1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

slide bài giảng đạo đức của giáo viên mầm non trong giao tiếp ứng xử với trẻ mầm non

46 548 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 2,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qui định Đạo đức nghề nghiệp Quyết định số 16/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16/4/2008 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT Đạo đức nghề nghiệp 1.Tâm huyết với nghề nghiệp, có ý thức giữ gìn danh dự, lương tâm n

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ:

ĐẠO ĐỨC CỦA GIÁO VIÊN MẦM NON TRONG

GIAO TIẾP, ỨNG XỬ VỚI TRẺ MẦM NON

BS: ThS Cù Thị Thủy - ThS Chu Thị Hồng Nhung BCV: Nguyễn Thị Phương Thảo-Sở GD&ĐT Vĩnh Phúc

Trang 2

MỤC TIÊU

Kiến thức

Nắm được các nội dung cơ bản về đạo đức của giáo viên

mầm non trong giao tiếp, ứng xử với trẻ mầm non

Trang 3

Một số văn bản qui phạm pháp luật

qui định về đạo đức nhà giáo

 Chỉ thị số 8077/CT-BGDĐT ngày 21/12/2007 của Bộ GD&ĐT về tập trung kiểm tra,

chấn chỉnh vi phạm đạo đức nhà giáo và Quy định về đạo đức nhà giáo (ban hành kèm theo QĐ số 16/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16/4/2008 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT quy định về đạo đức nghề nghiệp)

 Quyết định số 02/2008/QĐ-BGDĐT ngày 22 tháng 01 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ

GD&ĐT quy định về Chuẩn nghề nghiệp của GVMN đã quy định về đạo đức lối sống

của GVMN ở điều 5 các yêu cầu thuộc lĩnh vực phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống.

 Chỉ thị 05-CT/TW của Bộ Chính trị khóa XII về “Đẩy mạnh học tập và làm theo tư

tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” ngày 15/5/2016 đã nêu rõ cần phải tiếp tục đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh

 Chỉ thị 3031/CT-BGDĐT ngày 26/8/2016 của Bộ GD&ĐT về nhiệm vụ trọng tâm của GDMN, phổ thông thường xuyên; Công văn số 999/NGCBQLCSGD-NG của Cục NG và CBQL cơ sở giáo dục - Bộ GD&ĐT ngày 01/9/2016 về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm

vụ phát triển đội ngũ nhà giáo, CBQL và nhân viên các cơ sở GD năm học 2016-2017

Trang 4

Qui định Đạo đức nghề nghiệp (Quyết định số 16/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16/4/2008 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT)

Phẩm chất chính trị

1 Chấp hành nghiêm chỉnh chủ trương, đường lối, chính sách

của Đảng, pháp luật của Nhà nước; thi hành nhiệm vụ theo đúng quy định của pháp luật Không ngừng học tập, rèn luyện nâng cao trình độ lý luận chính trị để vận dụng vào hoạt động giảng

dạy, giáo dục và đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao

2 Có ý thức tổ chức kỷ luật, chấp hành nghiêm sự điều động,

phân công của tổ chức; có ý thức tập thể, phấn đấu vì lợi ích

chung.

3 Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, tích cực tham gia các hoạt động chính trị, xã hội

Trang 5

Qui định Đạo đức nghề nghiệp (Quyết định số 16/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16/4/2008 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT)

Đạo đức nghề nghiệp

1.Tâm huyết với nghề nghiệp, có ý thức giữ gìn danh dự, lương tâm nhà giáo; có tinh thần đoàn kết, thương yêu, giúp đỡ đồng nghiệp trong cuộc sống và trong công tác; Có lòng nhân ái, bao dung, độ lượng, đối xử hoà nhã với người học, đồng nghiệp; sẵn sàng giúp đỡ, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp chính đáng của người học, đồng nghiệp và cộng đồng

2 Tận tụy với công việc; thực hiện đúng điều lệ, quy chế, nội quy của đơn vị, nhà trư ờng, của ngành.

3 Công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá đúng thực chất năng lực của người học; thực hành tiết kiệm, chống bệnh thành tích, chống tham nhũng, lãng phí

4 Thực hiện phê bình và tự phê bình thường xuyên, nghiêm túc; thường xuyên

học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, ngoại ngữ, tin học để hoàn

thành tốt nhiệm vụ được giao, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp

giáo dục.

Trang 6

Qui định Đạo đức nghề nghiệp (Quyết định số 16/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16/4/2008 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT)

Lối sống, tác phong

1 Sống có lý tưởng, có mục đích, có ý chí vượt khó vươn lên, có tinh thần

phấn đấu liên tục với động cơ trong sáng và tư duy sáng tạo; thực hành

cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh

2 Có lối sống hoà nhập với cộng đồng, phù hợp với bản sắc dân tộc và thích

ứng với sự tiến bộ của xã hội; biết ủng hộ, khuyến khích những biểu hiện

của lối sống văn minh, tiến bộ và phê phán những biểu hiện của lối sống lạc hậu, ích kỷ.

3 Tác phong làm việc nhanh nhẹn, khẩn trương, khoa học; có thái độ văn

minh, lịch sự trong quan hệ xã hội, trong giao tiếp với đồng nghiệp, với

người học; giải quyết công việc khách quan, tận tình, chu đáo.

 

Trang 7

Qui định Đạo đức nghề nghiệp (Quyết định số 16/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16/4/2008 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT)

Lối sống, tác phong

4.phù hợp với nghề dạy học, không gây phản cảm và phân tán sự chú ý của người học

5 Đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp cùng hoàn thành tốt nhiệm vụ; đấu

tranh, ngăn chặn những hành vi vi phạm pháp luật và các quy định

nghề nghiệp Quan hệ, ứng xử đúng mực, gần gũi với nhân dân, phụ huynh học sinh, đồng nghiệp và người học; kiên quyết đấu tranh với

các hành vi trái pháp luật.

6 Xây dựng gia đình văn hoá, thương yêu, quý trọng lẫn nhau; biết quan tâm đến những người xung quanh; thực hiện nếp sống văn hoá nơi

công cộng.

Trang 8

Qui định Đạo đức nghề nghiệp (Quyết định số 16/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16/4/2008 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT )

Giữ gìn, bảo vệ truyền thống đạo đức nhà giáo

1 Không lợi dụng chức vụ, quyền hạn để thực hiện hành vi trái pháp luật, quy chế, quy

định; không gây khó khăn, phiền hà đối với người học và nhân dân

2 Không gian lận, thiếu trung thực trong học tập, nghiên cứu khoa học và thực hiện

nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục

3 Không trù dập, chèn ép và có thái độ thiên vị, phân biệt đối xử, thành kiến người học;

không tiếp tay, bao che cho những hành vi tiêu cực trong giảng dạy, học tập, rèn

luyện của người học và đồng nghiệp

4 Không xâm phạm thân thể, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người học, đồng

nghiệp, người khác Không làm ảnh hưởng đến công việc, sinh hoạt của đồng nghiệp

và người khác

5 Không tổ chức dạy thêm, học thêm trái với quy định.

6 Không hút thuốc lá, uống rượu, bia trong công sở, trong trường học và nơi không được

phép hoặc khi thi hành nhiệm vụ giảng dạy và tham gia các hoạt động giáo dục của nhà trường.

Trang 9

Qui định Đạo đức nghề nghiệp (Quyết định số 16/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16/4/2008 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT )

Giữ gìn, bảo vệ truyền thống đạo đức nhà giáo

7 Không sử dụng điện thoại di động và làm việc riêng trong các cuộc họp, trong khi lên lớp, học tập, coi thi, chấm thi.

8 Không gây bè phái, cục bộ địa phương, làm mất đoàn kết trong tập thể và trong sinh hoạt tại cộng đồng.

9 Không được sử dụng bục giảng làm nơi tuyên truyền, phổ biến những nội dung trái với quan điểm, chính sách của Đảng và NN

10 Không trốn tránh trách nhiệm, thoái thác nhiệm vụ, tự ý bỏ việc; không

đi muộn về sớm, bỏ giờ, bỏ buổi dạy, cắt xén, dồn ép chương trình, vi

phạm quy chế chuyên môn làm ảnh hưởng đến kỷ cương, nề nếp của nhà trường.

11 Không tổ chức, tham gia các hoạt động liên quan đến tệ nạn xã hội như :

cờ bạc, mại dâm, ma tuý, mê tín, dị đoan; không sử dụng, lưu giữ, truyền

bá văn hoá phẩm đồi trụy, độc hại.

Trang 10

Quy định về Chuẩn nghề nghiệp của

GVMN

(Quyết định số 02/2008/QĐ-BGDĐT ngày 22 /1/2008 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT)

Các yêu cầu thuộc lĩnh vực phẩm chất chính trị, đạo đức, lối

sống

2 Chấp hành pháp luật, chính sách của Nhà nước.

 Chấp hành các quy định của pháp luật, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước.

 Thực hiện các quy định của địa phương;

 Giáo dục trẻ thực hiện các quy định ở trường, lớp, nơi công cộng;

 Vận động gia đình và mọi người xung quanh chấp hành chủ trương, chính sách pháp luật của Nhà nước và của địa

phương.

Trang 11

Quy định về Chuẩn nghề nghiệp của

GVMN

(Quyết định số 02/2008/QĐ-BGDĐT ngày 22 /1/2008 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT)

Các yêu cầu thuộc lĩnh vực phẩm chất chính trị, đạo đức, lối

sống

3 Chấp hành các quy định của ngành, quy định của trường, kỷ luật lao động

 Chấp hành quy định của ngành, quy định của nhà trường;

 Tham gia đóng góp xây dựng và thực hiện nội quy hoạt

động của nhà trường;

 Thực hiện các nhiệm vụ được phân công;

 Chấp hành kỷ luật lao động, chịu trách nhiệm về chất lượng

chăm sóc, giáo dục trẻ ở nhóm lớp được phân công

Trang 12

Quy định về Chuẩn nghề nghiệp của

GVMN

(Quyết định số 02/2008/QĐ-BGDĐT ngày 22 /1/2008 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT)

Các yêu cầu thuộc lĩnh vực phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống

4 Có đạo đức, nhân cách và lối sống lành mạnh, trong

sáng của nhà giáo; có ý thức phấn đấu vươn lên trong

nghề nghiệp

 Sống trung thực, lành mạnh, giản dị, gương mẫu, được đồng

nghiệp, người dân tín nhiệm và trẻ yêu quý;

 Tự học, phấn đấu nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, khoẻ mạnh và thường xuyên rèn luyện sức khoẻ;

 Không có biểu hiện tiêu cực trong cuộc sống, trong CS-GD trẻ;

 Không vi phạm các quy định về các hành vi nhà giáo không được làm.

Trang 13

Quy định về Chuẩn nghề nghiệp của

GVMN

(Quyết định số 02/2008/QĐ-BGDĐT ngày 22 /1/2008 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT)

Các yêu cầu thuộc lĩnh vực phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống

5 Trung thực trong công tác, đoàn kết trong quan hệ

với đồng nghiệp; tận tình phục vụ nhân dân và trẻ.

 Trung thực trong báo cáo kết quả chăm sóc, giáo dục trẻ và

trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được phân công;

 Đoàn kết với mọi thành viên trong trường; có tinh thần hợp tác với đồng nghiệp trong các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ;

 Có thái độ đúng mực và đáp ứng nguyện vọng chính đáng của cha mẹ trẻ em;

 Chăm sóc, giáo dục trẻ bằng tình thương yêu, sự công bằng và trách nhiệm của một nhà giáo

Trang 14

Nội dung 1:

Một số vấn đề chung về đạo đức người GVMN

Trang 15

Hoạt động 1 Khái niệm đạo đức; đạo đức của

giáo viên mầm non

 1 Theo quy định của Luật giáo dục 2005 sửa đổi năm 2009, hãy cho biết:

Nhà giáo là ai? Nhà giáo phải có tiêu chuẩn gì?

 2 Anh/Chị hiểu thế nào về đạo đức? đạo đức nhà giáo và đạo đức người GVMN ?

Trang 16

Khái niệm nhà giáo, đạo đức, đạo đức nhà giáo

Nhà giáo có thể hiểu là những người làm nhiệm vụ giảng dạy và giáo dục trong nhà trường và các cơ sở giáo dục

hiện ra bên ngoài ở nhận thức, thái độ, hành vi, được hình thành

do tu dưỡng theo chuẩn mực, quy tắc đạo đức trong xã hội

hình thành do tu dưỡng, rèn luyện theo các quy định, tiêu chuẩn, yêu cầu… trong hoạt động nghề nghiệp của người giáo viên và

trong cuộc sống với tư cách 1 nhà giáo, được thể hiện ra bên

ngoài qua nhận thức, thái độ và hành vi.

Trang 17

Đạo đức người GVMN

Đạo đức của người GVMN là những phẩm chất của người GVMN được hình thành do tu dưỡng, rèn luyên theo các quy định, tiêu chuẩn, yêu cầu trong chăm sóc và giáo dục trẻ em và trong cuộc sống với tư cách một nhà giáo được thể hiện ra bên ngoài qua nhận thức, thái độ, hành vi.

Trang 18

Hoạt động 2: Các yêu cầu về đạo đức trong nhân cách

của người giáo viên mầm non

Học viên suy nghĩ, thảo luận về:

1 Anh/Chị hãy cho biết các thành tố cơ bản trong

nhân cách của người giáo viên mầm non?

2 Anh/ Chị hãy nêu các biểu hiện của phẩm chất đạo

đức trong nhân cách người giáo viên mầm non

3 Anh/Chị hãy nêu các quy định, yêu cầu về đạo đức

của người giáo viên mầm non?

Trang 19

Mô hình nhân cách của người GVMN

Trang 20

Phẩm chất đạo đức trong mô hình

nhân cách của người GVMN

 1 Yêu nước, có niềm tin vào chế độ xã hội chủ nghĩa VN

 2 Yêu thương, tôn trọng và công bằng với trẻ

 3 Yêu nghề, tâm huyết, gắn bó và có trách nhiệm cao với nghề nghiệp

 4 Có ý thức tổ chức, có đạo đức tốt thương yêu đồng cảm với người khác, mềm dẻo, hiểu biết, sáng tạo, lối sống lành mạnh, trung thực, giản dị phù hợp với với hóa dân tộc

Trang 21

Yêu cầu đạo đức trong nhân cách của

người giáo viên mầm non

1 Yêu nghề, tâm huyết với nghề nghiệp:

 Có ý thức giữ gìn danh dự, lương tâm nhà giáo;

 Có tinh thần đoàn kết, thương yêu, giúp đỡ đồng nghiệp trong cuộc sống và trong công tác;

 Có lòng nhân ái, bao dung, độ lư ợng, đối xử hoà nhã với trẻ,

đồng nghiệp;

 Sẵn sàng giúp đỡ, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp chính đáng của trẻ, đồng nghiệp và cộng đồng, được đồng nghiệp, người dân tín nhiệm và trẻ yêu quý

Trang 22

2 Yêu thương, tôn trọng và công bằng với trẻ

Không phân biệt đối xử với trẻ và chấp nhận sự đa dạng của trẻ

Tận tụy, chăm sóc trẻ và kiên nhẫn trong giáo dục trẻ mầm non

Xây dựng mối quan hệ thân mật, gần gũi, ân cần, chu đáo với trẻ ở trong độ tuổi khác nhau trong độ tuổi khác nhau (tuổi nhà trẻ và tuổi mẫu giáo)

Coi trọng tính tích cực, chủ động, sáng tạo cá nhân của trẻ mầm

non; động viên khuyến khích trẻ tích cực tham gia vào hoạt động

chung/nhóm;

 Xây dựng và duy trì việc phối hợp với gia đình trong việc chăm

sóc - giáo dục trẻ; tuyên truyền về trẻ và phổ biến thông tin về

phương pháp giáo dục trẻ

Trang 23

3 Tận tụy với công việc; thực hiện đúng điều lệ, quy chế, nội quy của đơn

vị, nhà trư ờng, của ngành, sẵn sàng khắc phục khó khăn để hoàn thành

nhiệm vụ

4 Tham gia đóng góp XD và thực hiện nội quy hoạt động của nhà trường

5 Thực hiện các nhiệm vụ được phân công

6 Thực hiện phê bình và tự phê bình thường xuyên, nghiêm túc; thường

xuyên học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, ngoại ngữ, tin học

để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của

sự nghiệp GD.

7 Chấp hành kỉ luật lao động, chịu trách nhiệm về chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ ở nhóm lớp được phân công

8 Không có biểu hiện tiêu cực trong cuộc sống, trong chăm sóc, giáo dục trẻ

9 Không vi phạm các quy định về hành vi nhà giáo không được làm.

Trang 24

Hoạt động 3: Biểu hiện đạo đức của người

GVMN trong giao tiếp, ứng xử với trẻ

Học viên suy nghĩ, thảo luận về:

 1 Giao tiếp ứng xử là gì? Giao tiếp, ứng xử của giáo viên

mầm non với trẻ là gì?

 2 Anh/Chị hãy nêu những biểu hiện đạo đức của người

GVMN trong giao tiếp ứng xử với trẻ mầm non

 3 Hãy cho biết các hạn chế trong biểu hiện đạo đức khi giao tiếp, ứng xử của giáo viên mầm non với trẻ? Nguyên nhân?

Trang 25

Nội dung 2: Giao tiếp, ứng xử với trẻ MN

Khái niệm giao tiếp, ứng xử

Giao tiếp các cá nhân và nhóm bằng các phương tiện khác nhau mà các bên đều chấp nhận, đồng thời cũng là quá trình giao lưu về mặt tâm lí nhằm hiểu biết lẫn nhau và đạt mục đích giao tiếp.

Ứng xử là những phản ứng hành vi của con người nảy sinh trong quá trình giao tiếp do những rung cảm cá nhân kích thích nhằm lĩnh hội, truyền đạt

những tri thức, vốn kinh nghiệm của cá nhân, xã hội trong những tình huống nhất định

Giao tiếp, ứng xử của GVMN với trẻ mầm non là quá trình tương tác của GVMN với trẻ, là những phản ứng hành vi của giáo viên nảy sinh trong quá trình giao tiếp với trẻ do những rung cảm cá nhân kích thích nhằm lĩnh hội, truyền đạt những tri thức, vốn kinh nghiệm của cá nhân, xã hội trong những tình huống nhất định

Trang 26

Những biểu hiện đạo đức của người GVMN

trong giao tiếp ứng xử với trẻ mầm non

 Trong chăm sóc, giáo dục trẻ GV cần phải luôn luôn yêu thương trẻ như con, khéo léo và thỏa mãn những nhu cầu cơ bản của trẻ

 GV cần dành mọi suy nghĩ, hành động ưu ái cho trẻ, vì trẻ đảm bảo cho trẻ phát triển tối đa những tiềm năng vốn có

 Giao tiếp ứng xử với trẻ bằng những hành vi cử chỉ dịu hiền, nhẹ nhàng, cởi mở, vui tươi tạo cho trẻ một cảm giác an toàn, bình yên, dễ chịu được khi đến trường

 Trước mỗi tình huống, GV cần bình tĩnh không nên vội vàng, nóng nẩy

 GV ứng xử công bằng với tất cả trẻ, không phân biệt, so sánh trẻ này với trẻ khác

Trang 27

Những biểu hiện đạo đức của người GVMN trong giao tiếp ứng xử với trẻ MN (tiếp)

Tạo ra một bầu không khí thân thiện, cởi mở trong suốt quá trình

chăm sóc và giáo dục trẻ là điều rất quan trọng

Giáo viên cần hiểu trẻ, nên tìm những điểm tốt, điểm tích cực của trẻ

để nêu gương, khích lệ trẻ tạo cho trẻ có được sự tự tin, phấn khởi

Cần tôn trọng trẻ, lắng nghe ý kiến của trẻ và sẵn sàng giải đáp mọi thắc mắc của trẻ, không nên lờ đi trước ý kiến của trẻ.

Cần linh hoạt trong cách xử lý tình huống với trẻ, không nên cứng nhắc vì mỗi trẻ là một cá thể riêng biệt, một tính cách và sở thích

khác nhau

Ngày đăng: 03/06/2020, 23:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w