Kết luận: Di truyền liên kết là hiện tượng một nhóm tính trạng được di truyền cùng nhau, được quy định bởi các gen trên 1 NST cùng phân li trong quá trình phân bào... Kết luận: Di truy
Trang 21 Phát biểu nội dung và nêu điều kiện nghiệm đúng của qui luật phân li độc lập?
- Nội dung qui luật phân li độc lập: Các cặp nhân tố di
truyền đã phân li độc lập trong quá trình phát sinh giao tử.
- - Điều kiện nghiệm đúng của qui luật phân li độc lập:
Các cặp gen (NTDT) tác động riêng rẽ lên sự hình thành tính trạng, các cặp gen (NTDT) nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau.
Trang 3Kiểm tra bài cũ
2 Hoàn thành sơ đồ lai sau:
P tc : Đậu hạt vàng, trơn x Đậu hạt xanh,nhăn
Trang 4Kiểm tra bài cũ
2 Hoàn thành sơ đồ lai sau:
P tc : Đậu hạt vàng, trơn x Đậu hạt xanh,nhăn
Trang 7I Thí nghiệm của Moocgan
1 Thí nghiệm : Vì sao Moocgan chọn ruồi giấm làm đối tượng nghiên cứu di truyền?
RUỒI GIẤM
Tiết 13: DI TRUYỀN LIÊN KẾT
- Vòng đời ngắn ,đẻ nhiều (100con /lứa).
- Dễ nuôi : thức ăn lên men (nho,chuốichín )
- Số lượng NST ít 2n = 8, kích thước NST
lớn, hình dạng các NST dễ phân biệt.
- Có nhiều biến dị dễ quan sát
Trang 8I Thí nghiệm của Moocgan
Tiết 13: DI TRUYỀN LIÊN KẾT
Trang 9P TC : Thân xám ,cánh dài X Thân đen, cánh cụt F1: 100%Thân xám ,cánh dài
+ Lai phân tích:
♂ F1 X ♀ thân đen, cánh cụt
F B : 1 thân xám, cánh dài : 1 thân đen, cánh cụt.
Tiết 13: DI TRUYỀN LIÊN KẾT
I Thí nghiệm của Moocgan :
1 Thí nghiệm :
Trang 10P tc : Đậu hạt, vàng, x Đậu hạt, xanh, trơn nhăn
Tiết 13: DI TRUYỀN LIÊN KẾT
I Thí nghiệm của Moocgan :
1.Thí nghiệm :
* Từ kết quả thí nghiệm trên rút ra nhận xét gì?
- Nhận xét: Thân xám với cánh dài cũng như thân đen với cánh cụt luôn di truyền đồng thời với nhau Có sự liên kết giữa tính trạng thân xám với cánh dài, thân đen với cánh cụt.
Trang 11P: Thân xám ,cánh dài X Thân đen, cánh cụt F1: 100% Thân xám ,cánh dài
+ Lai phân tích:
♂ F1 X ♀ thân đen, cánh cụt
F B : 1 thân xám, cánh dài; 1 thân đen, cánh cụt.
Tiết 13: DI TRUYỀN LIÊN KẾT
I Thí nghiệm của Moocgan :
1 T hí nghiệm :
2.Giải thích kết quả thí nghiệm
Ở F1: 100% Xám-Dài thân xám ,cánh dài mang tính trạng trội nên quy ước gen như sau:
▪ Gọi gen B : quy định tính trạng thân xám
gen b: quy định tính trạng thân đen
gen V : quy định tính trạng cánh dài
gen v : quy định tính trạng cánh cụt
Trang 12b B
V
v
b B
V
v
b v
♀(Đen- cụt ) (Xám-Dài)
v b
V
b
v
b v
F B :
Thảo luận nhóm , trả lời các câu
hỏi sau:
1- Tại sao phép lai giữa ruồi đực
F1 với ruồi cái thân đen, cánh
cụt được gọi là phép lai phân tích?
2- Moocgan tiến hành phép lai
phân tích nhằm mục đích gì?
3- K ết quả thí nghiệm tỉ lệ kiểu
hình 1 : 1, Moocgan lại cho rằng
các gen quy định màu sắc thân và
dạng cánh cùng nằm trên một NST
T ại sao như vậy?
I Thí nghiệm của Moocgan :
1.T hí nghiệm :
2 Giải thích kết quả thí nghiệm
Tiết 13: DI TRUYỀN LIÊN KẾT
Trang 131- Tại sao phép lai giữa ruồi
đực F1 với ruồi cái thân đen,
cánh cụt được gọi là phép lai
v
b B
V
v
b B
V
v
b v
♀(Đen- cụt ) (Xám-Dài)
v b
V
b
v
b v
F B :
(Xám-Dài) ( Đen-cụt)
Tiết 13: DI TRUYỀN LIÊN KẾT
Vì đây là phép lai giữa cá thể
mang kiểu hình trội ruồi đực F 1
với cá thể mang kiểu hình lặn ruồi
cái thân đen- cánh cụt
I Thí nghiệm của Moocgan :
1 T hí nghiệm :
2 Giải thích kết quả thí nghiệm
Trang 14b B
V
v
b B
V
v
b v
♀(Đen- cụt ) (Xám-Dài)
v b
V
b
v
b v
F B :
Tiết 13: DI TRUYỀN LIÊN KẾT
I Thí nghiệm của Moocgan :
2 T hí nghiệm :
3 Giải thích kết quả thí nghiệm
Xác định kiểu gen của ruồi
đực F1
Trang 15b B
V
v
b B
V
v
b v
♀(Đen- cụt ) (Xám-Dài)
v b
V
b
v
b v
F B :
(Xám-Dài) ( Đen-cụt)
Tiết 13: DI TRUYỀN LIÊN KẾT
I Thí nghiệm của Moocgan :
1 T hí nghiệm :
2 Giải thích kết quả thí nghiệm
3 - Kết quả thí nghiệm tỉ lệ
kiểu hình 1: 1, Moocgan lại cho
rằng các gen quy định màu
sắc thân và dạng cánh cùng
nằm trên một NST Tại sao như
vậy ?
Trang 163 - Kết quả thí nghiệm tỉ lệ
kiểu hình 1: 1, Moocgan lại cho
rằng các gen quy định màu
v
b B
V
v
b B
V
v
b v
♀(Đen- cụt ) (Xám-Dài)
v b
V
b
v
b v
F B :
Tiết 13: DI TRUYỀN LIÊN KẾT
I Thí nghiệm của Moocgan :
1 T hí nghiệm :
2 Giải thích kết quả thí nghiệm
Kết quả lai phân tích có 2 loại
tổ hợp tỷ lệ kiểu hình 1 thân
xám cánh dài : 1 thân đen cánh
cụt Mà ruồi cái thân đen cánh
cụt trong quá trình lai phân
tích chỉ cho 1 loại giao tử
Ruồi đực F1 phải cho 2 loại
giao tử Do đó các gen quy
định tính trạng màu sắc thân
và hình dạng cánh cùng nằm
trên 1 NST
Trang 17B B
V
Dài)
Xám-
v b
v
b B
V
v
b B
V
v
b v
♀
(Đen-cụt )
Dài)
(Xám-v b
V
b
v
b v
F B :
(Xám-Dài) ( Đen-cụt)
Tiết 13: DI TRUYỀN LIÊN KẾT
I Thí nghiệm của Moocgan :
1 T hí nghiệm :
2 Giải thích kết quả thí nghiệm
Ptc: Đậu hạt vàng, x Đậu hạt xanh,
Trang 18I Thí nghiệm của Moocgan :
F B : 1 thân xám, cánh dài : 1 thân đen, cánh cụt.
2 Giải thích kết quả thí nghiệm:
Tiết 13: DI TRUYỀN LIÊN KẾT
Trang 19b B
V
v
b B
V
v
b v
♀(Đen- cụt ) (Xám-Dài)
v b
V
b
v
b v
Trang 20Tiết 13: DI TRUYỀN LIÊN KẾT
BV bv
Trang 21Tiết 13: DI TRUYỀN LIÊN KẾT
I Thí nghiệm của Moocgan :
1.T hí nghiệm :
2 Giải thích kết quả thí nghiệm
Chọn cụm từ : Một nhóm tính trạng ; trên một NST ; trên các
NST khác nhau , điền vào chỗ trống các câu sau cho phù hợp.
Di truyền liên kết là hiện tượng được di truyền cùng nhau, được quy định bởi các gen cùng phân li trong quá trình phân bào.
một nhóm tính trạng
trên một NST
Trang 22I Thí nghiệm của Moocgan :
Tiết 13: DI TRUYỀN LIÊN KẾT
Hình 13 SGK trang 42
1 Thí nghiệm :
PTC: Thân xám , cánh dài x Thân đen, cánh cụt
F1: 100% Thân xám , cánh dài
+ Lai phân tích: ♂ F1 x ♀ thân đen, cánh cụt
FB : 1 thân xám, cánh dài: 1 thân đen, cánh cụt.
2 Giải thích kết quả thí nghiệm:
3 Kết luận:
Di truyền liên kết là hiện tượng một nhóm tính trạng được di truyền cùng nhau, được quy định bởi các gen trên 1 NST cùng phân li trong quá trình phân bào.
Trang 23I Thí nghiệm của Moocgan:
Tiết 13: DI TRUYỀN LIÊN KẾT
Hình 13 SGK trang 42
1 Thí nghiệm :
P TC: Thân xám , cánh dài X Thân đen, cánh cụt
F1: 100% Thân xám , cánh dài
+ Lai phân tích: ♂ F1 X ♀ thân đen, cánh cụt
FB : 1 thân xám, cánh dài : 1 thân đen, cánh cụt.
2 Giải thích kết quả thí nghiệm:
3 Kết luận:
Di truyền liên kết là hiện tượng một nhóm tính trạng được di truyền cùng nhau, được quy định bởi các gen trên 1 NST cùng phân li trong quá trình phân bào
II Ý nghĩa của di truyền liên kết.
Trang 24Đặc điểm so sánh Di truyền độc lập Di truyền liên kết
Biến dị tổ hợp ………Có ………Không
BV : bv
AaBb; Aabb; aaBb; aabb
1 xám,dài 1 đen,cụt
Tiết 13: DI TRUYỀN LIÊN KẾT
I Thí nghiệm của Moocgan
Trang 25Tiết 13: DI TRUYỀN LIÊN KẾT
+ Đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng được qui định bởi các gen trên một NST, nên trong chọn giống người ta có thể chọn được những nhóm tính trạng tốt luôn đi kèm với nhau.
+ Trong tế bào số lượng gen lớn hơn số lượng NST -mỗi NST phải mang nhiều gen
VD: Trong tế bào của ruồi giấm có 8 NST mang 4000 gen.
I.Thí nghiệm của Moocgan
II Ý nghĩa của di truyền liên
kết.
+ Các gen phân bố theo chiều dài của NST làm thành nhóm gen liên kết Số nhóm liên kết ở mỗi loài thường ứng với số NST trong bộ đơn bội của loài VD: Xác định số nhóm gen liên kết ở người, ở ruồi giấm?
- Ở người n= 23 số nhóm gen liên kết là 23.
- Ở ruồi giấm n= 4 số nhóm gen liên kết là 4.
+ Làm hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp.
Trang 26GHI NHỚ :
Di truyền liên kết là hiện tượng một nhóm tính trạng di truyền cùng nhau, được quy định bởi các gen trên một NST cùng phân ly trong quá trình phân bào
Dựa vào di truyền liên kết người
ta có thể chọn những nhóm tính trạng tốt luôn được di truyền cùng với nhau
Tiết 13: DI TRUYỀN LIÊN KẾT
Trang 27Kiểm tra đánh giá:
Câu 1 Tại sao nói hiện tượng di truyền liên kết không bác
bỏ mà lại bổ sung cho định luật phân ly độc lập ?
+ Các cặp gen nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau thì di truyền theo qui luật phân ly độc lập + Khi các gen cùng nằm trên một NST thì các gen này
di truyền theo qui luật di truyền liên kết Như vậy di truyền liên kết gen không mâu thuẫn với di truyền phân li độc lập.
Do đó, qui luật liên kết gen không bác bỏ mà bổ sung cho qui luật PLĐL.
Tiết 13: DI TRUYỀN LIÊN KẾT
Trang 28Câu 2.Hiện tượng di truyền liên kết đã bổ sung cho qui
luật phân li độc lập của MenĐen như thế nào? - Di truyền phân li độc lập chỉ xảy ra khi mỗi tính trạng do
1 cặp gen nằm trên một cặp NST riêng biệt qui định.
-Trên thực tế, trong tế bào số lượng gen lớn hơn số
lượng NST rất nhiều nên mỗi NST phải mang nhiều
gen.Các gen phân bố dọc theo chiều dài của NST và tạo thành nhóm gen liên kết
-Như vậy , sự di truyền các tính trạng không phải chỉ có
qui luật phân li độc lập mà còn có hiện tượng di truyền liên kết và đây là hiện tượng mang tính chất phổ biến.
-Nếu phân li độc lập làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp thì
liên kết gen lại hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp Vì vậy di truyền liên kết đảm bảo cho sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng được qui định bởi các gen trên một NST.
Trang 29B B
V
Dài)
Xám-
v b
v
b B
V
v
b B
V
v
b v
♀
(Đen-cụt )
Dài)
(Xám-v b
V
b
v
b v
F B :
(Xám-Dài) ( Đen-cụt)
Tiết 13: DI TRUYỀN LIÊN KẾT
Ptc: Đậu hạt vàng, x Đậu hạt xanh,
Trang 30Câu 3: So sánh qui luật phân li độc lập và qui luật di truyền liên kết về 2 cặp tính trạng?
* Những điểm giống nhau:
- Đều phản ánh sự di truyền của 2 cặp tính trạng.
- Đều có hiện tượng gen trội át hoàn toàn gen lặn.
- Về cơ chế di truyền đều dựa trên sự phân li của các
cặp gen trên NST trong quá trình phát sinh giao tử
và tổ hợp gen từ các giao tử trong thụ tinh.
- P thuần chủng về 2 cặp tính trạng tương phản, F1 đều mang kiểu hình với 2 tính trạng trội.
Trang 31Các gen phân li độc lập trong giảm phân tạo giao tử.
2 cặp gen nằm trên 1cặp NST tương đồng
2 cặp tính trạng di truyền phụ thuộc vào nhau Hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp
2 cặp tính trạng di truyền độc lập, không phụ thuộc vào nhau
Làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp
Các gen phân li cùng nhau trong giảm phân tạo giao tử
Làm tăng sự đa dạng của loài.
Đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng
Trang 32Câu 4: Nêu đặc điểm của qui luật di truyền liên kết.
-Các gen không alen cùng nằm trên 1 NST thì di truyền với nhau thành một nhóm liên kết hoàn toàn.
-Số nhóm liên kết đúng bằng số NST trong bộ NST đơn bội của loài.
- Liên kết gen hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp, duy trì kiểu gen giống bố
mẹ.
- Nếu P thuần chủng khác nhau bởi nhiều cặp gen xác định các tính trạng
tương phản thì ở F2 có tỉ lệ kiểu hình 3:1 ( Nếu F1 dị hợp tử đều) hoặc tỉ
lệ kiểu hình 1: 2: 1 (nếu F1 dị hợp tử chéo)
- Liên kết gen là trường hợp phổ biến vì ngay cả trường hợp có hoán vị
gen thì tần số hoán vị gen nhỏ hơn 50%.
- Liên kết gen phụ thuộc vào khoảng cách giữa các gen trong từng nhóm
liên kết, vị trí của gen gần hay xa tâm động, vào giới tính, môi trường
trong, bên ngoài cơ thể
Trang 33Câu 5 Để phát hiện ra quy luật liên kết gen,
Moocgan đã sử dụng phép lai nào?
a.Lai thuận nghịch b.Lai ngược
d.Câu a, b, c đều đúng c.Lai phân tích
Trang 34Câu 6 Kiểu gen nào sau đây viết không đúng?
Trang 35B B
V
Dài)
Xám-
v b
v
b B
V
v
b B
V
v
b v
♀
(Đen-cụt )
Dài)
(Xám-v b
V
b
v
b v
F B :
(Xám-Dài) ( Đen-cụt)
Tiết 13: DI TRUYỀN LIÊN KẾT
Ptc: Đậu hạt vàng, x Đậu hạt xanh,
Trang 36
Câu 7: Phân biệt kết quả lai phân tích trong 2 trường hợp di
truyền độc lập và di truyền liên kết đối với 2 cặp gen xác định 2 cặp tính trạng tương phản?
Di truyền độc lập Di truyền liên kết
- 2 cặp gen tồn tại trên 2 cặp NST. - 2 cặp gen cùng tồn tại trên một
- Kết quả lai phân tích tạo ra 4 kiểu
gen và 4 kiểu hình có tỉ lệ 1: 1: 1; 1 Kết quả lai phân tích tạo ra 2 kiểu gen và 2 kiểu hình có tỉ lệ 1: 1
* Điểm khác nhau giữa kết quả lai phân tích 2 cặp gen xác định 2 cặp tính trạng trong trường hợp di truyền liên kết và di truyền độc lập:
Trang 37Câu 8: Trình bày những cống hiến cơ bản của
Moocgan trong nghiên cứu di truyền?
•Moóc gan có những cống hiến cơ bản cho di truyền học:
-Moocgan đã sử dụng ruồi giấm làm đối tượng nghiên cứu di
truyền có nhiều thuận lợi:….
- Moócgan đã chuyển phép lai thuận nghịch, kết hợp với lai
phân tích thực hiện ở F1, vì vậy đã phát hiện ra hiện tượng di truyền liên kết và hoán vị gen.
- Moócgan đã phát hiện ra hiện tượng di truyền liên kết gen.
- Moocgan đã phát hiện ra hiện tượng di truyền liên kết với giới
tính
- Ông là người đầu tiên đề xuất các vai trò cơ bản của gen đặt nền móng cho sinh học hiện đại phát hiện sâu sắc hơn chức năng của gen.
Trang 38PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP DI TRUYỀN LIÊN KẾT
A Nhận dạng bài toán thuộc qui luật di truyền liên kết gen hoàn toàn
1 Nếu đề bài cho hoặc có thể xác định được đầy đủ các yếu tố sau đây:
- Lai hai hay nhiều cặp tính trạng, có quan hệ trội – lặn.
- Ít nhất một cơ thể đem lai dị hợp về hai cặp gen.
- Tỉ lệ con lai giống với tỉ lệ của lai một cặp tính trạng của qui luật
- Nếu kiểu gen đó lai phân tích cho tỉ lệ con lai là 1: 1: 1: 1….
- Trong các trường hợp đó=> cơ thể dị hợp 3 cặp gen chỉ
- tạo ra 4 loại giao tử ngang nhau( liên kết gen hoàn toàn)
Trang 39Phương pháp giải nhanh bài tập di truyền liên kết
-Trong trường hợp liên kết gen hoàn toàn và trên nhiều
nhóm gen( nhiều nhóm NST) và mỗi nhóm gen có tối
thiểu một cặp dị hợp thì:
-Số loại giao tử = 2n
( với n là số nhóm gen hay số cặp NST)
Để xác định thành phần gen mỗi loại giao tử ta dùng sơ
đồ phân nhánh hoặc nhân đại số mà mỗi loại giao tử của nhóm gen này phối hợp đủ kiểu với các loại giao tử của nhóm gen kia.
Trang 40Ví dụ: Trong tế bào của một côn trùng xét 3 cặp gen:
Trang 41B Cách giải bài tập:
-Bước 1: Qui ước gen
Phân tích sự di truyền từng cặp tính trạng ở con lai=> xác định trội lặn, qui ước gen, xác định kiểu gen của
từng cặp tính trạng.
-Bước 2: Xác định kiểu gen của bố mẹ
Từ tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con xác định qui luật di truyền Xác định kiểu gen của P.
(Nhận dạng bài tập di truyền liên kết : cá thể dị hợp tử 2 cặp gen chỉ tạo ra 2 loại giao tử khác phân li độc lập tạo
ra 4 loại giao tử)
- Bước 3: Lập sơ đồ lai
Trang 42C Bài tập vận dụng:
Bài tập 1: Người ta cho một cây thân cao, quả tròn tự thụ phấn và thu được các cây con có tỉ lệ phân li kiểu hình : 41 cây thân cao quả dài : 80 cây thân cao quả tròn : 40 cây thân thấp, quả tròn.
a Hãy xác định tính trạng nào là trội , tính trạng nào là lặn?
b Giải thích kết quả và viết sơ đồ lai.
c Một cây thân cao, quả tròn khác cùng loài với cây trên tự thụ phấn thu được F1 có 91 cây thân cao, quả tròn: 30 cây thân thấp, quả dài Xác định kiểu gen của cây này và lập sơ đồ lai từ P đến F1.
a Xét tỉ lệ phân li từng cặp tính trạng ở cây lai F1:
+ Về tính trạng chiều cao của thân: Cây cao/cây thấp = 41+80/ 40= 3/1 + Về tính trạng hình dạng quả: Quả tròn/ Quả dài = 3/1 Đây là tỉ lệ
của qui luật phân li 2 tính trạng thân cao, quả tròn là 2 tính trạng trội; 2 tính trạng thân thấp, quả dài là 2 tính trạng lặn.
- Qui ước gen: A: Thân cao; a: Thân thấp
- B: Quả tròn; b: quả dài.