1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG TÍN DỤNG VÀ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NH TMCP SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG

28 201 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Tín Dụng Và Rủi Ro Tín Dụng Tại NH TMCP Sài Gòn Công Thương
Trường học University of Ho Chi Minh City
Chuyên ngành Kinh tế - Tài chính
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 358,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tình hình hoạt động: Trong bối cảnh biến động chung của nền kinh tế, NH TMCP Sài Gòn Công Thương đã có nhiều nỗ lực trong ổn định hoạt động, quyết tâm vượt qua khó khăn thử thách nhằmđảm

Trang 1

THỰC TRẠNG TÍN DỤNG VÀ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NH TMCP SÀI GÒN

NH và chi nhánh tại 75 quốc gia và vùng lãnh thổ trên khắp thế giới Hiện nay,Saigonbank là đại lý thanh toán thẻ Visa, Master Card, JCB, CUP… và là đại lý chuyểntiền kiều hối Moneygram

2.1.2 Cơ cấu tổ chức:

BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

HỘI ĐỒNG QUẢN

LÝ TS NỢ - TS CÓ

PHÒNG KIỂM TOÁN NỘI BỘ

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

BAN KIỂM SOÁT

Tên gọi chính thức: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Công Thương

Tên thường dùng: Sài Gòn Công Thương Ngân hàng

Tên quốc tế: Saigon Bank for Industry and Trade

Trang 2

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của NH TMCP Sài Gòn Công Thương:

Có thể nói giai đoạn 2008-2010 đã trôi qua với với nhiều thăng trầm và biến độngphức tạp do tác động ảnh hưởng của suy thoái kinh tế toàn cầu Trong bối cảnh chung củanền kinh tế, thị trường tài chính nổi lên nhiều thách thức, biến động về tỷ giá, lãi suất,

Saigonbank đã chứng tỏ khả năng thích ứng với môi trường, bản lĩnh trong quản trị điều

hành và đạt được những thành quả được nêu trong bảng 2.1.3.1 sau đây:

PHÒNG NGUỒN VỐN

PHÒNG

KẾ TOÁN GD

PHÒNG THẨM ĐỊNH

PHÒNG TÀI TRỢ TM

PHÒNG NGÂN QUỸ

KHU VỰC MIỀN BẮC

KHU VỰC MIỀN TRUNG

KHU VỰC MIỀN ĐNB

KHU VỰC MIỀN TNB

KHU VỰC TP.

HỒ CHÍ MINH

PHÒNG KINH DOANH

PHÒNG

KẾ TOÁN

KHÁCH SẠN RIVER SIDE

CÔNG TY

QL NỢ VÀ KHAI THÁC TS

Trang 3

Bảng 2.1.3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh

Đơn vị tính: tỷ đồng

Nguồn: Phòng Kế toán Hội sở NH TMCP Sài Gòn Công Thương

Năm 2008 đã trôi qua với những biến động phức tạp và khó lường khởi đầu từ cuộc

khủng hoảng tài chính và tiếp nối là suy thoái kinh tế toàn cầu, với những tác động xấungày càng lan rộng không chỉ đối với thị trường quốc tế mà còn tác động tiêu cực đếnkinh tế trong nước Những sóng gió diễn ra liên tục trên thị trường tài chính Việt Nam.Năm 2008 với những biến động về lãi suất, tỷ giá…đã gây ảnh hưởng rất lớn tới hoạtđộng của NH, cụ thể lợi nhuận trước thuế năm này đạt xấp xỉ 221 tỷ đồng trong khi chỉtiêu này năm 2007 là 236 tỷ đồng thấp hơn khoảng 15 tỷ đồng Tuy nhiên, hoạt động NHTMCP Sài Gòn Công Thương trong năm 2008 vẫn đảm bảo an toàn, duy trì ổn định và có

sự tăng trưởng nhất định khi đạt 130,15% chỉ tiêu kế hoạch năm 2008

Năm 2009 khi nền kinh tế có dấu hiệu phục hồi thì đồng thời chỉ số giá tiêu dùng có

xu hướng bắt đầu tăng Đặc biệt vào thời gian cuối năm 2009, những biến động tăng độtbiến, bất thường của giá đô la, giá vàng trên thị trường Năm 2009 là năm đầy thách thứcvới hoạt động của NH khi vừa phải đối phó với suy giảm kinh tế trong những tháng đầunăm, sau đó lại đối phó với nguy cơ lạm phát trong những tháng cuối năm Mặc dù,doanh thu năm 2009 chỉ đạt 1.315 tỷ đồng so với năm 2008 đạt 1.491 tỷ đồng giảmkhoảng 176 tỷ đồng chiếm tỷ lệ 13,4% Tuy nhiên, hoạt động NH vẫn đảm bảo an toàn vàlợi nhuận trước thuế năm nay cao hơn năm trước: lợi nhuận trước thuế hoàn thành vượtchỉ tiêu đạt 278 tỷ đồng tăng 25,79% so với năm 2008 , vượt 11,33% chỉ tiêu lợi nhuậnnăm 2009

Bước sang năm 2010 giai đoạn hậu khủng hoảng, thị trường tài chính có nhiều dấu

hiệu khả quan hơn, lạm phát có dấu hiệu suy giảm, Saigonbank đã chứng tỏ khả năngthích ứng với môi trường khi cả doanh thu và lợi nhuận trước thuế đều tăng cao trong khichi phí tăng không đáng kể, cụ thể doanh thu đạt 2.249 tỷ đồng tăng 71% so với doanh

Trang 4

thu năm 2009, lợi nhuận trước thuế đạt 870 tỷ đồng cao hơn rất nhiều so với con số kếhoạch là 325 tỷ đồng tương ứng tỷ lệ 14,5%.

0 500 1000 1500 2000 2500

Doanh thu Chi phí Lợi nhuận trước thuế

Biểu đồ 2.1.3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh 2.1.3.2 Tình hình hoạt động:

Trong bối cảnh biến động chung của nền kinh tế, NH TMCP Sài Gòn Công Thương

đã có nhiều nỗ lực trong ổn định hoạt động, quyết tâm vượt qua khó khăn thử thách nhằmđảm bảo an toàn hoạt động và tăng trưởng so với năm trước để hoàn thành vượt mức cácchỉ tiêu kế hoạch

Nguồn: Phòng Kế toán Hội sở NH TMCP Sài Gòn Công Thương

Qua bảng số liệu ta có thể thấy giai đoạn 2008-2010 bên cạnh chỉ tiêu lợi nhuận có

xu hướng tăng và đạt vượt mức kế hoạch đề ra thì các chỉ tiêu hoạt động khác của NHcũng tăng đều qua các năm cho thấy tình hình hoạt động của NH là khá tốt Trong đó:

 Tổng tài sản đến năm 2010 đạt 16.812 tỷ đồng tăng 41% so với năm 2009 đạt109% kế hoạch năm

 Toàn hệ thống đã duy trì ổn định nguồn vốn hoạt động trong tình hình biến động

và cạnh tranh không lành mạnh trên thị trường tài chính, nguồn vốn huy động không

Trang 5

ngừng tăng qua các năm và đạt 12.972 tỷ đồng vào năm 2010 tăng 35% so với đầu năm

và đạt 112,07% chỉ tiêu kế hoạch năm 2010

 Giai đoạn này cũng đánh dấu sự tăng trưởng tín dụng, tuy nhiên năm 2010 chỉ tiêunày là 10.456 tỷ đồng chỉ đạt 95% kế hoạch Việc này là do NH phải tuân thủ các quyđịnh về an toàn hoạt động của NHNN nên Ban điều hành của NH buộc phải tăng dự trữthanh khoản và kiểm soát tốc độ tăng trưởng dư nợ phù hợp với tốc độ tăng trưởng vốnhuy động

 Vốn điều lệ tăng lên qua các năm Năm 2008 đạt 1.020 tỷ đồng, năm 2009 tănglên 1.500 tỷ đồng tăng 480 tỷ đồng và đạt mức vốn điều lệ mới là 2.460 tỷ đồng vào cuốinăm 2010 tăng 960 tỷ đồng so với năm 2009

Dư nợ cho vay Vốn điều lệ

Biểu đồ 2.1.3.2 Tình hình hoạt động 2.1.3.3 Điểm giao dịch và nhân sự:

Để phục vụ tốt cho nhu cầu tăng trưởng hoạt động thì NH cũng mở rộng thị phầnhoạt động dưới hình thức phát triển thêm chi nhánh, phòng giao dịch, tuyển thêm nhânsự… Số điểm giao dịch và nhân sự được thống kê theo bảng 2.1.3.3 sau:

Bảng 2.1.3.3 Điểm giao dịch và nhân sự

Trang 6

Có thể thấy giai đoạn 2008 -2010 số điểm giao dịch và nhân sự của NH TMCP SàiGòn Công Thương không ngừng gia tăng qua các năm đó là do để mở rộng quy mô vàđịa bàn hoạt động, Saigonbank đã thành lập mới nhiều phòng giao dịch và quỹ tiết kiệm,tuyển dụng thêm nhân sự ở nhiều vị trí

Trong năm 2010, Saigonbank thành lập mới 08 phòng giao dịch và 02 quỹ tiếtkiệm, nâng tổng số địa điểm giao dịch lên 87 nơi giao dịch trên toàn quốc và số lượngnhân sự được bổ sung thêm lên 1.376 người

Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 0

10 20 30 40 50 60 70 80 90

Điểm giao dịch

Biểu đồ 2.1.3.3.1 Điểm giao dịch

1,240 1,260 1,280 1,300 1,320 1,340 1,360 1,380

Trang 7

kê, phân tích, đánh giá sau đây về hoạt động cho vay sẽ cho thấy phần nào thực trạnghoạt động tín dụng và những rủi ro phát sinh tại NH TMCP Sài Gòn Công Thương giaiđoạn 2008-2010 trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp và kiến nghị giúp NH khắc phụcnhững hạn chế nội tại và tăng trưởng an toàn trong tương lai.

Bảng 2.2 Hoạt động cho vay

Đơn vị tính: tỷ đồng

Nguồn: Phòng Kế toán Hội sở NH TMCP Sài Gòn Công Thương

 Doanh số cho vay của NH tăng đều qua các năm, năm sau luôn cao hơn nămtrước Năm 2009 đạt 10.874 tỷ đồng tăng 2.518 tỷ đồng so với năm 2008 tăng 30,13%.Năm 2010 tăng lên 13.256 tỷ đồng tuy mức tăng không cao so với mức tăng năm 2009chỉ 2.382 tỷ đồng tăng 12,19% Nhìn chung, những con số này cho thấy hoạt động chovay của NH khá ổn định khi doanh số cho vay có xu hướng tăng dần

Có thể hiểu rằng “Doanh số thu nợ là tổng số tiền mà NH thu hồi từ các khoản đã

giải ngân trong một khoảng thời gian nhất định” Doanh số thu nợ càng cao thì vốn vay

được thu hồi nhanh, đảm bảo an toàn vốn, tính thanh khoản tăng, NH có thể tái đầu tư…Qua bảng số liệu thực tế của chỉ tiêu này ta có thể thấy giống như chỉ tiêu doanh số chovay, doanh số thu nợ cũng tăng qua các năm và luôn đạt tỷ trọng cao so với doanh số chovay điều đó cho thấy một phần nào hiệu quả của chính sách quản lý tín dụng của NHtrong công tác thu nợ, tỷ lệ thu nợ trong giai đoạn này luôn chiếm từ 80%-95% so vớicho vay

Điển hình, năm 2010 doanh số thu nợ đạt con số 12.524 tỷ đồng chiếm khoảng 94%doanh số cho vay năm này Những con số này là khá ấn tượng khi mà nền kinh tế nóichung, ngành NH nói riêng trong giai đoạn này gặp phải nhiều khó khăn, thách thức

Trang 8

 Xét trong một thời kỳ nhất định dư nợ cho vay có thể tạm hiểu là hiệu số giữadoanh số cho vay và doanh số thu nợ cộng với dư nợ cho vay đầu kỳ trước Như vậy, dư

nợ là kết quả của công tác cho vay và thu nợ thể hiện số vốn NH đã cho vay nhưng chưathu hồi tại thời điểm báo cáo Do chỉ tiêu này là hiệu số của doanh số cho vay và doanh

số thu nợ nên dư nợ cho vay cũng tăng qua các năm như đã có phân tích ở tình hình hoạtđộng Chỉ tiêu này cũng thể hiện phần nào tốc độ tăng trưởng tín dụng và có thể thấy giaiđoạn này NH luôn có sự tăng trưởng tín dụng Năm 2008, dư nợ cho vay đạt 7.920 tỷđồng đạt 100,62% chỉ tiêu kế hoạch tăng 7,37% so với năm 2007 Năm 2009 đạt 9.724 tỷđồng tăng 22,78% so với năm 2008, vượt 4,04% kế hoạch Năm 2010 tăng lên 10.456 tỷđồng tăng 7,53% so với năm 2009 và đạt 95% so với kế hoạch

Nhìn chung, giai đoạn này đánh dấu sự tăng trưởng tín dụng qua các năm và vượt

kế hoạch đề ra chỉ riêng năm 2010 chỉ đạt 95% so với kế hoạch Như đã có phân tích là

do NH phải tuân thủ các quy định về an toàn hoạt động của NHNN nên Ban điều hànhcủa NH buộc phải tăng dự trữ thanh khoản và kiểm soát tốc độ tăng trưởng dư nợ phùhợp với tốc độ tăng trưởng vốn huy động vì vậy nên doanh số cho vay năm này vẫn tăng

so với năm 2009 nhưng mức tăng không cao trong khi doanh số thu nợ lại tăng nhiều

Biểu đồ 2.2 Hoạt động cho vay

2.2.1 Doanh số cho vay:

2.2.1.1 Doanh số cho vay theo kỳ hạn:

Bảng 2.2.1.1 Doanh số cho vay theo kỳ hạn

Trang 9

Đơn vị tính: tỷ đồng

Doanh số Tỷ trọng Doanh số Tỷ trọng Doanh số Tỷ trọng

Trung và

Nguồn: Phòng Kế toán Hội sở NH TMCP Sài Gòn Công Thương

Có thể thấy trong giai đoạn 2008-2010 dư nợ ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng caotrong cơ cấu dư nợ cho vay và liên tục tăng qua các năm Năm 2008, nợ ngắn hạn chiếmđến 76% cơ cấu dư nợ, sang năm 2009, năm 2010 là 73%, 74% tỷ trọng này đã có giảmxuống một ít so với năm 2008 Lý do có tỷ lệ nợ ngắn hạn cao như vậy có thể do tronggiai đoạn nền kinh tế khó khăn các DN không có dự án trung và dài hạn khả thi tức là dự

án không có tính thực tế, không đảm bảo trả nợ cho NH dẫn đến DN thường hạn chếtrong việc đầu tư, mở rộng những dự án lớn vì khó tìm được đầu ra sẽ không đảm bảo trả

nợ NH Hoặc đứng về phía NH để giải thích là do giai đoạn này có nhiều biến động, biếnđộng từ lãi suất, giá vàng…khiến cho các khoản vay gặp nhiều rủi ro nên để đề phòng vàgiảm thiểu rủi ro trong hoạt động cho vay NH buộc phải dè dặt hơn trong các khoản vaytrung và dài hạn vì kỳ hạn vay này thường chiếm dụng một khoản vốn lớn nếu gặp sự cốngoài ảnh hưởng đến tính thanh khoản thì nó còn ảnh hưởng đến lợi nhuận của NH do

NH phải trích lập thêm các khoản dự phòng làm tăng chi phí dẫn đến giảm lợi nhuận.Mặc dù vậy, doanh số cho vay trung và dài hạn của NH cũng có xu hướng tăng quacác năm Năm 2009 đạt 2.936 tỷ đồng tăng 40,5% so với năm 2008, năm 2010 đạt 3.472

tỷ đồng tăng 18,3% so với năm 2009, kết quả tăng này có được là do NH đã chú trọnghơn trong công tác cho vay trung và dài hạn để đảm bảo cân bằng dư nợ cho vay, thêmvào đó tình hình kinh tế có những dấu hiệu phục hồi qua các năm, các DN tính toán bắttay vào thực hiện những dự án mới

Trang 10

27.00%

Năm 2009

Ngắn hạn Trung và dài hạn

73.81%

26.19%

Năm 2010

Ngắn hạn Trung và dài hạn

Biểu đồ 2.2.1.1 Cơ cấu doanh số cho vay theo kỳ hạn 2.2.1.2 Doanh số cho vay theo đối tượng vay:

Bảng 2.2.1.2 Doanh số cho vay theo đối tượng vay

Nguồn: Phòng Kế toán Hội sở NH TMCP Sài Gòn Công Thương

Theo bảng số liệu thống kê trên có thể thấy, đối tượng vay là công ty TNHH và Cổphần chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu cho vay và doanh số của chỉ tiêu này liên tụctăng qua các năm Năm 2009 doanh số đạt được là 4.676 tỷ đồng chiếm đến 43% so với 4đối tượng vay còn lại, tăng 33,2% so với năm 2008 đến năm 2010 gia tăng đáng kể khiđạt đến 6.098 tỷ đồng chiếm đến 46% trong cơ cấu cho vay và tăng 30,4% so với năm

2009 Đây là đối tượng vay chủ yếu của NH và cũng là đối tượng vay nhiều rủi ro nhấtnếu chính sách quản lý rủi ro của NH không tốt dễ dẫn đến nguy cơ mất vốn Qua bảng

số liệu thấy được doanh số này năm sau luôn cao hơn năm trước chứng tỏ NH đã quantâm phát triển đối tượng tiềm năng này vì đây là đối tượng giao dịch lớn, chủ yếu củaNH

Trang 11

Bên cạnh các công ty TNHH, Cổ phần thì trong nền kinh tế ngày nay còn có mộtđối tượng nổi lên khá nhiều và chiếm tỷ trọng tương đối lớn là DNTN Họ mạnh dạnthành lập DN và kinh doanh do vậy nên đây cũng là KH quan trọng không kém của NHnên tỷ trọng của đối tượng này trong cơ cấu cho vay cũng cao Đối với DNTN doanh sốcho vay trong giai đoạn này cũng tăng qua các năm nhưng xét về cơ cấu cho vay thì códấu hiệu giảm Do ảnh hưởng từ tình hình kinh tế giai đoạn 2008-2010 nhiều công ty vừa

và nhỏ không đủ sức chống chọi đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc phá sản nên NH cũngthận trọng hơn trong việc cho vay đối với đối tượng này Năm 2008 chiếm tỷ trọng 26%trong cơ cấu cho vay và tỷ lệ này giảm xuống 25%, 21% cho 2 năm tiếp theo

Cho vay cá nhân cũng chiếm tỷ trọng lớn tương đương với đối tượng DNTN trong

cơ cấu cho vay của NH tuy doanh số có tăng qua các năm nhưng có sự biến động tănggiảm trong cơ cấu cho vay Năm 2008, chiếm tỷ trọng 21% trong cơ cấu cho vay sangnăm 2009 tăng lên 24% nhưng lại giảm xuống 23% vào năm 2010 Do đây là đối tượngnhạy cảm với biến động của thị trường nên có kết quả trên là điều có thể hiểu được.Đối tượng chiếm tỷ trọng thấp nhất trong cơ cấu cho vay của NH là DNNN và các

DN khác khi DNNN chiếm tỷ trọng dưới 10% và DN khác có tỷ trọng dưới 5%, do NHnhững năm trở lại đây có khuynh hướng tập trung cho vay các đối tượng ngoài quốcdoanh

DN khác

Biểu đồ 2.2.1.2 Cơ cấu doanh số cho vay theo đối tượng vay 2.2.1.3 Doanh số cho vay theo mục đích vay:

Trang 12

Bảng 2.2.1.3 Doanh số cho vay theo mục đích vay

Tỷ trọng

Nguồn: Phòng Kế toán Hội sở NH TMCP Sài Gòn Công Thương

Qua số liệu thống kê danh số cho vay theo mục đích vay trong giai đoạn này ta thấy

có sự biến động với một số điểm đáng lưu ý sau:

Năm 2008 doanh số cho vay đối với nhu cầu SXKD và Nông nghiệp chiếm tỷ

trọng cao trong đó SXKD là 44% và Nông nghiệp là 39% sở dĩ có kết quả này là do đểđối phó với suy giảm kinh tế Chính phủ đã áp dụng các biện pháp kích cầu, có nhữngbiện pháp hỗ trợ các DN và người nông dân vượt qua khó khăn bằng các biện pháp nhưkêu gọi các NHTM, tổ chức tín dụng cho các đối tượng trên vay với lãi suất ưu đãi…

Năm 2009 doanh số cho vay SXKD và Nông nghiệp tiếp tục tăng nhưng doanh số

cho vay tiêu dùng giảm xuống đạt 1.089 tỷ đồng giảm 288 tỷ đồng giảm 20,78% so vớinăm 2008 nên tỷ trọng chỉ tiêu này cũng từ 17% năm 2008 giảm xuống 10% điều này cóthể được lý giải là do năm 2009 để kiềm chế lạm phát Chính phủ đã ban hành các chínhsách thắt chặt tiền tệ tác động đến các NHTM hạn chế tiền lưu thông trong dân nhưngđồng thời vẫn hỗ trợ các DN ổn định sản xuất nên tỷ trọng cho vay tiêu dùng giảm, tỷtrọng cho vay SXKD, Nông nghiệp tăng

Năm 2010 khi mà dấu hiệu lạm phát có xu hướng giảm thì tỷ trọng cơ cấu cho vay

theo mục đích của NH cũng ổn định hơn khi doanh số cho vay của các chỉ tiêu này đềutăng lên so với năm 2009 Cụ thể năm này doanh số cho vay SXKD tăng 1.248 tỷ đồngchiếm tỷ lệ 24,01%, doanh số cho vay Nông nghiệp tăng 669 tỷ đồng chiếm tỷ lệ 14,61%,doanh số cho vay tiêu dùng tăng 465 tỷ đồng chiếm tỷ lệ 42,35% so với năm 2009

Trang 13

10.10%

Năm 2009

SXKD Nông nghiệp Tiêu dùng 48.62%

39.59%

11.79%

Năm 2010

SXKD Nông nghiệp Tiêu dùng

Biểu đồ 2.2.1.3 Cơ cấu doanh số cho vay theo mục đích vay

2.2.2 Doanh số thu nợ:

2.2.2.1 Doanh số thu nợ theo kỳ hạn:

Bảng 2.2.2.1 Doanh số thu nợ theo kỳ hạn

Đơn vị tính: tỷ đồng

Doanh số Tỷ trọng Doanh số Tỷ trọng Doanh số Tỷ trọng

Trung và

Nguồn: Phòng Kế toán Hội sở NH TMCP Sài Gòn Công Thương

Giống như tỷ trọng doanh số cho vay ngắn hạn thì tỷ trọng của doanh số thu nợngắn hạn cũng chiếm trên 70% trong cơ cấu thu nợ và có sự biến động tăng giảm khi:

Năm 2008 chiếm đến 77% cơ cấu doanh số thu nợ do năm này tỷ trọng cho vay

ngắn hạn chiếm tỷ lệ cao 76% và có nhiều khoản nợ ngắn hạn năm trước nay đến thờihạn thu nợ

Năm 2009 doanh số thu nợ ngắn hạn đạt 6.621 tỷ đồng tăng 616 tỷ đồng tăng

10,26% so với năm 2009 nhưng tỷ trọng này giảm xuống 73% so với năm 2008 do doanh

số thu nợ trung dài hạn tăng lên do những khoản cho vay trong năm này đã đến hạn phảithu

Năm 2010 những doanh số thu nợ ngắn hạn lại tiếp tục tăng lên đạt 9.268 tỷ đồng

tăng 2.647 tỷ đồng chiếm tỷ lệ 39,98% mức tăng cao hơn năm 2009 do đó tỷ trọng này

Trang 14

cũng tăng lên 74% Kết quả này cho thấy chính sách tín dụng, quản lý các khoản cho vayngắn hạn của NH tương đối tốt, doanh số thu nợ ngắn hạn đạt chỉ tiêu cao.

Tuy doanh số thu nợ trung và dài hạn chiếm tỷ trọng nhỏ hơn trong chỉ tiêu doanh

số thu nợ của NH nhưng qua bảng số liệu trên có thể thấy chỉ tiêu này luôn có xu hướngtăng đây là một tín hiệu tốt khi mà các khoản cho vay trung và dài hạn thường chiếmdụng một khoản vốn cho vay lớn từ NH, nếu doanh số này tiếp tục tăng ổn định sẽ giúp

NH cân bằng giữa cho vay các kỳ hạn, đảm bảo tăng trưởng tín dụng ổn định hơn

77.00%

23.00%

Năm 2008

Ngắn hạn Trung và dài hạn

73.00%

27.00%

Năm 2009

Ngắn hạn Trung và dài hạn

74.00%

26.00%

Năm 2010

Ngắn hạn Trung và dài hạn

Biểu đồ 2.2.2.1 Cơ cấu doanh số thu nợ theo kỳ hạn 2.2.2.2 Doanh số thu nợ theo đối tượng:

Bảng 2.2.2.2 Doanh số thu nợ theo đối tượng

Tỷ trọng

Nguồn: Phòng Kế toán Hội sở NH TMCP Sài Gòn Công Thương

Tương tự như phân tích cơ cấu doanh số cho vay theo đối tượng vay, các số liệuthống kê từ bảng 2.2.1.2.2 cho thấy tỷ lệ của doanh số thu nợ vay theo đối tượng cũngchiếm tỷ trọng tương tự như trong cơ cấu doanh số cho vay theo đối tượng Trong đó, tỷtrọng doanh số thu nợ vay của đối tượng là công ty TNHH và Cổ phần vẫn chiếm tỷ

Ngày đăng: 01/10/2013, 23:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1.3.1. Kết quả hoạt động kinh doanh - THỰC TRẠNG TÍN DỤNG VÀ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NH TMCP SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG
Bảng 2.1.3.1. Kết quả hoạt động kinh doanh (Trang 3)
Bảng 2.1.3.2. Tình hình hoạt động - THỰC TRẠNG TÍN DỤNG VÀ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NH TMCP SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG
Bảng 2.1.3.2. Tình hình hoạt động (Trang 4)
Bảng 2.2.1.1.  Doanh số cho vay theo kỳ hạn - THỰC TRẠNG TÍN DỤNG VÀ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NH TMCP SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG
Bảng 2.2.1.1. Doanh số cho vay theo kỳ hạn (Trang 8)
Bảng 2.2.1.2. Doanh số cho vay theo đối tượng vay - THỰC TRẠNG TÍN DỤNG VÀ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NH TMCP SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG
Bảng 2.2.1.2. Doanh số cho vay theo đối tượng vay (Trang 10)
Bảng 2.2.1.3. Doanh số cho vay theo mục đích vay - THỰC TRẠNG TÍN DỤNG VÀ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NH TMCP SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG
Bảng 2.2.1.3. Doanh số cho vay theo mục đích vay (Trang 12)
Bảng 2.2.2.1. Doanh số thu nợ theo kỳ hạn - THỰC TRẠNG TÍN DỤNG VÀ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NH TMCP SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG
Bảng 2.2.2.1. Doanh số thu nợ theo kỳ hạn (Trang 13)
Bảng 2.2.2.3. Doanh số thu nợ theo mục đích vay - THỰC TRẠNG TÍN DỤNG VÀ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NH TMCP SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG
Bảng 2.2.2.3. Doanh số thu nợ theo mục đích vay (Trang 15)
Bảng 2.2.3.2. Dư nợ cho vay theo đối tượng - THỰC TRẠNG TÍN DỤNG VÀ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NH TMCP SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG
Bảng 2.2.3.2. Dư nợ cho vay theo đối tượng (Trang 18)
Bảng 2.2.3.3. Dư nợ cho vay theo mục đích vay - THỰC TRẠNG TÍN DỤNG VÀ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NH TMCP SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG
Bảng 2.2.3.3. Dư nợ cho vay theo mục đích vay (Trang 19)
Bảng 2.2.3.4. Chất lượng nợ cho vay - THỰC TRẠNG TÍN DỤNG VÀ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NH TMCP SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG
Bảng 2.2.3.4. Chất lượng nợ cho vay (Trang 21)
Bảng 2.2.4. Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ - THỰC TRẠNG TÍN DỤNG VÀ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NH TMCP SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG
Bảng 2.2.4. Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ (Trang 22)
Bảng 2.2.5. Hệ số an toàn vốn tối thiểu - THỰC TRẠNG TÍN DỤNG VÀ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NH TMCP SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG
Bảng 2.2.5. Hệ số an toàn vốn tối thiểu (Trang 23)
Bảng 2.2.6. Tỷ lệ cấp tín dụng so với nguồn vốn huy động - THỰC TRẠNG TÍN DỤNG VÀ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NH TMCP SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG
Bảng 2.2.6. Tỷ lệ cấp tín dụng so với nguồn vốn huy động (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w