THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH HÀNgày 27/5/1957, Ngân hàng Kiến thiết Hà nội tiền thân của Ngân hàng ĐT&PT Thànhp
Trang 1THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH HÀ
Ngày 27/5/1957, Ngân hàng Kiến thiết Hà nội (tiền thân của Ngân hàng ĐT&PT Thànhphố Hà nội ngày nay) nằm trong hệ thống Ngân hàng kiến thiết Việt Nam được thànhlập Nhiệm vụ của Ngân hàng là nhận vốn từ Ngân sách nhà nước để tiến hành cấp phát
và cho vay trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản
Năm 1982 Ngân hàng kiến thiết Việt Nam đổi tên là Ngân hàng Đầu tư và Xây dựngViệt Nam tách khỏi Bộ tài chính, trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chinhánh Ngân hàng kiến thiết Hà Nội đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Hànội thuộc hệ thống Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam
Tháng 5/1990, Hội đồng Nhà nước ban hành 2 Pháp lệnh về Ngân hàng:
- Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Pháp lệnh Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng và công ty tài chính
Trang 2Việc ban hành này nhằm mục đích hoàn thiện hệ thông Ngân hàng cho phù hợp với cơchế thị trường Hai pháp lệnh này có hiệu lực kể từ ngày 1/10/1990, theo đó hệ thốngNgân hàng bao gồm:
- Ngân hàng Trung ương là Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Các Ngân hàng thương mại, Ngân hàng ĐT&PT, Công ty tài chính, HTX tíndụng
Theo quy định của pháp lệnh, Việt Nam chỉ được thành lập Ngân hàng ĐT&PT quốcdoanh
Ngày 26/11/1990, NGân hàng ĐT&XD Việt Nam đổi tên thành Ngân hàng ĐT&PTViệt Nam theo quyết định số 401 của chủ tịch hội đồng Bộ trưởng và có trụ sở đóng tại
194 Trần Quang Khải – Hà Nội với số vốn điều lệ 1100 tỷ đồng và có các chi nhánhtrực thuộc tại tỉnh, Thành phố, đặc khu trực thuộc trung ương Theo đó Ngân hàngĐT&XD Hà nội đổi tên thành Ngân hàng ĐT&PT Hà nội
Từ khi thành lập cho đến năm 1995 chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT Hà Nội trải qua 3giai đoạn phát triển:
+ Giai đoạn 1957 – 1960: Phục vụ công cuộc khôi phục kinh tế sau chiên tranh chốngPháp và kế hoạch 5 năm lần thứ nhất
+ Giai đoạn 1965 – 1975: Phục vụ chống chiến tranh phá hoại của giặc Mỹ leo thang rađánh phá Miền bắc và đấu tranh giải phóng Miền Nam thống nhất tổ quốc
+ Giai đoạn 1975 – 1995: Phục vụ công cuộc phục hồi, phát triển kinh tế trong cả nước.Ngày 1/1/1995, bộ phận cấp phát vốn ngân sách tách khỏi Ngân hàng ĐT&PT ViệtNam thành tổng cục đầu tư và phát triển trực thuộc Bộ tài chính Như vậy từ khi thànhlập cho đến 01/01/1995, Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam không hoàn toàn là một Ngânhàng thương mại mà chỉ là một Ngân hàng quốc doanh có nhiệm vụ nhận vốn từ Ngânsách Nhà nước và tiến hành cấp phát cho vay trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản
Trang 3Và từ ngày 01/01/1995, Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam nói chung, chi nhánh Ngân hàngĐT&PT Thành phố Hà Nội nói riêng đã thực sự hoạt động như một Ngân hàng thươngmại Chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT Thành phố Hà nội có nhiệm vụ huy động cácnguồn vốn ngắn, trung và dài hạn từ các thành phần kinh tế, các tổ chức phi Chnh phủ,các tổ chức Tín dụng, các doanh nhiệp, dân cư, các tổ chức nước ngoài bằngVND&USD để tiến hành các hoạt động cho vay ngắn trung và dài hạn đối với mọi tổchức, mọi thành phần kinh tế và dân cư.
Cơ cấu tổ chức và bộ máy hoạt động của Ngân hàng ĐT&PT Thành phố Hà nội
Chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT Thành phố Hà nội có 23 đầu mối, hơn 350 cán bộcông nhân viên Mô hình tổ chức của chi nhánh gồm:
TT
Đơn vị
Số nhà, đườngphố
Phan ChuTrinh
Hoàn Kiếm Hà Nội
1 Phòng Tín dụng 1 Số 4B Lê Thánh
Tông
Phan ChuTrinh
Hoàn Kiếm Hà Nội
2 Phòng Tín dụng 2 Số 4B Lê Thánh
Tông
Phan ChuTrinh
Hoàn Kiếm Hà Nội
3 Phòng Tín dụng 3 Số 4B Lê Thánh
Tông
Phan ChuTrinh
Hoàn Kiếm Hà Nội
4 Phòng Tín dụng 4 Số 4B Lê Thánh
Tông
Phan ChuTrinh
Hoàn Kiếm Hà Nội
5 Phòng TCKT Số 4B Lê Thánh
Tông
Phan ChuTrinh
Hoàn Kiếm Hà Nội
6 Phòng DVKHCN Số 4B Lê Thánh
Tông
Phan ChuTrinh
Hoàn Kiếm Hà Nội
7 Phòng DVKHDN Số 4B Lê Thánh
Tông
Phan ChuTrinh
Hoàn Kiếm Hà Nội
8 Tổ chức cán bộ Số 4B Lê Thánh
Tông
Phan ChuTrinh
Hoàn Kiếm Hà Nội
9 Phòng Kế hoạch Số 4B Lê Thánh Phan Chu Hoàn Kiếm Hà Nội
Trang 4nguồn vốn Tông Trinh
10 Phòng TTQT Số 4B Lê Thánh
Tông
Phan ChuTrinh
Hoàn Kiếm Hà Nội
11 Phòng Tiền tệ - Kho
quỹ
Số 4B Lê ThánhTông
Phan ChuTrinh
Hoàn Kiếm Hà Nội
12 Phòng Điện Toán Số 4B Lê Thánh
Tông
Phan ChuTrinh
Hoàn Kiếm Hà Nội
13 Văn phòng Số 4B Lê Thánh
Tông
Phan ChuTrinh
Hoàn Kiếm Hà Nội
14 Phòng TĐ&QLTD Số 11 Lý thái tổ Lý Thái tổ Hoàn Kiếm Hà Nội
15 Phòng KT- KT Nội
bộ
Số 11 Lý thái tổ Lý Thái tổ Hoàn Kiếm Hà Nội
16 Giao dịch 1 Số 4 Yết Kiêu Cửa Nam Hoàn Kiếm Hà Nội
17 Giao dịch 2 Số 42 ngõ 12,
đường TrườngChinh
Phương Mai Đống Đa Hà Nội
18 Giao dịch 6 Số 169, Lê Thanh
Nghị
Đồng Tâm Hai bà Trưng Hà Nội
19 Giao dịch 10 Số 57, Tuệ Tĩnh Bùi Thị
Lý Thái Tổ Hoàn Kiếm Hà Nội
22 Giao dịch 17 Số 13, Đinh Lễ Tràng Tiền Hoàn Kiếm Hà Nội
23 Giao dịch 18 Số 27, Đinh Tiên
Hoàng
Hàng Bạc Hoàn Kiếm Hà Nội
24 Giao dịch 19 Số 2, An Dương An Dương Tây Hồ Hà Nội
Thanh Xuân Hà Nội
III, Những hoạt động chính của Ngân hàng ĐT&PT Thành phố Hà Nội
- Huy động vốn bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ từ dân cư và các tổ chức thuộcmọi thành phần kinh tế dưới nhiều hình thức
Trang 5- Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn bằng đồng Việt Nam và bằng ngoại tệ.
- Đại lý ủy thác cấp vốn, cho vay từ nguồn hỗ trợ phát triển chính thức của Chínhphủ Các nước và tổ chức tài chính tín dụng nước ngoài đối với các DN hoạtđộng tại Việt Nam
- Đầu tư dưới hình thức hùn vốn liên doanh liên kết với các tổ chức kinh tế, TCTDtrong và ngoài nước
- Thực hiện các dịch vụ chuyển tiền nhanh, thanh toán trong nước qua mạng vitính và thanh toán quốc tế qua mạng SWIFT
- Thực hiện thanh toán giữa Việt Nam với Lào
- Đại lý thanh toán các thẻ tín dụng quốc tế: Vía, Mestercard, JCB card, cung cấpséc du lịch, ATM
- Thực hiện các dịch vụ ngân quỹ: thu đổi ngoại tệ, thu đổi ngân phiếu thanh toán,chi trả kiều hối, cung ứng tiền mặt đến tận nhà
- Kinh doanh ngoại tệ
- Thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh
- Thực hiện các nghiệp vụ về đầu tư
21.2 Tình hình hoạt động của Chi nhánh NH ĐT&PT Hà nội trong những năm gần đây:
Trải qua hơn 45 năm tồn tại và phát triển, chi nhánh ngân hàng ĐT&PT Hà nội đãkhông ngừng lớn mạnh Với những bước thăng trầm của nền kinh tế Việt nam, ngânhàng đã phải trải qua không ít những thời kì khó khăn Năm 1995, việc chuyển toàn bộnguồn vốn do ngân sách nhà nước cấp về Tổng cục đầu tư và phát triển trực thuộc Bộtài chính, theo thống kê khoảng 900 tỷ, đã ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanhcủa ngân hàng Cùng lúc đó, điều kiện kinh tế xã hội có nhiều biến động Tuy nhiên,với sự thay đổi phương thức hoạt động cùng sự nỗ lực cố gắng của toàn thể cán bộ,
Trang 6ngân hàng đã vượt qua được những khó khăn trước mắt Thời điểm này có thể được coi
là một mốc đánh dấu sự chuyển mình không chỉ của chi nhánh mà còn của toàn hệthống NHĐT&PT Việt Nam Với sự thay đổi phương thức hoạt động, từ việc hoạt độngtheo cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang kinh doanh đa năng tổng hợp, ngân hàng đãthực sự trở thành một ngân hàng thương mại quốc doanh Sau đây là một số hoạt độngkinh doanh cơ bản của chi nhánh:
2.1.2.1 Công tác huy động vốn.
Nhu cầu vốn cho phát triển kinh tế luôn là yêu cầu cấp thiết đối với nền kinh tế.Trong năm 2007, thị trường vốn trong nước rất sôi động Trên địa bàn Hà nội các ngânhàng thương mại cạnh tranh nhau gay gắt bằng việc đưa ra các mức lãi suất và các hìnhthức huy động vốn hết sức hấp dẫn Hòa chung trong không khí đó NH ĐT&PT Hà nộicũng nỗ lực không ngừng, ngân hàng đã sử dụng rất nhiều các hình thức huy động vốnhấp dẫn như: Thực hiện chính sách lãi suất linh hoạt, đa dạng hóa các hình thức huyđộng, thực hiện tốt công tác khách hàng…do đó trong năm 2007 công tác huy động vốntại ngân hàng đã đạt được nhiều kết quả tích cực
Huy động vốn cuối kì đạt 7048,924 tỷ đồng tăng 20% so với năm 2006, tăng55% so với năm 2005 Đảm bảo đủ nguồn vốn hoạt động cho chi nhánh đồng thời còn
hỗ trợ gần 2000 tỷ đồng cho hệ thống Cơ cấu nguồn vốn cũng đã được cải thiện đáng
kể theo hướng tăng cường huy động vốn tiền gửi thanh toán từ các tổ chức kinh tế: Tiềngửi thanh toán tại thời điểm 31/12/2007 là 5012,837 tỷ đồng tăng 1116,858 tỷ đồngbằng 129% so với năm 2006, chiếm 72,4% tổng nguồn vốn của chi nhánh Nguyênnhân của sự chuyển đổi cơ cấu này là từu năm 2006 Chi nhánh đã thực hiện tốt vai tròchỉ định ngân hàng thanh toán chứng khoán: Nhận tiền đặt cọc, thanh toán chứng khoáncho các phiên đấu giá phát hành cổ phiếu lần đầu, thực hiện thanh toán bù trừ giữa cáccông ty chứng khoán
Trang 7Cũng trong năm 2007 NHĐT&PT Hà nội đã thực hiện phát hành kì phiếu, tráiphiếu để tăng thêm nguồn vốn hoạt động cho ngân hàng, đạt 176 tỷ đồng, so với năm
2006 đã giảm 264 tỷ đồng nguyên nhân là do ngân hàng đã chú trọng nhiều hơn vàoviệc thu hút tiền gửi thanh toán từ các tổ chức kinh tế
Bảng tổng hợp huy động vốn – sử dụng nguồn vốn
Chỉ tiêu 31/12/2005 31/12/2006 31/12/2007
Tăng, giảm so với 2006(%)
A.NV huy động 4559.988 5882.721 7048.924 19.8242106
1.Tiền gửi TC 2896.838 3895.979 5102.837 30.97701502
2 Tiền gửi TK 1284.045 1546.28 1770.115 14.47570944
3 Kì phiếu, trái phiếu 379.103 440.462 175.972 -60.04831291
B Nghiệp vụ cho vay 3459.374 3823.014 3790.552 -0.849120615
1 Cho vay ngắn hạn 2527.792 2994.203 3055.307 2.040743396
2.Cho vay trung hạn 291.013 257.372 323.094 25.53580032
3 Cho vay dài hạn 502.907 504.429 409.776 -18.76438508
4 Cho vay theo KHNN 64.294 14.485 2.375 -83.60372799
Trang 8Tính đến năm 2007 chi nhánh đã có hơn 200 khách hàng là doanh nghiệp quan hệvay vốn thường xuyên, trong đó chủ yếu là doanh nghiệp ngoài quốc doanh chiếm đến95% Tỷ lệ này năm 2006 là 96%, năm 2005 là 89%.
Doanh số cho vay cả năm 2007 đạt 3790.552 tỷ đồng giảm 0,85% so với 2006 trong
đó doanh số cho vay ngắn hạn đạt 3055,307 tỷ VND tăng 2,04% so với năm trước Chovay trung hạn đạt 323,904 tỷ VND tăng 25,5% so với 2005 Cho vay dài hạn là 409,774
tỷ VND giảm 8,12%
Cơ cấu cho vay của ngân hàng thiên về cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn81,5%, cho vay trưng và dài hạn chỉ chiếm có 19,4% tổng dư nợ Cho thấy ngân hàng
đã chú trọng bảo đảm an toàn vốn (kế hoạch được giao là 31%)
Tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn khoanh chờ xử lý duy trì ơ mức 0.17% (kế hoạch đượcNHĐT&PTVN giao là 1%)
Tỷ trọng dư nợ cho vay ngoài quốc doanh chiếm 98% và ngân hàng đảm bảo rằngtất cả các khoản cho vay đều có tài sản đảm bảo
Đây là một kết quả tương đối khả quan và đáng được ghi nhận Với kết quả trêncho thấy, ngân hàng đac có sự chọn lọc và phân loại khách hàng vay, để đảm bảo mụctiêu an toàn vốn cho hệ thống Tăng tỷ trọng cho vay ngắn và trung hạn, giảm tỷ lệ chovay dài hạn Trong tình hình kinh tế diễn biến phức tạp như nước ta hiện nay thì đó làđiều nên làm và hết sức cần thiết vì lợi ích lâu dài của ngân hàng Hơn nữa, nguyênnhân của sự giảm NV cho vay có thể là do ngân hàng đang tập trung nhiều hơn vào việccung cấp các dịch vụ của ngân hàng, hoạt động tạo doanh thu lớn cho ngân hầng mà lại
an toàn tránh được rủi ro mất vốn
2.1.2.3 Công tác dịch vụ
Là chi nhánh NHTM quốc doanh với định hướng hoạt động là phục vụ thành phầnkinh tế ngoài quốc doanh, với nét đặc thù là hoạt động theo mô hình bán lẻ kiểu mẫu,
Trang 9chi nhánh Hà nội luôn chú trọng đến việc phát triển dịch vụ Bên cạnh đó, chi nhánhcũng luôn đi đầu trong việc tiển khai các dịch vụ mới như: Thu đổi các loại ngoại tệ,thu mua sec du lịch, thanh toán thẻ tín dụng quốc tế, chi trả kiều hối…
Tính đến năm 2007, thu dịch vụ có nhiều chuyển biến tích cực, thu dịch vụ ròng đạt12.145 tỷ VND tăng 20% so với năm 2006, tăng 47% so với năm 2005, đạt 118% sovới kế hoạch năm 2007.Một số hoạt động có mức tăng trưởng cao như thu phí bảo lãnhtăng 34% , thanh toán quốc tế tăng 20% so với 2006
BẢNG THU DỊCH VỤ CỦA BIDV HÀ NỘI
C Thu phí và kinh doanh ngoại
vụ bổ trợ tài khoản hữu ích để thu hút khách hàng Đây cũng là chi nhánh đầu tiên trong
Trang 10toàn hệ thống triển khai thử nghiệm và triển khai đại trà các sản phẩm mới gắn liền vớicông nghệ hiện đại và cung cấp nhiều tiện ích phục vụ khách hàng, hoàn thành việcthanh toán thẻ VISA qua hệ thống ATM, mở rộng thêm hẹ thống ATM, và triển khai kíkết hợp đồng lắp đặt các điểm chấp nhận thẻ POS, dịch vụ chuyển tiền nhanh WesternUnion với doanh số chi trả trên 215 nghìn USD thu phí khoảng 45 triệu đồng.
Trong các hoạt động dịch vụ của chi nhánh nổi lên hơn cả là các dịch vụ sau:
a Công tác Thanh toán quốc tế
Hoạt động Thanh toán quốc tế là một hoạt động then chốt trong các hoạt động dịch vụcủa ngân hàng, nó xuất hiện từ rất lâu, cùng với tuổi đời của Chi nhánh
Doanh số Thanh toán quốc tế của BIDV Hà nội
(Theo nguồn báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh NHĐT&PT Hà nội)
BIỂU ĐỒ DOANH SỐ THANH TOÁN QUỐC TẾ
01000
Trang 11Doanh số TTQT năm 2007 đạt 6065 tỷ VND tăng 20% so với năm 2006, đóng góphơn 40% vào tổng thu dịch vụ ròng của chi nhánh Tổng số khách hàng của hoạt độngTTQT lên tới hơn 80 khách hàng Hiện nay chi nhánh đã triển khai mở rộng hoạt độngTTQT ra 2 phòng giao dịch là Phòng giao dịch 10 và 6 (trước đây thì chỉ có hội sở củachi nhánh ở số 4 Lê thánh Tông thực hiện hoạt động này) Việc này làm cho doanh sốTTQT không những tăng cả về giá trị mà cả về mặt số lượng khách hàng đến giao dịch.Hoạt động TTQT tại chi nhánh bên cạnh việc phục vụ thanh toán xuất nhập khẩu còn
có các nghiệp vụ thanh toán khác như: Thanh toán sec du lịch, thương mại, dịch vụchuyển tiền Có thể nói hoạt động TTQT đã đóng góp không nhỏ vào sự thành công vàphát triển của Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Hà nội
Trong thanh toán quốc tế của ngân hàng sử dụng các phương thức như: Chuyểntiền, Nhờ thu, Tín dụng chứng từ Ta đi sâu xem xét tình hình sử dụng các phương thúcnày trong năm qua cho thấy:
TÌNHHÌNHSỬDỤNGCÁCPHƯƠNGTHỨCTHANHTOÁNQUỐCTẾNĂM 2007
1 Doanh số thanh toán hàng nhập 3,129,368 100
Trang 12doanh sè thanh to¸n hµng nhËp
ChuyÓn tiÒn nhê thu tÝn dông chøng tõ
doanh sè thanh to¸n hµng xuÊt
ChuyÓn tiÒn nhê thu tÝn dông chøng tõ
Nhận xét:
Trong thanh toán hàng nhập: Ta thấy doanh thu từ thanh toán TDCT chiếm tỷ
trọng rất lớn trong tổng doanh thu từ TTQT, chiếm tới 92,9% Điều này phản ánh sựcẩn trọng của các doanh nghiệp nước ngoài trong kinh doanh XNK với Việt Nam Khidoanh nghiệp VN nhập hàng từ nước ngoài, phía nước ngoài thường yêu cầu doanhnghiệp VN mở L/C đểđảm bảo an toàn trong thanh toán và ràng buộc trách nhiệm thanhtoán của NH Trong khi đó, ở các nước Châu Âu, đặc biệt là thị trường EU, chất lượng
Trang 13sản phẩm ở thị trường này là cao và tương đối ổn định, độ tin cậy trong kinh doanh giữacác bạn hàng là rất lớn nên các nước này thường sử dụng phương thức chuyển tiềntrong thanh toán để tiết kiệm chi phí
Trong thanh toán hàng xuất, phương thức chiếm tỉ trọng lớn nhất lại là phương
thức chuyển tiền, chiếm tới 60% Sở dĩ có hiện tượng này là do các doanh nghiệp ViệtNam, đặc biệt là các doanh nghiệp mới bước vào thương trường quốc tế, vì muốn bánđược hàng sẵn sàng chấp nhận yêu cầu do phía nước ngoài đưa ra tức là thanh toánbằng D/A hoặc bằng chuyển tiền sau khi giao hàng Ngoài ra, có một số doanh nghiệpkinh doanh xuất nhập khẩu lâu đời với những khách hàng có uy tín nên đã chuyển sangphương thức chuyển tiền hoặc nhờ thu thay vì phương thức thanh toán L/C để tiết kiệmchi phí
b Hoạt động kinh doanh ngoại tệ
Hoạt động kinh doanh ngoại tệ của chi nhánh cuãng có những bước phát triển Doanh
số mua bán ngoại tệ của chi nhánh năm 2007 đạt khoảng 207,5 triệu USD, tăng khoảng15% so với cùng kì năm ngoái đảm bảo cung ứng đủ nguồn ngoại tệ cho khách hàng.Hoạt động kinh doanh ngoại tệ tăng là do tăng trưởng của hoạt động TTQT tại chinhánh
c Công tác đầu tư và phục vụ TTCK
Có thể nói hoạt động đầu tư và hoạt động ngân hàng phục vụ TTCK là một hoạt độngnổi bật góp phần lớn vào kết quả hoạt động kinh doanh đầu năm 2007
Từ năm 2006 với vai trò là ngân hàng chỉ định thanh toán chứng khoán, chi nhánh
đã thực hiện phân, chi trả tiền đặt cọc tại Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà nội.Ngoài ra chi nhánh cũng thực hiện thành công công tác thanh toán bù trừ tiền mua bánchứng khoán tại sàn giao dịch thứ cấp cho trung tâm giao dịch chứng khoán với doanh
số thanh toán bù trừ đạt khoảng 10000 tỷ VND
Trang 14Ngoài ra chi nhánh cũng đã thực hiện kí kết hợp đồng cho vay hỗ trợ thanh toán đốivới toàn bộ thành viên lưu kí với doanh số cho vay đạt khoảng 150 tỷ VND thu lãi gần
và dang có xu hướng trở thành hoạt động chủ yếu chủa ngân hàng ĐT&PT Hà nội Kể
từ khi đi vào hoạt động, nghiệp vụ này ngày càng phát triển qua các năm, năm sau códoanh số cao hơn năm trước Đã trải qua 45 năm tồn tại và phát triển, ngân hàng là mộttrong những ngân hàng có uy tín, nhưng về lĩnh vực này thì mới được quan tâm trongnhững năm gần đây, trước kia NH ĐT&PT chỉ chú trọng cho các hạng mục, công trìnhnhằm phục vụ cho sự phát triển quôc gia Khi nền kinh tế hội nhập, hoạt động mua bángiữa các nước phát triển nghiệp vụ này từ đó mới được chú trọng Chưa phải là nghiệp
vụ truyền thống, kinh nghiệm chưa có nhiều, ngân hàng cũng đã phải đối mặt với rấtnhiều khó khăn thách thức, nhất là trong tình hình cạnh tranh gay gắt giữa các ngânhàng hiện nay chẳng hạn như ngân hàng Ngoại thương – một ngân hàng có truyềnthống cũng như uy tín trong lĩnh vực này từ nhiều năm trước Nhưng nhờ sự nỗ lực họchỏi,làm việc, dần dần ngân hàng cũng đã tự khẳng định mình trên thương trường, doanhthu từ TTQT liên tục tăng cao
DOANH SỐ THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI
BIDV HÀ NỘINăm Số món Giá trị thanh toán
(nghìn USD)
% tăng giảm sovới năm trước
Trang 152005 980 150,918.4
Trang 16BIỂU ĐỒ DOANH SỐ THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ
TẠI BIDV HÀ NỘI
0 50000
2005 Đến năm tôc dộ tăng trưởng có giảm xuống một chút nhưng vẫn tăng, con số này
là 451,348,72 nghìn USD tăng 47,3% Nguyên nhân có thể là do trong năm qua tìnhhình thế giới có nhiều biến động ảnh hưởng xấu đến tình hình xuất nhập khẩu hàng hóatrong nước Đặc biệt, song song với sự tăng lên của doanh số, lại là sự tăng lên về sốlượng gói thanh toán và giá trị gói thanh toán Năm 2005 giá trị trung bình một góithanh toán là 154 nghìn USD thì sang năm 2006 con số này là 200 nghìn USD, và năm
2007 giá trị của nó là 238 nghìn USD Mặc dù so với các ngân hàng khác thì giá trịthanh toán trung bình của một L/C tại chi nhánh là chưa cao tuy nhiên nó cũng cho thấymột sự nỗ lực rất lớn của cán bộ TTV nói riêng và toàn bộ chi nhánh nói chung Đồngthời càng khẳng định uy tín của BIDV Hà nội với khách hàng