1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP

24 730 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định dự án sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và Vừa tại Ngân hàng Nông Nghiệp
Trường học Ngân hàng Nông Nghiệp & Phát Triển Nông Thôn Chi Nhánh Nam Hà Nội
Chuyên ngành Quản trị ngân hàng và tín dụng
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 41,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIẺN NÔNG THÔN CHI NHÁNH NAM HÀ NỘI2.1 Phư

Trang 1

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIẺN NÔNG THÔN CHI NHÁNH NAM HÀ NỘI

2.1 Phương hướng hoạt động của Chi nhánh Nam Hà Nội những năm tới:

2.1.2 Các mục tiêu cần đạt được:

Căn cứ vào kết quả đạt được trong năm 2005 và tình hình thực tiễn, những xuhướng triển vọng trong năm tới, kế hoạch hoạt động kinh doanh của chi nhánh dự kiếnnăm 2006 với những mục tiêu như sau:

- Tổng nguồn vốn tăng 15% : đạt 9.450 tỷ đồng

- Tổng dư nợ địa phương tăng 10% : đạt 2.020 tỷ

- Nợ xấu (Từ nhóm 3 đến nhóm 5) : 2% /trên tổng dư nợ địa phương

- Tỷ lệ cho vay trung dài hạn : 50% trên tổng dư nợ

- Tỷ lệ tiền gửi dân cư giữ mức 30%/ tổng nguồn vốn

- Quỹ thu nhập: 135 tỷ

- Thu dịch vụ:>10%

- Từng bước cải thiện cơ cấu nguồn vốn theo hướng ổn định và hiệu quả

- Không để xảy ra bất cứ trường hợp vi phạm quy chế điều hành kế hoạch, quản lýhạn mức dư nợ, quy chế quản lý lãi suất

Trang 2

- Củng cố, nâng cấp mạng lưới giao dịch.

* Công tác tín dụng

- Xây dựng chính sách đối với khách hàng về lãi suất, phí, hạn mức tín dụng

- Duy trì và phát triển mối quan hệ với các khách hàng lớn hoạt động kinh doanh

có hiệu quả, gắn đầu tư tín dụng với việc phát triển các dịch vụ Ngân hàng như: tiền gửithanh toán, dịch vụ thẻ

- Không ngừng nâng cao chất lượng tín dụng, kiểm soát chặt chẽ các khoản vay,thành lập các đoàn kiểm tra chéo giữa các đơn vị

- Phát huy chức năng, nhiệm vụ của tổ xử lý nợ

* Công tác tài chính

- Tăng cường công tác phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm chống lãngphí

- Chú trọng công tác phát hành thẻ để tăng thu dịch vụ

- Thành lập tổ kiểm tra đánh giá kết quả tài chính của các phòng giao dịch để tìm

ra các giải pháp hữu hiệu cho việc phát triển hoạt động kinh doanh của các PGD Mạnhdạn giải thể hoặc sáp nhập các PGD xét thấy không có hiệu quả

- Khoán tài chính đến từng đơn vị

* Công tác khác

- Xử lý dứt điểm các tồn tại sau thanh tra, kiểm tra

- Kiểm tra, kiểm quỹ đột xuất đảm bảo an toàn kho quỹ

- Duy trì khoán lương tới nhóm và người lao động

- Kiện toàn, hoàn thiện cơ cấu tổ chức

- Phát động các phong trào thi đua, đưa công tác thi đua khen thưởng trở thànhcông cụ quan trọng trong việc thực hiện nhiệm vụ hàng năm

2.2.2 Định hướng hoạt động tín dụng các DNNVV năm 2009:

Trang 3

- Bám sát chương trình phát triển kinh tế xã hội của Nhà nước, chính sáchkinh tế vĩ mô của Chính phủ, chính sách tiền tệ của NHNN Việt Nam và định hướng, quihoạch của các Bộ, Ngành, các địa phương có liên quan để xác định chiến lược đầu tư tíndụng một cách hợp lý, có hiệu quả

- Quán triệt và thực hiện nghiêm túc các nghị quyết của HĐQT và địnhhướng hoạt động kinh doanh của NHNo Việt Nam về đầu tư tín dụng đối với DNNVV

- Việc tăng trưởng tín dụng, tăng trưởng VĐT cho các DA của DNNVV phảigắn với việc khai thác, tăng trưởng nguồn vốn từ loại hình này

- Nâng cao chất lượng tín dụng, thẩm định Lấy chất lượng thẩm định làmthước đo để đánh giá năng lực, trình độ hiệu quả đối với cán bộ thẩm định

+ Thực hiện việc thẩm định DA một cách nhanh nhạy, có chất lượng nhằm đápứng kịp thời nhiệm vụ kinh doanh của chi nhánh

+ Tất cả các DA sản xuất kinh doanh trong quá trình thẩm định phải được kiểm trathực tế tại DN và nơi thực hiện DA

+ Mở rộng tín dụng trên cơ sở an toàn và hiệu quả, đặc biệt là mở rộng thêmkhách hàng, nhất là các Doanh nghiệp nhỏ và vừa, Kinh tế hộ gia đình Kế hoạch tín dụngvẫn được giao trên cơ sở đăng ký và tuỳ thuộc vào khả năng quản lý nợ của từng đơn vị

+ Kiên quyết không cho vay đối với những đơn vị làm ăn kém hiệu quả, DA sảnxuất kinh doanh không rõ ràng, có nợ nần dây dưa đối với ngân hàng

- Tăng cường việc kiểm soát trước khi cho vay, thông qua việc thẩm địnhcho vay từ bộ phận tín dụng trước khi trình lãnh đạo phê duyệt Thường xuyên kiểm tra,theo dõi diễn biến của khoản nợ đã thẩm định cho vay để giúp lãnh đạo trong công tácđiều hành kịp thời

- Nâng cao trình độ kỹ năng, phương pháp thẩm định cho đội ngũ cán bộ làmcông tác thẩm định Xây dựng làm tốt công tác kiểm tra chuyên đề thẩm đinh

2.2 Một số giải pháp cụ thể hoàn thiện công tác thẩm định dự án sản xuất kinh doanh của DNNVV:

Trang 4

Việc xây dựng các giải pháp cụ thể đối với công tác thẩm định dự án SXKD củacác DNNVV không những phải dựa trên những định hướng đối với hoạt động này mà cầnphải dựa trên tình hình thực tế tại NH để có cái nhìn tổng quan về điểm mạnh (S), điểmyếu (W), cơ hội (O) và nguy cơ (T) mà NH sẽ phải đối mặt Sau đây là phân tích mô hìnhSWOT trong công tác thẩm định dự án của các DNNVV tại NH:

Điểm mạnh:

- NH có trụ sở đặt tại Quận Thanh

Xuân, nằm trên đường Giải Phóng,

đây là khu vực có nhiều cơ sở kinh tế

lớn và đang trong quá trình đô thị hóa

- Đội ngũ cán bộ tín dụng trẻ có

trình độ đều tốt nghiệp đại học trở lên,

ham học hỏi và dễ tiếp thu các kỹ

Điểm yếu:

- Các CBTD còn yếu kém vềnăng lực thẩm định thị trường và thẩmđịnh kỹ thuật do không được đào tạochuyên sâu về các ngành và lĩnh vực

- Quy trình thẩm định chưa có

sự chuyên môn hóa về các khâu dẫn đếnkhối lượng công việc của một CBTD là rất

Trang 5

thuật mới trong công tác thẩm định

- Mô hình tổ chức thẩm định: quy

trình tín dụng “một cửa” tạo thuận lợi

trong việc quản lý thông tin về khách

hàng đượcthống nhất, giảm các thủ

tục phiền hà cho các DN khi đến vay

vốn, quy trình chấm điểm tín dụng

giúp rút ngắn thời gian thẩm định

- Trang thiết bị máy móc hiện đại:

máy vi tính kết nối internet, máy

Photocopy, Fax,…), phần mềm quản

lý khách hàng IPCAS và các phần

mềm tính toán hiện đại giúp giảm bớt

nhẹ công việc tính toán cho CBTD

đồng thời đảm bảo độ chính xác của

và bỏ qua những dự án khả thi

Cơ hội:

- Chủ trương của Chính phủ và

Nhà nước là tạo điều kiện thuận lợi

cho DNNVV thuộc mọi thành phần

kinh tế phát triển Sự phát triển và gia

tăng về số lượng DNNVV hiện nay là

cơ hội mở rộng thị phần cho vay của

NH đối với các khách hàng tiềm năng

Thách thức:

- Các NH cạnh tranh trên địabàn đang đưa ra những chiến lược mới vớinhững ưu đãi hấp dẫn để thu hút nhómkhách hàng là DNNVV

- Các DNNVV hoạt độngtrong nhiều lĩnh vực của nền kinh tế, do

Trang 6

- Tác động của cuộc khủng hoảng

tài chính toàn cầu sẽ giúp cho quá

trình phân loại các DN làm ăn kém

hiệu quả và các DN làm ăn hiệu quả

Chỉ những DN có tiềm năng thực tế

mới tồn tại và phát triển Quá trình

trên giúp NH lựa chọn được những

DN tốt, chất lượng công tác thẩm định

được đảm bảo hơn

đó CBTD sẽ gặp nhiều khó khăn trongthẩm định các DA thuộc ngành mới hoặckhông thuộc chuyên môn của CBTD

- DA của các DNNVVthường sơ sài và thiếu căn cứ khoa học donhững yếu kém khả năng điều hành quản

lý, khả năng lập DA, do đó cũng ảnhhưởng tới chất lượng thẩm định

- Nền kinh tế nước ta đangchịu tác động của cuộc khủng hoảng kinh

tế toàn cầu, hoạt động của các DNNVV sẽ

có nhiều biến động, tiềm ẩn những rủi rolớn, do đó công tác thẩm định sẽ gặpnhiều khó khăn trong việc dự báo rủi rothị trường của DA

Trên những cơ sở của phân tích mô hình SWOT các giải pháp được đề ra nhằm hoànthiện công tác thẩm định DA SXKD của các DNNVV bao gồm các nhóm giải pháp chínhsau

2.2.1 Giải pháp về thu thập và xử lý thông tin:

Chất lượng nguồn thông tin đầu vào là một trong những yếu tố quan trọng nhất ảnhhưởng tới công tác thẩm định dự án sản xuất kinh doanh Thông tin đầy đủ là cơ sở đểCBTD có thể phân tích, đưa ra nhận xét chính xác về DN, từ đó có những quyết địnhđúng đắn trước nhu cầu vay vốn của DN Đồng thời nguồn thông tin đầy đủ cũng giúp

NH nắm bắt được diễn biến thị trường trong nước và quốc tế, những thay đổi trong chínhsách kinh tế của Nhà nước và trong lĩnh vực mà DN đang hoạt động để có những điều

Trang 7

chỉnh nhằm ổn định hoạt động và tránh rủi ro xảy đến với NH Hiện nay, trước sự pháttriển như vũ bảo của khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin thì khối lượngthông tin mà CBTD có thể thu thập được là rất lớn Vấn đề là chúng ta biết khai thác và

xử lý chúng như thế nào cho có ích mới là quan trọng Với khối lượng thông tin nhiềunhư vậy, CBTD cần phải biết khai thác, chọn lọc những thông tin chất lượng và có độchính xác cao đảm bảo tính đúng đắn của công tác thẩm định DN trong hoạt động tíndụng

Để thực hiện tốt công tác thu thập và xử lý thông tin, CBTD phải có ý thức và tạothói quen trong việc khai thác và xử lý thông tin từ nhiều nguồn khác nhau,cụ thể:

Thứ nhất, từ chính bộ hồ sơ vay vốn của khách hàng gửi đến NH: như tính pháp lý

của hồ sơ, số lượng hồ sơ, hồ sơ có đảm bảo đúng mẫu ấn chỉ do NH quy định không,…

Thứ hai, từ nguồn thông tin thẩm định tại trụ sở DN: CBTD cần thực hiện thu thập

thông tin từ thực tế kiểm tra tình hình hoạt động của DN tại cơ sở hoạt động, nhà xưởng,máy móc thiết bị, hàng tồn kho Những chi tiết đó giúp CBTD kiểm tra được nhữngthông tin thu thập qua hồ sơ vay vốn xem DN có trung thực trong cung cấp thông tin haykhông Ngoài ra, CBTD cũng cần phỏng vấn trực tiếp không những đối với người đi giaodịch với NH mà còn đối với chủ DN, giám đốc, kế toán trưởng Mục đích của cuộc phỏngvấn là kiểm tra tư cách của những người đứng đầu DN, phác thảo về năng lực, trình độ,

độ nhạy bén cũng như mức độ quan tâm của họ tới phương án vay vốn Kết hợp phỏngvấn với kiểm tra tình hình thực tế sẽ cho CBTD cái nhìn tổng quát nhất về tình hình hoạtđộng kinh doanh hiện tại cũng như tiềm năng tăng trưởng của DN trong tương lai Tuynhiên, kết quả đạt được của công việc này phu thuộc rất nhiều vào kinh nghiệm, năng lực

tư duy , khả năng quan sát nhạy bén của mỗi CBTD Vì vậy, mỗi CBTD sẽ có những

“nghệ thuật” khai thác thông tin khác nhau dựa trên kinh nghiệm tích lũy của bản thâm

Thứ ba, từ CIC: đây là nơi lưu giữ thông tin cơ bản, cần thiết về DN, tình hình

công nợ, mức độ tín nhiệm tín dụng… còn các thông tin mang tính chuyên môn cao, vàkhông có sẵn như thông tin về kỹ thuật, máy móc… trong trường hợp cần thiết, NH cóthể tiến hành mua từ các cơ quan, công ty chuyên cung cấp thông tin

Trang 8

Để có thể thu thập được những thông tin chính xác và hữu ích từ CIC thì ngoàiviệc NH phải có thiết bị nối mạng trực tiếp với trung tâm CIC thì NHNo Nam Hà Nội nóiriêng và các NH khác nói chung cần phải chấp hành đúng các quy định về việc cung cấpthông tin cho CIC, có thái độ tích cực hợp tác với nhau để trao đổi thông tin về kháchhàng

Thứ tư, CBTD cũng phải tìm hiểu các nguồn thông tin khác từ các phương tiện

thông tin đại chúng như: báo chí, các tập san chuyên ngành và đặc biệt thông tin trêntrang Web nhằm điều tra kỹ lưỡng các thông tin về thị trường sản phẩm, kênh phân phối,thị trường yếu tố đầu vào, đầu ra, khả năng tiêu thụ sản phẩm; tham khảo các thông tin vềchủ trương, chính sách của Nhà nước, định hướng ưu tiên phát triển của ngành, địaphương mà DN đang hoạt động

Thứ năm, bản thân trong nội bộ NH: cần tiếp tục sử dụng hiệu quả hệ thống IPCAS

lưu trữ thông tin về khách hàng để phục vụ hữu ích cho công tác thẩm định Ngoài ra NH

có thể lập một phòng ban riêng, được trang bị đầy đủ thiết bị và phương tiện để chuyênthu thập, nghiên cứu, phân tích và dự báo thông tin Các cán bộ làm việc tại phòng cónhiệm vụ chuyên thu thập các thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, sau đó thực hiện xử lý

và lưu giữ chúng Những thông tin mà CBTD thu thập được trong quá trình thẩm định

DN và phương án sản xuất kinh doanh sẽ được lưu giữ lại đây Như vậy thông tin về DNvay vốn không những đầy đủ cập nhật, mà còn được lưu giữ một cách khoa học hợp lý,tạo thuận lợi cho CBTD trong việc tìm kiếm

2.2.2 Về hoàn thiện công tác tổ chức thẩm định

Hoàn thiện công tác tổ chức thẩm định dự án sản xuất kinh doanh của DNNVV làyếu tố quan trọng hàng đầu quyết định trực tiếp tới sự thành công hay thất bại của quátrình thẩm định Do vậy, NH cần sớm có các giải pháp khắc phục những tồn tại trongkhâu tổ chức thẩm định để tạo thuận lợi cho công việc của CBTD, từ đó nâng cao chấtlượng tín dụng cho NH

Trang 9

Từ khi phòng thẩm định sát nhập vào phòng tín dụng thì một CBTD phải đảmnhận hầu như toàn bộ quy trình tín dụng dẫn đến khối lượng công việc mà một CBTDquản lý là rất lớn, làm giảm sút chất lượng cũng như khả năng hoàn thành công việc củaCBTD Do đó, NH cần phải thực hiện chuyên môn hóa phân công CBTD phụ trách từngkhâu trong quy trình cấp tín dụng của DN Cụ thể, mỗi CBTD sẽ phụ trách từng mảng nộidung như marketing, tiếp xúc với DN, giới thiệu các sản phẩm ngân hàng, hướng dẫn DNlập hồ sơ vay vốn; thẩm định DN và dự án sản xuất kinh doanh; giải ngân khoản tíndụng; kiểm tra xử lý sau khi cho vay; quản lý hồ sơ tín dụng của DN vay Bên cạnh đó,

NH có thể phân công CBTD phụ trách theo từng mảng như: chuyên viên pháp lý, chuyênviên thẩm định về pháp lý, chuyên viên phân tích tài chính, chuyên viên thẩm định dự ánsản xuất kinh doanh…của DN

Ưu điểm của giải pháp này là tính chuyên môn hóa cao, khả năng phân tích từngnội dung và từng khâu sẽ sâu sắc hơn, CBTD có thể giám sát lẫn nhau, giảm thiểu nguy

cơ xảy ra rủi ro đạo đức Bên cạnh đó, mô hình này đòi hỏi phải có sự phối hợp đồng bộ,thống nhất giữa các CBTD, các phòng ban đảm bảo công tác thẩm định dự án của DNđược diễn ra chặt chẽ và kịp thời

Tuy nhiên, một nhược điểm của mô hình này là ở chỗ việc chuyên môn hóa theotừng nội dung như vậy có thể dẫn tới CBTD sẽ bị thiên lệch về công việc mà mình phụtrách,họ chỉ biết sâu sắc về công việc mà họ đảm nhận mà không có sự hiểu biết đầy đủ

về các nghiệp vụ còn lại NH có thể giải quyết vấn đề này bằng cách sau một thời gian sẽtiến hành hoán đổi vị trí giữa các CBTD về nhóm, lĩnh vực, cũng như nội dung công việc

mà họ phụ trách Như vậy, trong suốt quá trình công tác, CBTD sẽ có điều kiện tìm hiểuđược nhiều lĩnh vực kinh tế cũng như nhiều nội dung công việc với khối lượng công việchợp lý, trau dồi kiến thức nghiệp vụ cũng như nhiều kinh nghiệm để giải quyết công việc

ở bất kỳ vị trí hay lĩnh vực nào Mặt khác ngân hàng nên quy định chi tiết hơn về tráchnhiệm cũng như quyền lợi của cá nhân các CBTD Ngân hàng cũng nên tạo lập một cơchế phối hợp chặt chẽ hơn trong quá trình thẩm định giữa các bộ phận trong ngân hàngnhằm nâng hiệu quả công việc

Trang 10

Chuyên môn hóa trong công tác tổ chức thẩm định là một vấn đề rất quan trọngảnh hưởng rất lớn đến công tác thẩm định dự án của DNNVV nói chung và thẩm địnhkhách hàng nói chung Kinh nghiệm nhiều NH cho thấy, họ đã triển khai thực hiện giảipháp này và tỏ ra rất hiệu quả Do vậy để giảm bớt khối lượng công việc cho CBTD cũngnhư nâng cao chất lượng công tác thẩm định, NHNo Nam Hà Nội cần lựa chọn phương

án tối ưu để triển khai thực hiện theo giải pháp này

2.2.3 Hoàn thiện nội dung thẩm định

* Đối với nội dung thẩm định khách hàng vay vốn

Việc đánh giá các thông tin về khách hàng vay vốn là một việc không đơn giản,bởi không phải lúc nào tình hình tài chính của các doanh nghiệp cũng được công khai Dovậy trước mắt ngân hàng cần yêu cầu các báo cáo tài chính của doanh nghiệp nộp lênphải được kiểm toán Bên cạnh đó ngân hàng cũng nên tăng cường thiết lập mối quan hệvới các cơ quan chức năng nhằm có những đánh gía đầy đủ hơn về doanh nghiệp Để đưa

ra những kết luận chính xác hơn về tình hình của doanh nghiệp, ngân hàng cũng nên ápdụng các phương pháp khác nhau trong phân tích tài chính doanh nghiệp như: phươngpháp phân tích tỷ lệ, phương pháp đối chiếu logic… vì thực tế hiện naysố lượng các chỉtiêu dùng để đánh giá chưa nhiều

* Đối với nội thẩm định phương diện kỹ thuật

Cán bộ thẩm định cần quan tâm hơn đến phân tích khía cạnh kỹ thuật của dự án.Thực chất họ rất khó có thể làm tốt được điều này, bởi lẽ ngân hàng hiện nay chưa cónhiều cán bộ có chuyên môn cả về nghiệp vụ lẫn kỹ thuật, đa số họ đều tốt nghiệp từ cáctrường khối kinh tế, trình độ nhận biết cũng như khả năng thu thập thông tin là có hạn.Các chỉ tiêu của Chính phủ, của Bộ ngành liên quan chưa đầy đủ, chưa phù hợp với tìnhhình hiện tại của nền kinh tế, còn ngân hàng cũng chưa có một hệ thống chỉ tiêu về kinhtê- kỹ thuật chuẩn phục vụ cho công tác thẩm định dự án Do đó để trợ giúp cho cán bộthẩm định đánh giá kỹ thuật, ngân hàng cần sớm nghiên cứu ban hành những chỉ tiêu kỹthuật cơ bản phù hợp với từng ngành, từng lĩnh vực cụ thể (như các tiêu chuẩn về côngnghệ, máy móc, thiết bị được sử dụng,…) làm cơ sở để cán bộ thẩm định tham

Trang 11

chiếu.Trong trường hợp những dự án quá phức tạp, ngân hàng nên thuê các chuyên gia cóchuyên môn phù hợp thẩm định nội dung kỹ thuật nhằm rút ngắn thời gian thẩm định

* Đối với nội dung phân tích thị trường

Cán bộ thẩm định cần phân tích sâu hơn về phương diện thị trường của dự án,những đánh giá về tình hình cung- cầu thị trường, về khả năng tiêu thụ của sản phẩm cầnđược định tính toán, định lượng một cách cụ thể, chứ không nên đánh giá chung chungtheo cảm tính Ngân hàng cũng cần áp dụng các phương pháp hiện đại trong phân tích và

dự báo cung- cầu sản phẩm như phương pháp ngoại suy thống kê, phương pháp địnhmức, phương pháp hệ số co giãn… cán bộ thẩm định có thể căn cứ vào số lượng và chấtlượng thông tin thu thập được mà lựa chọn phương pháp tính cho phù hợp, hoặc kết hợp

sử dụng nhiều phương pháp nhằm làm tăng tính chính xác cho các kết quả dự báo Ngoài

ra trong quá trình thẩm định cần lưu ý tới các yếu tố khác như: khả năng thay đổi thị hiếutiêu dùng, những thay đổi trong chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước, của nước xuấtkhẩu…vì chúng có thể ảnh hưởng đến đầu ra của dự án

* Đối với nội dung thẩm định phương diện tài chính

Thẩm định các chỉ tiêu tài chính của dự án cần quan tâm, xem xét với hệ thống cácchỉ tiêu Ngoài các chỉ tiêu chủ yếu như NPV, IRR, T cần đề cập thêm các chỉ tiêu nhưB/C, RR, điểm hoà vốn, khả năng trả nợ…để đánh giá đầy đủ, toàn diện về hiệu quả tàichính của dự án Trong quá trình thẩm định tài chính dự án cùng cần quan tâm đến nhữngbiến động của môi trường bên ngoài, đến những rủi ro tiềm ẩn có thể xảy ra đối với dự

án Đối với yếu tố lạm phát, mặc dù khi tính toán NPV yếu tố này không bị ảnh hưởng(chỉ làm thay đổi dòng tiền hàng năm và nhu cầu về tài trợ) song cũng cần thiết phải xemxét đến lạm phát cùng với những thay đổi của thị trường để đánh giá đầy đủ và toàn diệnhơn khi phân tích dự án

* Đối với nội dung phân tích độ an toàn của dự án thông qua phân tích rủi ro

NH nên yêu cầu CBTD phải tiến hành phân tích độ nhạy của dự án bởi đây là biệnpháp quan trọng để ước lượng và quản lý rủi ro, những biến động theo chiều hướng bấtlợi của một số chỉ tiêu có thể làm thay đổi lớn các số liệu tài chính và dẫn tới sự phá sản

Trang 12

của dự án, làm mất khả năng trả nợ của doanh nghiệp Hơn nữa, các CBTD cũng phảitiến hành phân tích điểm hòa của dự án, từ đó xác định khả năng thanh toán nợ của dự án.

2.2.4 Hoàn thiện phương pháp thẩm định:

Bên cạnh, các yếu tố thuộc về tổ chức và nội dung, phương pháp thẩm định đóngvai trò quan trọng, có ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định dự án Việc vận dụng phươngpháp thẩm định nào và ở mức độ như thế nào lại phụ thuộc rất nhiều vào trình độ và kỹnăng của cán bộ thực hiện Thẩm định dự án đầu tư được thực hiện bằng các phươngpháp khoa học, hiện đại cùng với kinh nghiệm quản lý và nguồn thông tin đáng tin cậy sẽgiúp cho việc phân tích, đánh giá dự án được khách quan, toàn diện, chuẩn xác và kịpthời

Giải pháp hoàn thiện phương pháp thẩm định dự án:

Thứ nhất, kết hợp các phương pháp thẩm định trên cơ sở phát huy những thế

mạnh của từng phương pháp Việc vận dụng các phương pháp phải đảm bảo khôngchỉ dừng lại ở việc đánh giá sự tuân thủ pháp luật của dự án thông qua việc so sánh,đối chiếu với các văn bản quy định của pháp luật mà còn đưa ra những nhận xét,đánh giá cụ thể trong từng nội dung Kết hợp các phương pháp thẩm định trong phântích, đánh giá giúp nhìn nhận dự án được khách quan và toàn diện hơn

Thứ hai, lựa chọn phương pháp thẩm định phù hợp với từng nội dung của dự án.

Bằng trình độ, khả năng và kinh nghiệm, cán bộ thẩm định cần thiết sử dụng phươngpháp thích hợp với từng nội dung để đạt hiệu quả công việc Lựa chọn phương pháp thẩmđịnh phù hợp theo hướng: (1) Phương pháp được lựa chọn phù hợp với khả năng và điềukiện của cán bộ thực hiện (2) Phương pháp lựa chọn phải đảm bảo đáp ứng đúng nhữngyêu cầu, quy định của nhà nước (3) Phương pháp lựa chọn phải tối ưu trong số cácphương pháp đưa ra

Đối với thẩm định các yếu tố thuộc về pháp lý, phương pháp sử dụng có hiệu quảnhất là so sánh, đối chiếu, thẩm định theo trình tự Đối với các nội dung khác cần kết hợpgiữa so sánh, dự báo, phân tích độ nhạy cảm hoặc triệt tiêu rủi ro

Khi áp dụng phương pháp so sánh cần thiết phải hiểu rõ cơ sở, căn cứ để so

Ngày đăng: 02/10/2013, 00:20

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w