U Nhóm cần được ưu tiên thứ 2U: 0701 Số lượng các bài viết khoa học được đăng trên các tạp chí khoa học Bộ KHCN U Nhóm cần được ưu tiên thứ 3U: 0304 Số người Việt Nam hoạt động trong Lĩn
Trang 11
TỔNG CỤC THỐNG KÊ
CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN LIÊN HỢP QUỐC
_
D Ự ÁN 00040722
H ỗ trợ Giám sát Phát triển Kinh tế- Xã hội
Địa chỉ : Tổng cục Thống kê, 2 Hoàng Văn Thụ, Hà Nội Điện thoại: (84 4) –7344754; Fax: (84-4)-7344756; E-mail: TCTK.00040722.vn@TCTK.gov.vn
Các ch ỉ tiêu khoa học công nghệ phục vụ Hệ thống chỉ tiêu thống kê
qu ốc gia (NSIS) và Khung Giám sát-đánh giá Kế hoạch phát triển kinh tế
xã h ội (SEDP)
Báo cáo cu ối cùng về các chỉ tiêu Khoa học- Công nghệ
Timothy J B Boyle và Cao Minh Ki ểm
Tháng 3 năm 2008
Trang 22
Ph ần tóm tắt
Báo cáo này nhằm đưa ra các đề xuất để xây dựng một nhóm các chỉ tiêu KH-CN
chủ yếu nhằm đo lường tiến triển trong việc thực hiện các mục tiêu của Kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội (SEDP) giai đoạn 2006-2010 cũng như một nhóm các chỉ tiêu bổ sung để phục vụ cho Bộ Khoa học Công nghệ trong quá trình đo lường các
tiến triển về khoa học và công nghệ ở Việt Nam
Báo cáo nêu ra các sơ sở của việc xây dựng các chỉ tiêu KHCN, đặc điểm của các
chỉ tiêu được xem là tốt, và các phân loại chủ yếu của các chỉ tiêu KHCN như được xác định trong nghị định chính phủ số 30/2006/ND-CP và phân ngành mà khối ASEAN sử dụng
Phát triển KHCN đã được Đảng và nhà nước hỗ trợ rất mạnh mẽ thể hiện trọng các chính sách và văn kiện như Nghị quyết kỳ họp lần hai, khóa 8 của Ủy ban Trung ương Đảng CSVN, Luật KHCN, văn kiện Hội nghị Đảng lần 9 và lần 10, kết luận tại
Kỳ họp lần 6 khóa 9 của Ủy ban Trung ương Đảng CSVN Vai trò của KHCN trong quá trình phát triển đất nước được thể hiện:
• Phát triển KHCN là chính sách quốc gia chủ yếu, là cơ sở và động lực cho việc thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
• Phát triển kinh tế-xã hội phải dựa trên phát triển KHCN, tập trung chủ yếu vào các mục tiêu kinh tế-xã hội, quốc phòng và an ninh
• Cần đẩy mạnh mối liên hệ giữa KHCN và giáo dục, đào tạo; giữa khoa học và kỹ thuật và công nghệ; giữa khoa học xã hội và nhân văn và giữa khoa học tự nhiên
và khoa học kỹ thuật
• Cần đẩy mạnh nắm bắt các thành tựu KHCN toàn cầu; đồng thời tăng cường năng lực KHCN trong nước và nâng cao hiệu quả của việc sử dụng các tiềm năng KHCN của đất nước
• Nhà nước cần tập trung đầu tư vào các lĩnh vực chủ yếu và ưu tiên, đồng thời
cần đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động KHCN
Các chỉ tiêu có hiệu quả là các chỉ tiêu phải phù h ợp, dễ hiểu và dựa trên số liệu
đã có Ngoài ra, các chỉ tiêu phải rõ ràng Các chỉ tiêu đơn lẻ chỉ có thể đưa ra được
một lượng thông tin hạn chế, nhất là khi yêu cầu chúng cần phải đơn giản và dễ
hiểu Muồn đạt được phát triển bền vững cần các đầu vào (Inputs) như nhân lực và
tiền bạc để có thể sản xuất ra các đầu ra (Outputs) chẳng hạn như các phát minh
khoa học và công nghệ mới Những đầu ra này sẽ giúp mang lại các k ết quả (Outcomes) chẳng hạn như nâng cao quản lý chất thải hoặc tăng cường ứng dụng các kỹ thuật trồng trọt hữu cơ, mà đến lượt nó các kết quả này giúp mang lại tác động (Impacts), được đo lường dưới dạng các bước tiến đến phát triển bền vững
Điều này sản sinh ra một ma trận mà theo ma trận này mỗi một loại trong số nhóm các chỉ tiêu KHCN (theo Nghị định số 30/2006/ND-CP) bao gồm các chỉ tiêu thuộc các nhóm đầu vào, đầu ra, kết quả và tác động
Vì vậy báo cáo này dựa trên tinh thần của nghị định 30/2006/ND-CP để xác định nhóm chỉ tiêu chủ yếu cần thiết cho việc đo lường đóng góp của KHCN vào quá trình
thực hiện các mục tiêu của kế hoạch phát triển KTXH ở Việt Nam Tuy nhiên để tăng cường sự phối hợp cũng như hài hòa trong khối ASEAN, báo cáo này cũng sẽ trình bày các chỉ tiêu mà khối sử dụng
Trang 33
Mặc dù ở Việt Nam các chỉ tiêu KHCN đã được thu thập trên 20 năm nhưng trên
thực tế các số liệu chưa được thu thập một cách đồng bộ và vẫn còn thể hiện nhiều
bất cập
Luật Thống kê do Quốc hội (khóa XI) ban hành năm 2003 để thay thế cho Pháp lệnh
kế toán thống kê là một sự kiện quan trọng cho công tác thống kê Việt Nam Sau khi
Luật Thống kê ra đời, chính phủ đã ban hành Nghị định số 40/2004/ND-CP qui định chi tiết một số điều trong Luật Thống kê và hướng dẫn áp dụng Mặc dù những văn
bản pháp luật này đóng một vai trò rất quan trọng trong qui định các hoạt động thống
kê nhưng cũng không bao qu át hết c ác vấn đề c hi tiết c ó liên quan đến thống kê KHCN
Để thực hiện Luật Thống kê, Thủ tướng đã ký Quyết định số 305/2005/QD-TTg ngày
24 tháng 11 năm 2005 về việ c phê duyệt và ban hành hệ thố ng chỉ tiêu thống kê
quốc gia (NSIS) NSIS được xem là một công cụ cung cấp cho các cơ quan quản lý nhà nước ở các cấp số liệu thống kê, giúp các cơ quan này ra quyết định, chính sách, chỉ đạo, giám sát và quản lý các kế hoạch phát triển KTXH
Trong số khoảng 200 chỉ tiêu thống kê quốc gia trong NSIS, có 9 chỉ t iêu có liên quan đến mảng KHCN Nhóm các chỉ tiêu này quá rộng và không bao quát được hết các mặt của hoạt động KHCN
Một phân tích hiện trạng các hoạt động thống kê về KHCN và hệ thống các chỉ tiêu KHCN của Việt Nam cho thấy còn tồn tại những yếu kém sau:
• Thiếu chế độ báo cáo định kỳ cho các số liệu thống kê về KHCN
Công tác thống kê KHCN chưa được tiến hành một cách có hệ thống Chưa có chế
độ báo cáo định kỳ cho số liệu thống kê về KHCN từ các cơ quan có liên quan Do còn thiếu chế độ báo cáo nên hiện nay số liệu thống kê KHCN chưa được công bố
một cách chính thức Các cơ quan có liên quan đến hoạt động KHCN không quen
với qui trình báo cáo này
• Thiếu hệ thống tổ chức cho số liệu thống kê KHCN
• Thiếu hệ thống chỉ tiêu thống kê về KHCN
• Chưa thống nhất cách hiểu về từng chỉ tiêu KHCN
• Hầu hết các chỉ tiêu là các chỉ tiêu đầu vào và đầu ra Có rát ít hoặc không có chỉ
tiêu để đánh giá kết quả và tác động của các hoạt động KHCN
• Thiếu hệ thống phân loại đồng bộ về KHCN (Lĩnh vực nghiên cứu và SEO)
Để giải quyết những yếu kém này, cần xây dựng một nhóm các chỉ tiêu chủ yếu Các
chỉ tiêu, ở một mức độ nào đó, thống nhất với các chỉ tiêu mà các nước khác và vùng sử dụng chẳng hạn như OECD, Khu vực nghiên cứu Châu Âu (ERA), ASEAN,
Mỹ và Úc
Với hiện trạng hiện nay của Việt Nam, xét về năng lực của các cơ quan khác nhau,
và với kinh nghiệm quốc tế về các hệ thống chỉ tiêu KHCN, chúng tôi xin đề xuất một nhóm các chỉ tiêu KHCN chủ yếu, trong đó việc lựa chọn các chỉ tiêu dựa trên 4 tiêu chí sau:
• Các chỉ tiêu này phải phản ánh hiện trạng KHCN ở Việt Nam, và đặc biệt đóng góp của KHCN vào kết quả thực hiện các mục tiêu đề ra trong kế hoạch phát triển KTXH
• Các chỉ tiêu phải dễ hiểu cho các đối tượng
Trang 4Chúng tôi xin đề xuất một nhóm các chỉ tiêu chủ yếu sau:
01 Các ch ỉ tiêu về cơ sở hạ tầng KHCN
0101 Số lượng các cơ quan hoạt động về KHCN
02 Các ch ỉ tiêu về nguồn lực tài chính cho hoạt động KHCN
0201 Chi tiêu chính phủ cho hoạt động KHCN
0202 Chi tiêu chính phủ cho hoạt động nghiên cứu & phát triển
03 Các ch ỉ tiêu về nguồn nhân lực cho hoạt động KHCN
0301 Số người có bằng đại học hoặc bằng cấp cao hơn
0302 Số người làm việc trong lĩnh vực KHCN
0303 Số người hoạt động trong Lĩnh vực nghiên cứu và phát triển
0304 Số người Việt Nam hoạt động trong Lĩnh vực nghiên cứu và phát triển ở nước ngoài
04 Các ho ạt động KHCN
0401 Số dự án đang được thực hiện
0404 Số lượng các nhà khoa học Việt Nam dành được các giải quốc gia và quốc tế
05 Quy ền sở hữu công nghiệp (bằng sáng chế)
0501 Số đơn xin cấp bằng sáng chế
0502 Số bằng sáng chế được cấp
0507 Số lượng sản phẩm hoặc công nghệ đã được cấp bằng sáng chế được sử
dụng trong (a) dịch vụ y tế; (b) nông nghiệp; (c) công nghiệp
0508 Doanh thu từ sử dụng các sản phẩm hoặc công nghệ đã được cấp bằng sáng chế được sử dụng trong (a) dịch vụ y tế; (b) nông nghiệp; (c) công nghiệp
06 Đổi mới công nghệ và sử dụng công nghệ
0601 Chi tiêu cho đổi mới công nghệ tại các doanh nghiệp
0602 Giá trị của giao dịch công nghệ (mua/bán)
0603 Trị giá nhập khẩu công nghệ
0604 Trị giá xuất khẩu công nghệ
0605 Venture capital investment
0606 Thị phần xuất khẩu hàng điện tử, dược phẩm…
0607 Tỷ lệ giá trị gia tăng của các ngành công nghệ cao trong GDP
0608 Tỷ lệ giá trị gia tăng của các của các dịch vụ cung cấp chất xám trong GDP
07 Bibliometrics (Xu ất bản phẩm khoa học)
0701 Số lượng các bài viết khoa học được đăng trên các tạp chí khoa học
0702 Tỷ lệ các bài báo của Việt Nam được trích dẫn trong các bài báo KHCN trên
thế giới
Trang 55
Phương pháp tính các chỉ tiêu này tuân theo các phương pháp tính chuẩn của các cuốn hướng dẫn quốc
tế chẳng hạn như sổ tay hướng dẫn Frascati, Oslo, và Canberra
Cơ chế phối hợp hiện nay chưa hoàn toàn phù hợp cho việc đo lường và báo cáo tất cả các chỉ tiêu chủ
yếu Nhóm các chỉ tiêu chủ yếu được chia thành 3 loại Loại cần được ưu tiên: 1: cần phải thực hiện càng
sớm càng tốt; 2: cần chuẩn bị nhiều hơn và cần xây dựng năng lực để có thể thực hiện được; 3: có thể
áp dụng được khi đã có đủ năng lực và điều kiện Trong số nhóm chỉ tiêu chủ yếu này, có 12 chỉ tiêu nằm trong nhóm ưu tiên 2 và 3
U
Nhóm cần được ưu tiên thứ 2U:
0701 Số lượng các bài viết khoa học được đăng trên các tạp chí khoa học (Bộ KHCN)
U
Nhóm cần được ưu tiên thứ 3U:
0304 Số người Việt Nam hoạt động trong Lĩnh vực nghiên cứu và phát triển ở nước ngoài (Bộ ngoại giao)
0606 Thị phần xuất khẩu hàng điện tử, dược phẩm… (Bộ công thương)
0607 Tỷ lệ giá trị gia tăng của các ngành công nghệ cao trong GDP (Bộ công thương)
0608 Tỷ lệ giá trị gia tăng của các của các dịch vụ cung cấp chất xám trong GDP (Bộ công thương)
0602 Giá trị của giao dịch công nghệ (mua/bán) (Bộ công thương; Ngân hàng thương mại)
0603 Trị giá nhập khẩu công nghệ (Bộ công thương; Ngân hàng thương mại)
0604 Trị giá xuất khẩu công nghệ (Bộ công thương; Ngân hàng thương mại)
0702 Tỷ lệ các bài báo của Việt Nam được trích dẫn trong các bài báo KHCN trên thế giới (Bộ KHCN)
0605 Vốn đầu tư (Bộ Kế hoạch và Đầu tư)
0507 Số lượng sản phẩm hoặc công nghệ đã được cấp bằng sáng chế được sử dụng trong (a) dịch vụ y
tế; (b) nông nghiệp; (c) công nghiệp (Cục Sở hữu trí tuệ, Bộ KHCN)
0508 Doanh thu từ sử dụng các sản phẩm hoặc công nghệ đã được cấp bằng sáng chế được sử dụng trong (a) dịch vụ y tế; (b) nông nghiệp; (c) công nghiệp (Cục Sở hữu trí tuệ, Bộ KHCN)
Những biện pháp phát triển năng lực thống kê KHCN sau là cần thiết và cần được quan tâm:
• Xây dựng năng lực thể chế
• Xây dựng năng lực cho nguồn nhân lực
• Xây dựng năng lực nghiên cứu trong thống kê KHCN
Bộ KHCN cần xây dựng một đơn vị chuyên trách số liệu thống kê KHCN Ingoài ra cũng cần có một qui trình chuẩn cho công tác thống kê KHCN Các phương pháp luận được mô tả trong báo cáo cần được
chỉnh sửa thêm dựa trên kinh nghiệm tích lũy được khi áp dụng nhóm chỉ tiêu và cần nghiên cứu thêm các kinh nghiệm về công tác thống kê KHCN của các nước khác
Một yêu cầu hết sức cấp bách hiện nay là cần phải phát triển thêm đội ngũ làm công tác thống kê KHCN cho Bộ KHCN Hiện nay Bộ KHCN có tương đối ít cán bộ có đủ năng lực để biên soạn và phân tích số
liệu thống kê về KHCN Vì vậy đòi hỏi cần bồi dưỡng thêm cho các cán bộ này năng lực quản lý các hệ
thống thống kê nhằm phát triển các nguồn lực
Hoạt động phát triển nguồn nhân lực bao gồm các khóa đào tạo về quản lý số liệu thống kê KHCN và các chuyến khảo sát đến các cơ quan thống kê KHCN trên thế giới nhằm giúp các cán bộ thống kê KHCN có
thể học hỏi từ các nước phát triển Các cán bộ của TCTK cũng nên tham gia vào các hoạt động này
Trang 66
Phần tóm tắt Error! Bookmark not defined
Mục lục Error! Bookmark not defined
Các từ viết tắt Error! Bookmark not defined
PHẦN I: BỐI CẢNH VÀ PHÂN TÍCH Error! Bookmark not defined
Chương 1: Các chỉ tiêu KHCN Error! Bookmark not defined
1.1 Lý do của việc xây dựng các chỉ tiêu KHCN Error! Bookmark not defined
1.2 Các đặc điểm của một chỉ tiêu tốt Error! Bookmark not defined
1.3 Các phân nhóm chính của các chỉ tiêu KHCN Error! Bookmark not defined
Chương 2: Tình hình các chỉ tiêu KHCN ở Việt Nam Error! Bookmark not defined
2.1 Kinh nghiệm hiện có của Việt Nam, những yếu kém trong hệ thống hiện hànhError! Bookmark not defined
2.2 Kinh nghiệm từ các khu vực khác Error! Bookmark not defined
2.3 So sánh và phân tích các hệ thống khác nhau, ý nghĩa cho Việt NamError! Bookmark not defined Chương 3: Các chính sách có liên quan đến các chỉ tiêu KHCNError! Bookmark not defined
3.1 KHCN và đóng góp của nó vào Phát triển bền vững ở Việt NamError! Bookmark not defined
3.2 Phương diện tổ chức của KHCN Error! Bookmark not defined
Chương 4: Dàn xếp có tính chất thể chế cho các chỉ tiêu KHCNError! Bookmark not defined
4.1 Năng lực của TCTK trong việc thu thập và phân tích các chỉ tiêu KHCNError! Bookmark not defined
4.2 Vai trò và năng lực của Bộ KHCN trong việc thu thập và phân tích các chỉ tiêu KHCN Error!
Bookmark not defined
4.3 Năng lực thống kê về KHCN ở các bộ khác Error! Bookmark not defined
PHẦN II: ĐỀ XUẤT VÀ KẾT LUẬN Error! Bookmark not defined
Chương 5: Đề xuất Khung chỉ tiêu KHCN cho Việt NamError! Bookmark not defined
5.1 Các chỉ tiêu và định nghĩa Error! Bookmark not defined
5.2 Phương pháp tính 62
Chương 6: Bố trí về mặt thể chế và hình thức phối hợp 63
6.1 Qui trình và bố trí về mặt thể chế 63
6.2 Các yêu cầu về năng lực và thể chế 64
6.3 Khuyến nghị và kết luận 66
Tham khảo Error! Bookmark not defined Danh mục phần phụ lục 72
Phụ lục 1 Phiếu hỏi về nghiên cứu và phát triển trong cuộc điều tra thí điểm 2002 72
Phụ lục 1 Phiếu hỏi về nghiên cứu và phát triển trong cuộc điều tra thí điểm 2002Error! Bookmark not defined I THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁC CƠ QUAN Error! Bookmark not defined II NHÂN LỰC NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN Error! Bookmark not defined Tổng Error! Bookmark not defined III CHI TIÊU CHO NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN Error! Bookmark not defined Phụ lục 2 Danh sách các cơ quan nghiên cứu và phát triển của VAST 78
Phụ lục 3 Danh sách các cơ quan nghiên cứu và phát triển của VASS 79
Phụ lục 4 Danh sách các cơ quan nghiên cứu và phát triển của VAAS 80
Phụ lục 5 Phương pháp tính chi tiết cho 23 chỉ tiêu chủ yếu 81
Trang 7ng hiên cứu Lĩnh vực nghiên cứu
GERD Ch i tiê u của chính phủ cho nghiên cứu, phát triển
T CT K Tổng cục Thống kê
HE RD Ch i tiê u của Giáo dục bậc cao vào nghiên cứu và phát triển
ICSU Hội đồng quốc tế về khoa học
ICT Công ng hệ thông tin và truyền thông
MA RD Bộ Nông nghiệp và P hát triển nông thôn
MDG Các mục tiêu phát triển thiên niên kỷ
MO ET Bộ Giáo dục và Đào tạo
MO H Bộ Y tế
Bộ KHCN Bộ Khoa học Công nghệ
NA CE ST I T rung tâm T hông tin về Khoa học và Công nghệ quốc gia
NSA P Kế hoạch hành động thống kê quốc gia
NSIS Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia
R& D Ng hiê n cứu và phát triển
S&T Khoa học và Công nghệ
SED P Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
UN ES CO Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên hợp quốc
VDG Các mục tiêu phát triển của Việt Nam
W CED Ủy ban quốc tế về Môi trường và Phát triển
Trang 88
PH ẦN I: BỐI CẢNH VÀ PHÂN TÍCH
Chương 1: Chỉ tiêu khoa học công nghệ
1.1 Đánh giá về các chỉ tiêu khoa học công nghệ
Trong th ập niên qua, Việt Nam đã đạt được tỉ lệ tăng trưởng kinh tế khá ngoạn mục, tuy nhiên theo K ế hoạch phát triển kinh tế xã hội từ năm 2006 - 2010, nhiều lĩnh vực trong kế họach vẫn chưa được phát triển bền vững Ví dụ, tốc độ phát triển kinh tế nhanh gần đây đã dẫn đến tình
tr ạng “Môi trường bị ô nhiễm và huỷ hoại nặng nề mà vẫn chưa có một giải pháp hiệu quả nào
để giải quyết vấn đề này” (Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, trang 17) và “ Nói chung việc
chuyển đổi cơ cấu trong 5 năm qua hầu như mang tính tự phát chưa đáp ứng được sự phát tri ển” (Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, trang 23)
K ết quả là Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội từ năm 2006 – 2010 phải tìm được hướng giải quyết vấn đề này Mục tiêu chung của Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội từ năm 2006-2010 là “
Đẩy mạnh tốc độ phát triển kinh tế, đạt được những thay đổi quan trọng theo định hướng phát
mạnh thêm) Hơn nữa “Mục tiêu chính là xây dựng để đảm bảo sự phát triển bền vững ở 3 trục:
kinh t ế - xã hội – môi trường” (Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, trang 58)
Khoa h ọc và kỹ thuật là một bộ phận không thể thiếu góp phần đảm bảo sự phát triển bền vững Khái ni ệm về sự phát triển bền vững khác với sự phát triển kinh tế xã hội đơn thuần, đó là những nổ lực để đáp ứng nhu cầu phát triển hiện nay chưa mang đến lợi ích cho các thế hệ sau (WCED, 1987) Theo Komiyama và Takeuchi (2006), để phát triển bền vững cần phải quan tâm đồng thời cả 3 hệ thống đó là hệ thống con người hoặc xã hội, hệ thống toàn cầu hoặc môi trường, và hệ thống kinh tế chính xác như 3 trục đã nêu ra trong Kế hoạch phát triển kinh tế xã
h ội
Trong khi khoa h ọc và kỹ thuật là vấn đề trọng tâm để đáp ứng được những thách thức của phát tri ển bền vững, thì khoa học và kỹ thuật truyền thống lại chưa phù hợp để đáp ứng thách thức này b ởi vì về cơ bản nó vẫn còn chia nhỏ thành nhiều phần, tập trung chủ yếu vào các lĩnh vực chuyên sâu nh ỏ, trong khi phát triển theo hướng bền vững đòi hỏi những giải pháp mà phải giải quy ết được cả 3 trục như đã đề cập ở trên (ICSU, 2002) Ví dụ, c ác phát triển về kỹ thuật như máy tính cá nhân, máy di động làm tăng lợi ích xã hội nhưng cũng tạo ra một lượng lớn chất thải độc hại Nếu công nghệ để giải quyết và xử lý chất thải không được phát triển song song và phù
h ợp với sự phát triển công nghệ, thì các thế hệ tương lai phải đối mặt với những hậu quả của môi trường mà các nhà cải cách ICT chưa đủ khả năng để đưa ra những giải pháp môi trường cho v ấn đề xử lý chất thải
Theo quy ết định 305/2005/Q§-TTg của Thủ tướng chính phủ (24/11/2005) về việc thành lập Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia mà được xây dựng nhằm phục vụ cho “ việc quản lý các cơ
quan c ủa Đảng và nhà nước, các cấp trong việc đánh giá, dự báo tình h ình, hoạch định các chi ến lược, chính sách,xây dựng kế họach phát triển kinh tế- xã hội từng thời kỳ và kiểm tra, thực
thống chỉ tiêu thống kê quốc gia được xây dựng trước Kế hoạch phát triển kinh tế -xã hội
2006-2010 và thách th ức mới đều tiến đến xu hướng phát triển bền vững
Kết quả, hiện nay UNDP đang hỗ trợ Tổng cục Thống kê để tăng cường cơ cấu tổ chức quản lý nhà nước nhằm đáp ứng thách thức của quá trình quản lý trong Kế hoạch phát triển kinh tế - xã
h ội Điều này đạt được thông qua 4 đầu ra như sau:
1) Ch ỉnh sửa / cập nhật hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia để đáp ứng kế hoạch phát triển kinh
t ế và việc quản lý SEDP/VDG/MDG
2) Ch ỉnh sửa/ cập nhật Kế hoạch hành động thống kê quốc gia;
3) Nâng cao chất lượng số liệu và cân đối việc thu thập dữ liệu; và
4) Nâng cao ch ế độ báo cáo số liệu, liên lạc, sử dụng và lưu trữ
B ản báo cáo này nhằm xem xét lại các chỉ tiêu khoa học công nghệ trong hệ thống chỉ tiêu thống
kê qu ốc gia, so sánh các chỉ tiêu này với các chỉ tiêu đã được sử dụng ở các cơ quan và đánh
Trang 99
giá giá tr ị trong tiến trình đánh giá Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội Một số chỉ tiêu được đề ngh ị bổ sung để giải quyết các lổ hổng và những thiếu sót trong hệ thống chỉ tiêu hiện nay Ngoài ra việc thực hiện hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia vẫn chưa đồng bộ trong việc báo cáo
và phân tích các ch ỉ tiêu này, vì vậy báo cáo này đã chỉ rõ các phương pháp luận đánh giá và phân tích
1.2 Nh ững đặc điểm của các chỉ tiêu tốt
Ch ỉ tiêu là một biến số hay tham số về số lượng hoặc chất lượng mà cung cấp một cơ sở đơn
gi ản và tin cậy cho việc đánh giá sự thay đổi hay thành tích Nó biến đổi số liệu và thông tin về
m ột hiện tượng cá biệt dưới dạng đơn giản nhất mà vẫn giữ nguyên nghĩa cần thiết Các chỉ tiêu được sử dụng theo các nguyên tắc khác nhau để đánh giá sự đa dạng của các vấn đề như tình trạng kinh tế của đất nước, hiệu quả quản lý doanh nghiệp, các điều kiện xã hội của từng vùng,
ho ặc việc thực hiện dự án
Các ch ỉ tiêu thường khác nhau theo từng loại hệ thống nhưng đều có một số đặc điểm chung cho các ch ỉ tiêu có hiệu quả
• Ch ỉ tiêu hiệu quả phải liên quan và thể hiện những thông tin về hệ thống quan trọng để giảm
b ớt điều kiện của hệ thống
• Ch ỉ tiêu hiệu quả phải d ễ hiểu, thậm chí cả những người không phải là chuyên gia cũng có
th ể hiểu được Chỉ tiêu hiệu quả phải đáng tin cậy, thông tin mà chỉ tiêu cung cấp có thể tin tưởng
• Ch ỉ tiêu hiệu quả phải dựa vào s ố liệu có thể sử dụng được; thông tin có sẵn hoặc có thể
thu th ập trong khi vẫn đang trong giai đoạn thực hiện
Ngoài ra các ch ỉ tiêu phải rõ ràng Điều này có nghĩa là một chỉ tiêu hiệu quả phải bao gồm các yếu tố sau:
Độ thẩm tra: biến số và tham số vẫn đảm bảo ý nghĩa cần thiết của mục tiêu và có thể thực hiện
trong qu ần chúng
Ngôn ng ữ: Góp phần mô tả sự thẩm tra để trả lời cho các câu hỏi sau: cái gì, khi nào,ở đâu, ai
và như thế nào
Tiêu chí và các giá tr ị ranh giới: Các giá trị liên quan đến độ thẩm tra mà xác định mục tiêu
được lập ra đã đạt được mức độ nào so với tình trạng trước khi bắt đầu dự án Các mục tiêu ở giai đoạn trung gian (mốc quan trọng) cho phép đánh giá quá trình
Ví d ụ, một chỉ tiêu khoa học kỹ thuật đơn giản chỉ nói đến “Số lượng đội ngũ nhân viên trong
L ĩnh vực nghiên cứu và phát triển ” không có hiệu quả bởi vì, trong số những thiếu sót, nó không
nêu được giá trị mục tiêu, chứ không phải là một ranh giới mà mục tiêu đó có thể đo được Nếu chỉ tiêu này chỉ đo được và đáp ứng giá trị 200,000 người, thì thông tin hữu ích nào mà chỉ tiêu này có th ể đem lại? Liệu thực hiện nghiên cứu và phát triển trong phạm vi cả nước đã đủ hay chưa? Nếu số nhân sự yêu cầu để đảm bảo rằng nghiên cứu và phát triển đóng góp ở mức độ tốt nhất cho Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, khi mà chỉ tiêu đã cung cấp được thông tin hữu ích thì tình hình m ới tốt Ngược lại nếu 500,000 người được yêu cầu để đảm bảo rằng nghiên
c ứu và phát triển đóng góp ở mức tối ưu nhất cho Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội thì rõ ràng
c ần phải nhanh chóng đưa ra nhiều biện pháp khả thi để khắc phục những thiếu sót này
1.3 Các lo ại chỉ tiêu khoa học công nghệ chính
Các chỉ tiêu riêng lẻ chỉ có thể cung cấp một lượng thông tin hạn chế, đặc biệt các chỉ tiêu này
c ần phải đơn giản và dễ hiểu Còn đối với những vấn đề phức tạp như phát triển bền vững thì
c ần phải sử dụng một hệ thống chỉ tiêu để có thể khái quát toàn diện
Trang 1010
Phát tri ển theo xu hướng bền vững đòi hỏi các đầu vào như nguồn nhân lực và tài chính để tạo
các đầu ra như các phát minh khoa học và các công nghệ mới Những đầu ra này sẽ tạo ra
nh ững kết quả như nâng cao việc quản lý chất thải hay tăng việc áp dụng các kỹ thuật canh tác
cơ bản mà lần lượt mang lại nh ững tác động mà được dùng để đánh giá cho việc phát triển
theo xu hướng bền vững
Vì v ậy, để đánh giá được những đóng góp của Khoa học công nghệ cho mục tiêu phát triển bền
v ững theo kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội đề ra, thì cần phải xây dựng và áp dụng một hệ
th ống chỉ tiêu đảm bảo cho tất cả các loại chỉ tiêu đầu vào, đầu ra, kết quả và tác động Có nhiều cách khác nhau để phân loại chỉ tiêu khoa học công nghệ Nghị định số 30/2006/ND-CP của Chính
phủ Việt Nam về thống kê KHCN đã xác định các nhóm chỉ tiêu KHCN chính như sau (muốn biết thêm thông tin, xin hãy xem thên phần 2.1.2.2 dưới đây):
• Các chỉ tiêu về cơ sở hạ tầng KHCN
• Các chỉ tiêu về nguồn lực tài chính cho hoạt động KHCN
• Các chỉ tiêu về nguồn nhân lực cho hoạt động KHCN
• Các chỉ tiêu về kết quả (hay còn gọi là đầu ra và kết quả) của các hoạt động KHCN
• Các chỉ tiêu mang tính chất tác động của KHCN
• Các chỉ tiêu về năng lực đổi mới công nghệ
Một hệ thống phân loại khác do ASEAN0
• Cân b ằng công nghệ để chi trả (TBP) và thương mại trong công nghệ
• Ngu ồn nhân lực cho khoa học công nghệ (HRST)
• Các ấn phẩm xuất bản khoa học và công nghệ
• Đổi mới công nghệ và sử dụng công nghệ trong công nghiệp
Áp d ụng bảng phân loại này nhằm mục đích xác định các chỉ tiêu đầu vào, đầu ra, kết quả và tác động, cung cấp một Biểu 6x4 của các chỉ tiêu, theo Biểu 1.Tuy nhiên không phải tất cả các ô trong bảng đều được điền vào Ví dụ về chỉ tiêu bằng phát minh sáng chế và các ấn phẩm khoa
h ọc mà theo định nghĩa là đầu ra vì vậy chỉ tiêu đầu vào cho loại này không có nghĩa Tương tự,
Ch ỉ tiêu cân bằng công nghệ cho việc chi trả mà theo định nghĩa là thuộc loại chỉ tiêu kết quả, là
s ố dư giữa mua (đầu vào) và bán (đầu ra) công nghệ
Bi ểu 1: Hệ thống các chỉ tiêu khoa học công nghệ kết hợp với Bảng phân loại chỉ tiêu khoa học
công ngh ệ của ASEAN với các kết quả khác nhau
Các lo ại chỉ tiêu khoa học
công ngh ệ
Nghiên c ứu và phát triển
Trang 1111
khoa học và công nghệ
Đổi mới công nghệ và sử
d ụng công nghệ trong công
Trang 1212
Chương 2: Bối cảnh của các chỉ tiêu khoa học công nghệ ở Việt Nam
2.1 Nh ững kinh nghiệm có được ở Việt Nam; những yếu kém trong hệ thống chỉ tiêu hiện nay
Mặc dù các số liệu thống kê khoa học công nghệ đã được thu thập trong hơn 20 năm qua ở Việt Nam nhưng các số liệu này vẫn chưa được thu thập một cách có hệ thống, và còn nhiều thiếu sót
2.1.1 Khung pháp lý cho các ho ạt động thống kê khoa học công nghệ
Khung pháp lý đầu tiên ch o các hoạt động thống kê khoa học công nghệ ở Việt Nam được ban hành vào năm 1993 khi Chủ tịch hội đồng Bộ trưởng (sau đây được gọi là Thủ tướng) ban hành quy ết định số 349/CT ngày 12/12/1983 về việc bổ sung thêm 14 nhóm chỉ tiêu khoa học công ngh ệ cho Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia chính thức
Năm 1984, Tổng Cục Thống kê Việt Nam phối hợp với Uỷ Ban Khoa học Kỹ thuật nhà nước (nay được gọi là Bộ Khoa học Công nghệ) thành lập hệ thống chỉ tiêu khoa học công nghệ nhằm hướng dẫn việc thu thập, xử lý và xuất bản các số liệu thống kê khoa học công nghệ Các hoạt động thống kê khoa học công nghệ được tiến hành dựa vào quyết định phối hợp giữa Tổng cục
Th ống Kê và Bộ Khoa học Công nghệ số 420/QD-LB ngày 10/12/1984 “ Quy định về hệ thống
Quy định về chế độ báo cáo thống kê bao gồm 9 mẫu thu thập số liệu bao phủ 14 nhóm chỉ tiêu khoa h ọc công nghệ mà đã được xác định trong Quyết định số 349/CT Năm 1985, Tổng cục
Th ống Kê đã bổ sung thêm 4 nhóm chỉ tiêu về hoạt động khoa học công nghệ ở các ngành thương mại và công nghiệp, sát nhập chúng vào hệ thống báo cáo định kỳ cho ngành công nghi ệp Nhưng các chỉ tiêu khoa học công nghệ này cũng không đáp ứng được những yêu cầu cho vi ệc quản lý các hoạt động khoa học công nghệ do thiếu các công cụ điều chỉnh thích hợp Thật vậy, kê từ năm 1990, chế độ báo cáo cho các chỉ tiêu khoa học công nghệ vẫn chưa thực
hi ện chức năng của nó
Năm 2000, Quốc hội đã ban hành luật khoa học công nghệ1
2trong đó ở Điều 51 của luật nêu rõ các hoạt động thống kê khoa học công nghệ Đó là:
Các t ổ chức quản lý nhà nước về khoa học công nghệ bao gồm Bộ Khoa học Công nghệ, các
C ục, Sở khoa học công nghệ của các Bộ, Tỉnh Theo luật khoa học công nghệ, các tổ chức khoa
h ọc công nghệ được phân thành 3 nhóm đặt tên là: Viện Nghiên cứu và Phát triển (bao gồm các
vi ện, trung tâm, phòng thí nghiệm, trạm thí nghiệm, vv ) Viện Giáo dục bậc cao (các trường đại
h ọc, cao đẳng và học viện) và các tổ chức phục vụ cho khoa học công nghệ (Các trung tâm tin học, thư viện, các nhà xuất bản khoa học công nghệ, các văn phòng cấp bằng sáng chế, các tổ
ch ức đo lường và chuẩn hoá, vv )
Vi ệc Quốc hội (khoá XI) ban hành Luật Thống kê thay cho Pháp lệnh kế toán- thống kê năm
20032
3 là một sự kiện có ý nghĩa quan trọng cho công tác báo cáo thống kê ở Việt Nam Đây là
l ần đầu tiên Việt Nam có một Luật thống kê toàn diện Theo tinh thần của Luật Thống kê, chính
Trang 1313
ph ủ đã ban hành Nghị định số 40/2004/ND-CP xác định rõ chi tiết hơn cho một số điều trong
Lu ật Thống kê và ban hành hướng dẫn thực hiện Mặc dùcác văn bản pháp lý này có vai trò quan tr ọng trong việc quy định các hoạt động thống kê nói chung nhưng chúng vẫn chưa bao
ph ủ được các lĩnh vực đặc trưng của hoạt động thống kê khoa học công nghệ
Để thực hiện Luật Thống kê, Thủ tướng đã ban hành Quyết định số 305/2005/QD-TTg ngày 24/11/2005 v ề việc phê duyệt và ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia (NSIS) Hệ
th ống chỉ tiêu thống kê quốc gia được xem là công cụ cung cấp số liệu thống kê cho các tổ chức quản lý các cấp, giúp các tổ chức quản lý đưa ra quyết định, hoạch định chính sách và xác định, giám sát, qu ản lý các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia còn là công c ụ đáp ứng nhu cầu thông tin thống kê cho các tổ chức cá nhân nói chung Hệ thống
ch ỉ tiêu thống kê quốc gia được dùng làm cơ sở để xây dựng Chương trình điều tra thống kê
qu ốc gia, xây dựng chế độ báo cáo thống kê tổng hợp, thực hiện thẩm quyền ban hành chế độ báo cáo thống kê cơ sở, thẩm quyền công bố thông tin thống kê Sau đây là 9 chỉ tiêu khoa học công ngh ệ trong Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia
Vấn đề còn tồn tại ở đây chính là việc các chỉ tiêu KHCN còn quá chung chung Nhằm tăng cường các hoạt động thống kê khoa học công nghệ, chính phủ Việt Nam đã ban hành Nghị định
s ố 30/2006/ND-CP ngày 29/03/2006 về hoạt động thống kê khoa học công nghệ Nghị định đã
th ể nêu rõ quan điểm của chính phủ về hoạt động thống kê khoa học công nghệ cụ thể như sau:
• Ho ạt động thống kê khoa học công nghệ được xem là một phần rất quan trọng cho các hoạt động quản lý khoa học công nghệ;
• Để tăng cường quản lý nhà nước về hoạt động thống kê khoa học công nghệ yêu cầu phải :
o T ạo mọi điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân thực hiện các hoạt động khoa học công ngh ệ tham gia vào các hoạt động thống kê khoa học công nghệ, tạo mọi cơ hội để các t ổ chưc, cá nhân tiếp cận thông tin thống kê khoa học công nghệ theo quy định của pháp lu ật;
o Tăng cường xây dựng hoạt động thống kê khoa học công nghệ để đảm bảo thực hiện các nhi ệm vụ được giao;
• Ho ạt động thống kê khoa học công nghệ phải được quy định theo pháp lý thống kê Các chỉ tiêu khoa h ọc công nghệ phải cố định và hữu ích trong một thời gian dài, phải phù hợp khi so sánh v ới quốc tế
• Phương pháp luận thống kê, hệ thống danh mục chỉ tiêu khoa học công nghệ phải được xây dựng dựa trên chuẩn hoá quốc tế và thực tiễn, đồng thời phải phù hợp với thực tiễn của Việt Nam;
• Các ho ạt động thống kê khoa học công nghệ phải được tiến hành đồng thời với việc ứng
d ụng ICT chuyên sâu
B ộ Khoa học Công nghệ và Tổng cục Thống kê là cơ quan chủ đạo thực hiện Nghị định số 30/2006/ND-CP c ủa chính phủ về hoạt động thống kê khoa học công nghệ
2.1.2 Nh ững chỉ tiêu khoa học công nghệ hiện có
2.1.2.1 Nh ững chỉ tiêu khoa học công nghệ trong Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia
Theo quy định của pháp luật về thống kê, có 2 mức độ chỉ tiêu: cấp quốc gia và cấp bộ/ tỉnh Trong s ố 200 chỉ tiêu thống kê quốc gia, có 9 chỉ tiêu khoa học công nghệ Danh mục các chỉ tiêu khoa học công nghệ cấp quốc gia được liệt kê trong Biểu 2
Bi ểu 2: Các chỉ tiêu khoa học công nghệ cấp quốc gia bao gồm trong Quyết định số
305/2005/QD-TTg về Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia
Trang 1414
Ch ỉ tiêu Tên các ch ỉ tiêu khoa học công nghệ
1701 S ố đơn vị khoa học và công nghệ
1702 Số người làm khoa học và công nghệ, số người có học vị, chức danh
1703 S ố đề tài khoa học được nghiệm thu, số đề tài đã đưa vào ứng dụng
1704 S ố phát minh, sáng chế đã được cấp bằng bảo hộ
1705 S ố giải thưởng khoa học và công nghệ quốc gia, quốc tế được trao
t ặng
1706 Chi cho ho ạt động khoa học và công nghệ
1707 Chi cho đổi mới công nghệ ở các doanh nghiệp
1708 Giá tr ị mua bán công nghệ
1709 Giá trị mua bán bằng phát minh, sáng chế
2.1.2.2 Ch ỉ tiêu cho hoạt động khoa học và công nghệ
H ệ thống chỉ tiêu này quá chung chung không bao phủ được mọi lĩnh vực của hoạt động khoa
h ọc và công nghệ Để bổ sung thêm các chỉ tiêu khoa học và công nghệ, chính phủ đã ban hành Nghị định số 30/2006/ND-CP về hoạt động khoa học và công nghệ, xác định rõ các nhóm chỉ tiêu khoa h ọc và công nghệ chính nhưng lại không xác định các chỉ tiêu cụ thể Sau đây là 6 nhóm ch ỉ tiêu:
• Nhóm ch ỉ tiêu về cơ sở hạ tầng cho khoa học và công nghệ: bao gồm chỉ tiêu về cơ sở
công ngh ệ vật chất của các đơn vị khoa học và công nghệ; chỉ tiêu về cơ sở hạ tầng khoa
h ọc và công nghệ; chỉ tiêu về nguồn thông tin khoa học và công nghệ; các chỉ tiêu về cơ sở
h ạ tầng khoa học và công nghệ khác ;
• Nhóm ch ỉ tiêu về nguồn tài chính cho hoạt động khoa học và công nghệ Nhóm này bao
g ồm các chỉ tiêu về đầu tư cho khoa học và công nghệ nói chung; đầu tư cho nghiên cứu và phát tri ển, các chỉ tiêu liên quan đến các nguồn tài chính khác;
• Nhóm ch ỉ tiêu về nguồn nhân lực cho khoa học và công nghệ Nhóm này bao gồm: các
chỉ tiêu chung về nguồn nhân lực cho khoa học và công nghệ; các chỉ tiêu về nguồn nhân lực liên quan đến nghiên cứu và phát triển; các chỉ tiêu về đào tạo nguồn nhân lực cho khoa học
và công ngh ệ, các chỉ tiêu về nguồn nhân lực cho khoa học và công nghệ của quốc tế, và các ch ỉ tiêu về nguồn nhân lực cho khoa học và công nghệ khác;
• Nhóm ch ỉ tiêu kết quả về các hoạt động khoa học và công nghệ, bao gồm các chỉ tiêu về
các d ự án nghiên cứu và phát triển; chỉ tiêu về phát minh sáng chế, ứng dụng và tên thương
m ại; chỉ tiêu về phát minh sáng chế và mua bán công nghệ; chỉ tiêu mua bán bằng phát minh
và sáng ch ế; chỉ tiêu về hoạt động xuất bản các ấn phẩm về khoa học và công nghệ; chỉ tiêu
v ề các giải thưởng khoa học và công nghệ quốc gia và quốc tế; hệ thống đầu ra khác;
• Nhóm ch ỉ tiêu tác động trong khoa học và công nghệ bao gồm chỉ tiêu về tác động của
khoa h ọc và công nghệ trong sản xuất, thương mại; chỉ tiêu về tác động của khoa học và công ngh ệ vào xã hội, chỉ tiêu về nhận thức của quần chúng nhân dân về khoa học và công nghệ; các chỉ tiêu tác động;
• Nhóm ch ỉ tiêu về năng lực đổi mới công nghệ: bao gồm chỉ tiêu về các viện khoa học và
công ngh ệ; chỉ tiêu về đổi mới công nghệ; chỉ tiêu về mức độ sản xuất và các chỉ tiêu về năng lực phân tích đổi mới;
Chín ch ỉ tiêu khoa học và công nghệ trong Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia nằm trong các nhóm ch ỉ tiêu này Tuy nhiên vẫn còn có các chỉ tiêu khoa học và công nghệ trong yêu cầu của Nghị định số 30/2006/ND-CP của chính phủ vẫn chưa được xây dựng, xác định và phê chuẩn
Trang 1515
2.1.3 Các cu ộc điều tra khoa học và công nghệ thí điểm
Các ho ạt động thống kê về khoa học và công nghệ ban đầu được thực hiện dựa vào chế độ báo cáo định kỳ được xác định rõ trong Quyết định số 420/QD-LB Tuy nhiên chế độ này đã không còn ho ạt động kể từ năm 1990 do các đơn vị không còn nộp báo cáo hay gửi lại các biểu mẫu
đã được điền thông tin
Do các ho ạt động thống kê dựa vào chế độ báo cáo định kỳ hoạt động không còn hiệu quả nữa nên B ộ khoa học và công nghệ đã phối hợp với các cơ quan có liên quan bắt đầu thu thập số
li ệu thống kê về khoa học và công nghệ thông qua các cuộc điều tra
2.1.3.1 Cu ộc điều tra năm 1995 về tiềm năng của khoa học và công nghệ ở các đơn vị nghiên c ứu và phát triển
Năm 1995, Tổng cục Thống Kê phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức một cuộc điều tra v ề tiềm năng của khoa học và công nghệ ở các cơ quan nghiên cứu và phát triển (Quyết định
s ố 248 TCTK/QD của Tổng cục Thống Kê ngày 12/08/1995) Theo kế hoạch các viện được điều tra được phân thành 7 loại Các cơ quan mục tiêu là 233 cơ quan nghiên cứu và phát triển trực thuộc 36 bộ (ngoại trừ các viện thuộc khối an ninh quân sự) Cuộc điều tra bao phủ các chỉ tiêu
v ề nguồn nhân lực ( số lượng nhân sự, bằng cấp, ngành học, điều kiện công tác, vv ), các chỉ tiêu tài chính, cơ sở kỹ thuật, chi phí cho nghiên cứu và phát triển, mạng lưới của các viện nghiên c ứu và phát triển Đó là một trong những cuộc điều tra toàn diện đầu tiên tính đến thời điểm đó Số liệu thống kê có giá trị cho việc phân tích và đánh giá về thực trạng các hoạt động khoa h ọc và công nghệ và tiềm năng của khoa học và công nghệ ở Việt Nam
Tuy nhiên s ố liệu thống kê ở thời điểm đó vẫn bị ảnh hưởng đặc điểm của hệ thống kinh tế tập trung bao c ấp từ phía chính phủ Vì lí do đó mà số liệu thống kê đó vẫn không phù hợp để so sánh v ới quốc tế
2.1.3.2 Cu ộc điều tra khoa học và công nghệ thí điểm năm 2000
Năm 2001 nhằm cung cấp số liệu thống kê về khoa học và công nghệ cho Hiệp hội các nước ASEAN v ề khoa học và công nghệ, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (bây giờ gọi là Bộ Khoa h ọc và Công nghệ) đã giao cho Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia
th ực hiện dự án về “ Xây dựng cơ sở dữ liệu chỉ tiêu về khoa học và công nghệ phù hợp với các chỉ tiêu khoa học và công nghệ của ASEAN” Dự án đã tiến hành một cuộc điều tra về nghiên
c ứu và phát triển Đội ngũ điều tra đã cố gắng hết sức để áp dụng phương pháp luận được quốc
t ế chấp nhận từ tài liệu hướng dẫn của các nước OECD3
4
và UNESCO4
5
v ề hoạt động thống kê khoa học và công nghệ để thu thập số liệu
Các ch ỉ tiêu nghiên cứu và phát triển được sử dụng trong cuộc điều tra gồm:
1) T ổng chi phí cho nghiên cứu và phát triển cho các khu vực thực hiện: Chính phủ, Giáo dục
b ậc cao, Thương mại; Phi Chính phủ; Tổng chi phí cho nghiên cứu và phát triển;
2) T ổng chi phí cho nghiên cứu và phát triển cho các nguồn quỹ: Chính phủ; thương mại; từ nước ngoài và các nguồn khác
3) Nguồn nhân lực nghiên cứu và phát triển (đầu người): về các lĩnh vực Việc làm và Loại nghề (Chính ph ủ, Giáo dục bậc cao; Thương Mại; Phi Chính phủ; Toàn quốc) ;
Danh mục các Lĩnh vực nghiên cứu được xây dựng dựa trên danh mục của UNESCO Theo hệ
th ống này, danh mục các Lĩnh vực nghiên cứu được chia thành 6 lĩnh vực chính gồm:
Trang 1616
• Khoa h ọc cơ bản và khoa học tự nhiên
• Công ngh ệ thông tin và truyền thông
• K ỹ sư và công nghệ
• Nông, Lâm, Ngư nghiệp
• Y , Dược, Y tế
• Khoa h ọc Xã hội và Nhân văn
Vì đây là cuộc điều tra nghiên cứu và phát triển đầu tiên nên tỉ lệ trả lời đạt chưa cao (Biểu 3)
M ặc dù là lần đầu tiên, nhưng hệ thống chỉ tiêu về nghiên cứu và phát triển được thu thập phù
h ợp với số liệu nghiên cứu và phát triển của các nước ASEAN Tổng số gồm khoảng 60 chỉ tiêu nghiên c ứu và phát triển Dự án cũng đề xuất danh mục các chỉ tiêu khoa học và công nghệ
Bi ểu 3: Tỉ lệ trả lời của cuộc điều tra nghiên cứu và phát triển năm 2000
Mã Khu v ực S ố bảng điều tra
được phát ra Số bảng điều tra thu được Tỉ lệ trả lời (%) A1 Các viện nghiên cứu và phát
A2 Các b ệnh viện thuộc sự quản lý
B Các Vi ện Giáo dục bậc cao 85 60 70.58%
C Các Vi ện phục vụ công tác khoa
D Các viện nghiên cứu và phát
tri ển của UBND các tỉnh Không có 330 Không có
E Các nhà máy s ản xuất (*) 4,900 4,900 100%
Ghi chú: không có (vì do S ở khoa học và công nghệ của các tỉnh phát và thu thập)
* S ố liệu được lấy từ cuộc điều tra công nghiệp do Tổng cục Thống kê thực hiện
(Ngu ồn: Cao Minh Kiem, [et al.] (2002) Nghiên cứu tính khả thi về việc xây dựng cơ sở dữ liệu chỉ tiêu khoa học và công nghệ phù hợp với yêu cầu của ASEAN Báo cáo về cuộc điều tra nghiên cứu và phát triển và số liệu thống kê
c ủa năm 2000 H, NACESTID, 2002 (bản Tiếng Việt)
2.1.3.3 Cu ộc điều tra nghiên cứu và phát triển thí điểm năm 2002
Năm 2002, ASEAN Tiểu uỷ ban về Phát triển Nguồn lực và Cơ sở hạ tầng Khoa học và Công ngh ệ (SCIRD) đã tài trợ cho một dự án được gọi là “ ASEAN-ROK xây dựng chỉ tiêu cạnh tranh công ngh ệ ở ASEAN” Để đạt được chỉ tiêu nghiên cứu và phát triển theo yêu cầu thì cần phải
ti ến hành một cuộc điều tra nghiên cứu và phát triển mà chủ yếu được xây dựng để thu thập số liệu sử dụng phương pháp luận được quốc tế chấp nhận
M ục tiêu chính của cuộc điều tra:
• Cung c ấp một bức tranh chung về tình hình nghiên cứu và phát triển ở Việt Nam
• Cung c ấp các chỉ tiêu nghiên cứu và phát triển của Việt Nam cho dự án
Trách nhi ệm của các viện là phải cung cấp cho dự án một hệ thống dữ liệu nghiên cứu và phát tri ển:
1) T ổng chi phí cho nghiên cứu và phát triển cho khu vực thực hiện: Chính phủ, Giáo dục bậc cao ; Thương mại; Tổ chức phi lợi nhuận tư nhân; Tổng chi phí cho nghiên cứu và phát triển; 2) Tổng chi phí cho nghiên cứu và phát triển bởi nguồn kinh phí: Chính phủ, Giáo dục bậc cao; Thương mại; Tổ chức phi lợi nhuận tư nhân; từ nước ngoài;
3) Ngu ồn nhân lực nghiên cứu và phát triển (đầu người): ở lĩnh vực việc làm và loại nghề (Chính
ph ủ, Giáo dục bậc cao; Thương mại; Tổ chức phi lợi nhuận tư nhân; National total);
Trang 1717
4) Ngu ồn nhân lực nghiên cứu và phát triển (Tương ứng với toàn thời gian, FTE) (ở lĩnh vực
vi ệc làm và loại nghề (Chính phủ, Giáo dục bậc cao; Thương mại; Tổ chức phi lợi nhuận tư nhân; Toàn quốc);
B ảng điều tra được thiết kế để có thể thu thập tất cả các số liệu cần thiết đáp ứng yêu cầu của
d ự án Các cố vấn về phương pháp luận là các chuyên gia từ Trung tâm thông tin nghiên cứu và phát tri ển của Malaysia (MASTIC) của Bộ khoa học và công nghệ Malaysia Bảng điều tra do NACES xây d ựng dưới sự chỉ dẫn về phương pháp luận của MASTIC, Malaysia
Danh m ục các Lĩnh vực nghiên cứu được trích từ hệ thống danh mục nghiên cứu và phát triển của Malaysia do MASTIC5
6
cung c ấp và dựa vào Danh mục các Lĩnh vực nghiên cứu của các nước OECD Vì đây là cuộc điều tra thí điểm nên chỉ có các loại khái quát được sử dụng Danh
m ục được sắp xếp theo thứ bậc và có 2 phần và 15 loại được trình bày ở Bảng số 4
Bi ểu 4: Danh mục các Lĩnh vực nghiên cứu được sử dụng trong cuộc điều tra nghiên cứu
và phát tri ển năm 2002
Ph ần 1: Khoa học tự nhiên, kỹ thuật và công nghệ
10100 Khoa hoc Toán h ọc
11100 Khoa h ọc Môi trường
11200 Khoa h ọc Vật chất / Nguyên vật liệu
Danh mục của khu vực cho các viện tham gia thực hiện bao gồm:
• Các vi ện nghiên cứu và phát triển của Chính phủ: Tất cả các viện và trung tâm nghiên cứu và phát tri ển do Chính phủ thành lập và cấp ngân sách
• Vi ện Giáo dục bậc cao: tất cả các trường đại học, cao đẳng cung cấp các hoạt động giáo dục không tính đến quyền sở hữu Các viện nghiên cứu do các trường đại học thành lập và quản
lý c ũng được tính trong loại này
• Thương mại: Tất cả các nhà máy sản xuất và công nghiệp bao gồm cả các nhà máy quốc doanh Các vi ện nghiên cứu và phát triển do các Tập đoàn do nhà nước quản lý cũng được tính trong loại này
6
MASTIC H ệ thống phân loại nghiên cứu và phát triển của Malaysian Tái bản lần 3 MASTIC, tháng 12/1998
Trang 1818
• Các t ổ chức nghiên cứu và phát triển Phi chính phủ và Tổ chức phi lợi nhuận tư nhân: tất cả các vi ện nghiên cứu và phát triển được thành lập theo Nghị định Chính phủ và Luật số 35/HDBT
Cu ộc điều tra thí điểm đã thu thập số liệu về chi phí cho nghiên cứu và phát triển nội bộ (dựa trên người thực hiện) Bảng điều tra (Phụ lục 1) được thiết kế để bao phủ các loại chi phí khác nhau g ồm:
• Chi phí nhân công
• Chi phí v ốn
• Chi phí ho ạt động
Ngu ồn nhân lực cho nghiên cứu và phát triển bao gồm tất cả nhân sự, chẳng hạn như, nghiên
c ứu (các nhà khoa học), các nhà kỹ thuật và đội ngũ trợ lý Họ được phân theo bằng cấp (Tiến
s ĩ, Thạc sĩ, Cử nhân v.v.)
Trung tâm Thông tin Khoa h ọc và Công nghệ Quốc gia chịu trách nhiệm chuẩn bị Bảng điều tra, biên so ạn danh sách các viện được điều tra, gởi các Bảng điều tra, thu thập các Bảng điều tra
đã được điều tra, nhập và xử lý dữ liệu
T ất cả các định nghĩa và giải thích được đề cập trong tài liệu hướng dẫn để thực hiện Bảng điều tra nghiên c ứu và phát triển Đội ngũ của Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia
s ẽ chỉ dẫn các thủ tục để điền vào Bảng điều tra Cuộc điều tra do Viện Nghiên cứu chiến lược
và chính sách khoa h ọc công nghệ quốc gia cùng Trung tâm thông tin khoa học và công nghệ
Qu ốc gia thực hiện Kế hoạch của cuộc điều tra được các viện tham gia ủng hộ
T ất cả các viện nghiên cứu dân sự, các trường đại học và cao đẳng là đối tượng của cuộc điều tra, riêng các vi ện nghiên cứu, các trường Đại học và Cao đẳng thuộc ngành An ninh quốc phòng không được tính trong cuộc điều tra Đối với các viện thuộc các tỉnh, cuộc điều tra được
ti ến hành dựa vào quá trình chọn mẫu do Tổng cục Thống kê soạn
Trong cu ộc điều tra này có 7,564 viện được điều tra trong đó:
• 203 là các Vi ện nghiên cứu và phát triển ;
• 116 là các Vi ện Giáo dục bậc cao (bao gồm các trường đại học, Cao đẳng và Học viện)
h ội Việt Nam) đều hưởng ứng cuộc điều tra trong khi khoảng 81.82% các viện và trung tâm thuộc Trung tâm Khoa học Tự nhiên và Công nghệ Quốc gia (bây giờ gọi là Viện Khoa học Công ngh ệ Việt Nam) điền và gởi lại bảng điều tra Tỉ lệ trả lời của các viện thuộc Bộ NN&PTNT, Bộ Công nghi ệp, Bộ Thuỷ Sản, v v là tương đối cao
Bi ểu 5: Tỉ lệ trả lời cho cuộc điều tra nghiên cứu và phát triển năm 2002
Mã
số Khu vực Số Bảng điều tra gởi đi Số bảng điều tra thu lại (tính %) Tỉ lệ
A1 Trung tâm và Vi ện nghiên
Trang 19S ố liệu của cuộc điều tra nghiên cứu và phát triển của năm 2002 được xem là đáng tin cậy hơn
so v ới số liệu của cuộc điều tra năm 2000 Tuy nhiên vì đây là số liệu từ một cuộc điều tra thí điểm nên không được chính thức công bố
2.1.4 Nh ững yếu kém của hoạt động và hệ thống chỉ tiêu khoa học và công nghệ hiện nay
M ột phân tích về thực trạng hiện nay của các hoạt động thống kê khoa học và công nghệ và hệ thống chỉ tiêu khoa học và công nghệ của Việt Nam đã bộc lộ những yếu kém sau :
• Thiếu hệ thống báo cáo định kỳ về số liệu thống kê khoa học và công nghệ
Ho ạt động thống kê khoa học và công nghệ chưa được tiến hành theo hệ thống Chưa có chế
độ báo cáo định kỳ về số liệu thống kê khoa học và công nghệ từ các viện liên quan Do thiếu hệ
th ống báo cáo này nên số liệu thống kê khoa học và công nghệ chưa được chính thức công bố Các Vi ện có tham gia hoạt động khoa học và công nghệ chưa quen với quy trình báo cáo
• Thiếu hệ thống cơ cấu tổ chức cho hoạt động thống kê khoa học và công nghệ
Vẫn chưa có một cơ cấu tổ chức nào cho hoạt động thống kê khoa học và công nghệ
• Thiếu hệ thống chỉ tiêu thống kê khoa học và công nghệ
Hi ện nay chỉ có một vài chỉ tiêu khoa học và công nghệ trong Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia nhưng chưa đầy đủ để cung cấp số liệu có giá trị để đưa ra quyết định, lập kế hoạch và dự báo Hơn nữa, các chỉ tiêu được đề cập trong Nghị định số 30/2006/ND-CP về hoạt động thống kê khoa h ọc và công nghệ vẫn chưa được xác định rõ Nghị định 30/2006/ND-CP chỉ đơn giản liệt
kê tên các nhóm ch ỉ tiêu chính mà chưa ban hành các chỉ tiêu riêng biệt
• Chưa có sự thống nhất cho mỗi chỉ tiêu khoa học và công nghệ
M ặc dù số chỉ tiêu khoa học và công nghệ được liệt kê trong Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia
m ới phê duyệt còn ít nhưng vẫn chưa có các định nghĩa cho mỗi chỉ tiêu Không cần phải xác định khái niệm của mỗi chỉ tiêu
• Phần lớn các chỉ tiêu là loại chỉ tiêu đầu vào và đầu ra Có rất ít hoặc hầu như không có các
ch ỉ tiêu giúp đánh giá kết quả và tác động của các hoạt động khoa học và công nghệ
M ột hệ thống chỉ tiêu khoa học và công nghệ phải bao gồm 4 loại chỉ tiêu đó là : chỉ tiêu đầu vào, đầu ra, kết quả và tác động Trong khi đó các chỉ tiêu khoa học và công nghệ của Việt Nam được ban hành hiện này lại tập trung chủ yếu là chỉ tiêu đầu vào và đầu ra
• Thiếu hệ thống danh mục khoa học và công nghệ thống nhất (Lĩnh vực nghiên cứu và SEO)
T ừ những đánh giá trên, việc xây dựng một hệ thống chỉ tiêu khoa học và công nghệ quốc gia được xem là việc làm cấp thiết và cần phải thực hiện càng sớm càng tốt
Trang 2020
2.2 Kinh nghi ệm từ các nước trong khu vực
Nhiều nước và các nhóm các nước trong khu vực đã tiến hành thu thập và công bố số liệu liên quan đến chỉ tiêu khoa học và công nghệ Có nhiều lý do để giải thích tại sao cần phải có các chỉ tiêu gi ống hệt hoặc tượng tự như các nước khác để có thể đánh giá được hoạt động có liên quan Ngược lại hệ thống giám sát và các chỉ tiêu trong hệ thống này đ ều liên quan đến hệ
th ống đang được giám sát Trong tình hình ở Việt Nam, hệ thống này là Kế hoạch phát triển kinh
t ế - xã hội, vì vậy không phải tất cả các chỉ tiêu được dùng ở các nước khác có thể phù hợp trong khuôn kh ổ Việt nam
Ph ần này sẽ mô tả hệ thống chỉ tiêu được dùng ở một số nước và các nhóm trong khu vực
Ph ần sau đây sẽ phân tích các hệ thống này xuất phát từ tình hình của Việt Nam Hệ thống chỉ tiêu được mô tả trong phần này là các hệ thống chỉ tiêu đã được các nước OECD, ERA ( Khu
v ực nghiên cứu ở Châu Âu), ASEAN Hợp chủng quốc Hoa kỳ và Úc đã sử dụng
2.2.1 Các nước OECD
Các nước OECD đưa ra tổng số 79 chỉ tiêu trong 18 đề mục Đề mục và số chỉ tiêu trong mỗi đề
m ục như sau:
• T ổng chi phí cho nghiên cứu và phát triển (GERD): 6 chỉ tiêu
• Ngu ồn nhân lực cho Nghiên cứu và phát triển (FTE): 4 chỉ tiêu
• T ổng chi phí cho nghiên cứu và phát triển bởi các nguồn kinh phí: 6 chỉ tiêu
• T ổng chi phí cho nghiên cứu và phát triển ở các ngành thực hiện: 4 chỉ tiêu
• Các nhà nghiên c ứu (đầu người): 2 chỉ tiêu ( một trong 2 chỉ tiêu đó có 6 tiểu chỉ tiêu)
• Chi phí c ủa các Doanh nghiệp thương mại cho nghiên cứu và phát triển (BERD): 4 chỉ tiêu
• Nhân s ự cho nghiên cứu và phát triển ở Doanh nghiệp thương mại (FTE): 6 chỉ tiêu
• Chi phí c ủa các Doanh nghiệp thương mại cho nghiên cứu và phát triển bởi các nguồn kinh phí: 6 chỉ tiêu
• Chi phí c ủa các Doanh nghiệp thương mại cho nghiên cứu và phát triển ở các ngành công nghi ệp được chọn : 6 chỉ tiêu
• Chi phí Giáo d ục bậc cao cho nghiên cứu và phát triển (HERD): 6 chỉ tiêu
• Ngu ồn nhân lực cho nghiên cứu và phát triển cho Giáo dục bậc cao (FTE): 4 chỉ tiêu
• Chi phí c ủa chính phủ cho nghiên cứu và phát triển : 3 chỉ tiêu
• Ngu ồn nhân lực của Chính phủ cho nghiên cứu và phát triển (FTE): 4 chỉ tiêu
• Ban phân b ố ngân sách hay kinh phí của Chính phủ cho Nghiên cứu và phát triển về mục tiêu kinh t ế xã hội (GBAORD): 4 chỉ tiêu (Một trong 4 chỉ tiêu có 10 tiểu chỉ tiêu)
• Chi phí cho nghiên c ứu và phát triển của các tổ chức nước ngoài : 2 chỉ tiêu
• B ằng phát minh sáng chế: 4 chỉ tiêu
• S ự Cân bằng Công nghệ để chi trả (TBP): 3 chỉ tiêu
• Thương mại quốc tế ở các ngành công nghiệp đòi hỏi nghiên cứu và phát triển cao : 5 chỉ tiêu
Tuy nhiên không ph ải tất cả các chỉ tiêu này đều được sử dụng cho những mục đích cụ thể Ví
d ụ Bảng ghi số liệu về khoa học, công nghệ Công nghiệp năm 20076
7
c ủa các nước OECD sử dụng 36 chỉ tiêu trong 4 đề mục Các chỉ tiêu đầu tiên trong 3 đề mục được dùng để phân tích đầu vào và cơ cấu nhằm mục đích khuyến khích sự đổi mới: nghiên cứu và phát triển và đầu tư
v ề kiến thức; nguồn nhân lực trong khoa học và công nghệ và chính sách đổi mới Sau đó đầu
ra của việc đầu tư về kiến thức được phân tích trong đề mục thực hiện cải cách đổi mới Tài liệu
c ũng đề cập các đề tài khác nhau có liên quan ít nhiều đến chủ đề của báo cáo này
7
http://puck.sourceoecd.org/vl=5298967/cl=17/nw=1/rpsv/sti2007/
Trang 2121
2.2.2 Khu v ực nghiên cứu Châu Âu (ERA)
Khu v ực nghiên cứu ở Châu Âu đưa ra tổng số 20 chỉ tiêu trong 4 đề tài sau:
U
Ch ủ đề1: Nguồn nhân lực con người trong RTD
• Các nhà nghiên c ứu (FTE) trên 1000 lực lượng lao động
• Các ti ến sĩ về khoa học và công nghệ mới trên 1000 dân số ở độ tuổi 25-34
U
Ch ủ đề 2: Đầu tư của nhà nước và tư nhân cho RTD
• Tổng chi phí cho Nghiên cứu và phát triển tính theo % của Tổng sản phẩm quốc nội
• Nghiên c ứu và phát triển do công nghiệp tài trợ tính theo % của đầu ra công nghiệp
• T ỉ lệ phần trăm của ngân sách nhà nước phân bổ cho nghiên cứu và phát triển (GBAORD)
• Tỉ lệ phần trăm của doanh nghiệp vừa và nhỏ được nhà nước cấp kinh phí cho nghiên cứu
và phát tri ển do các ngành thương mại thực hiện (%)
• V ốn đầu tư của các dự án trên 1000 GDP
U
Ch ủ đề 3: Hiệu quả của khoa học và công nghệ
• Các ấn phẩm khoa học trên 1 triệu dân
• Các ấn phẩm khoa học được trích dẫn nhiều trên 1 triệu dân
• Các bằng sáng chế theo tiêu chuẩn Châu Âu trên 1 triệu dân
• Các b ằng sáng chế theo tiêu chuẩn Mỹ trên 1 triệu dân
U
Chủ đề 4: Tác động của RTD trong cạnh tranh kinh tế và việc làm
• Hi ệu quả lao động (GDP cho mỗi giờ làm việc) trong PPS
• Hi ệu quả lao động (GDP cho mỗi giờ làm việc) tỉ lệ phát triển trung bình hàng năm %
• Giá tr ị gia tăng cho các ngành công nghiệp cao tính theo % của GDP
• Vi ệc làm trong các ngành công nghiệp công nghệ cao tính theo % tổng số việc làm chiếm số
• Giá tr ị gia tăng của các ngành dịch vụ đòi hỏi kiến thức chuyên sâu tính theo % của GDP
• Vi ệc làm trong các ngành dịch vụ đòi hỏi kiến thức chuyên sâu tính theo % trong tổng số việc làm
• Thu cán cân công ngh ệ tính theo % của GDP
• Cán cân công ngh ệ (xuất khẩu - nhập khẩu) tính theo % của GDP
• Xuất khẩu các sản phẩm công nghệ cao tính theo % tổng sản phẩm thế giới
Trong các ch ủ đề 1 và 3 là chỉ tiều đầu vào và đầu ra Còn các chỉ tiêu trong Chủ đề 2 là chỉ tiêu
t ổng hợp bao gồm cả chỉ tiêu kết quả, trong khi các chỉ tiêu trong chủ đề 4 chủ yếu là chỉ tiêu kết
qu ả
Phương pháp luận chuẩn được dùng để tính các chỉ tiêu này Ví dụ, trong chủ đề 1, phương pháp lu ận sử dụng” Tài liệu hướng dẫn về cách tính nguồn nhân lực con người cống hiến cho
nghĩa và các loại Lĩnh vực nghiên cứu trong khoa học tự nhiên, kỹ sư và công nghệ, khoa học y khoa, khoa h ọc nông nghiệp, khoa học xã hội, nhân văn và các lĩnh vực khác
Ngoài ra Khu vực nghiên cứu ở Châu Âu còn sử dụng các chỉ tiêu tổng hợp để tính các vấn đề
ph ức tạp hơn Ví dụ, chỉ tiêu về “ đầu tư cho nền kinh tế tri thức” cần 6 tiểu chỉ tiêu, dùng các
tr ọng lượng và kết hợp các chỉ tiêu này lại dùng các công thức phức tạp Các tiểu chỉ tiêu này là:
• T ổng nghiên cứu và phát triển (GERD) trên mỗi đầu người
• S ố các nhà nghiên cứu tính trên mỗi đầu người
• S ố Tiến sỹ về Khoa học và công nghệ mới trên mỗi đầu người
• T ổng chi phí cho giáo dục tính trên mỗi đầu người
• H ọc cả đời
• Chính ph ủ điện tử
• T ổng số vốn được ấn định (ngoại trừ xây dựng)
Trang 2222
Tương tự, một chỉ tiêu về “Thành tích của Kinh tế tri thức” sử dụng cùng phương pháp với 5 tiểu chỉ tiêu sau:
• GDP trên m ỗi giờ làm việc
• Các b ằng phát minh sáng chế theo tiêu chuẩn Châu Âu và Mỹ trên đầu người
• S ố lượng ấn phẩm khoa học trên đầu người
• Thương mại điện tử
• T ỉ lệ học vấn thành công
2.2.3 ASEAN
Nhi ều nước trong khối ASEAN đã và đang sử dụng các chỉ tiêu Khoa học Công nghệ trong bối
c ảnh quy hoạch kinh tế, công nghiệp và nguồn nhân lực của quốc gia Vai trò của ASEAN, với tư cách là m ột tổ chức trong khu vực, là phải tăng cường so sánh các chỉ tiêu Khoa học Công nghệ
gi ữa các nước thành viên và để nâng cao tính hữu dụng nhằm giám sát các mục tiêu và chiến lược Khoa học Công nghệ Những chiến lược này bao gồm hỗ trợ các chương trình Khoa học Công nghệ trong khu vực nhằm đạt được những lợi ích về kinh tế và xã hội, phối hợp chặt chẽ
và qu ản lý các hoạt động Khoa học Công nghệ, phát triển nguồn nhân lực Khoa học Công nghệ, tăng cường mạng lưới và chuyển giao công nghệ giữa các viện nghiên cứu, và giữa các Lĩnh vực nghiên cứu với công nghiệp
Ph ải thừa nhận rằng các chỉ tiêu được sử dụng trong khối ASEAN có thể rất đơn giản, nhưng khi các chỉ tiêu Khoa học Công nghệ của ASEAN trở nên chi tiết hơn và mở rộng hơn trong việc
đo lường cường độ và sự chuyển giao công nghệ, thì chúng sẽ trở nên rất hữu ích cho nhiều nước sử dụng Một số chỉ tiêu phức tạp hơn đã được đánh giá, chẳng hạn như Malaysia và các nước khác đã thực hiện các cuộc điều tra về nhận thức và sự hiểu biết của dân chúng về Khoa
h ọc Công nghệ
Sáu lo ại chỉ tiêu chính bao gồm Đầu vào và Đầu ra của hệ thống Khoa học Công nghệ, như đã được mô tả trên đây Đó là Nghiên cứu Phát triển; Bằng Phát minh Sáng chế; Cân bằng Công ngh ệ để Chi trả Thương mại trong Công nghệ ; Nguồn nhân lực cho Khoa học và Công nghệ; Các ấn phẩm Khoa học Công nghệ; và Sự đổi mới Công nghệ và ứng dụng của nó vào Công nghiệp
Nh ững tiêu chuẩn hoặc nguyên tắc quốc tế đã được kế thừa để thu thập và trình bày một số loại chỉ tiêu Khoa học Công nghệ - đáng chú ý là “Tài liệu hướng dẫn của Frascati” về các chỉ tiêu Khoa h ọc Công nghệ của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế Còn đối với các chỉ tiêu khác, như chỉ tiêu về phổ biến công nghệ trong công nghiệp và tác động của sự thay đổi công nghệ và ngu ồn nhân lực dồi dào của Khoa học Công nghệ, thì các phương pháp đang trong giai đoạn phát tri ển nhưng chưa được chuẩn hoá đầy đủ
2.2.4 M ỹ
M ỹ báo cáo về các chỉ tiêu Khoa học Kỹ thuật, chứ không phải là Khoa học Công nghệ Một số lượng lớn các chỉ tiêu được liệt kê theo các loại sau:
• Giáo d ục Tiểu học và Trung học
• Giáo d ục Bậc cao về Khoa học Kỹ thuật
• Ngu ồn lao động Khoa học Kỹ thuật
• Nghiên c ứu và Phát triển: Các Quỹ và Sự liên kết Công nghệ
• Nghiên c ứu và Phát triển của các Học viện
• Công nghi ệp, Công nghệ và Thị trường Toàn cầu
Trang 2323
• Khoa h ọc và Công nghệ: Thái độ và Sự hiểu biết của Công chúng
Số lượng chỉ tiêu ứng với mỗi loại trên dao động từ 18 đến 69 Chủ yếu là những chỉ tiêu Đầu vào và Đầu ra Tuy nhiên cũng có một số lượng nhỏ các chỉ tiêu Kết quả được bao gồm trong các lo ại chỉ tiêu trên
2.2.5 Úc
Úc đang tiến hành báo cáo về Khoa học Công nghệ theo khung Đầu vào -Đầu ra-Kết quả để thành l ập các chỉ tiêu liên quan đến cơ cấu, xu hướng và thành tích của khoa học và hệ thống đổi mới của quốc gia Gồm có 9 loại chỉ tiêu như sau:
• Chi phí cho Nghiên c ứu và Phát triển
• Ngu ồn nhân lực cống hiến cho Nghiên cứu và Phát triển
• H ỗ trợ của các Chính phủ khối Thịnh vượng chung cho khoa học và sự đổi mới
• Đầu tư vào Kinh tế Mới
Các phương pháp được sử dụng để tính toán giá trị các chỉ tiêu là những phương pháp chuẩn
do T ổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế và các tổ chức khác xây dựng Đối với việc thống kê nghiên c ứu phát triển, sử dụng phương pháp “Đánh giá các Hoạt động Khoa học và Công nghệ:
Đề xuất thực hành chuẩn cho các cuộc điều tra về nghiên cứu và phát triển thực nghiệm” (Tài
li ệu hướng dẫn Frascati 2002) Đối với thống kê đổi mới, thì dùng phương pháp “Đề xuất các hướng dẫn của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế về việc Thu thập và Phân tích Các Dữ liệu Đổi mới Công nghệ” (Tài liệu hướng dẫn Oslo 1997) Đối với việc thống kê nguồn nhân lực trong
l ĩnh vực khoa học công nghệ, thì sử dụng phương pháp “Đánh giá các Hoạt động Khoa học và Công ngh ệ, Hướng dẫn Đánh giá Nguồn nhân lực Cống hiến cho Khoa học Công nghệ” (Tài liệu hướng dẫn Canberra 1995)
2.3 So sánh và phân tích các h ệ thống khác nhau: những gợi ý cho Việt Nam
Như đã chú ý trước đây, việc lựa chọn các chỉ tiêu sử dụng để giám sát một hệ thống đặc biệt nào đó là do nhiều yếu tố xác định Quan trọng nhất là Mục tiêu của hệ thống được giám sát, trong trường hợp này là Kế hoạch Phát triển Kinh tế Xã hội Những yếu tố khác bao gồm nhu
c ầu đơn giản và thuận tiện trong việc thu thập số liệu, điều này liên quan đến các loại số liệu sẵn
có C ũng đáng quan tâm, nhưng ít quan trọng hơn, là khả năng phân tích so sánh giữa các nước
Vì th ế mà Việt Nam không nhấ t thiết phải áp dụng các chỉ tiêu mà các nước khác sử dụng
Nh ững chỉ tiêu nào đã được dùng ở các nước khác mà có ý nghĩa trong việc đánh giá sự tiến
Trang 2424
tri ển theo Mục tiêu của Kế hoạch Phát triển Kinh tế Xã hội, thì nên chọn lựa những chỉ tiêu đó, không ch ỉ bởi vì nó giúp phân tích so sánh, mà bởi vì những chỉ tiêu này, một khi đã được sử dụng ở các nước khác, thì nó có nghĩa là chúng tương đối đơn giản, dễ sử dụng và phân tích
Và d ĩ nhiên, những phương pháp rõ ràng đã được xây dựng
C ũng cần phải phản ánh thực trạng kinh tế hiện tại của Việt Nam Đối với Mỹ, Úc, và các nước thành viên c ủa Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế và Khu vực Nghiên cứu châu Âu, các ngu ồn cần thiết để thu thập số liệu cho phần lớn các chỉ tiêu (ví dụ: 79 trong Tổ chức Hợp tác và Phát tri ển Kinh tế và hơn 100 ở Mỹ) đều sẵn có Ở Việt Nam lại không có được điều này
Tuy nhiên, là m ột thành viên của ASEAN, Việt Nam nên áp dụng hệ thống chỉ tiêu Khoa học Công ngh ệ mà ASEAN đã sử dụng, như đã mô tả trong Biểu 1, phần 1.3 ở trên Biểu 6 minh họa các chỉ tiêu khác nhau từ hệ thống miêu tả trong phần 2.2 đã phù hợp với hệ thống này Các ch ỉ tiêu trích dẫn từ hệ thống đã được xem xét trong phần 2.2 chỉ là những ví dụ minh hoạ Như đã được đề cập, một số hệ thống đã được xem xét đều có ch ứa một số lượng chỉ tiêu
kh ổng lồ, nhưng những chỉ tiêu mẫu đưa ra trong Biểu 6 là những chỉ tiêu được xem là có liên quan nhi ều nhất đến báo cáo này
M ột số điểm cần thấy rõ khi phân tích Biểu 6 Trước tiên, rõ ràng là có rất nhiều sự trùng lặp về các chỉ tiêu từ nhiều hệ thống khác nhau Điều này có thể dễ dàng nhìn thấy trong các khung
Ch ẳng hạn như, trong phần Nghiên cứu Phát triển, chỉ tiêu Đầu vào của Mỹ, Tổ chức Hợp tác và Phát tri ển Kinh tế, ASEAN và Khu vực Nghiên cứu châu Âu, cũng như chỉ tiêu được sử dụng trong Hệ thống Chỉ tiêu Thống kê Quốc gia đều liên quan đến mức độ quỹ huy động để hỗ trợ cho Nghiên c ứu Phát triển Tương tự, các chỉ tiêu Đầu ra , trong phần Bằng Phát minh Sáng chế
và Các Ấn phẩm Khoa học Công nghệ trong tất cả các hệ thống đã được xem xét (chắc chắn)
đã đo lường số lượng bằng phát minh sáng chế và số bài báo đã được xuất bản Một lần nữa, các ch ỉ tiêu trong phần cân bằng công nghệ thương mại tất cả đều tương tự nhau
M ột vấn đề nữa mà ta có thể thấy trong Biểu 6 là các chỉ tiêu Đầu vào và Đầu ra dễ xác định hơn là các chỉ tiêu Kết quả và Tác động Đối với hầu hết các chỉ tiêu, có quá nhiều ví dụ về các chỉ tiêu Đầu vào và Đầu ra nhưng lại rất ít chỉ tiêu về Kết quả và hầu như không có chỉ tiêu về Tác động
Trang 2525
Bi ểu 6: Các chỉ tiêu từ nhiều hệ thống khác nhau, theo hệ thống mô hình đã được xác định trong phần 1.3 Các chỉ tiêu trong hệ
th ống chỉ tiêu quốc gia được in đậm
Lo ại chỉ tiêu Khoa
NGHIÊN C ỨU VÀ
PHÁT TRI ỂN
Các n ước ASEAN: nguồn nhân lực
và tài chính trong Nghiên c ứu Phát tri ển Quốc gia; Nghiên cứu Phát triển Doanh nghi ệp; Nghiên cứu Phát triển Giáo dục Bậc cao
Các n ước ASEAN: Phân bổ ngân
sách c ủa Chính phủ hoặc kinh phí cho Nghiên cứu Phát triển
Khu Nghiên c ứu châu Âu (ERA):
T ổng chi phí cho Nghiên cứu Phát triển tính theo % trong GDP của ERA:
Ngân sách của Chính phủ cấp cho Nghiên cứu Phát triển
T ổ chức hợp tác và phát triển kinh
t ế: Tổng chi phí cho Nghiên cứu Phát
tri ển tính theo phần trăm của GDP
T ổ chức hợp tác và phát triển kinh
t ế: Tổng chi phí cho Nghiên cứu Phát
tri ển được tính theo đầu người
Khu Nghiên c ứu châu Âu: Số
l ượng Tiến sĩ Khoa học Công ngh ệ mới trên 1000 dân
Khu Nghiên c ứu châu Âu:
Nghiên cứu Phát triển do công
nghi ệp tài trợ tính theo phần trăm trong t ổng sản lượng công nghi ệp
USA: Nh ững người có bằng tiến
s ĩ Kinh tế Thống kê được tuyển
d ụng vào các trường đại học nghiên cứu và các học viện khác
Úc: Phần trăm chi tiêu cho nghiên
c ứu và phát triển trong GDP
hiện (%)
M ỹ: Tỉ phần quỹ Nghiên
cứu Phát triển của các công ty và các t ổ chức (không thu ộc liên bang) trong t ổng doanh số bán hàng thực tế tại các công ty
có th ực hiện Nghiên cứu Phát tri ển
T ổ chức hợp tác và phát tri ển kinh tế: Các nhà
nghiên c ứu của Chính phủ
là m ột phần nhỏ trong tổng
s ố nhà nghiên cứu quốc gia
T ổ chức hợp tác và phát tri ển kinh tế: Các nhà
nghiên c ứu giáo dục bậc cao là m ột phần nhỏ trong tổng số nhà nghiên cứu
qu ốc gia
Trang 26sáng ch ế Quốc gia cho những
ng ười đang sinh sống hoặc không sinh s ống trong nước
Các n ước ASEAN: Cấp bằng
sáng chế Quốc tế cho những
ng ười dân đang sinh sống trong
n ước
Khu v ực Nghiên cứu châu Âu:
B ằng phát minh Châu Âu trên
m ột triệu dân
M ỹ: Cấp bằng sáng chế của Mỹ
T ổ chức hợp tác và phát triển kinh t ế: Số lượng đơn xin cấp
b ằng phát minh sáng chế cho tổ
ch ức EPO
Úc: S ố lượng và tỷ trọng của Australia’s number and share
of ‘triadic’ patent families
S ố lượng phát minh có cấp
b ản quyền Giá tr ị mua / bán bằng phát minh
Úc: Tiền bản quyên tác giả
và phí c ấp giấy phép trong GDP
Các n ước ASEAN: Xuất
Trang 2727
(hàng hoá) và D ịch vụ Công nghệ
Khu Nghiên c ứu châu Âu:
Cân b ằng công nghệ trong
vi ệc chi trả tính theo phần
trăm của GDP
T ổ chức hợp tác và phát tri ển kinh tế: Cân bằng
công ngh ệ trong các hoá đơn: Chi/ Thu
Australia: Cán cân công
B ậc cao và “giáo dục liên tục”)
Khu Nghiên c ứu châu Âu: việc làm
trong ngành công nghi ệp công nghệ cao tính theo ph ần trăm trong tổng số
vi ệc làm
M ỹ: Sinh viên mới có ý định chuyên
sâu vào l ĩnh vực Kinh tế Thống kê
M ỹ: Việc làm trong lĩnh vực Khoa học
Công ngh ệ
Úc: Tổng nguồn nhân lực cho hoạt động nghiên cứu&phát triển- phân theo ngành
M ỹ: Số lượng bằng Kinh tế thống
kê được cấp, theo cấp độ của bằng, mô hình đào tạo, theo mô hình Carnegie, và l ĩnh vực đào
t ạo
M ỹ: Các cá nhân trong lực
lượng lao động có bằng Kinh t ế Thống kê hoặc
b ằng cấp cao nhất liên quan đến Kinh tế Thống kê
Úc: Tổng nguồn nhân lực cho hoạt động nghiên
c ứu&phát triển trên 1000
người lao động
Trang 2828
S ố lượng đơn vị Khoa học Công ngh ệ và các cơ quan của Chính ph ủ
S ố lượng người làm việc trong các khu v ực Khoa học Công ngh ệ, số người có bằng cấp và
ch ức vụ
CÁC ẤN PHẨM VỀ
KHOA H ỌC VÀ
CÔNG NGH Ệ
Các nước ASEAN : Quyền tác
giả theo Quốc tịch và Lĩnh vực nghiên c ứu
Khu Nghiên c ứu châu Âu: Số
lượng ấn phẩm khoa học trên một triệu dân
Khu Nghiên c ứu châu Âu: Các
ấn phẩm được trích dẫn nhiều trên m ột triệu dân
M ỹ: Các bài báo về Kinh tế
Th ống kê trong các cơ sở dữ liệu
c ủa các tạo chí tuyển chọn
Úc: Số lượng xuất bản phẩm khoa học của Úc trên 1 triệu dân
USA: Tỷ trọng của tổng các bài báo v ề Kinh tế Thống
kê trên th ế giới
ĐỔI MỚI CÔNG
m ới, nguồn kiến thức và ý tưởng, v.v
Chi phí cho vi ệc đổi mới công ngh ệ trong các doanh nghiệp
Khu Nghiên c ứu châu Âu: Sự
đầu tư vốn kinh doanh trên 1000
GDP
M ỹ: Tổng vốn đầu tư kinh doanh
T ổ chức hợp tác và phát triển kinh t ế: Tổng xuất khẩu, Không
gian vũ trụ, Điện tử, Dược, v.v
Úc: Tỷ trọng đầu tư vào dự án trong GDP
T ổ chức hợp tác và phát tri ển kinh tế: Tỷ trọng thị trường xuất khẩu
Aerospace, Điện tử, Dược, v.v
Khu Nghiên c ứu châu Âu: Giá trị gia tăng trong ngành công nghi ệp công nghệ cao tính theo ph ần trăm của
GDP
Khu Nghiên c ứu châu Âu: Giá trị gia tăng của các d ịch vụ có kiến thức sâu ch ỉ tính theo phần
Trang 2929
trăm của GDP
Trang 3030
Chương 3: Bối cảnh chính sách cho các chỉ tiêu Khoa học Công nghệ
3.1 Khoa h ọc Công nghệ là một yếu tố góp phần vào việc Phát triển lâu dài của Việt Nam
3.1.1 S ự đóng góp của Khoa học Công nghệ trong việc phát triển lâu dài của Việt Nam,
Nh ằm đạt mục tiêu trở thành một nước công nghiệp hoá vào năm 2020, Đảng và chính phủ tin rằng Khoa học Công nghệ phải đóng vai trò quan trọng.7
K ết quả của các cuộc nghiên cứu và khảo sát cơ bản về các điều kiện và các nguồn tài nguyên thiên nhiên đã làm cơ sở khoa học để xác định đường lối kinh tế xã hội cũng như sự phát tri ển lâu dài của đất nước
Khoa h ọc Công nghệ đã đóng góp một phần quan trọng trong việc học hỏi, thành thạo, điều
ch ỉnh và khai thác những công nghệ từ các nước khác Kết quả là năng lực công nghệ trong các ngành s ản xuất và dịch vụ đã được cải thiện đáng kể, tính cạnh tranh của nhiều sản
ph ẩm hàng hoá đã được nâng cao Về mặt nông nghiệp, Khoa học Công nghệ đã góp phần vào việc chọn giống cho nhiều loại nông sản, các giống cây trồng, và gia cầm có chất lượng
và năng suất cao Điều này đã giúp hình thành được một cơ cấu kinh tế mới, làm thay đổi vị trí c ủa Việt Nam từ một nước nhập khẩu trở thành một nước xuất khẩu gạo, cà phê và nhiều nông sản khác
Nh ững chương trình nghiên cứu cấp quốc gia quan trọng trong lĩnh vực công nghệ thông tin, công ngh ệ sinh học, công nghệ vật liệu, kỹ thuật tự động, công nghệ máy móc và cơ khí đã góp ph ần làm gia tăng năng lực nội sinh trong một số lĩnh vực công nghệ tiên tiến và làm tăng năng suất, chất lượng và tính hiệu quả của nhiều khối kinh tế
Trong những năm gần đây, Khoa học Công nghệ đã góp phần đào tạo và nâng cao năng lực cho ngu ồn nhân lực, cải thiện sức khoẻ con người, bảo vệ môi trường, giữ gìn bản sắc và phát huy truy ền thống văn hoá tốt đẹp của dân tộc
Tuy nhiên, hi ện nay Việt Nam vẫn chưa có một hệ thống chỉ tiêu hiệu quả để làm cơ sở đánh giá s ự đóng góp của Khoa học Công nghệ đối với sự phát triển xã hội của quốc gia Tuy nhiên, m ột số nghiên cứu do Tăng Văn Khiên thực hiện đã đánh giá được Tổng năng suất Thành t ố (TFP), hoặc tỉ lệ phần trăm sự đóng góp của Khoa học Công nghệ vào công cuộc phát tri ển của đất nước Theo ước tính, trong giai đoạn từ 1999 đến 2003, sự đóng góp của TFP vào s ự p hát triển của GDP chiếm 22%8
9 Điều này có nghĩa là Khoa học Công nghệ đã đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển GDP của Việt Nam
3.1.2 Chính sách phát tri ển Khoa học Công nghệ
Nghiên c ứu của Tang Van Khien (cần bổ sung) Tốc độ tăng năng suất các nhân tố tổng hợp : phương pháp tính và ứng
d ụng Hà Nội, NXB Thống Kê, 2005 trang 131
Trang 31s ự nỗ lực và cố gắng của đội ngũ cán bộ chuyên môn Khoa học Công nghệ khắp cả nước, cho nên nh ững tiềm năng Khoa học Công nghệ đã được củng cố thêm và Khoa học Công ngh ệ đã có những đóng góp quan trọng đối với sự phát triển kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng K ể từ năm 2001, Chính phủ đã cấp khoảng 2% ngân sách quốc gia hàng năm cho
ho ạc động Khoa học Công nghệ, tương đương với 0.56 % GDP của Việt Nam trong cùng giai đoạn1
11
S ự phát triển của Khoa học Công nghệ rõ ràng đã được ủng hộ trong các văn kiện chính sách của Đảng và Nhà nước, chẳng hạn như Nghị quyết của Hội nghị lần thứ hai, phiên họp thứ VIII c ủa Ban Chấp Hành Trung Ương Đảng , Luật Khoa học Công nghệ, tài liệu của Đại hội Đảng lần thứ IX và X, Kết luận của Hội nghị lần thứ 6 phiên họp thứ IX của Ban Chấp Hành Trung Ương Đảng Quan điểm chính về vai trò của Khoa học Công nghệ trong sự phát triển kinh t ế xã hội của đất nước bao gồm:
- S ự phát triển Khoa học Công nghệ là chính sách hàng đầu của quốc gia, là nền tảng
và động lực thúc đẩy tiến trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước Nhằm hỗ trợ
Khoa h ọc Công nghệ thực hiện được vai trò là cơ sở và động lực thúc đẩy tiến trình công nghi ệp hoá, hiện đại hoá đất nước, Nhà nước nên có những chính sách và đặc biệt chú trọng đến sự phát triển của Khoa học Công nghệ Phải thừa nhận rằng đầu tư cho Khoa học Công nghệ là đầu tư quan trọng cho sự phát triển
- S ự phát triển kinh tế xã hội phải dựa trên sự phát triển của Khoa học Công nghệ, tập trung vào m ục tiêu kính tế -xã hội, an ninh và quốc phòng Phải thừa nhận rằng những
chủ trương, quyết định, chương trình và dự án phát triển kinh tế - xã hội nên dựa trên nền
t ảng Khoa học Công nghệ; Nhiệm vụ của Khoa học Công nghệ nên tập trung vào việc đạt được những mục tiêu kinh tế -xã hội một cách có hiệu quả Mỗi ngành và mỗi cấp nên tăng cường nghiên cứu và ứng dụng rộng rãi các thành tựu Khoa học Công nghệ vào các hoạt động kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng, phương hướng chiến lược phát triển, thảo ra các chính sách, k ế hoạch cũng như tổ chức thực hiện các kế hoach đó
- Nên có m ối liên hệ chặt chẽ giữa Khoa học Công nghệ và Giáo dục đào tạo; giữa khoa
h ọc, kỹ thuật và công nghệ; và giữa khoa học xã hội nhân văn với khoa học tự nhiên và khoa h ọc kỹ thuật Mối liên hệ giữa Khoa học Công nghệ và Giáo dục – Đào tạo nên được
th ực hiện trước tiên ở các trường đại học, và các tổ chức nghiên cứu phát triển; đồng thời nên có cơ chế phù hợp, với sự hỗ trợ của các biện pháp hành chính nhằm tăng cường sự
h ợp tác và phối hợp giữa các tổ chức Mối liên hệ giữa Khoa học Xã hội Nhân văn, Khoa học
T ự nhiên, Khoa học Kỹ thuật và Khoa học Công nghệ nên được thực hiện trên cơ sở nghiên
c ứu liên ngành nhằm giải quyết vấn đề hội nhập kinh tế - xã hội và phát triển lâu dài đất nước
- Tăng cường tiếp thu những thành tựu Khoa học Công nghệ; đồng thời phát huy tối đa năng lực Khoa học Công nghệ trong nước và nâng cao hiệu quả sử dụng tiềm năng Khoa h ọc Công nghệ của quốc gia Trong bối cảnh toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế ngày
càng tăng, thì sự hợp tác quốc tế về Khoa học Công nghệ nên được tăng cường nhằm khai thác nh ững cơ hội do sự toàn cầu hoá mang lại Trong tình hình hiện nay của Việt Nam, cần
ph ải nhập khẩu công nghệ từ các nước phát triển nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu phát triển của các ngành kinh tế và kỹ thuật; đồng thời, nhằm cải thiện năng lực Khoa học Công nghệ trong nước để đạt được những thành tựu Khoa học Công nghệ toàn cầu một cách hiệu quả
Trang 3232
Nên đổi mới cơ chế quản lý để khai thác tối đa năng lực Khoa học Công nghệ trong nước
hi ện có, đồng thời, nhanh chóng đạt được và sử dụng có hiệu quả những thành tựu Khoa học Công nghệ trên thế giới
- Đằu tư quốc gia nên tập trung vào các lĩnh vực ưu tiên và trọng điểm, đồng thời tăng cường xã hội hoá các hoạt động Khoa học Công nghệ Nhà nước nên tập trung đầu tư
vào nh ững lĩnh vực ưu tiên và trọng điểm; liên kết đồng bộ việc phát triển cơ sở hạ tầng và cung c ấp trang thiết bị với việc đầu tư đào tạo nguồn nhân lực Khoa học Công nghệ để đạt được hiệu quả đầu tư một cách nhanh chóng Chính sách này nên được thể hiện trong các kế
ho ạch phát triển Khoa học Công nghệ thời hạn 5 năm và hàng năm, tập trung vào những hoạt động Khoa học Công nghệ quan trọng được đưa ra trong chiến lược phát triển Khoa học Công ngh ệ Nhà nước nên khuyến khích các tổ chức và các cá nhân trong các ngành kinh tế trong nước và quốc tế tham gia nghiên cứu, ứng dụng và đầu tư phát triển Khoa học Công ngh ệ
3.1.3 Phương hướng chủ yếu của các hoạt dộng Khoa học Công nghệ
3.1.3.1 Phương hướng của các hoạt động Khoa học Công nghệ
Chi ến lược phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam trong giai đoạn 2001-2010 nhằm mục tiêu chung là đưa đất nước thoát ra khỏi danh sách những nước đang phát triển, tạo nền tảng cho đất nước trở thành một nước công nghiệp hoá vào năm 2020; tăng cường và cải thiện nguồn nhân l ực, năng lực Khoa học Công nghệ, cơ sở hạ tầng, tiềm năng kinh tế, an ninh quốc phòng, và c ải thiện nền kinh tế thị trường theo hướng chủ nghĩa xã hội
Trong chi ến lược này, các hoạt động Khoa học Công nghệ đã được giao nhiệm vụ cung cấp
n ền tảng khoa học làm cho các chính sách và quyết định của Đảng và Nhà nước có hiệu quả kịp thời ; nâng cao tính hiệu quả và tính cạnh tranh của nền kinh tế, và đáp ứng được mục tiêu c ủa chiến lược phát triển kinh tế- xã hội đến năm 2010 Chiến lược phát triển Khoa học Công ngh ệ Việt Nam đến năm 2010 đã được Thủ tướng thông qua vào năm 20031
12
Theo Chiến lược này, Chính phủ đã xác định nhiệm vụ quan trọng của Khoa học Công nghệ trong giai đoạn 2006 - 2010 như sau1
13
:
• Tăng cường nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn, đặc biệt là nghiên cứu lý thuyết cơ
b ản cho việc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, và hội nhập kinh tế thế giới; phát triển và nâng cao cơ sở lý thuyết để định hướng con đường phát triển kinh tế Việt Nam theo hướng chủ nghĩa xã hội; cung cấp nền tảng khoa học thiết yếu để vạch ra các chủ trương, đường lối và chính sách của Đảng và Nhà nước;
• Tăng cường nghiên cứu cơ bản trong các lĩnh vực khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và nhân văn; chú trọng đến việc nghiên cứu theo hướng ứng dụng nhằm đáp ứng nhu cầu phát tri ển kinh tế - xã hội;
• Nâng cao năng lực nghiên cứu và phát triển công nghệ trong nước, nắm vững công nghệ
hi ện đại, nâng cao tính cạnh tranh của một số sản phẩm quan trọng, tốc độ và chất lượng phát tri ển của các doanh nghiệp và nền kinh tế nói chung;
• S ử dụng rộng rãi những tiến bộ kỹ thuật và công nghệ thích hợp với các vùng nông thôn
và mi ền núi, chú ý đến những vùng đặc biệt khó khăn và các vùng dân tộc thiểu số, tạo nhi ều công ăn việc làm, tăng thu nhập và cải thiện đời sống nhân dân địa phương;
Trang 3333
• T ập trung phát triển nguồn nhân lực Khoa học Công nghệ thích hợp về số lượng, chất lượng và đạt tiêu chuẩn quốc tế; hiện đại hoá cơ sở hạ tầng Khoa học Công nghệ cho các
vi ện Nghiên cứu Phát triển nhằm đạt được mức tiến bộ bình quân trong khu vực;
• Đầu tư nghiên cứu và phát triển công nghệ cho an ninh quốc phòng
3.1.3.2 Nhi ệm vụ chính của hoạt động Khoa học Công nghệ trong giai đoạn đến 2010
D ựa vào những đường lối trên, Chính phủ đã xác định nhiệm vụ quan trọng của hoạt động Khoa h ọc Công nghệ trong nhiều lĩnh vực khác nhau
L ĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn phái thực hiện các nghiên cứu cơ bản về khoa học xã
h ội và nhân văn và khoa học quản lý nhằm phát triển mô hình rõ ràng hơn cho con đường đi đến xã hội chủ nghĩa; phát triển cơ chế nhằm thực hiện nền kinh tế thị trường theo định hướng chủ nghĩa xã hội; dự báo xu hướng phát triển trong khu vực và trên thế giới trong bối
c ảnh hội nhập quốc tế; cung cấp cơ sở khoa học cho việc phát triển toàn diện văn hoá và dân
t ộc Việt Nam, và duy trì sự phát triển xã hội trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
Các ngành khoa h ọc tự nhiên phải tập trung nghiên cứu cơ bản trong những lĩnh vực mà Việt Nam đang có thế mạnh, như toán học, vật lý học, hoá học, cơ khí, khoa học đời sống, khoa
h ọc về trái đất Đặc biệt chú trọng đến nghiên cứu cơ bản theo hướng ứng dụng nhằm hỗ trợ việc chọn lựa, trau dồi, thích ứng và cải thiện công nghệ tiên tiến tiếp thu từ nước ngoài, và
t ạo ra công nghệ riêng của Việt Nam
Nhi ệm vụ chủ yếu đã được xác định cho ngành khoa học kỹ thuật và công nghệ trong các lĩnh
v ực khác nhau như sau:
• Công ngh ệ Thông tin – Liên lạc
• Công ngh ệ sinh học
• Công ngh ệ nguyên vật liệu tiên tiến;
• Công ngh ệ Tự động, Cơ khí và Máy móc;
• K ỹ thuật và Công nghệ trong lĩnh vực năng lượng;
• Công ngh ệ chế biến và bảo quản các thực phẩm và nông sản;
• Công ngh ệ vũ trụ
3.2 Cơ cấu tổ chức Khoa học Công nghệ
3.2.1 Cơ cấu tổ chức Khoa học Công nghệ nói chung
Các ho ạt động Khoa học Công nghệ được thực hiện dưới nhiều hình thức tổ chức khác nhau (Các t ổ chức thực hiện quản lý nhà nước về Khoa học Công nghệ, Các viện Nghiên cứu Phát tri ển, Các viện Giáo dục Bậc cao, các Doanh nghiệp Sản xuất, Các tổ chức khác) Theo Luật Khoa h ọc Công nghệ, có ba kiểu tổ chức Khoa học Công nghệ:
• Các vi ện Nghiên cứu và Phát triển (bao gồm các viện và trung tâm nghiên cứu khoa học, Các vi ện, trung tâm, phòng thí nghiệm, trạm thực nghiệm nghiên cứu phát triển, v.v
• Các t ổ chức giáo dục bậc cao (Các trường Đại học, Cao đẳng, Các học viện, )
• Các t ổ chức dịch vụ Khoa học Công nghệ (các viện thông tin và thư viện, nhà xuất bản, các t ổ chức thực hiện các dịch vụ về thương hiệu và bằng phát minh, các tổ chức chuẩn hoá , v.v)
Trang 34v ấn đề nghiên cứu và phát triển của Việt Nam
Bi ểu 7: Số tổ chức Nghiên cứu và Phát triển tính đến 31 tháng 12 năm 2005
Ki ểu tổ chức Nghiên cứu Phát triển N ăm
(Ngu ồn: Bộ Khoa học Công nghệ Khoa học và Công nghệ Việt Nam 2001-2005)
Các t ổ chức giáo dục bậc cao bao gồm các trường đại học, cao đẳng, v.v là các tổ chức liên quan trong các ho ạt động nghiên cứu phát triển ở Việt Nam Số lượng các tổ chức giáo dục
đã gia tăng đều đặn trong những năm gần đây Trong năm học 2006 -2007, có 322 tổ chức giáo d ục bậc cao, trong đó 139 trường đại học và 138 trường cao đẳng1
15
Cơ sở hạ tầng của các học viện, các trung tâm nghiên cứu, các phòng thí nghiệm, các trung tâm thông tin Khoa h ọc Công nghệ, và các thư viện đã được tăng cường và nâng cấp Một số
hi ệp hội sản xuất đã được thành lập giữa các tổ chức nghiên cứu khoa học, các doanh nghiệp
s ản xuất và phát triển công nghệ Trong khi số lượng trường đại học tăng gấp đôi kể từ năm
h ọc 1999-2000, thì cơ sở hạ tầng vẫn chưa được cải thiện t hích ứng Nhiều trường đại học được nâng cấp lên từ trường cao đẳng, nhưng cơ sở hạ tầng vẫn chưa được cải thiện
3.2.2 Cơ cấu tổ chức Khoa học Công nghệ trong những ngành trọng điểm
Cuộc khảo sát thí điểm năm 2002 cho thấy rằng các khoản chi phí cho việc nghiên cứu phát tri ển đều từ các viện Nghiên cứu Phát triển của Chính phủ1
16
Trong các ho ạt động khoa học công ngh ệ, các viện Khoa học và Công nghệ đóng vai trò quan trọng Hiện nay, Việt Nam có
ba vi ện khoa học: Viện Khoa học Công nghệ Việt Nam (VAST), Viện Khoa học Xã hội Việt Nam (VAAS) và Vi ện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam (VAAgS) Trong khi hai học viện đầu
ch ịu sự quản lý trực tiếp của Chính phủ, thì Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam chịu sự
qu ản lý trực tiếp của Bộ Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Các hoạt động nghiên cứu phát tri ển đều được thực hiện trong tất cả các ngành của nền kinh tế quốc gia như công nghi ệp, y tế, nông nghiệp, v.v
3.2.2.1 Vi ện Khoa học Công nghệ Việt Nam (VAST)
Viện Khoa học Công nghệ Việt Nam là một tổ chức trực thuộc Chính phủ, gốm có 34 viện nghiên c ứu, trong đó 21 viện nghiên cứu được liệt kê trong Nghi định 27/2004/ND-CP ngày 16 tháng 1 năm 2004 8 viện nghiên cứu được Chủ tịch VAST thành lập và 3 chi nhánh nghiên
c ứu tự quản Viện Khoa học Công nghệ Việt Nam là viện đa ngành lớn nhất trong lĩnh vực
khoa h ọc tự nhiên tại Việt Nam (danh sách các tổ chức nghiên cứu phát triển của Viện Khoa
Trang 3535
h ọc Công nghệ Việt Nam được giới thiệu ở Phụ lục 2) Đội ngũ cán bộ của Viện Khoa học
Công ngh ệ Việt Nam gồm hơn 3.000 người, trong đó hơn 200 giáo sư và phó giáo sư, v ới gần 800 người có học vị Tiến sĩ
Phương huớng nghiên cứu chủ yếu của các viện thuộc Viện Khoa học Công nghệ Việt Nam
bao g ồm công nghệ thông tin và liên lạc, khoa học và công nghệ vật chất, công nghệ sinh
h ọc, sinh thái học và các nguồn tài nguyên sinh vật học, ngăn ngừa và cứu chữa các thảm
h ọa, các chất tự nhiên và sinh học, điện tử học, cơ khí điện tử, công nghệ không gian, công ngh ệ hàng hải và xây dựng hàng hải, công nghệ môi trường, v.v Trong giai đoạn 2001-2005, các vi ện nghiên cứu của Viện Khoa học Công nghệ Việt Nam đã thực hiện hơn 450 dự án
nghiên cứu cấp Quốc gia trong khung chương trình Khoa học Công nghệ Quốc gia, 8 dự án độc lập cấp Quốc gia, 19 dự án hợp tác quốc tế, hơn 400 dự án cấp bộ, và nhiều dự án khác1
17
Các vi ện nghiên cứu của Viện Khoa học Công nghệ Việt Nam cũng đã duy trì mối
quan h ệ với các học viện trên thế giới bao gồm Học viện Khoa học Nga, Học viện Khoa học Trung Qu ốc, Trung tâm Khoa học Công nghệ Quốc gia của Pháp, JSPS (Nhật Bản), KOSEF (Hàn Qu ốc), CSIRO (Úc), v.v Viện Khoa học Công nghệ Việt Nam đã xuất bản 11 tạp chí
khoa h ọc
3.2.2.2 Vi ện Khoa học xã hội Việt Nam (VAAS)
Tương tự như Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Viện Khoa học xã hội Việt Nam cũng
là m ột tổ chức trực thuộc Chính phủ Nhiệm vụ của Viện Khoa học Xã hội Việt Nam là thực hiện các nghiên cứu cơ bản về khoa học xã hội cho Việt Nam; cung cấp cơ sở khoa học để
l ập ra các chính sách và chiến lược phát triển, lập kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội theo hướng chủ nghĩa xã hội; và tổ chức tư vấn và đào tạo sau đại học về các ngành khoa học xã hội Viện Khoa học Xã hội Việt Nam có 27 tổ chức nghiên cứu phát triển, 3 tổ chứ c dịch vụ Khoa h ọc Công nghệ (Danh sách các tổ chức nghiên cứu phát triển của Viện Khoa học Xã
h ội Việt Nam được giới thiệu ở Phụ lục 3 )
Tính đến năm 2005, đội ngũ cán bộ nghiên cứu trong của Viện Khoa học Xã hội Việt Nam
g ồm có 1.400 người, trong đó khoảng 540 người có bằng Thạc sỹ hoặcTiến sĩ trong lĩnh vực khoa h ọc xã hội và nhân văn
Phương hướng nghiên cứu chủ yếu của Viện Khoa học Xã hội Việt Nam bao gồm đổi mới và
t ạo ra hệ thống chính sách và các biện pháp để thành lập và cải thiện nền kinh tế thị trường theo định hướng chủ nghĩa xã hội; nghiên cứu và dự báo xu hướng phát triển và thay đổi ở
nh ững khu vực khác nhau trên thế giới, nghiên cứu chiến lược chính sách đối ngoại ở nhiều khía cạnh khác nhau của sự hội nhập quốc tế, tiến hành khảo sát cơ bản các mặt kinh tế - xã
h ội của xã hội, v.v
Trong giai đoạn 2001-2005, Viện Khoa học Xã hội Việt Nam đã thực hiện nhiều dự án nghiên
c ứu cấp Quốc gia; Ngoài ra, Học viện còn thực hiện 19 dự án độc lập cấp Quốc gia, 18 dự
án điều tra cơ bản và 9 dự án nghiên cứu phát triển cấp Bộ Viện Khoa học Xã hội Việt Nam
đã xuất bản 26 tạp chí khoa học, trong đó có 8 tạp chí xuất bản bằng tiếng Anh
3.2.2.3 Khoa h ọc Công nghệ trong lĩnh vực Nông nghiệp và Viện Khoa học Nông nghiệp
Vi ệt Nam (VAAgS)
Vi ệt Nam vẫn là một nước có nền kinh tế chủ yếu là nông nghiệp Khoảng 70% dân số Việt Nam sinh s ống trong các khu vực nông thôn và miền núi Nông sản chiếm khoảng 35% tổng Sản phẩm Quốc nội Khoa học Công nghệ trong lĩnh vực nông nghiệp được xem là một phần
17
B ộ Khoa học Công nghệ Khoa học Công nghệ Việt Nam 2001-2005 Hà Nội, 2006
Trang 3636
quan tr ọng trong chiến lược phát triển nông nghiệp của đất nước Các hoạt động Khoa học Công ngh ệ trong lĩnh vực nông nghiệp được thực hiện chủ yếu bởi các tổ chức Nghiên cứu Phát triển dưới sự quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Theo sự tái tổ chức chính ph ủ gần đây, các hoạt động của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn bao gồm không ch ỉ nông nghiệp mà còn cả ngành công nghiệp đánh bắt cá, nguyên trước đây do Bộ Ngư Nghiệp quản lý
Có kho ảng 20 tổ chức Nghiên cứu Phát triển hoạt động dưới sự quản lý của Bộ Nông nghiệp
và Phát tri ển Nông thôn Phần lớn các nghiên cứu Khoa học Công nghệ trong lĩnh vực nông nghi ệp đều do Viện Nghiên cứu Phát triển và các trung tâm của Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam (VAAS) và các viện nghiên cứu khác thực hiện (danh sách các tổ chức nghiên cứu phát tri ển của VAAS được trình bày ở phụ lục 4)
Vi ện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam có Quyết định thành lập của Chính phủ ngày 9 tháng 9 năm 2005 Đó là một tổ chức Nghiên cứu Phát triển lớn trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát tri ển Nông thôn Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam chịu trách nhiệm nghiên cứu phát tri ển, chuyển giao công nghệ, đào tạo sau đại học trong lĩnh vực nông nghiệp đối với việc phát tri ển và quản lý nhà nước trong cùng lĩnh vực Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam
g ồm có 10 viện và trung tâm Nghiên cứu Phát triển Phương hướng nghiên cứu chủ yếu của
Vi ện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam là: Nghiên cứu về việc thành lập các chiến lược phát tri ển nông nghiệp; Nghiên cứu về việc bảo tồn và sử dụng các nguồn giống cây trồng; Ứng
d ụng công nghệ truyền thống và Công nghệ tiên tiến nhằm tạo ra giống cây mới; Ứng dụng công ngh ệ sinh học vào sản xuất nhằm tăng năng suất, chất lượng của nông sản; Nghiên cứu
v ề hệ thống nông nghiệp và bảo vệ môi trường có hiệu quả cao
Ngoài Vi ện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, còn có một số tổ chức Nghiên cứu Phát triển về
l ĩnh vực ngư nghiệp, lâm nghiệp, chăn nuôi, khoa học thú y, v.v Các tổ chức Nghiên cứu Phát triển này đều là những tổ chức liên quan đến Khoa học Công nghệ trong lĩnh vực nông nghi ệp
3.2.2.3 Khoa h ọc Công nghệ trong Công nghiệp
Trong cu ộc khảo sát Nghiên cứu Phát tr iển năm 2002, ngành kinh doanh sản xuất chiếm khoảng 18% tổng chi phí cho nghiên cứu phát triển Điều này cho thấy rằng hiện nay, ngành kinh doanh c ủa Việt Nam chưa có những đóng góp lớn trong Lĩnh vực nghiên cứu Phát triển
Ph ần lớn các hoạt động nghiên cứu phát triển trong Công nghiệp đều do các tổ chức Nghiên cứu Phát triển trực thuộc Bộ Công nghiệp và Thương mại 1
18 thực hiện Có khoảng 10 tổ chức Nghiên c ứu Phát triển dưới sự quản lý trực tiếp của Bộ Công nghiệp và Thương mại
M ột nhóm các tổ chức Nghiên cứu Phát triển quan trọng khác trong lĩnh vực công nghiệp là các vi ện và các trung tâm trực thuộc các Tổng Công ty và Tập đoàn Công nghiệp Nhà nước
V ẫn chưa có con số chính xác về số lượng các tổ chức Nghiên cứu Phát triển dưới sự quản
lý c ủa các Tổng Công ty và Tập đoàn Công nghiệp Nhà nước Theo số liệu đăng ký Nghiên cứu Phát triển trong năm 2005, có khoảng 63 tổ chức Nghiên cứu Phát triển trong các tổng công ty và t ập đoàn công nghiệp Nhà nước Con số này chiếm khoảng 4.8% tổng số các viện Nghiên c ứu Phát triển1
19 Điều này giải thích tại sao tỉ lệ chi phí của các doanh nghiệp trong tổng chi phí cho nghiên cứu phát triển không cao
3.2.2.4 Khoa h ọc Công nghệ trong lĩnh vực Y Dược
Trang 3737
Các ho ạt động nghiên cứu phát triển trong lĩnh vực y học được xem là một yếu tố quan trọng trong vi ệc nâng cao chất lượng của các dịch vụ y tế ở Việt Nam Bộ Y tế đã chú ý nhiều đến các ho ạt động nghiên cứu phát triển trong ngành Hiện nay, có khoảng 17 trường Đại học và Cao đẳng Y Dược, khoảng 30 viện và trung tâm dưới sự giám sát cuả Bộ Y tế Các bệnh viện
l ớn đều đã thành lập các tổ chức nghiên cứu phát triển riêng
3.2.2.5 Khoa h ọc Công nghệ trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo bậc cao
Đảng và Nhà nước Việt Nam đã khẳng định rằng sự phát triển của Khoa học Công nghệ trong
l ĩnh vực giáo dục đào tạo là chính sách quốc gia hàng đầu cho sự phát triển kinh tế - xã hội
c ủa đất nước
Khoa h ọc Công nghệ trong lĩnh vực giáo dục đào tạo bậc cao do các tổ chức Nghiên cứu Phát tri ển của Bộ Giáo dục Đào tạo, các trường đại học và cao đẳng thực hiện Bộ Giáo dục Đào tạo xác định rằng các hoạt động Nghiên cứu Phát triển về Khoa học Công nghệ là nhiệm
v ụ quan trọng của các trường đại học và cao đẳng1
20
Khoa h ọc Công nghệ ở các trường đại
h ọc nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo ở cấp đại học và cao đẳng cũng như tăng cường ứng dụng các kết quả nghiên cứu phát triển vào đời sống hiện thực và vào các ngành
s ản xuất Khoa học Công nghệ tại các trường đại học và cao đẳng là biện pháp nhằm nâng cao năng lực và trình độ giảng dạy của đội ngũ cán bộ Nghiên cứu Phát triển
Theo s ố liệu năm 2005, có 147 tổ chức Nghiên cứu Phát triển tại các trường đại học và cao đẳng2
(Ngu ồn: Bộ Giáo dục và Đào tạo: http://www.moet.gov.vn, truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2007)
Chương 4: Sắp xếp tổ chức các chỉ tiêu Khoa học Công nghệ
Năng lực tổ chức liên quan đến việc thu thập và phân tích số liệu Khoa học Công nghệ ở Việt Nam r ất đa dạng
4.1 Năng lực của Tổng cục Thống kê đối với việc thu thập và phân tích số liệu chỉ tiêu Khoa h ọc Công nghệ
4.1.1 Gi ới thiệu sơ lược về Tổng cục Thống kê:
20
Quy ết định Số 19/2005/QD-BGD&DT của Bộ Giáo dục Đào tạo ngày 15/6/2005 quy định hoạt động Khoa học Công nghệ
c ủa các trường đại học và cao đẳng thuộc Bộ Giáo dục Đào tạo
21
B ộ Khoa học Công nghệ Khoa học Công nghệ Việt Nam 2001-2005 Hà Nội, 2006
Trang 3838
Trước tháng 1 năm 2007, Tổng cục Thống kê là cơ quan trực thuộc Chính phủ thực hiện nhi ệm vụ và quyền hạn quản lý nhà nước trong lĩnh vực thống kê, và cung cấp cho các cơ quan, t ổ chức, cá nhân các thông tin thống kê Vào ngày 4/1/2007, Chính phủ ban hành Quy ết định số 01/2007/ND-CP, quy định chuyển Tổng cục Thống kê từ sự giám sát trực tiếp
c ủa Chính phủ sang hoạt động dưới sự quản lý của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Vào ngày 4/6/2007, Chính ph ủ ban hành Quyết đị nh số 93/2007/ND-CP quy định chức năng, nhi ệm vụ và quyền hạn của Tổng cục Thống kê Theo những quy định mới này, Tổng cục
Th ống kê có trách nhiệm giúp Bộ Kế hoạch và Đầu tư thực hiện chức năng quản lý nhà nước
về lĩnh vực thống kê, tổ chức các hoạt động thống kê và cung cấp các thông tin thống kê cho các t ổ chức cá nhân dựa trên luật thống kê Một số chức năng chính của Tổng cục Thống kê như sau:
• So ạn thảo và trình các tài liệu luật pháp liên quan đến thống kê cho Bộ trưởng Bộ Kế
ho ạch và Đầu tư;
• So ạn thảo và trình các chiến lược, kế hoạch, kế hoạch dài hạn, kế hoạch 5 năm và hàng năm, và các dự án khác liên quan đến thống kê cho Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
• So ạn thảo và trình các quy định về quyền phát triển các hệ thống danh mục thống kê cho
B ộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư để trình Thủ tướng phê duyệt (Ngoại trừ hệ thống danh
m ục được sử dụng cho Toà án và hệ thống Thanh tra);
• So ạn thảo và trình hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia, quy định về chế độ báo cáo tổ
ch ức, quy định về chế độ báo cáo thống kê tổng hợp, các chương trình dài hạn và hàng năm về khảo sát quốc gia và các cuộc điều tra dân số cho Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu
tư để trình Thủ tướng phê duyệt;
• T ổ chức thực hiện pháp chế, các chiến lược, các kế hoạch thống kê, hệ thống chỉ tiêu
th ống kê quốc gia, và đảm nhiệm việc giáo dục và nâng cao nhận thức về pháp chế;
• Đào tạo chuyên môn và hướng dẫn làm báo cáo thống kê, điều tra, và danh mục thống kê cho các b ộ, các cơ quan cấp bộ, các cơ quan trực thuộc Chính phủ, các Toà án Tối cao, Thanh Tra Cao c ấp, Uỷ ban Nhân dân;
• Thu th ập và phân tích các báo cáo thống kê từ các bộ, các cơ quan cấp bộ, các cơ quan
tr ực thuộc Chính phủ, các Toà án Tối cao, Thanh Tra Cao cấp, Uỷ ban Nhân dân;
• Thu th ập thông tin thống kê kinh tế - xã hội; phát triển và quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về thông tin thống kê kinh tế - xã hội;
• Báo cáo hàng tháng, hành quý và hàng n ăm các số liệu thống kê tổng hợp về phát triển kinh t ế - xã hội; về thực hiện các chương trình quốc gia, mức độ thực hiện các kế hoạch Nhà nước; và báo cáo, phân tích dự báo xu hướng phát triển kinh tế - xã hội hàng năm;
• Giúp B ộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư thực hiện quản lý Nhà nước về việc phổ biến thông tin thống kê kinh tế - xã hội;
• Xu ất bản các chỉ tiêu Khoa học Công nghệ trong hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia; cung
c ấp thông tin thống kê kinh tế - xã hội cho các tổ chức và cá nhân theo Luật pháp quy định;
• So ạn và xuất bản Niên giám thống kê và các ấn phẩm thống kê khác; biên soạn so sánh
s ố liệu thống kê quốc tế;
• Th ực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thống kê theo quy định của pháp luật và hướng
ch ỉ đạo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư’;
• T ổ chức và tiến hành nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ tiên tiến vào hệ thống
th ống kê tập trung
T ổng cục Thống kê bao gồm một trụ sở chính cùng với các đơn vị và tổ chức trực thuộc, và các C ục Thống kê ở các Tỉnh Cơ cấu tổ chức của Trụ sở chính của Tổng cục Thống kê bao
g ồm hai kiểu tổ chức: các vụ thực hiện chức năng quản lý nhà nước trong công tác thống kê,
và các vi ện nghiên cứu thực hiện các hoạt động theo kiểu dịch vụ
Trang 3939
Có 13 v ụ thực hiện chức năng quản lý nhà nước trong công tác thống kê như sau:
• V ụ Thống kê Tài khoản Quốc gia;
• V ụ Phương pháp Thống kê và Công nghệ thông tin;
• V ụ Thống kê Tổng hợp;
• V ụ Thống kê Công nghiệp và Xây dựng;
• V ụ Thống kê Nông, Lâm, Ngư nghiệp;
• V ụ Thống kê Thương mại, Dịch vụ và Giá cả;
• V ụ Thống kê Dân số và Lao động;
• V ụ Thống kê Xã hội và Môi trường;
• Trung tâm Tin h ọc Thống kê;
• Trung tâm Tin h ọc Thống kê tại Vùng II;
• Trung tâm Tin h ọc Thống kê tại Vùng III;
Sơ đồ Tổ chức của Tổng cục Thống kê được trình bày trong Sơ đồ 1 Cơ cấu hàng dọc của
T ổng cục Thống kê bao gồm:
• Tr ụ sở chính của Tổng cục Thống kê trực thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
• Các Phòng Th ống kê tỉnh thuộc Tổng cục Thống kê tại các tỉnh và thành phố dưới sự quản
lý trực tiếp của các Cục Thống kê tỉnh thuộc Tổng cục Thống kê;
• Các Phòng Th ống kê tỉnh trực thuộc Tổng cục Thống kê tại các tỉnh và thành phố dưới sự
qu ản lý trực tiếp của Các Cục Thống kê tỉnh của Chính phủ trực thuộc Tổng cục Thống kê;
• Các phòng Th ống kê Quận, Huyện thuộc Cục Thống kê Tỉnh
Trang 40Vụ Công nghiệp và Xây dựng
V ụ Nông, lâm nghiệp và thủy sản Vụ Thương mại, Giá cả và dịch
Trung tâm Tư liệu Thống kê
T ạp chí con số bag sự kiện
Trung tâm Tin h ọc thống kê
Trung tâm Tin học Thống kê II
Trung tâm Tin h ọc Thống kê III