1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

slide bài giảng PHÁT TRIỂN NĂNG lực NGHỀ NGHIỆP CHO đội NGŨ GIÁO VIÊN tại TRƯỜNG mầm NON

43 580 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 679,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

www.themegallery.com Company LogoCách tiếp cận phát triển Năng lực nghề nghiệp thường xuyên cho giáo viên ở trường Mầm non là việc • Bồi dưỡng các phẩm chất, năng lực nghề nghiệp cần thi

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP CHO ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TẠI TRƯỜNG MẦM NON

Triệu Thị Thu Hằng

Phó trưởng phòng GDMN

Trang 2

www.themegallery.com Company Logo

CS,ND,GD trẻ?

3

Hiệu trưởng phải làm gì để hỗ trợ giáo viên thay đổi?

Trang 3

3 Câu hỏi:

1 Chúng ta (CBQLGD MN) đã hài lòng về kết quả phát triển về

Thế chất, Tâm lý, xã hội, tình cảm, thẩm mĩ, nhận thức của trẻ hay chưa?

2 Giáo viên cần phải thay đổi gì để cải thiện kết quả CS,ND,GD trẻ?

3 Hiệu trưởng phải làm gì để hỗ trợ giáo viên thay đổi để cải

thiện kết quả CS,ND,GD trẻ?

Trang 4

Nội dung chính

Trang 5

Nội dung 1

Tiếp cận phát triển NLNNTX cho giáo viên ở trường mầm

non

Trang 6

www.themegallery.com Company Logo

Cách tiếp cận phát triển Năng lực nghề nghiệp thường xuyên cho giáo viên ở trường Mầm non

là việc

• Bồi dưỡng các phẩm chất, năng lực nghề nghiệp cần thiết ở ngay tại nhà trường để GV thực hiện nhiệm vụ nâng cao chất lượng nuôi

dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ MN.

• Toàn thể nhà trường cùng hành động: lập kế hoạch, giám sát, đánh giá, phân tích, rà soát và báo cáo về phát triển đội ngũ để đạt các mục tiêu đề ra.

Trang 7

Tiếp cận tổng thể hướng tới kết quả chăm sóc,

nuôi dưỡng, giáo dục trẻ tốt hơn (SABER)

CSVC,TB, ICT

Trang 8

Phát triển NLNNTX cho giáo viên: lấy trẻ làm trung tâm

Trang 9

Quản lý trường học dựa trên kết quả/lấy trẻ làm trung tâm

Phát triển NLNN cho giáo viên MN dựa trên kết quả

/lấy trẻ làm trung tâm là luôn hướng tới kết quả

chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ tốt hơn

Trang 10

Chuỗi kết quả trong PTNLNN cho giáo viên ở trường MN

Tác động Ảnh hưởng tới cộng đồng, các bên liên quan

VD: Trẻ học lớp 1 được chuẩn bị sẵn sàng khi bắt đầu đến trường,

Cha mẹ trẻ hài lòng, yên tâm

Mục tiêu Sự thay đổi của đối tượng hưởng lợi.

VD: bảo đảm ……% trẻ em được chuẩn bị tốt về thể chất,trí tuệ, tình cảm, thẩm mỹ, tiếng Việt, bảo đảm chất lượng để trẻ 5 tuổi vào lớp một

Đầu ra Kết quả của các hoạt động

- số GV/CBQL tham gia các HĐ bồi dưỡng PTNLNN,

- % GV vận dụng tốt kết quả BD vào công việc CS,ND,GD trẻ

Hoạt động Các công việc thực hiện

VD: Hội thảo chuyên đề, dự giờ, học tập kinh nghiệm, tham quan,

Đầu vào Nguồn lực đề thực hiện HĐ:

VD: Giáo viên, nhân viên,CBQL, CSVC,TB, Kinh phí, thời gian

Thuật ngữ của OECD/DAC: Chú thích các thuật ngữ trong Đánh giá và quản lý dựa trên kết quả

Trang 11

Tham gia XD và thực hiện

kế hoạch PTNLNN

Mong muốn thực hiện tốt nhiệm vụ

và muốn được hỗ trợ, hướng dẫn PTNLNN

Có sự tin tưởng, tôn trọng giữa các nhà quản lý và giáo viên

Được khuyến khích khi thực hiện tốt nhiệm vụ, được công nhận, hỗ trợ

để nâng cao hiệu quả

công việc

Trang 12

Vai trò của Hiệu trưởng trong phát triển NLNNTX cho GV tại trường MN

Trang 13

Quy trình và cách thức

hỗ trợ, hướng dẫn PTNLNNTX cho GV trong trường MN

Trang 15

Giai đoạn 1. Thiết kế hệ thống PTNLNNTX cho GV

Trang 16

Phát triển nhận thức cá nhân của mỗi giáo viên

quá trình phát triển NLNN của họ

 Các giáo viên được tham gia trong quá trình thiết kế hệ thống

 Tập trung vào phát triển NLNN hơn là đánh giá, xếp loại

 Củng cố NLNN, hợp tác và hỗ trợ

Trang 17

Suy nghĩ của các GV khi Hiệu trưởng đưa ra các yêu cầu đổi mới

Có thể làm điều ấy ở trường khác, chứ không phải ở cái trường này!

Chờ xem!!!

Điều đó nghe có vẻ tốt Làm thế nào chúng ta có thể làm điều đó?

Chúng tôi đã thử điều đó trước đây nhưng thất bại

Bà ấy chỉ muốn thể hiện ai là sếp

và sẽ sớm ngừng nghĩ ra những ý tưởng mới này.

Tôi tất cả vì đã tìm ra những cách tốt hơn để làm mọi thứ, nhưng đó.

GV không thể làm được điều đó Những ý tưởng này

lỗi thời quá nhanh

Chúng ta nên đợi đến năm sau.

Chúng tôi cần phải phân tích rất cẩn thận.

Hmmm!

Trang 18

Mô hình thay đổi nhận thức

Mức độ tự trọng trong một thời gian thay đổi

Bắt đầu thay đổi Thời gian Hoàn toàn thay đổi

1 Không thay đổi

Trang 19

Mô hình thay đổi nhận thức

• Giai đoạn 1 - Cảm giác bị choáng ngợp; không thể lập kế hoạch, không thể lý

luận, không thể hiểu Tâm lý tiêu cực

• Giai đoạn 2 - Cố gắng trì hoãn thay đổi, đôi khi thậm chí không thừa nhận mình

đã thay đổi

• Giai đoạn 3 - Tự nghi ngờ bản thân bắt đầu với nhận thức rằng sự thay đổi là

không thể tránh khỏi

• Giai đoạn 4 - Chấp nhận thực tế: buông bỏ quá khứ; bắt đầu lạc quan

• Giai đoạn 5 - Thử các hành vi mới, mọi người dễ dàng trở nên tức giận và cáu

kỉnh trong giai đoạn này

• Giai đoạn 6 - Bắt đầu tìm và cố gắng hiểu ý nghĩa của sự thay đổi trong cuộc sống của họ

• Giai đoạn 7 - Nội tâm hóa những ý nghĩa của thay đổi và thực hiện

Trang 20

Motivating People

Động lực trong bối cảnh công việc của GV là mong muốn đạt được mục tiêu và cam kết làm việc chăm chỉ để làm điều đó

Trang 21

Tạo động lực cho GV

(không chính thức)

• nói lời cảm ơn hoặc khen

• hỏi về hoặc thể hiện sự quan tâm đến một cái gì đó

• gửi một lời cảm ơn (Email, mẩu giấy,…)

• ca ngợi thành tích của GV này với các GV/CBQL khác

Trang 22

Chú ý khi tạo động lực cho GV:

đáp ứng nhu cầu cá nhân GV

đáp ứng mức độ thành tích của GV

được đưa ra một cách nhất quán và công bằng

gần đến thời điểm đạt được

biết chính xác công nhận là gì

chân thành

liên quan đến mục tiêu hiệu suất cá nhân và mục tiêu nhà trường

Trang 23

Coaching Skills

Hướng dẫn/hỗ trợ là một cách làm việc với các

đồng nghiệp để khuyến khích họ tự phát triển về:

Trang 25

Mô hình GROW

G GOAL Bạn muốn đạt được những gì?

R REALITY Tình hình hiện tại của bạn là gì?

O OPTIONS Bạn lựa chọn điều gì?

Trang 26

Ban phải làm gì để hướng dẫn đồng nghiệp?

• Lắng nghe tích cực

• Đặt câu hỏi

• Động lực

• Phù hợp với phong cách, nhu cầu cá nhân

• Hiểu cá tính người và công việc của GV

• Để GV suy nghĩ về công việc của họ theo cách riêng của họ

• Nhớ để được hỗ trợ

• Không áp đặt tư tưởng của riêng bạn

Khuyến khích sự phản ánh và thảo luận thông qua:

• đặt câu hỏi mở

• tóm tắt

• nhắc nhở

Trang 27

Phát triển Kỹ năng hỗ trợ đồng nghiệp của GV cốt cán/TTCM

Chủ động lắng nghe:

 Hiểu GV (được hướng dẫn) và nhiệm vụ của họ;

Để GV (được hướng dẫn) suy nghĩ về công việc của họ theo cách riêng của họ;

Trang 28

Phát triển Kỹ năng hỗ trợ đồng nghiệp của GV cốt cán/TTCM

iii Động lực:

 Xây dựng lòng tin;

Khen ngợi;

 Nhận ra sự đa dạng và làm thế nào điều này có thể đóng góp;

Xác định những gì hỗ trợ là cần thiết và làm thế nào nó có thể được cung cấp;

Cho GV thấy những gì thúc đẩy họ.

Trang 29

10 LỜI KHUYÊN KHI HỖ TRỢ ĐỒNG NGHIỆP

1 Hỗ trợ và phản hồi thường xuyên (cả năm)

2 Khuyến khích đối thoại cởi mở, GV tham gia

3 Yêu cầu GV làm việc đúng công nhận việc tốt

4 Cho GV thấy rõ những kỳ vọng tích cực và hiểu rằng tất cả GV có thể tiến bộ

5 Hãy chắc chắn để thảo luận về điểm mạnh/cần cải thiện của GV

6 Tích cực lắng nghe

7 Sẵn sàng giúp đỡ và để GV hiểu họ có trách nhiệm cải thiện NLNN của mình

8 Hãy kiên nhẫn và xây dựng

9 Phát triển và tập trung vào giải quyết vấn đề

10 Hãy khen ngợi khi GV có tiến bộ

Trang 30

Những vấn đề thường gặp khi hỗ trợ đồng nghiệp

1 GV không muốn được hỗ trợ:

 GV không muốn thừa nhận điểm yếu và cần cải thiện NLNN;

 GV không tin tưởng vào tổ chức;

 GV thiếu thời gian.

2 GV không thích người hướng dẫn

 Mối quan hệ không tốt với người được phân công hỗ trợ

Sự khác biệt lớn về phong cách của GV và NHD

3 GV thao túng mối quan hệ trong hỗ trợ

 GV tâng bốc người hỗ trợ;

 GV tìm cách né tránh việc chỉ ra điểm yếu;

 Làm NHD mất tự tin.

Trang 31

Giai đoạn 2 Triển khai thực hiện PTNLNNTX cho GV

Trang 32

NỘI DUNG 2

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN Ở TRƯỜNG MẦM NON

(lấy trẻ làm trung tâm)

Trang 33

Thảo luận

• Nhận xét về kết quả phát triển của trẻ 3-5 tuổi của trường A

• Thử tìm ra nguyên nhân từ phía giáo viên (có thể lấy trường mình để liên hệ):

- Giáo viên của trường thiếu hụt các năng lực nghề nghiệp nào?

Vì sao giáo viên lại thiếu hụt các năng lực này?

- Giáo viên nào cần được chú ý bồi dưỡng (ở mỗi năng lực NN)?

- Giáo viên nào có khả năng hỗ trợ đồng nghiệp (ở mỗi NLNN)?

Trang 34

Ngôn ngữ và nhận thức

Giao tiếp và hiểu biết chung

Phát triển tình cảm Phát triển năng lực xã hội

Phát triển thể chất và tâm lý

0 10 20 30 40 50 60

Kết quả chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ mẫu giáo 3-5 tuổi ở trường A

Tốt Bình thường Nguy cơ thiếu hụt Thiếu hụt

Trang 35

Vấn đề về CS,ND,GD trẻ của

trường

Tỷ lệ trẻ thiếu hụt và nguy cơ thiết hụt khá cao ở tất cả các lĩnh vực:

• Trong lĩnh vực phát triển ngôn ngữ có 24,6 trẻ bị thiếu hụt và có nguy cơ bị thiếu hụt

• Trong lĩnh vực Giao tiếp và hiểu biết chung: 30,3 trẻ bị thiếu hụt và có nguy cơ bị thiếu hụt

• Trong lĩnh vực phát triển tình cảm có 25,7 trẻ bị thiếu hụt và có nguy cơ bị thiếu hụt

• Trong lĩnh vực phát triển năng lực xã hội có 25,4 trẻ bị thiếu hụt và có nguy cơ bị thiếu hụt

• Trong lĩnh vực Phát triển thể chất và tâm lý có 26,9 trẻ bị thiếu hụt và có nguy cơ

bị thiếu hụt

Trang 36

Phân tích tình hình NLNN của GV: Tiêu chí

6 Giáo dục phát triển toàn diện trẻ em

dưỡng

Vận dụng các phương pháp dạy học tích cực Cô Hoa, cô Hồng Khối 3- 4 tuổi

• Giáo dục phát triển tình cảm và kỹ năng xã hội cho

trẻ 3-5 tuổi

Cô Hoa, cô Hồng Khối 5 tuổi

• Giáo dục phát triển nhận thức cho trẻ MN 3-5 tuổi Cô Hoa, cô An, cô

Vui

Khối 5 tuổi

Giáo dục phát triển ngôn ngữ cho trẻ MN 3 tuổi Cô An, cô Hoa Khối 3 tuổi

Trang 37

NỘI DUNG 3

XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP THƯỜNG XUYÊN CHO GIÁO VIÊN Ở TRƯỜNG MẦM NON

Trang 38

Quy trình lập kế hoạch hoạt động

Trang 39

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4.

Thảo luận nhóm:

Xây dựng kế hoạch hoạt động phát triển năng lực nghề nghiệp cho giáo viên ở trường mầm non A đã được phân tích ở phiếu học tập số 3 và số 4 (dựa

theo khung kế hoạch và nhu cầu bồi dưỡng)

Trang 40

Gợi ý

Có thể chọn một số nội dung thuộc 44 Modun bồi dưỡng thường xuyên GV Mầm non

 Tư vấn cho các bậc cha mẹ về chăm sóc giáo dục trẻ từ 3- 6 tuổi

 Lập kế hoạch giáo dục trẻ 3- 6 tuổi

 Ứng dụng phương pháp dạy học tích cực trong lĩnh vực phát triển ngôn ngữ

 Ứng dụng phương pháp dạy học tích cực trong lĩnh vực phát triển tình cảm, kĩ năng

xã hội

 Thiết kế các hoạt động giáo dục lồng ghép nội dung bảo vệ môi trường giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và giáo dục an toàn giao thông

Trang 42

PHIẾU HỌC TẬP 6

• Thầy Cô hãy hãy điền các thông tin của trường

mình vào Khung đánh giá Hệ thống phát triển năng lực nghề nghiệp cho giáo viên ở trường mầm non của bản thân/địa phương

• Trao đổi với người bên cạnh về những điểm cần

cải thiện trong năm học tới

• Thảo luận trước lớp

Trang 43

Click to edit company slogan

www.themegallery.comThank You !

Ngày đăng: 03/06/2020, 23:40

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w