đạo ký

 Bước 6: Nhân viên tín dụng cá nhân chuyển hợp đồng tín dụng và khếước vay đến bộ phận giao dịch để giải ngân

 Bước 7: Kiểm tra và xử lý nợ vay

− Nhân viên tín dụng cá nhân chịu trách nhiệm kiểm tra mục đích sửdụng vốn và tình hình tài chính và hoạt động của khách hàng; theo dõi thu gốc,lãi…

− Phòng thẩm định tài sản bảo đảm kiểm tra về tài sản bảo đảm

− Kiểm tra lại việc thu lãi ( số tiền, thời hạn ) giao cho phòng kiểm trakiểm toán nội bộ

 Bước 8: Tất toán hợp đồng tín dụng

2.1.3.4 Hoạt động trung gian

Ngân hàng thực hiện các dịch vụ thanh toán và ngân quỹ:

 Cung ứng các phương tiện thanh toán

 Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng

 Thực hiện dịch vụ thu hộ và chi hộ

 Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác theo quy định của NHNN

 Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế theo quy định của pháp luật

 Thực hiện dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hang

Trang 12

2.2 Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hang VPBank - Chi nhánh Bình Định giai đoạn 2008 - 2010

2.2.1 Tình hình huy động vốn của VPBank - CN Bình Định

- Đối với NHTM, nguồn vốn huy động tại địa phương là nguồn vốn quantrọng nhất và luôn luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng nguồn vốn Việc cácNHTM đảm bảo huy động đủ nguồn vốn cho công tác sử dụng vốn vừa đảm bảothu hút được nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội vào công cuộc xây dựng và pháttriển đất nước, vừa đảm bảo cho hoạt động của NHTM được ổn định và đạt đượchiệu quả cao

- Nhận thức được điều này VPBank Chi nhánh Bình Định đã tập trung mọi

nỗ lực và coi đây là nhiệm vụ trọng tâm của toàn Chi nhánh, và mặc dù VPBankChi nhánh Bình Định chỉ mới thành lập vào đầu năm 2008, mọi người còn e ngại vìNgân hàng mới thành lập nhưng với các chính sách hấp dẫn của Ngân hàng như lãisuất bậc thang, các loại hình tiền gửi tiết kiệm đa dạng, với mức lãi suất ưu đãicùng với chính sách khuyến mãi và nhiều biện pháp hỗ trợ khác đã giúp ngân hàngVPBank chi nhánh Bình Định tăng nhanh nguồn vốn huy động một cách đáng kể Dưới đây là bảng tổng hợp nguồn vốn của VPBank Bình Định trong giaiđoạn 2008 – 2010:

Bảng 2.1: Bảng kết quả huy động vốn của VPBank Bình Định

(2008 – 2009)

ĐVT: Triệu đồng

Tì nh

hình biến động của các khoản mục:

Số tiền TT(%) Số tiền TT(%) Số tiền TĐ(%)

2.TG.TCKT 34.571 70,67 100.316 75,58 195.379 79.32

Trang 13

(Nguồn : Bảng cân đối kế toán của chi nhánh VPBank Bình Định)

Sơ đồ 2.2: Tình hình huy động vốn của VPBank – CN Bình Định

100,316

195,379

Dân cư Tổ chức kinh tế

Ngày đăng: 02/10/2013, 01:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức của VPBank chi nhánh Bình Định - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI DNNQD CỦA NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG
Sơ đồ 2.1 Bộ máy tổ chức của VPBank chi nhánh Bình Định (Trang 5)
Sơ đồ 2.2: Tình hình  huy động vốn của VPBank – CN Bình Định - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI DNNQD CỦA NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG
Sơ đồ 2.2 Tình hình huy động vốn của VPBank – CN Bình Định (Trang 13)
Bảng 2.2:Tình hình cho vay theo thời hạn tại VPBank Bình Định giai - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI DNNQD CỦA NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG
Bảng 2.2 Tình hình cho vay theo thời hạn tại VPBank Bình Định giai (Trang 15)
Bảng 2.5: Kết quả kinh doanh tại VPBank chi nhánh Bình Định trong giai - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI DNNQD CỦA NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG
Bảng 2.5 Kết quả kinh doanh tại VPBank chi nhánh Bình Định trong giai (Trang 17)
Sơ đồ 2.4: Doanh số cho vay ngắn hạn đối với DNNQD theo loại hình - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI DNNQD CỦA NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG
Sơ đồ 2.4 Doanh số cho vay ngắn hạn đối với DNNQD theo loại hình (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w