=> Đường tròn đi qua ba đỉnh của tam giác được gọi là đường tròn ngoại tiếp tam giác và tam giác được gọi là nội tiếp đường tròn.. => Đường tròn tiếp xúc với ba cạnh của tam giác được gọ
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VĨNH TƯỜNG
TRƯỜNG TH&THCS NGUYỄN KIẾN
BÀI GIẢNG TRỰC TUYẾN
GIÁO VIÊN: LÊ CÔNG KIÊN
BỘ MÔN: HÌNH HỌC 9 NĂM HỌC: 2019 – 2020
Trang 2Nhắc lại về đường tròn nội tiếp, ngoại tiếp tam giác:
1 Đường tròn ngoại tiếp tam giác ?
=> Đường tròn đi qua ba đỉnh của tam
giác được gọi là đường tròn ngoại tiếp
tam giác và tam giác được gọi là nội tiếp
đường tròn
2 Đường tròn nội tiếp tam giác ?
=> Đường tròn tiếp xúc với ba cạnh của tam giác được gọi là đường tròn nội tiếp tam giác và tam giác được gọi là ngoại tiếp đường tròn
Trang 31 Định nghĩa
- Đường tròn (O;R) là đường tròn ngoại tiếp hình vuông ABCD và ABCD là hình vuông nội tiếp đường tròn (O;R)
R O
- Đường tròn (O;r) là đường tròn nội tiếp hình vuông ABCD và ABCD là hình vuông ngoại tiếp đường tròn (O;R)
- Đường tròn đi qua tất cả các đỉnh
của một đa giác được gọi là đường
tròn ngoại tiếp đa giác và đa giác được
gọi là đa giác nội tiếp đường tròn
- Đường tròn tiếp xúc với tất cả các
cạnhcủa một đa giác được gọi là
đường tròn nội tiếp đa giác và đa giác
được gọi là đa giác ngoại tiếp đường
tròn
(Hai đường tròn đồng tâm)
Thế nào là đường tròn
Ngoại tiếp đa giác ?
Thế nào là đường tròn
Nội tiếp đa giác ?
Tiết 46 ĐƯỜNG TRÒN NGOẠI TIẾP ĐƯỜNG TRÒN NỘI TIẾP
Trang 4
(b )
(c)
(f) (e)
(d)
? Trong các đường tròn trên hình vẽ,
- Đường tròn nào là đường tròn nội tiếp đa giác;
- Đường tròn nào là đường tròn ngoại tiếp đa giác
o3
5
o6
Hình (b) - Đường tròn tâm O 2 là đường tròn nội tiếp đa giác;
Hình (d) - Đường tròn tâm O4 là đường tròn ngoại tiếp giác
Trang 5Tiết 46 ĐƯỜNG TRÒN NGOẠI TIẾP ĐƯỜNG TRÒN NỘI TIẾP
1 Định nghĩa
- Đường tròn đi qua tất cả các đỉnh
của một đa giác được gọi là đường tròn
ngoại tiếp đa giác và đa giác được gọi
là đa giác nội tiếp đường tròn
- Đường tròn tiếp xúc với tất cả các
cạnhcủa một đa giác được gọi là đường
tròn nội tiếp đa giác và đa giác được gọi
là đa giác ngoại tiếp đường tròn
a) Vẽ đường tròn tâm O bán
kính R=2cm
b) Vẽ một lục giác đều ABCDEF
có tất cả các đỉnh nằm trên
đường tròn (O)
c) Vì sao tâm O cách đều các
cạnh của lục giác đều? Gọi
khoảng cách này là r
d) Vẽ đường tròn (O;r)
F
E
D
C
B A
O
GIẢI
c) Tâm O cách đều các cạnh của đa giác đều vì các dây:AB=BC=CD=DE=EF => Khoảng cách các đến tâm O bằng nhau = r )
r
R
=2 cm
a) Vẽ đường tròn(O;2cm)
b) Trên đường tròn (O;2cm) ta dùng compa vẽ liên tiếp các dây AB; BC; CD; DE; EF; FA có độ dài bằng 2cm ta được lục giác đều ABCDEF
d) Vẽ đường tròn (O;r)
O
Trang 6Tiết 46 ĐƯỜNG TRÒN NGOẠI TIẾP ĐƯỜNG TRÒN NỘI TIẾP
1 Định nghĩa
- Đường tròn đi qua tất cả các đỉnh
của một đa giác được gọi là đường tròn
ngoại tiếp đa giác và đa giác được gọi
là đa giác nội tiếp đường tròn
- Đường tròn tiếp xúc với tất cả các
cạnhcủa một đa giác được gọi là đường
tròn nội tiếp đa giác và đa giác được gọi
là đa giác ngoại tiếp đường tròn
2 Định lí
Bất kì đa giác đều nào cũng có một
và chỉ một đường tròn ngoại tiếp, có
một và chỉ một đường tròn nội tiếp
H r
R O
R r
F
E
D
C
B
A
O
A
O r
R
Tâm của đường tròn ngoại tiếp và
đường tròn nội tiếp đa giác đều trùng
nhau và được gọi là tâm đa giác đều
Nhận xét gì
về các đa giác?
Là các đa giác đều
Tâm của đường tròn ngoại
tiếp và đường tròn nội tiếp đa
giác đều có gì đặc biệt ?
Trang 7A B
C D
O
Hãy tính r theo R ?
I
Giải.
Trong tam giác vuông
AOI ta có:
I 90 A 45 0
r = OI = R sin 450 = R 2
2
Trang 8Bài tập:
Cho đường tròn ngoại tiếp hình vuông (O; R) Với R = 4 cm Hãy tính bán kính đường tròn
nội tiếp hình vuông đã cho r = ?
Thay số vào công thức: r =
Ta có: r = Vậy: r =
Giải:
4 2
2 2
2
2 2 (cm)
2 2
R
Trang 93 3
2
2
a
2
3
3
a
2 2 3
r
O M
N
K
P
O C
D
E
O
B
C
D
E F
A
Cho đường tròn (O,R) ngoại tiếp đa giác đều cạnh a
R=
Đa giác
Lục giác
Hình
vuông
a=R
Tam
giác đều
Trang 10Đường tròn nội tiếp,
ngoại tiếp đa giác
Trang 11BÀI TẬP Bài tập 61 SGK/ 91
a) Vẽ đường tròn tâm O, bán kính 2cm.
b) Vẽ hình vuông nội tiếp đường tròn (O) ở câu a).
c) Tính bán kính r của đường tròn nội tiếp hình vuông ở câu b) rồi vẽ đường tròn (O; r).
2cm
A
D
B
H r
Giải
a) Vẽ đường tròn (O; 2cm)
b) Vẽ hai đường kính AC và BD vuông
góc với nhau
c) Vẽ OH vuông góc với AB ; => OH = r = bán kính của đường tròn nội tiếp
hình vuông ABCD
r = OH = HB => r2 + r2= OB2 = 22
2r2= 4 => r2= 2 => r = (cm2 )
Vẽ đường tròn (O; cm) Đường tròn này nội tiếp hình vuông ABCD
Nối A và B, B và C, C và D, D và A, ta
được hình vuông ABCD nội tiếp đường
tròn (O; 2cm)
2
Trang 12HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
1 Nắm vững định nghĩa, định lí về đường tròn ngoại tiếp,
đường tròn nội tiếp.
2 Vẽ lục giác đều, hình vuông, tam giác đều nội tiếp đường
tròn.
3 Làm bài tập: 62, 63, 64 trang 91,92 sách giáo khoa.
4 Xem trước §9 Độ dài đường tròn, cung tròn.
Bài tập: 62
A
O A’
3cm
60 o
/
Áp dụng tính chất tam giác đều
Trang 13B 62 (SGK – trang 91)
a)Vẽ tam giác đều ABC cạnh a = 3cm.
b)Vẽ tiếp đường tròn (O; R) ngoại tiếp tam giác đều ABC Tính R c)Vẽ tiếp đường tròn (O; r) nội tiếp tam giác đều ABC Tính r.
d)Vẽ tiếp tam giác đều IJK ngoại tiếp đường tròn (O; R)
b) - Vẽ các đường trung trực AD, BE và CF của
tam giác đều ABC, chúng cắt nhau tại O.
- Khi đó O là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác
đều ABC
- Vẽ đường tròn (O; OA) ta được đường tròn
ngoại tiếp tam giác đều ABC
d) - Từ các đỉnh A, B, C của tam giác đều ABC, ta vẽ các tiếp
tuyến của đường tròn (O; R)
- Các tiếp tuyến này đôi một cắt nhau tại các điểm I,
J, K Ta được tam giác đều IJK ngoại tiếp đường
tròn (O; R)
c) - Điểm O là tâm đường tròn ngoại tiếp nên O cũng là
tâm đường tròn nội tiếp tam giác đều ABC
- Vẽ đường tròn (O; OH) ta được đường tròn nội tiếp
tam giác đều ABC.
O
a) - Vẽ đoạn thẳng BC = 3cm.
- Vẽ các cung tròn (B; 3cm) và (C; 3cm), chúng cắt
nhau tại A
- Nối AB, AC, ta được tam giác đều ABC
Trang 14.
A
B
C D
E
F
bài 63 (SGK – trang 91) trang 91)
Vẽ hình lục giác đều, hình vuông, tam giác đều cùng nội tiếp đ ờng tròn (O;R) rồi tính cạnh của các hình đó theo R
M
N P
Q
.
.
.
.
K
L G
R 600 R
R
c
2 c
H
Trang 15.
.
A
B
C
D E
F
Bài 63 (SGK – trang 91)
M
N P
Q
.
.
.
Góc AOB =
6
4
360 o 3
360 o
R
Góc HOB =
T
6
180 o Góc KOI =
3
180 o Góc MOT =
4
180 o
AB = BH = R.sinHOB
= r.tgHOB
AB = 2R.sinHOB = 2r.tgHOB
a= 2R.sin = 2r.tg
6
180 o
6
180 o
2
= r.tgKOI
KG = 2R.sinKOI = 2r.tgKOI
a= 2R.sin = 2r.tg
3
180 o
3
180 o
2
1
MQ = MT = R.sinMOT
= r.tgMOT
MQ = 2R.sinMOT = 2r.tgMOT
a= 2R.sin = 2r.tg
4
180 o
4
180 o
2 1
H
.
K
L G
R
r
I
Trang 16.
.
A
B
C
D E
F
Bài 63 (SGK – trang 91)
M
N P
Q
.
.
.
K
L G
R
R
r
r
r
I
T
AB = 2R.sinHOB = 2r.tgHOB
a= 2R.sin = 180 6 2r.tan
o
6
180 o
KG = 2R.sinKOI = 2r.tgKOI
a= 2R.sin = 3 2r.tan
180 o
3
180 o
MQ = 2R.sinMOT = 2r.tgMOT
a= 2R.sin = 2r.tan
4
180 o
4
180 o
H
tròn nội tiếp liên hệ với nhau bởi công thức:
n
n