1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH DOANH DỊCH VỤ THẺ TẠI NH TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

31 456 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp phát triển kinh doanh dịch vụ thẻ tại NH TMCP Công Thương Việt Nam
Người hướng dẫn ThS. Cao Minh
Trường học Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam
Chuyên ngành Ngân hàng và Tài chính
Thể loại Nghiên cứu phát triển dịch vụ thẻ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 107,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Chủ động thực hiện và hoàn thành đúng tiến độ các sản phẩm, dự án đượcHội đồng quản trị ngân hàng TMCP Công Thương giao, đưa ra các sản phẩm mớinhằm xâm nhập các thị trường  Với các

Trang 1

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH DOANH DỊCH VỤ THẺ TẠI NH TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM3.1 ĐỊNH HƯỚNG KINH DOANH DỊCH VỤ THẺ CỦA NHCT VN.

3.1.1 Dự báo xu hướng phát triển của thị trường Thẻ ở nước ta.

 Hiện tại, thị trường Việt Nam vẫn trong giai đoạn ban đầu để người dân làmquen với giao dịch thẻ nói chung và thẻ tín dụng nói riêng Theo giới quản trị ngânhàng, các sản phẩm cho vay tiêu dùng, các sản phẩm quản lý tài chính, quỹ đầu tư,thẻ tín dụng sẽ tăng mạnh trong thời gian tới Mặt khác, các ngân hàng cũng đangráo riết đầu tư cơ sở vật chất, nâng cấp các dịch vụ nên thị trường tài chính sẽ cónhững cuộc cạnh tranh tìm khách hàng quyết liệt

 Cùng với những lợi ích của sản phẩm thẻ mang lại, thị trường thẻ được dự đoán

sẽ bùng nổ trong những năm tới Với mong muốn mang dịch vụ thanh toán khôngdùng tiền mặt đến mọi tầng lớp trong dân cư, các ngân hàng sẽ không ngừng giatăng những tiện ích sử dụng, các chương trình khuyến mãi giúp khách hàng cónhiều sự lựa chon thích thú khi sử dụng thẻ

 Năm 2009 thị trường thẻ nước ta đã có sự tham gia của một số ngân hàng cổphần nhỏ Dự kiến năm 2010 sẽ tiếp tục xuất hiện thêm không ít “đối thủ” ngânhàng mới với tham vọng chiếm lĩnh dịch vụ tiềm năng này Cuộc cạnh tranh tronglĩnh vực thẻ được dự báo sẽ khốc liệt

 Sản Phẩm thẻ thị trường Việt Nam ngày càng hiện đại với công nghệ cao theotiêu chuẩn quốc tế

3.1.2 Định hướng kinh doanh dich vụ thẻ của NH Công Thương Việt Nam.

3.1.2.1 Mục tiêu định lượng:

 Phát hành mới 2 triệu thẻ ghi nợ, tăng trưởng hơn 200% so với năm 2009.Doanh số nguồn huy động là 2.800 tỷ, tăng trưởng 141% so với thực hiện năm2009

 Lắp đặt 4.620 tăng trưởng gấp 4 lần so với năm 2009 Doanh số thanh toán thẻtăng trường tương ứng

 Phát hành 100.000 thẻ quốc tế, tăng hơn gấp 10 lần so với thực hiện năm 2009.Doanh số thanh toán 1.121 tỷ đồng

3.1.2.2 Dự án trọng điểm:

 Thí điểm dịch vụ thanh toán phí cầu đường

 Thí điểm dịch vụ thanh toán xăng dầu

 Mở rộng dịch vụ tại Kiosk Banking (Vietinbank là ngân hàng đầu tiên triển khaidịch vụ này)

Trang 2

3.2 CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NGHIỆP VỤ THẺ TẠI NHCT VN

THÔNG QUA PHÂN TÍCH MÔ HÌNH SWOT:

2 Lượng máy ATM chưa tương xứng

3 Đối tượng thu nhập cao

4 ĐVCNTcòn quá ít chưa bài bản

1 Nền kinh tế được khôi phục.

2 Du lịch và đầu tư nước ngoài vào

sản phẩm dịch vụ

S4O4: Tăng cường hợp tác với

các NH nước ngoài tại Việt Nam.

S1S3O2: Củng cố hình ảnh sản

phẩm thẻ TDQT

W-O W4O3: Mở rộng mạng lưới cung ứng

dịch vụ thẻ toàn hệ thống.

W7O4: Đầu tư nâng cấp hệ thống

công nghệ thẻ và hoàn thiện mô hình

tổ chức

W6O3: Xây dựng cơ chế động lực

cho chi nhánh, ĐVCNT và các cán bộ phát triển kênh phân phối.

W5O1O2: Đẩy mạnh hoạt động

Marketing, xây dựng chất lượng Thương hiệu.

W8O3: Chú trọng công tác đào tạo và

phát triển nguồn nhân lực thẻ chất lượng cao.

THREATS (Các mối đe dọa-T)

1 Hiện nay số lượng Thẻ nhiều

nhưng máy còn quá ít.

2 Khi mở thẻ TDQT phải có tài sản

thế chấp hoặc bảo đảm.

3 Việc nhận thức được lợi ích khi

chấp nhận thanh toán thẻ tại các đơn

NH

S5T4: Hoàn thiện, nâng cao

việc kết nối liên kết các lien minh thẻ.

S3T2: Duy trì và tăng cường sự

đơn giản hóa trong công tác phát hành thẻ.

W-T W4T3: Phát triển mạng lưới ĐVCNT W9T5T6: Xây dựng các cơ chế quản

trị và phòng ngừa rủi ro.

W3T7: Phát triển đối tượng sử dụng

thẻ.

Trang 3

CHIẾN LƯỢC SO: “Chiến lược sử dụng điểm mạnh để theo đuổi Cơ hội”

S1S2O3: Nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ

Tiềm năng thị trường thẻ ở nước ta còn rất lớn Nghiệp vụ thẻ ATM là một thếmạnh của NHCT VN hiện nay, do đó cần có những chiến lược nâng cao chất lượngsản phẩm dịch vụ để mở rộng thị trường

 Hoàn thiện, bổ sung các sản phẩm và dịch vụ mới

 Để đảm bảo an toàn cho các khách hàng sử dụng ATM, VietinBank đã thựchiện rà soát, tổng kiểm tra 1047 máy ATM hiện có Hiện nay, toàn bộ ATM doVietinBank quản lý đã và đang hoạt động ổn định, được trang bị hệ thống tiếp đất

an toàn, đảm bảo không có hiện tượng rò rỉ điện

 Chủ động thực hiện và hoàn thành đúng tiến độ các sản phẩm, dự án đượcHội đồng quản trị ngân hàng TMCP Công Thương giao, đưa ra các sản phẩm mớinhằm xâm nhập các thị trường

 Với các sản phẩm hiện cóVới Với các sản phẩm hiện cócác Với các sản phẩm hiện cósản Với các sản phẩm hiện cóphẩm Với các sản phẩm hiện cóhiện Với các sản phẩm hiện cócó:

 Phát triển các giá trị gia tăng cho thẻ

 Nghiên cứu và xây dựng các chương trình Marketing khuyến mãi, khuyếchtrương, gia tăng hình ảnh, sản phẩm dịch vụ thẻ, thu hút khách hàng phát hành, sửdụng thẻ ( tối thiểu 10 chương trình cho các loại sản phẩm, dịch vụ thẻ)

 Nghiên cứu và xây dựng các chương trình Loyalty, chăm sóc khách hàng theohướng chuyên nghiệp hóa theo tùng sản phẩm dịch vụ

 Tăng cường hỗ trợ chi nhánh thông qua đội ngũ Account Manager, coi chinhánh là kênh chủ lực

 Thực hiện công tác giám sát, nâng cấp hệ thống, theo dõi và xử lý nghiệp vụ

kỹ thuật để đảm bảo hệ thống được vận hành an toàn thông suốt

 Thực hiện các nghiệp vụ quản lý rủi ro, dịch vụ khách hàng, quản lý và khaithác cơ sở chấp nhận thẻ, phê chuẩn tín dụng, chuẩn chi và các nghiệp vụ liên quanchính xác kịp thời

S4O4: Tăng cường hợp tác với các NH nước ngoài tại Việt Nam.

Với một mạng lưới ATM, ĐVCNT thẻ an toàn, thông suốt và quy trình xử lýnghiệp vụ được bổ sung, hoàn thiện, Vietinbank có nhiều cơ hội để tham gia vào thịtrường quốc tế Vì vậy:

 Cần học hỏi kinh nghiệm quản lý, công nghệ hiện đại của NH nước ngoài vào

VN

 Tăng Vốn, mời gọi vốn từ các đối tác chiến lược, các ngân hàng nước ngoài,

để giúp cải thiện cách quản lí, và nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng Từngbước xâm nhập thị trường thế giới thông qua việc hợp tác với các NH nước ngoàitại Việt Nam

S1S3O2: Củng cố hình ảnh sản phẩm thẻ TDQT.

Hiện nay, tình hình du lịch và đầu tư nước ngoài tại nước ta tăng mạnh sẽ

khiến cho lượng người sử dụng thẻ TDQT tăng lên đáng kể trong những năm tới Làmột trong số NHTM lớn, thủ tục phát hành đơn giản lại là một lợi thế, NHCT VN

cần:

 Tăng cường công tác tuyên truyền, quảng bá hình ảnh sản phẩm thẻ TD của

Trang 4

sản phẩm thẻ TDQT của Vietinbank mới có thể cạnh tranh được với các NH trongnước và nước ngoài về sản phẩm thẻ TD

CHIẾN LƯỢC WO: “Chiến lược khắc phục những điểm yếu để đạt cơ hội theo đuổi trong tương lai”.

W4O3: Mở rộng mạng lưới cung ứng dịch vụ thẻ toàn hệ thống.

Mạng lưới NHCT hiện nay có 150 chi nhánh, 1 Sở giao dịch, 2 Vănphòng đại diện, trên 800 phòng giao dịch, 3 đơn vị sự nghiệp, 4 công ty trựcthuộc, 1 NH liên doanh.Con số này không nhỏ nhưng vẫn còn chưa đủ Trong thờigian tới, NHCT VN cần:

 Triển khai việc cung ứng các dịch vụ thẻ (cả thẻ ATM và thẻ tín dụng) tại hầuhết các tỉnh thành trong cả nước Ở những tỉnh thành có nhiều hơn một chi nhánh,nếu không thể triển khai hết, nên lựa chọn chi nhánh gần trung tâm thị xã, khu vựcđông dân cư hoặc vùng kinh tế trọng điểm

 Đây không phải là việc cung ứng dịch vụ thẻ một cách đại trà mà là sự đầu tư

có trọng tâm trọng điểm Vì vậy, trong quá trình phát triển các chi nhánh nên chú ýmột số vấn đề sau:

 Tìm hiểu kỹ tình hình dân cư, thu nhập, phong cách lối sống của từng địabàn hoạt động để từ đó tìm và phát huy thế mạnh của từng chi nhánh Nếu địa bànnơi chi nhánh hoạt động là khu vực sản xuất, khu công nghiệp, đông dân cư thì thếmạnh của chi nhánh là phát hành thẻ, ngược lại tại những khu vực buôn bán, thươngmại thì chi nhánh lại mạnh về thanh toán thẻ hơn… Hiểu và phát huy được nhữngđặc điểm này sẽ giúp ngân hàng có định hướng đúng đắn và triển khai cung ứngdịch vụ hẻ hiệu quả tại tất cả các chi nhánh trên toàn quốc

 Giờ mở, đóng cửa giao dịch: Hiện nay, đại đa số dân cư đều đi làm từ 8hsáng đến 17h và nghỉ vào ngày thứ bảy và chủ nhật; trong khi đó giờ giao dịch củacác NHTM hiện nay nói chung và NHCT VN nói riêng đều từ 7h30 sáng đến16h30, điều này gây khó khăn cho khách hàng muốn đến giao dịch với ngân hàngnhưng lại vướng thời gian đi làm Để có thể cung ứng dịch vụ thẻ đến khách hàngmột cách tốt hơn, phải chăng các chi nhánh nên cần có các hình thức giao dịch linhhoạt như: giao dịch chiều tối, giao dịch ngày thứ bảy và chủ nhật… vào một giờnhất định nào đó, tốt nhất là thực hiện giao dịch online trên internet, khách hàng chỉcần đăng nhập mật khẩu do ngân hàng cấp là có thể có được thông tin cần biết ởmọi lúc mọi nơi Điều này vừa có ý nghĩa lôi kéo khách hàng đồng thời lại nâng caohiệu quả và tạo phong cách hoạt động mới cho ngân hàng

 Hiện nay, việc phân phối dịch vụ thẻ chủ yếu được thực hiên tại các trụ sởcủa chi nhánh, điều này hạn chế rất nhiều đến độ bao phủ thị trường của dịch vụthẻ Trong khi đó, nhiều quầy tiết kiệm, phòng giao dịch, điểm giao dịch được mở

ra với danh mục các dịch vụ cung ứng lại không nhiều, gây lãng phí về nguồn lựckhông nhỏ Vì thế nên chăng các chi nhánh cần đẩy mạnh việc phân phối thẻ ra cácquầy tiết kiệm, phòng giao dịch, điểm giao dịch; nâng cấp hệ thống này lên như mộtmạng lưới các kênh nhỏ trong hệ thống kênh phân phối trực tiếp của ngân hàng

 Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát của trụ sở đối với từng chi nhánh.Trung tâm thẻ nên đề ra chỉ tiêu cụ thể đối với hoạt động của từng chi nhánh, giámsát việc thực hiện các chỉ tiêu đó và đánh giá các kết quả đạt được Điều này khôngchỉ tạo nên sự thống nhất trong toàn hệ thống mà còn tạo nên cơ chế, động lực hoạt

Trang 5

động cho các chi nhánh trong việc thực hiện nhiệm vụ kênh phân phối thẻ củamình.

W7O4 : Đầu tư nâng cấp hệ thống công nghệ thẻ và hoàn thiện mô hình tổ chức.

Đây là một trong những giải pháp quan trọng nhất để đẩy mạnh hoạt độngphân phối thẻ ở NHCT VN vì kỹ thuật công nghệ có tính chất quyết định đến chấtlượng dịch vụ thẻ

 Củng Với các sản phẩm hiện cócố Với các sản phẩm hiện cóhệ Với các sản phẩm hiện cóthống Với các sản phẩm hiện cómáy Với các sản phẩm hiện cóchủ, Với các sản phẩm hiện cómáy Với các sản phẩm hiện cótrạm, Với các sản phẩm hiện cóđường Với các sản phẩm hiện cótruyền Với các sản phẩm hiện cóthông Với các sản phẩm hiện cóvà Với các sản phẩm hiện cóthiết Với các sản phẩm hiện cóbị Với các sản phẩm hiện cóđầu

cuối.

Trên nền tảng công nghệ sẵn có, NHCT VN cần cung cấp, nâng cấp hệ thống máychủ, máy trạm và các thiết bị đầu cuối nhằm giảm thời gian chết của máy ATM,đảm bảo khả năng hoạt động liên tục, an toàn, phục vụ 24/24h, nghiên cứu và đầu

tư hệ thống máy chủ, truyền thông dự phòng cho hệ thống ATM, thẻ tín dụng đểtránh thời gian chết của các hệ thống, nâng tần suất hoạt động của các hệ thống thẻđạt tiêu chuẩn quốc tế 90 - 98% Để thực hiện được điều này, một số việc màNHCT VN phải tiến hành là:

 Củng cố mạng lưới ATM hiện có của NHCT VN: Phát huy ưu điểm, hạnchế nhược điểm có thể bằng cách đưa ra yêu cầu đối với các chi nhánh là phải đảmbảo một tỷ lệ nhất định giữa máy ATM đặt tại DN và máy đặt tại nơi công cộngtheo tỷ lệ tối thiểu là 30%/70% (trong đó 70% là số máy đặt tại nơi công cộng, cónhiều người qua lại) Rà soát và chấn chỉnh các chi nhánh thực hiện theo đúng mẫu

mã quy định nhằm xây dựng hình ảnh thống nhất cho hệ thống ATM NHCT VN

 Khảo sát các địa điểm xin lắp đặt máy ATM tại các chi nhánh Khác vớiviệc lắp đặt máy ATM chủ yếu phục vụ cho công tác chủ thẻ và công tác thanh toánlương qua tài khoản như trong giai đoạn vừa qua, việc triển khai lắp đặt máy ATMtrong giai đoạn tới sẽ tập trung khai thác các điểm đặt máy tại các trung tâm du lịch,thương mại, vui chơi giải trí… tập trung đông dân cư, khách du lịch, nhằm tăngnguồn thu phí từ dịch vụ rút tiền mặt của chủ thẻ Visa, MasterCard; tạo điều kiệnthuận lợi cho các chủ thẻ trong việc tiếp cận các máy ATM đồng thời khuếchtrương hình ảnh ATM NHCT VN, đặc biệt tập trung phát triển tại địa bàn Hà Nội

và TP HCM và các thành phố lớn Tăng cường lượng máy lắp đặt tại các vị trí côngcộng tại các địa bàn này nhằm nhanh chóng chiếm lĩnh thị trường

 Phân bổ máy ATM cho các chi nhánh theo đúng kế hoạch của NHCT VN

về số lượng, mật độ máy ATM cũng như thoả mãn các yêu cầu về địa điểm đặt máyATM của NHCT VN, đồng thời chuyển giao cho các chi nhánh lắp đặt và quản lý.Thay đổi cách thức phân bổ máy: giữ lại một số lượng máy ATM cố định khoảng10% số lượng nhập máy để phục vụ cho các nhu cầu đột xuất về máy ATM của cácchi nhánh

 Rà soát lại toàn bộ hệ thống ATM, thực hiện việc chấn chỉnh và điềuchuyển vị trí đặt máy đối với các máy có tần suất giao dịch thấp Sau 06 tháng hoạtđộng, yêu cầu các máy ATM phải đáp ứng được các tiêu chí đặt ra về tần suất giaodich, phí thu được từ dịch vụ rút tiền mặt của chủ thẻ Visa/MasterCard…Nếu không

sẽ yêu cầu chi nhánh điều chuyển vị trí lắp máy hoặc phải điều chuyển cho chinhánh khác có vị trí lắp đặt hiệu quả hơn Số lần tối đa cho phép máy ATM bị xảy

ra tình trạng: hết tiền không tiếp quỹ, hết hóa đơn, nhật ký không thay trong thời

Trang 6

gian từ 6h trở lên (đối với 1 máy ATM): 12 lần/máy/năm, mỗi lỗi trên được tính là

1 lần, 1 lỗi xảy ra vào ngày nghỉ, ngày lễ sẽ được tính là 2 lần

 Tăng cường hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát về việc chấp hành mẫu

mã, biển hiệu lắp đặt ATM của chi nhánh, theo các bước:

- Thực hiện việc kiểm tra từ xa thông qua việc yêu cầu chi nhánh cung cấp ảnh chụp

điểm đặt máy ATM

- Thực hiện việc kiểm tra đột xuất một số điểm đặt máy của chi nhánh.

- Lắp đặt camera theo dõi tại các máy ATM để phục vụ công tác phòng chống ngăn

ngừa rủi ro

- Đưa tiêu chí chấp hành mẫu mã lắp đặt máy ATM vào chỉ tiêu thi đua hàng năm.

 Củng Với các sản phẩm hiện cócố Với các sản phẩm hiện cóhệ Với các sản phẩm hiện cóthống Với các sản phẩm hiện cókỹ Với các sản phẩm hiện cóthuật Với các sản phẩm hiện cóhỗ Với các sản phẩm hiện cótrợ

 Bên cạnh việc chú trọng đầu tư phát triển hệ thống kỹ thuật thì NHCT VNcần tích cực đầu tư hệ thống kỹ thuật hỗ trợ như hệ thống Toll free, Call centre,CMR để quản lý thông tin khách hàng, nâng cấp hệ thống giám sát hoạt động théATM, thẻ tín dụng, và phân quyền chủ động giám sát số dư ATM, nhật ký ATMcho các chi nhánh để các chi nhánh giải quyết được các lỗi kỹ thuật cơ bản Bêncạnh đó phải tăng khả năng bảo mật cho các hệ thống bằng cách phòng chống virus,cài đặt firewall; đầu tư hệ thống camera giám sát hoạt động tại các ATM để giảmtình trạng gian lận, giả mạo thẻ hay phá hoại tài sản NHCT VN

trường thẻ

Hoàn Với các sản phẩm hiện cóthiện Với các sản phẩm hiện cómô Với các sản phẩm hiện cóhình Với các sản phẩm hiện cótổ Với các sản phẩm hiện cóchức: Với các sản phẩm hiện có

Do mạng lưới chi nhánh rộng khắp trên tất cả các tỉnh thành trên cả nước nên

mô hình hoạt động ngân hàng 2 cấp: trung ương và chi nhánh là mô hình phù hợp.Hoạt động thẻ cũng không là ngoại lệ Trong quá trình hoàn thiện trung tâm thẻNHCT VN, mô hình 2 cấp vẫn là sự lựa chọn hợp lý Hiện tại, Trung tâm thẻ baogồm: Các phòng nghiệp vụ tại Trung tâm thẻ; Trung tâm hỗ trợ miền trung và miềnnam; Đội ngũ bán hàng trực tiếp

Sơ đồ 2.5: Mô hình Trung tâm thẻ

cần nhanh chóng hoàn thiện về mặt tổ chức nhân sự, bố trí cán bộ hợp lý, cũng nhưxây dựng quy trình nội bộ bài bản theo đúng chuẩn mực

Trung tâm thẻ nên thông tin không được thường xuyên cập nhật kịp thời Cần hoànthiện hơn nữa về mặt tổ chức cũng như nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ đểthực hiện tốt chức năng hỗ trợ

Trang 7

Trưởng phòng

Cán bộ

Marketing

Cán bộ nghiệp vụ

Cán bộ kỹ thuật

 Từng bước hình thành các tổ thẻ chuyên trách và Phòng Thẻ tại các chi nhánhtheo mô hình:

Sơ đồ 2.6: Mô hình Phòng thẻ tại chi nhánh.

W6O3: Xây dựng cơ chế động lực cho chi nhánh, ĐVCNT và các cán bộ phát

triển kênh phân phối.

dịch vụ thẻ trên diện rộng Với nguồn nhân lực, khách hàng, kinh nghiệm giao dịchkhách hàng bán lẻ sẵn có, mỗi chi nhánh là một đại lý phát hành và thanh toán thẻtiềm năng Do đó để phát triển dịch vụ thẻ trên địa bàn mình quản lý thì Trung tâmthẻ phải xây dựng được các cơ chế động lực tài chính, thực hiện công khai, côngbằng các chính sách khen thưởng và phê bình đối với các chi nhánh; cơ chế tríchkhấu hao máy móc hợp lý; cơ chế khuyến khích tài chính cho cán bộ nghiệp vụ thẻtại chi nhánh

Ngoài ra, phải tạo được các cơ chế động lực phi tài chính như khen thưởng thi

đua cho các chi nhánh triển khai nghiệp vụ thẻ căn cứ vào các tiêu chí như số lượngphát hành, số ATM, số ĐVCNT lắp đặt, các chính sách chăm sóc khách hàng đãthực hiện, các hoạt động Marketing đã triển khai…Đây chính là động lực quantrọng để các chi nhánh thi đua với nhau, là một trong các chỉ tiêu quan trọng đểđánh giá năng lực hoạt động của các chi nhánh NHCT VN trong một thời gian nhấtđịnh

Đồng thời đề ra các hình thức khen thưởng cụ thể như tặng bằng khen, trao

thưởng cho các ĐVCNT đạt doanh số cao, tổ chức các chuyến tham quan, học tậptại nước ngoài cho các cán bộ thực hiện tốt việc phát triển kênh phân phối thẻ đểkhuyến khích các cá nhân nỗ lực rèn luyện chuyên môn và nghiệp vụ đóng gópchung vào sự phát triển của NHCT VN trên lĩnh vực thẻ

bằng tiền mặt, hiện vật cho các đơn vị tham gia mạng lưới ĐVCNT, các đại lý củaNHCT VN, thưởng trên doanh số thanh toán cho các ĐVCNT, các đại lý hiện hành.Tuỳ theo chiến lược kinh doanh từng địa phương, có thể tổ chức một số chươngtrình khuyến mãi nhỏ nhằm đẩy mạnh phát triển thị phần tại các vùng trọng điểm

Như vậy, mở rộng mạng lưới các chi nhánh cung ứng dịch vụ thẻ, đầu tưnâng cấp hệ thống công nghệ sẵn có, phát triển mạng lưới ATM và ĐVCNT, đồngthời xây dựng được cơ chế động lực cho chi nhánh, ĐVCNT và các cán bộ pháttriển kênh phân phối là những hướng đi đúng đắn, thiết thực nhất đối với việc pháttriển kinh doanh thẻ

Trang 8

W5O1O2: Đẩy mạnh hoạt động Marketing, xây dựng chất lượng Thương hiệu.

Xây dựng hình ảnh Sản phẩm-Dịch vụ thống nhất, thiết kế ấn tượng đặc trưng

giúp khách hàng dễ dàng nhận biết thương hiệu Thẻ của Vietinbank mọi lúc mọinơi, qua đó hình ảnh của NH in sâu vào trí nhớ mỗi khi khách hàng lựa chọn sảnphẩm cho mình

việc sử dụng thẻ của khách hàng tiềm năng như:

 Giảm giá trong từng thời kỳ hoặc giảm giá ưu đãi cho từng chủ thẻ

 Tặng phiếu giảm giá cho khách hàng khi mở thẻ tại bất kỳ chi nhánh nào

 Chiết khấu ưu đãi cho tập thể mở thẻ với số lượng lớn

 Tham gia hội chợ triển lãm thương mại

 Tổ chức hội nghị khách hàng nhằm tìm hiểu cặn kẽ hơn nhu cầu và tiếp thị thông tin phản hồi

họp báo công bố sản phẩm mới ra thị trường; đóng góp cho các hoạt động từ thiệnmang tên sản phẩm thẻ; quan hệ báo chí

Các hình thức quảng cáo:

 Thực hiện theo định kỳ các chương trình quảng cáo, đưa tin, viết bài trênbáo chí, trang Web về sản phẩm thẻ, thông tin khuyến mãi, thông tin hợp tác liênkết

 Thực hiện quảng cáo và làm chương trình P.R một cách chuyên nghiệptrên các phương tiện truyền thông, làm các phóng sự truyền hình về thẻ

Xây dựng các chương trình chăm sóc khách hàng hiệu quả:

 Tổ chức bộ phận chăm sóc khách hàng, tạo cho khách hàng cảm giácđược tôn trọng mỗi khi đến ngân hàng Hình thành văn hóa riêng của Ngân hàng nóichung và chi nhánh nói riêng

 Đưa ra cam kết đối với khách hàng, quyền của khách hàng, các dịch vụ tưvấn miễn phí qua điện thoại Định kỳ hàng tháng đo lường chất lượng dịch vụ thông

qua các tiêu chí như: Khách Với các sản phẩm hiện cóhàng Với các sản phẩm hiện cóthường Với các sản phẩm hiện cógặp Với các sản phẩm hiện cónhững Với các sản phẩm hiện cósự Với các sản phẩm hiện cócố Với các sản phẩm hiện cónào Với các sản phẩm hiện cókhi Với các sản phẩm hiện cósử Với các sản phẩm hiện códụng Với các sản phẩm hiện cóthẻ Với các sản phẩm hiện cócủa VietinBank? Với các sản phẩm hiện cóKhách Với các sản phẩm hiện cóhàng Với các sản phẩm hiện cóđã Với các sản phẩm hiện cóhài Với các sản phẩm hiện cólòng Với các sản phẩm hiện cókhi Với các sản phẩm hiện cósử Với các sản phẩm hiện códụng Với các sản phẩm hiện cóthẻ Với các sản phẩm hiện cócủa Với các sản phẩm hiện cóVietinBank Với các sản phẩm hiện cóhay Với các sản phẩm hiện cóchưa? Với các sản phẩm hiện cóVì sao? Với các sản phẩm hiện cóKhách Với các sản phẩm hiện cóhàng Với các sản phẩm hiện cócảm Với các sản phẩm hiện cóthấy Với các sản phẩm hiện cócần Với các sản phẩm hiện cóđưa Với các sản phẩm hiện cóthêm Với các sản phẩm hiện cónhững Với các sản phẩm hiện códịch Với các sản phẩm hiện cóvụ Với các sản phẩm hiện cónào Với các sản phẩm hiện cóvào Với các sản phẩm hiện cósản Với các sản phẩm hiện cóphẩm Với các sản phẩm hiện cóthẻ? Khách Với các sản phẩm hiện cóhàng Với các sản phẩm hiện cóđã Với các sản phẩm hiện cóbiết Với các sản phẩm hiện cóđến Với các sản phẩm hiện cónhững Với các sản phẩm hiện códịch Với các sản phẩm hiện cóvụ Với các sản phẩm hiện cónào Với các sản phẩm hiện cócủa Với các sản phẩm hiện cósản Với các sản phẩm hiện cóphẩm Với các sản phẩm hiện cóthẻ Với các sản phẩm hiện cóVietinBank? Điều

này giúp ngân hàng đánh giá lại hiệu quả hoạt động, đồng thời khắc phục nhữnghạn chế còn tồn tại

 Củng cố dịch vụ trước bán hàng và sau bán hàng

- Trước bán hàng:

+ Hình thành bộ phận tư vấn thẻ tư vấn và cung cấp thông tin trung thực, chínhxác về sản phẩm và dịch vụ, tạo điều kiện cho khách hàng lựa chọn được sản phẩmphù hợp nhất

+ Thực hiện tiếp nhận đơn phát hành ngoài giờ hành chính để tranh thủ tối đanhu cầu của khách hàng

+ Mỗi chi nhánh nên xây dựng một trang web riêng để tiếp nhận đơn đăng ký sửdụng dịch vụ qua mạng

Trang 9

- Sau bán hàng:

+ Sẵn sàng giải đáp thắc mắc trong quá trình sử dụng thẻ

+ Giải quyết nhanh gọn tình trạng máy ATM nuốt thẻ

+ Thực hiện chăm sóc khách hàng truyền thống, khách hàng VIP,khách hàng có

số dư tiền gửi cao, doanh số thanh toán cao (như thư từ, quà tặng nhân ngày sinhnhật )

W8O3: Chú trọng công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực thẻ chất lượng cao.

Cán bộ làm nghiệp vụ thẻ là một nhân tố quan trọng trong việc phát triểnkinh doanh thẻ Nhằm nâng cao kiến thức chuyên môn cho các cán bộ thẻ, NHCT

VN cần:

 Tăng cường công tác đào tạo cho chi nhánh: có thể tiến hành đào tạo theo định

kỳ tối thiểu 6 tháng một lần ở cả miền Nam và miền Bắc theo các lớp cơ bản vànâng cao; phối hợp với các đối tác nước ngoài tổ chức các khóa đào tạo trong vàngoài nước để nâng cao kinh nghiệm về thẻ cho cán bộ thẻ

 Tổ chức Hội nghị chuyên đề về thẻ hàng năm để cập nhật kiến thức về thẻ vàthay đổi quan điểm của các lãnh đạo chi nhánh về hoạt động phân phối thẻ (Một sốlãnh đạo các chi nhánh hiện nay vẫn chưa chú trọng phát triển dịch vụ thẻ, quanniệm cho rằng kinh doanh dịch vụ thẻ là không có lãi, vất vả…)

 Xây dựng cẩm nang hướng dẫn làm tài liệu cho các chi nhánh và các ĐVCNTnhằm hướng dẫn các chi nhánh và các ĐVCNT những kiến thức cơ bản và thựchiện phòng ngừa rủi ro

 Bên cạnh đó, NHCT VN cũng không quên chú trọng công tác phát triển nguồnnhân lực bằng cách thường xuyên thăm dò mức độ hài lòng của nhân viên thẻ, độthoả mãn của họ về lương, thưởng, định hướng phát triển của họ trong tương lai để

có chính sách đãi ngộ phù hợp, khuyến khích họ gắn bó lâu dài với NHCT VN  Thu hút nhân tài ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường thông qua cácchương trình như chương trình Sinh viên thực tập Sau thời gian đào tạo, thử việc sẽchọn ra một số sinh viên xuất sắc vào làm Điều này vừa giảm chi phí tuyển dụngvừa tuyển chọn được nhân tài cho ngân hàng

CHIẾN LƯỢC ST: “Chiến lược kinh doanh sử dụng ưu điểm của mình làm giảm bớt khó khăn từ môi trường bên ngoài”.

S1T9: Tăng uy tín hình ảnh của NHCT VN trên thị trường.

hình ảnh làm tăng uy tín của Vietinbank trên thị trường là điều vô cùng cần thiết.Trên nền tảng là một NH tiên phong trong lĩnh vực thẻ, NHCT VN càng phải biếttận dụng lợi thế đó của mình, không ngừng nâng cao tiện ích cho chủ thẻ Việc pháttriển các loại sản phẩm mới, hiện đại giúp dân chúng nhận định NHCT VN thực sự

là một ngân hàng hiện đại và có quy mô lớn Xây dựng văn hóa giao dịch, văn hóariêng của ngân hàng

S5T4: Hoàn thiện, nâng cao việc kết nối liên kết các lien minh thẻ.

 Kết nối các hệ thống thẻ, đẩy mạnh hợp tác liên kết với các NHTM VN theohướng thành lập một liên minh thẻ thống nhất

Trang 10

 Đây là một trong những nội dung quan trọng trong hoạt động thẻ tại ViệtNam Giải pháp liên kết bằng việc thành lập các liên minh thẻ trong nước là xu thếtất yếu của việc phát triển thị trường thẻ VN Việc hình thành liên minh này tạođiều kiện để thẻ của NH này có thể chấp nhận tại các NH khác, từ đó giảm thiểu chiphí đầu tư, trang thiết bị của các NH, tăng tốc độ thanh toán và tối ưu hóa lợi íchcủa người sử dụng.

 Trong bối cảnh hiện nay, tình trạng thẻ ATM của NH nào chỉ sử dụng được tại

hệ thống ATM của NH đó hoặc thẻ ATM của liên minh nào chỉ sử dụng trong liênminh đó là cản trở lớn nhất tới sự phát triển dịch vụ thẻ ở VN Do vậy nếu không có

sự hợp tác và liên kết với quy mô rộng lớn, mỗi NH trong đó có NHCT VN sẽ khótích lũy được thế mạnh tài chính và năng lực cạnh tranh trong tiến trình hội nhập,khi các áp lực cạnh tranh đang ngày càng lớn

 Nội dung liên kết hội nhập thể hiện ở việc tăng cường hợp tác với các NHnước ngoài, các tổ chức thẻ quốc tế trong việc cập nhật thông tin, các phương pháp,quản lý rủi ro…Điều này có thể thực hiện bằng việc hợp tác về đào tạo, huấn luyệncán bộ, hoặc phát triển các chương trình sản phẩm thẻ

S3T2: Duy trì và tăng cường sự đơn giản hóa trong công tác phát hành thẻ.

 Một sự hạn chế trong công tác phát hành thẻ TDQT tại VN hiện nay đó làkhách hàng phải có tài sản thế chấp bảo đảm Với thủ tục phức tạp như vậy khiếnlượng khách hàng dòng sản phẩm thẻ TDQT ở VN không cao

 Hiểu được điều đó, NHCT VN đã đơn giản hóa thủ tục phát hành thẻ

TDQT.Theo đó Khách hàng dễ dàng sở hữu thẻ TDQT mà không cần tài sản đảm

bảo Chỉ cần với thu nhập ổn định từ 5 triệu đồng trở lên với các khách hàng là cánhân công tác tại các đơn vị ngoài quốc doanh và 2,5 triệu đồng trở lên đặc biệt khibạn là khách hàng sử dụng dịch vụ trả lương qua tài khoản thẻ do VietinBank pháthành Đây là môt sự khác biệt đáng có nhằm thu hút khách hàng đến với Vietinbanknhiều hơn vì vậy cần duy trì và phát huy

CHIẾN LƯỢC WT: “Chiến lược phòng ngừa, ngăn chặn các mối đe dọa từ yếu

tố bên ngoài”.

W4T3: Phát triển mạng lưới ĐVCNT.

Số lượng ĐVCNT là một trong những yếu tố quan trọng làm tăng sự thuậntiện cho việc sử dụng thẻ, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động cho hệ thống kênhphân phối Số lượng ĐVCNT càng nhiều thì việc thanh toán càng dễ dàng và kháchhàng sẽ ưa thích dùng thẻ hơn Do đó NHCT VN cần có biện pháp để tăng nhanh sốlượng ĐVCNT

 Cơ Với các sản phẩm hiện cócấu Với các sản phẩm hiện cóphát Với các sản phẩm hiện cótriển Với các sản phẩm hiện cómạng Với các sản phẩm hiện cólưới Với các sản phẩm hiện cóĐVCNT

 Cơ cấu theo vùng: Tập trung đẩy mạnh phát triển tại Hà Nội, TP HCM vàcác tỉnh thành tập trung đông khách du lịch, đặc biệt là khách nước ngoài nhưQuảng Ninh, Huế, Đà Nẵng, Hội An, Khánh Hoà, Bình Thuận, Lâm Đồng

 Cơ cấu theo ngành: Tập trung phát triển các ĐVCNT thuộc lĩnh vực dulịch và giải trí, và các ĐVCNT là các cửa hàng, siêu thị, trung tâm thương mại…

 Cơ cấu theo đối tượng thực hiện: Chi nhánh/Đại lý=50/50

 Chủ Với các sản phẩm hiện cóđộng Với các sản phẩm hiện cótiếp Với các sản phẩm hiện cócận Với các sản phẩm hiện cóvới Với các sản phẩm hiện cócác Với các sản phẩm hiện cóĐVCNT

Vì hiện nay thẻ còn được sử dụng không nhiều ở Việt Nam, đặc biệt còn quá íttrong lĩnh vực thanh toán (chủ yếu là dùng để rút tiền mặt) nên các ĐVCNT hoàn

Trang 11

toàn chưa thấy được những lợi ích mà họ có thể nhận được từ thanh toán thẻ Tìnhhình trên cho thấy một thực tế là ngân hàng hiện nay cần tiếp cận các ĐVCNTnhiều hơn là thụ động chờ các ĐVCNT tìm đến Có thể tiếp cận các ĐVCNT thôngqua:

- Với các sản phẩm hiện cóMạng Với các sản phẩm hiện cólưới Với các sản phẩm hiện cócác Với các sản phẩm hiện cóchi Với các sản phẩm hiện cónhánh Với các sản phẩm hiện cócủa Với các sản phẩm hiện cóNHCT Với các sản phẩm hiện cóVN: các chi nhánh NHCT VN tận

dụng mạng lưới hiện có, gồm cả quỹ tiết kiệm, quầy giao dịch đồng thời chủ độngtìm kiếm khách hàng để phát triển mạng lưới ĐVCNT

- Với các sản phẩm hiện cóInternet: sử dụng dịch vụ web làm công cụ hiệu quả để phát triển kinh

doanh Khách hàng được cung cấp các thông tin về dịch vụ thẻ NHCT VN,download đơn hoặc đăng ký làm ĐVCNT trực tuyến thông qua trang web: củaNHCT VN

- Với các sản phẩm hiện cóMailing: sử dụng dịch vụ Data Post gửi đến giám đốc, phụ trách cửa hàng

là ĐVCNT tiềm năng giới thiệu sản phẩm và đơn đăng ký làm ĐVCNT, danh sáchcác chi nhánh, để họ điền vào và gửi tới chi nhánh gần nhất

- Với các sản phẩm hiện cóTele-Marketing: Gọi điện thoại tới các ĐVCNT tiềm năng để mời tham

gia dịch vụ

Với các sản phẩm hiện cóTăng Với các sản phẩm hiện cócường Với các sản phẩm hiện cóhơn Với các sản phẩm hiện cónữa Với các sản phẩm hiện cócác Với các sản phẩm hiện cótiện Với các sản phẩm hiện cóích Với các sản phẩm hiện cócho Với các sản phẩm hiện cócác Với các sản phẩm hiện cóđơn Với các sản phẩm hiện cóvị Với các sản phẩm hiện cólàm Với các sản phẩm hiện cóĐVCNT.

 Nhanh chóng làm việc với các đối tác để thực hiện thanh toán thẻ Amex,JCB và Diner Club

 Xây dựng trung tâm cấp phép khu vực miền Trung và miền Nam, do đócác ĐVCNT sẽ kết nối xin cấp phép theo vùng, thay vì tập trung hết tại trung tâmthẻ như hiện nay

 Thực hiện chính sách giá phù hợp đối với các đơn vị: Mức phí thu từĐVCNT hiện nay do hiệp hội thẻ Việt Nam quy định, tối thiểu là 2,75% doanh thuthanh toán (đã bao gồm VAT) Đây là một khoản tiền không nhỏ bé chút nào so vớilợi nhuận thu được của các ĐVCNT Do đó, trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt nhưhiện nay, một số các ngân hàng đã hạ mức phí thu từ các ĐVCNT chỉ còn 2% đến2,5% tổng doanh thu Việc giảm chi phí đối với các ĐVCNT tạo ra sự kích thích đốivới các điểm bán hàng tham gia vào mạng lưới ĐVCNT của các ngân hàng này.Chủ trương của NHCT VN là sử dụng chính sách phí một cách linh hoạt như mộtcông cụ kinh doanh hiệu quả để phát triển khách hàng Cụ thể như sau:

 Không sử dụng chiến lược giá thấp để cạnh tranh, tuy nhiên sẽ áp dụngnhiều hơn các chương trình khuyến mãi để kích thích tiêu dùng của khách hàng

 Đối với một số đối tác lớn, áp dụng chính sách ưu đãi đặc biệt như pháthành thẻ miễn phí cho nhân viên ĐVCNT, thưởng theo doanh số thanh toán hàngtháng, ưu đãi khi sử dụng các dịch vụ khác của NHCT VN

Với các sản phẩm hiện cóTăng Với các sản phẩm hiện cócường Với các sản phẩm hiện cóhoạt Với các sản phẩm hiện cóđộng Với các sản phẩm hiện cótiếp Với các sản phẩm hiện cóthị Với các sản phẩm hiện cóđối Với các sản phẩm hiện cóvới Với các sản phẩm hiện cóĐVCNT.

 Cũng có thể khi phát hành thẻ cho chủ thẻ, NHCT VN thực hiện luôn việcquảng cáo cho ĐVCNT Việc này không những NHCT VN đã tạo cho các ĐVCNT

mở rộng được một thị trường khách hàng đa dạng, mà một khi họ được NHCT VN Một trong những ngân hàng tầm cỡ đứng ra quảng cáo thì tên tuổi của doanh nghiệp

-và vị thế của những đơn vị này được nâng thêm giá trị thêm lên trên thương trường.Khi đó, rất nhiều các doanh nghiệp, các cơ sở kinh doanh, bán hàng đều muốn thamgia vào mạng lưới ĐVCNT của NHCT VN Nên tạo ra ĐVCNT tại trung tâm hộichợ thương mại quốc tế, vừa là khuyến khích tăng doanh thu thanh toán vừa là hìnhthức quảng cáo hoạt động kinh doanh thẻ này

Trang 12

 Đối với một số vùng có tiềm năng phát triển du lịch tập trung nhiều tạo ranhu cầu chi tiêu lớn, NHCT VN nên chú trọng mở rộng mạng lưới ĐVCNT ở đâytạo ra sự thuận tiện thoải mái cho khách hàng đến bất cứ đâu cũng có thể dùng thẻ

để thanh toán được mà không sợ mất tiền

Với các sản phẩm hiện cóRà Với các sản phẩm hiện cósoát Với các sản phẩm hiện cóvà Với các sản phẩm hiện cóchấm Với các sản phẩm hiện códứt Với các sản phẩm hiện cóhợp Với các sản phẩm hiện cóđồng Với các sản phẩm hiện cóđối Với các sản phẩm hiện cóvới Với các sản phẩm hiện cócác Với các sản phẩm hiện cóĐVCNT Với các sản phẩm hiện cókhông Với các sản phẩm hiện cóphát Với các sản phẩm hiện cósinh Với các sản phẩm hiện cógiao Với các sản phẩm hiện códịch.

Đối với các ĐVCNT trong 06 tháng liên tục không phát sinh doanh sốthanh toán thẻ với NHCT VN sẽ được xử lý theo các tình huống sau:

 Nếu ĐVCNT không có nhu cầu thanh toán qua thẻ: sẽ chấm dứt hợpđồng

 Nếu ĐVCNT có nhu cầu thanh toán qua thẻ nhưng đồng thời ký hợp đồngchấp nhận thẻ với ngân hàng khác: sẽ có văn bản yêu cầu chi nhánh phải có biệnpháp đẩy mạnh doanh số thanh toán thẻ với NHCT VN Nếu 6 tháng liên tục sau đóvẫn không phát sinh doanh số thanh toán sẽ chấm dứt hợp đồng

W9T5T6: Xây dựng các cơ chế quản trị và phòng ngừa rủi ro.

Nghiệp vụ thẻ nói chung và phân phối thẻ nói riêng thường phải đứng trước

nhiều rủi ro Do đó đòi hỏi NHCT VN phải xây dựng được các cơ chế quản trị vàphòng ngừa rủi ro cụ thể đối với từng bộ phận, cụ thể:

 Xây dựng quy trình quản trị và phòng ngừa rủi ro cho bộ phận quản lý vàphát triển kênh phân phối tại Trung tâm thẻ cũng như cho từng chi nhánh

 Hướng dẫn về quy trình thẩm định các ĐVCNT cho các chi nhánh, đồngthời xây dựng quy trình hướng dẫn các ĐVCNT trong việc nhận biết và phòng tránhcác giao dịch rủi ro

 Bảo mật từ xa cho máy ATM: trang bị hệ thống camera, máy chiếu…

 Tăng cường phòng chống tội phạm thẻ: khi phát hiện các hành vi gian lận,NHCT VN cần phối hợp hiệu quả với các cơ quan an ninh địa phương để xử lý vàcông bố rộng rãi tình hình gian lận thẻ hiện nay

 Nâng cao kiến thức và cập nhật thường xuyên các thông tin về sử dụng,bảo quản thẻ, các thông tin liên quan đến giả mạo thẻ cho tất cả các chủ thể thamgia nghiệp vụ phân phối thẻ như chủ thẻ, ĐVCNT, đại lý phân phối thẻ, các cán bộthẻ tại trung ương cũng như chi nhánh

W3T7: Phát triển đối tượng sử dụng thẻ.

 Tỷ lệ thanh toán không dùng tiến mặt ở nước ta vẫn còn thấp so với các nướctrên thế giới Bên cạnh đó, đối tượng sử dụng thẻ của NHCT VN chủ yếu là ngườilao động có thu nhập cao, cán bộ đi công tác nước ngoài, công chức nhà nước, nhânviên các khu công nghiệp chế xuất, sinh viên, du học sinh đi nước ngoài… Trongkhi đó Việt Nam còn hàng triệu người có thu nhập trung bình, sinh sống và làm việctại các nông trang, điền trang, các doanh nghiệp tư nhân nhỏ, lẻ… thì hoàn toànchưa được đề cập đến trong số lượng khách hàng sử dụng thẻ

 Nhiều khách hàng vẫn nghĩ thẻ TDQT chỉ dành cho giới thượng lưu và nhữngngười thường xuyên đi công tác, du lịch ở nước ngoài, hoặc thu nhập không cao thìkhông có cơ hội tiếp cận TTD quốc tế Trong khi đó, TTD là sản phẩm dành cho tất

cả mọi người Khách hàng có thể sở hữu thẻ và được sử dụng một số tiền trong tàikhoản mà không cần thế chấp

Trang 13

 Nguyên nhân thứ nhất là do tâm lý ưa chuộng tiền mặt hay như một thói quen

sử dụng trong thanh toán của người dân Thứ hai là họ không có thông tin về sảnphẩm và cũng không có cơ hội để sử dụng thẻ trên địa phương mình

 Do đó, ngay từ bây giờ NHCT VN cần phải kịp thời đổi mới công nghệ, tíchhợp các hệ thống thẻ, phát triển thêm các tính năng trên phần mềm sẵn có…đưa racông tác tuyên truyền lợi ích cũng như những ưu đãi khi khách hàng sử dụng sảnphẩm thẻ Vietinbank Từ đó thay đổi thói quen dùng tiền mặt của người dân và tạothêm nhiều khách hàng tiềm năng cho mình Có như thế, NHCT VN mới không bịmất dần khách hàng, nghiệp vụ thẻ mới có cơ hội phát triển được

3.3 KIẾN NGHỊ VỚI CÁC CƠ QUAN HỮU QUAN:

Trong quá trình phát triển hoạt động kinh doanh thẻ của các NHTM VN nóichung và NHCT VN nói riêng rất cần có sự hỗ trợ rất lớn từ phía Chính phủ, Ngânhàng nhà nước và các cơ quan ban ngành từ việc hỗ trợ chuyên môn, đầu tư cơ sở

hạ tầng kỹ thuật cũng như việc tạo một môi trường pháp lý chặt chẽ cho các giaodịch thẻ

3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ

Tạo môi trường kinh tế xã hội ổn định.

Một môi trường kinh tế xã hội ổn định luôn là nền tảng vững chắc cho mọi

sự phát triển Phát triển thẻ nói chung và kênh phân phối thẻ nói riêng cũng khôngnằm ngoài quy luật Từ một đất nước nghèo lạc hậu chúng ta đã phát triển thành mộtđất nước "rồng nhỏ" như chính lời nhận xét của các quan chức Chính phủ Mỹ khiThủ tướng Phan văn Khải đến thăm nước Mỹ vào tháng 6/2005 Kinh tế xã hội ổnđịnh và phát triển bền vững gắn liền với việc cơ sở hạ tầng được đầu tư, khi đó đờisống dân chúng được cải thiện, mới có điều kiện tiếp xúc với công nghệ thanh toánhiện đại của ngân hàng, trong đó có dịch vụ thẻ Kinh tế xã hội có phát triển thìngân hàng mới có thể mở rộng đối tượng phục vụ của mình, nhờ thế kinh doanh thẻmới có thời cơ để phát triển

tham gia trong lĩnh vực thẻ.

 Chính phủ sớm ban hành các văn bản pháp lý để bảo vệ quyền lợi hợp phápcủa các ngân hàng kinh doanh thẻ, các ĐVCNT và các chủ thẻ Mặt khác làm căn

cứ cho các cơ quan hành pháp bảo vệ pháp luật, luận tội và xử phạt các tổ chức tộiphạm giả mạo thẻ cũng như các cá nhân có hành vi lừa đảo thông qua thẻ để chiếmđoạt tài sản Thực tế loại tội phạm về thẻ rất nguy hiểm và tinh vi Chúng cấu kếtvới cán bộ ngân hàng và các tội phạm máy tính để tấn công kho dữ liệu khách hàngthẻ nhằm ăn cắp thông tin về khách hàng, tạo các thẻ giả mạo lấy tiền của kháchhàng Nhiều khi phạm vi hoạt động của chúng không chỉ dừng lại trong nội bộ mộtquốc gia mà ở phạm vi xuyên quốc gia, gây ra thiệt hại nặng nề cho các ngân hàngtriển khai nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ

 Do đó Việt Nam nên đưa ra các chế tài xử phạt hành chính và hình sựnghiêm khắc cho tội phạm thẻ để hạn chế tối đa các loại hình tội phạm này Mặtkhác nhanh chóng như xây dựng và đưa vào thực thi Luật tội phạm máy tính, Luậttội phạm thẻ, Luật tội phạm thương mại điện tử, Luật chữ ký điện tử, vv…Các cơquan chức năng có liên quan như Bộ công an, cảnh sát kinh tế, cảnh sát quốc tế

Trang 14

cũng cần có những biện pháp phối hợp chặt chẽ với ngân hàng trong việc phát hiện

và xử lý tội phạm trong lĩnh vực này

hạ tầng.

 Thẻ là một phương tiện thanh toán cần được khuyến khích sử dụng ở ViệtNam hiện nay nhằm giảm lượng tiền mặt lưu thông trong nền kinh tế Đây là mộtdịch vụ mới, chi phí dịch vụ tốn kém, với mức thuế GTGT 10% như hiện nay màNhà nước quy định là cao, khó khuyến khích loại hình dịch vụ này tiếp tục pháttriển Vì thế, Nhà nước nên có chính sách giảm thuế, điều này sẽ tạo điều kiện chocác ngân hàng giảm giá dịch vụ thẻ, đẩy nhanh tốc độ phát triển của cả kênh phânphối và dịch vụ thẻ

 Đồng thời, nhà nước cần có chính sách ưu đãi thuế nhập khẩu thiết bịnguyên vật liệu cho hoạt động Thẻ mà trong nước chưa sản xuất được

 Bên cạnh đó, Nhà nước nên chú trọng ưu tiên đầu tư cho xây dựng cơ sở hạtầng phục vụ cho hoạt động ngân hàng nói chung và hoạt động thẻ nói riêng, tăngcường công tác giáo dục, nâng cao nhận thức của người dân, khuyến khích họ sửdụng dịch vụ thẻ của ngân hàng

thông, Điện lực, Bảo hiểm xã hội… tích cực phối hợp với ngành NH để đẩy mạnhviệc chấp nhận Thẻ như một hình thức thanh toán không dùng tiền mặt, góp phầngiảm chi phí xã hội, đem lại lợi ích cho người tiêu dùng

3.3.2 Kiến nghị với NHNN.

 Hiện nay các ngân hàng trước khi thực hiện nghiệp vụ thẻ đều phải xin ýkiến từ NHNN NHNN phải là khâu đầu tiên đánh giá nghiêm túc, cho nhận xét vàgợi mở về hệ thống công nghệ, quy trình nghiệp vụ cũng như mô hình tổ chức củaNHTM Tuy nhiên, đến giờ NHNN cũng chỉ có duy nhất một cơ chế phát hành và

thanh toán thẻ (Quyết Với các sản phẩm hiện cóđịnh Với các sản phẩm hiện cósố Với các sản phẩm hiện có371 Với các sản phẩm hiện cócủa Với các sản phẩm hiện cóThống Với các sản phẩm hiện cóđốc Với các sản phẩm hiện cóNHNN) Trong đó quy định rất

chung chung, không nêu rõ chế tài khen thưởng, xử phạt cũng như các nghiệp vụthẻ cơ bản Thực tế hiện nay mỗi NH xây dựng một quy trình nghiệp vụ thẻ riêng,dẫn đến tình trạng không thống nhất, cạnh tranh không lành mạnh về giá, địa điểmlắp đặt ATM cũng như mở rộng mạng lưới thanh toán Do đó trong thời gian tới, đểchấn chỉnh và hỗ trợ tích cực các NHTM nói chung và NHCT VN nói riêng theokịp nghiệp vụ thẻ các nước trong khu vực và thế giới, NHNN phải cập nhật và hoànthiện các văn bản pháp quy về thẻ, tạo ra nguyên tắc chung và chuẩn mực thốngnhất trong nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ, đặc biệt là ban hành các quy địnhđiều chỉnh các hành vi liên quan đến việc tranh chấp, rủi ro, để làm cơ sở xử lý khixảy ra

 Ban hành khung pháp lý tạo điều kiện cho các công ty cung ứng dịch vụchuyển mạch và hỗ trợ hoạt động thẻ hoạt động ổn định, cạnh tranh lành mạnh

- Phối hợp Bộ Công thương để khuyến khích các đơn vị cung ứng hàng hoádịch vụ chấp nhận và không thu phụ phí khi thanh toán thẻ và có chế tài cụ thể đikèm

Trang 15

- Phối hợp với bộ Tài chính đề xuất với chính phủ đưa ra các chế tài cụ thể

để xử lý các đơn vị không thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 20/2007/CT-Ttg củaThủ tướng Chính phủ về trả lương qua tài khoản ATM ; đồng thời ban hành chínhsách đãi ngộ về thuế để khuyến khích thực hiện giảm giá hàng hoá dịch vụ cho cácđối tượng thanh toán qua thẻ hoặc làm ĐVCNT cho các NHTM

Vừa qua, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) đã ra Quyết

định số 3113 phê duyệt đề án “Xây Với các sản phẩm hiện códựng Với các sản phẩm hiện cóTrung Với các sản phẩm hiện cótâm Với các sản phẩm hiện cóchuyển Với các sản phẩm hiện cómạch Với các sản phẩm hiện cóthẻ Với các sản phẩm hiện cóthống Với các sản phẩm hiện cónhất của Với các sản phẩm hiện cóViệt Với các sản phẩm hiện cóNam”, trong đó lấy Banknetvn làm hạt nhân để phát triển đề án Đề án sẽ

được triển khai theo hướng củng cố năng lực công ty cả về cơ cấu, tài chính, nhân

sự, cơ sở vật chất kỹ thuật cũng như vốn, nhằm thực hiện việc kết nối rộng khắpmạng lưới thẻ Việt Nam, tạo bước hội nhập nhanh

 Trung tâm này là đầu mối xử lý các giao dịch cấp phép, thanh toán tra soátgiao dịch thẻ của các NHTM Việt Nam, đảm bảo các loại thẻ do các NHTM khácnhau phát hành Điều này sẽ làm giảm tính phức tạp về hình thức thanh toán cácgiao dịch nội bộ trong nước, tăng tốc độ thanh toán, giải quyết được các vấn đềchênh lệch tỷ giá, tiết kiệm khoản chi phí phải thanh toán cho tổ chức thẻ quốc tế vàthống nhất chủ trương giao dịch thẻ ở Việt Nam chỉ dùng VND…

 Đồng thời qua trung tâm, các thành viên sẽ có mối liên hệ chặt chẽ hơntrong mọi lĩnh vực: cập nhật nhanh nhất các thông tin về thẻ giả mạo tránh thấtthoát cho các thành viên, kết hợp in ấn danh sách thẻ cấm lưu hành, thống nhất vềđồng tiền thanh toán v.v…,qua đó tăng cường hiệu quả về chi phí, tạo thuận lợi chocác chủ thẻ trong các giao dịch cá nhân

NHNN cần tạo dựng một môi trường cạnh tranh lành mạnh giữa các ngânhàng thương mại nói chung và ngân hàng quốc doanh nói riêng trong đó cần xâydựng các khung pháp lý và các chế tài quy định và xử lý các vi phạm của các ngânhàng có biểu hiện cạnh tranh không lành mạnh nhằm mục đích trục lợi và làmthương tổn đến hoạt động kinh doanh của các ngân hàng khác

3.3.3 Kiến nghị với Hiệp hội thẻ Việt Nam.

Trong thời gian qua, Hiệp hội thẻ đã phần nào làm tốt vai trò của mình là tạo

ra môi trường cạnh tranh lành mạnh giữa các ngân hàng kinh doanh thẻ, thống nhấtmức phí, quy định mức phí tối thiểu và tối đa, áp dụng chính sách chung nhằm đảmbảo lợi nhuận cho tất cả các ngân hàng Hội cũng nắm bắt được những khó khăn,thuận lợi của các ngân hàng trong hiệp hội để cùng nhau đề ra các giải pháp khắcphục, bước đầu thực hiện tiêu chí diễn đàn hợp tác, trao đổi kinh nghiệm giữa các

Ngày đăng: 02/10/2013, 00:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.5: Mô hình Trung tâm thẻ - GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH DOANH DỊCH VỤ THẺ TẠI NH TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
Sơ đồ 2.5 Mô hình Trung tâm thẻ (Trang 6)
Sơ đồ 2.6: Mô hình Phòng thẻ tại chi nhánh. - GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH DOANH DỊCH VỤ THẺ TẠI NH TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
Sơ đồ 2.6 Mô hình Phòng thẻ tại chi nhánh (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w