1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Sử dụng và khai thác kênh hình trong sách giáo khoa địa lý 8 để dạy phần địa lý tự nhiên việt nam

13 113 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 486 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc sử dụng và khai thác các kênh hình trong SGK nói chung và SGK Địa lí nói riêng có ý nghĩa rất quan trọng hình thành hiệu quả những tri thức cơ bản và vận dụng chúng vào lĩnh hội kiế

Trang 1

BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG CHUYÊN ĐỀ

1 Lời giới thiệu

Trong nội dung chương trình SGK mới được biên soạn theo hướng tạo điều kiện để tổ chức các hoạt động học tập tự giác, tích cực, độc lập của học sinh Bên cạnh việc cung cấp kiến thức, SGK cũng chú trọng đến cách thức làm việc để học sinh có thể tự khám phá, lĩnh hội kiến thức Việc sử dụng và khai thác các kênh hình trong SGK nói chung và SGK Địa lí nói riêng có ý nghĩa rất quan trọng hình thành hiệu quả những tri thức cơ bản và vận dụng chúng vào lĩnh hội kiến thức mới, giáo viên có điều kiện để sử dụng các phương pháp dạy học

Hiện nay trong quá trình đổi mới phương pháp dạy học thì nội dung sách giáo khoa cũng có sự thay đổi đáng kể Đó là sách giáo khoa đã giảm bớt những thông tin buộc học sinh phải thừa nhận và ghi nhớ một cách thụ động Thay vào

đó lại tăng cường các dữ liệu, các bài tập nhận thức để học sinh tự giải, tự phân tích, giảm bớt những câu trả lời sẵn có về các hiện tượng nêu ra bằng những hướng dẫn tìm tòi, tra cứu cùng với hệ thống kênh hình như bản đồ, lược đồ, tranh ảnh, biểu đồ và bảng số liệu

Trong mỗi bài học có khoảng 27- 30 % đơn vị kiến thức đã được thể hiện qua tranh ảnh, biểu đồ, bảng số liệu thống kê Các kênh chính là những sự vật, hiện tượng và các quá trình xảy ra trong thực tiễn mà giáo viên và học sinh không thể tiếp cận Sử dụng các kênh hình trong SGK địa lí có khả năng hình thành hiệu quả những tri thức cơ bản và vận dụng chúng vào lĩnh hội kiến thức mới, từ đó phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh

Vì vậy tôi thấy việc sử dụng và khai thác kênh hình trong sách giáo khoa địa lý 8 để dạy phần “Địa lý tự nhiên Việt Nam” vô cùng quan trọng nên tôi

chọn sáng kiến kinh nghiệm: Sử dụng và khai thác kênh hình trong sách giáo khoa Địa lý 8 để dạy phần “Địa lý tự nhiên Việt Nam”.

2 Tên sáng kiến

Sử dụng và khai thác kênh hình trong sách giáo khoa Địa lý 8 để dạy phần

“Địa lý tự nhiên Việt Nam”

3 Tác giả sáng kiến

-Họ và tên: Đặng Thị Thu Hiền

- Địa chỉ tác giả sáng kiến: Trường THCS Đồng Tâm- Vĩnh Yên- Vĩnh Phúc

-Số điện thoại: 0978795488 Email: danghiendtvy@gmail.com

4 Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến

Trường THCS Đồng Tâm, Thành phố Vĩnh Yên, tỉnhVĩnh Phúc

5 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến

- Lĩnh vực có thể áp dụng: Rèn luyện kĩ năng sử dụng và khai thác kênh hình cho học sinh lớp 8 nói riêng và cả các lớp khác

Trang 2

- Vấn đề mà chuyên đề giải quyết: Sử dụng và khai thác kênh hình trong sách giáo khoa địa lý 8 để dạy phần “Địa lý tự nhiên Việt Nam”

6 Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu

Tháng 02 năm 2018

7 Mô tả bản chất của sáng kiến

Để hòa nhập cùng xu thế phát triển của xã hội, nền giáo dục Việt Nam đang có những bước chuyển mình, đẩy mạnh đổi mới phương pháp dạy học, nhằm phát huy được tính tự giác, tích cực, chủ động, sang tạo của học sinh

Các sự vật và hiện tượng địa lí không phải lúc nào cũng xảy ra trước mắt chúng ta Vì vậy học Địa lí nhiều khi các em phải quan sát chúng trên tranh ảnh, hình vẽ, trên biểu đồ, lược đồ Kiến thức trong sách giáo khoa Địa lí nói chung

và trong sách giáo khoa Địa lí 8 nói riêng được trình bày bằng cả hai kênh: kênh hình và kênh chữ Do đó các em phải biết quan sát và khai thác kiến thức ở cả kênh hình (tranh ảnh, sơ đồ, lược đồ…) để trả lời các câu hỏi, hoàn thành các bài tập, hình thành hiệu quả những tri thức cơ bản và vận dụng chúng vào lĩnh hội kiến thức mới Đồng thời các kênh hình cũng giúp giáo viên kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh được chất lượng hơn

Trong quá trình dạy học địa lí, khi ta sử dụng và khai thác kênh hình giúp học sinh có hứng thú học tập bộ môn, tích cực và chủ động nắm vững kiến thức đồng thời hình thành và rèn luyện cho học sinh những kĩ năng về bản đồ; kĩ năng thu thập, phân tích, xử lí thông tin; kĩ năng giải quyết vấn đề cụ thể Đó là những kĩ năng cơ bản rất cần thiết cho việc học tập và nghiên cứu địa lí Ngoài

ra, chúng còn làm cho vốn hiểu bết của các em trong thời đại hiện nay thêm

phong phú Trên cơ sở đó, tôi đưa ra một vài kinh nghiệm sử dụng và khai thác

kênh hình trong SGK Địa lí 8 để giảng dạy phần “Địa lý tự nhiên Việt Nam”

Về nội dung của chuyên đề: Sử dụng và khai thác kênh hình trong SGK Địa lí 8 để giảng dạy phần “Địa lý tự nhiên Việt Nam” Gồm 2 nội dung chính:

- Những nguyên tắc chung khi sử dụng và khai thác kênh hình trong sách giáo khoa địa lí 8

- Một số kinh nghiệm trong sử dụng và khai thác kênh hình trong sách giáo khoa địa lí 8 để dạy phần “Địa lý tự nhiên Việt Nam”

+ Các tranh ảnh Địa lí

+ Các bảng số liệu thống kê

+ Các sơ đồ và lát cắt địa lý

+ Các lược đồ

+ Các biểu đồ

7.1.Về nội dung của sáng kiến.

7.1.1 Những nguyên tắc chung khi sử dụng và khai thác kênh hình trong sách giáo khoa địa lí 8.

Khi sử dụng và khai thác kênh hình trong sách giáo khoa Địa lí nói chung

và Địa li 8 nói riêng giáo viên cần định hướng cho học sinh quan sát và gợi ý

Trang 3

cho học sinh khai thác kiến thức nhằm phát huy được tính tích cực, chủ động, sang tạo của học sinh

Các tranh ảnh, bảng số liệu thống kê, sơ đồ, lược đồ, biểu đồ mỗi loại có một chức năng riêng, trong dạy học chúng ta cần xác định vị trí, vai trò của chúng nhằm giải quyết nhiệm vụ sư phạm cụ thể như thế nào? Sử dụng chúng vào lúc nào? Mức độ sử dụng ra sao? Với mỗi bài địa lí cần xác định mục tiêu

và những hoạt động cụ thể của thầy để sử dụng và khai thác chúng đúng mục đích, có hiệu quả đối với việc học tập của học sinh, tránh trường hợp, trong suốt một tiết học không hề sử dụng hoặc sử dụng như là một phương tiện minh hoạ cho bài giảng Mặt khác phải chú ý đến hoạt động học tập của học sinh đối với các phương tiện day học này (Học sinh phải tiến hành những hoạt động nào? Giáo viên giúp học sinh nắm được những kiến thức gì từ những phương tiện dạy học đó?) Bên cạnh đó giáo viên cũng cần sử dụng đúng lúc, đúng chỗ, tránh sử dụng quá lâu, quá nhiều lần một loại kênh hình trong một tiết học gây tâm lí nặng nề, căng thẳng cho học sinh, tránh làm loãng phần kiến thức trọng tâm của bài

7.1.2 Một số kinh nghiệm trong sử dụng và khai thác kênh hình trong sách giáo khoa địa lí 8 để dạy phần “Địa lý tự nhiên Việt Nam”

7.1.2.1 Các tranh ảnh địa lí

Các tranh ảnh có một ý nghĩa rất to lớn trong việc dạy và học địa lí, nó không chỉ là nguồn kiến thức có tác dụng giáo dục tư tưởng, tính cách mà còn phát triển tư duy cho học sinh, từ việc quan sát tranh ảnh các em sẽ tư duy trìu tượng, sẽ phân tích, giải thích và rút ra những kết luận cần thết

Việc sử dụng tranh ảnh trong dạy học địa lí đòi hỏi giáo viên phải nghiên cứu kĩ tranh ảnh, xem hình đó minh họa cho nội dung kiến thức nào trong bài, sử dụng vào lúc nào là đạt kết quả tốt nhất để góp phần nâng cao hiệu quả dạy học

Khai thác và sử dung tranh ảnh trong dạy học địa lí học sinh cần xem bức

ảnh chụp cái gì? (chủ đề của bức ảnh) Bức ảnh chụp ở đâu? Có những gì trong

ảnh? Những vấn đề mà sự vật, hiện tượng địa lí đó đã đặt ra cho con người là gì?

Ví dụ 1: Khi dạy Bài 24: “Vùng biển Việt Nam” để chứng minh cho

luận điểm “Vùng biển nước ta rất giàu và đẹp, nguồn lợi phong phú, đa dạng và

có giá trị to lớn về nhiều mặt” giáo viên cho học sinh quan sát Hình 24.4: Vịnh

Hạ Long (Quảng Ninh) Quan sát bức tranh các em thấy rằng, bức tranh đã

phản ánh tài nguyên biển nước ta rất phong phú, đa dạng là cơ sở để phát triển ngành du lịch, khai thác khoáng sản biển, giao thông vận tải biển, nuôi trồng và đánh bắt hải sản…

Ví dụ 2: Khi dạy Bài 38: Bảo vệ tài nguyên sinh vật Việt Nam giáo viên

cho các em quan sát các Hình 38.1, Hình 38.2 Sau đó giáo viên đặt câu hỏi: “Hãy

kể tên các loài động vật cần được bảo vệ khỏi nguy cơ tuyệt chủng ở nước ta?”

Quan sát 2 bức ảnh học sinh có thể kể tên các loài động vật cần được bảo

vệ khỏi nguy cơ tuyệt chủng ở nước ta là: Sếu đầu đỏ, Sao La…

Trang 4

Từ đó học sinh có thể nêu một số nguyên nhân làm suy giảm tài nguyên động vật ở nước ta:

- Do săn bắt, vận chuyển, buôn bán động vật trái phép,

- Do khai thác thủy hải sản thiếu khoa học

Và biện pháp học sinh có thể nêu một số bảo vệ tài nguyên động vật:

- Không phá rừng, cấm săn bắt, vận chuyển, buôn bán trái phép động vật hoang dã

- Xây dựng khu bảo tồn, vườn quốc gia

- Khai thác thủy sản hợp lí

7.1.2.2 Các bảng số liệu thống kê

Thông qua việc phân tích các bảng số liệu thống kê học sinh sẽ thu được các kiến thức địa lí cần thiết, sẽ nắm chắc và rõ ràng hơn các kiến thức Các bảng số liệu thống kê có thể được dùng để minh họa, khắc sâu nội dung kiến thức địa lí, mang tính thuyết phục cao Những số liệu đặc trưng có thể chứng minh một đặc điểm, rút ra kết luận cần thiết khi nghiên cứu về một vấn đề Như vậy bảng số liệu thống kê không phải là những kiến thức địa lí cần ghi nhớ kĩ

mà nó là phương tiện của học sinh trong nhận thức

Trong phần “Địa lý tự nhiên Việt Nam” các bảng số liệu thống kê cung

cấp cho học sinh những kiến thức về sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế nước ta, nhiệt

độ và lượng mưa của các trạm khí tượng Hà Nội, Huế, Thành phố Hồ Chí Minh, diễn biến mùa bão của nước ta…Qua đó rèn luyện cho học sinh các kĩ năng phân tích bảng thống kê, vẽ biểu đồ cơ cấu, vẽ biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa

Khi phân tích bảng số liệu thống kê phải sử dụng tất cả các số liệu có trong bảng, tránh bỏ sót, phân tích đi từ khái quát tới cụ thể Tính toán và phân tích số liệu theo cột dọc và hàng ngang

Ví dụ: Căn cứ vào bảng số liệu sau nêu nhận xét về sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế nước ta.

Bảng 22.1: Tỉ trọng các ngành trong tổng sản phẩm trong nước của Việt Nam

năm 1990 và năm 2000 (đơn vị: %)

Quan sát bảng số liệu, học sinh có thể thấy rằng cơ cấu kinh tế nước ta đang có sự chuyển dịch theo hướng tích cực: giảm dần tỉ trọng của khu vực nông nghiệp, tăng dần tỉ trọng công nghiệp và dịch vụ

- Tỉ trọng của nông nghiệp từ năm 1990 đến năm 2000 giảm từ 38,74% xuống còn 24,3% (giảm 14,44%)

Trang 5

- Tỉ trọng của công nghiệp từ năm 1990 đến năm 2000 tăng từ 22,67% lên 36,61% (tăng 13,94%)

- Tỉ trọng của công nghiệp từ năm 1990 đến năm 2000 tăng từ 38,59% lên 39,09% (tăng 0,5%)

Trong nhiều bài học còn yêu cầu học sinh phải vẽ biểu đồ từ bảng số liệu

đã cho và rút ra nhận xét, đây là một trong những kĩ năng rất quan trọng trong môn Địa lí

Ví dụ 1: Dựa vào bảng 22.1 (sgk trang 79), vẽ biểu đồ cơ cấu tổng sản phẩm trong nước của 2 năm 1990 và 2000 và rút ra nhận xét.

Ở bài tập này, đầu tiên giáo viên tổ chức cho học sinh vẽ biểu đồ: Vẽ hai biểu đồ hình tròn, 1 biểu đồ của năm 1990 và 1 biểu đồ của năm 2000 Vẽ theo chiều kim đồng hồ, theo thứ tự đề bài, lấy mốc chuẩn là kim đồng hồ chỉ số 12, trước khi vẽ ghi rõ 1% = 3,60, số liệu ghi trong vòng tròn phải là số liệu %, hoàn thiện

biểu đồ (ghi tên biểu đồ và lập bảng chú giải).

Nông nghiệp Công nghiệp

Dịch vụ

Biểu đồ cơ cấu tổng sản phẩm trong nước của 2 năm 1990 và 2000

Sau khi vẽ biểu đồ xong giáo viên hướng dẫn học sinh dựa vào bảng số liệu và biểu đồ đã vẽ để rút ra nhận xét: Cơ cấu kinh tế nước ta đang có sự chuyển dịch theo hướng tích cực: giảm dần tỉ trọng của khu vực nông nghiệp, tăng dần tỉ trọng công nghiệp và dịch vụ

- Tỉ trọng của nông nghiệp từ năm 1990 đến năm 2000 giảm từ 38,74% xuống còn 24,3% (giảm 14,44%)

- Tỉ trọng của công nghiệp từ năm 1990 đến năm 2000 tăng từ 22,67% lên 36,61% (tăng 13,94%)

- Tỉ trọng của công nghiệp từ năm 1990 đến năm 2000 tăng từ 38,59% lên 39,09% (tăng 0,5%)

Chứng tỏ nước ta đang chuyển dần từ nước nông nghiệp sang nước công nghiệp, phản ánh quá trình công nghiệp hóa ở nước ta đang phát triển

Trang 6

Ví dụ 2: Cho bảng số liệu sau: Bảng 35.1:Bảng lượng mưa (mm) và lưu lượng (m3/ s) theo các tháng trong năm tại lưu vực sông Hồng.

Lượng mưa 19,5 25,6 34,5 104,2 222 262,8 315,7 335,2 271,9 170,1 59,9 17,8 Lưu lượng 1318 1100 914 1071 1893 4692 7986 9246 6690 4122 2813 1746

a Vẽ biểu đồ thể hiện chế độ mưa và chế độ dòng chảy tại lưu vực sông Hồng

b Tính thời gian và độ dài của mùa mưa và mùa lũ theo chỉ tiêu vượt giá trị

trung bình tháng

c Nhận xét về quan hệ giữa mùa mưa và mùa lũ trên lưu vực sông Hồng

Ở bài tập này, đầu tiên giáo viên cũng tổ chức cho học sinh vẽ biểu đồ: Vẽ biểu đồ gồm 2 trục tung, 1 trục thể hiện lượng mưa, một trục thể hiện lưu lượng, trục hoành là năm Vẽ đến đâu, tô màu (kẽ vạch) đến đó Đồng thời ghi tên biểu

đồ và thiết lập bảng chú giải

8000 300

7000

lượng mưa

lưu lượng

3000 100

2000

Biểu đồ thể hiện chế độ mưa và chế độ dòng chảy tại lưu vực sông Hồng.

Sau đó giáo viên hướng dẫn học sinh tính thời gian và độ dài của mùa

mưa và mùa lũ theo chỉ tiêu vượt giá trị trung bình tháng:

Mùa mưa bao gồm các tháng liên tục trong năm có lượng mưa tháng lớn hơn hay bằng ½ cả năm

Mùa lũ bao gồm các tháng liên tục trong năm có lưu lượng dòng cảy lớn hơn hay bằng ½ cả năm

Xác định thời gian và độ dài của mùa mưa và mùa lũ

Trang 7

Nhận xét về quan hệ giữa mùa mưa và mùa lũ trên lưu vực sông Hồng

(mùa lũ không hoàn toàn trùng khớp với mùa mưa do ngoài mưa còn có: Độ che phủ rừng, hệ số thấm của đất đá…).

7.1.2.3 Các sơ đồ và lát cắt địa lý

Các sơ đồ trong sách giáo khoa địa lí nói chung và sách giáo khoa địa lí 8 nói riêng luôn có nội dung phù hợp với nội dung bài học, có tính khái quát cao,

dễ đọc, dễ nhớ Trong giảng dạy địa lí thường sử dụng các loại sơ đồ sau: Sơ đồ cấu trúc, sơ đồ quá trình, sơ đồ địa đồ học, sơ đồ logic và sơ đồ tư duy Các sơ

đồ có thể được sử dụng trong khi kiểm tra kiến thức cũ, trong giảng dạy bài mới, trong củng cố bài học hoặc ra bài tập về nhà cho học sinh

Trong phần “Địa lý tự nhiên Việt Nam” các sơ đồ cung cấp cho học sinh những kiến thức về đường cơ sở để tính chiều rộng lãnh hải ven bờ lục địa Việt Nam, mặt cắt khái quát của vùng biển Việt Nam, các vùng địa chất kiến tạo…

Khi khai thác và sử dụng sơ đồ trước hết giáo viên yêu cầu học sinh đọc các yêu cầu trong sách giáo khoa để nêu các đối tượng được thể hiện trong sơ đồ sau đó phân tích, rút ra kết luận, nắm kiến thức cơ bản của nội dung bài học

Ngoài ra để phát huy được tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh, giáo viên còn có thể hướng dẫn học sinh khám phá các mối liên hệ, hoàn thành

sơ đồ tương ứng với nội dung bài học

Ví dụ 1: Dựa vào sơ đồ sau cho biết vùng biển Việt Nam gồm những

bộ phận nào?

Ghi chú: 1 hải lí = 1852m Hình 24.6 Sơ đồ mặt cắt khái quát các vùng biển Việt Nam

Qua sơ đồ học sinh sẽ phát hiện ra vùng biển Việt Nam gồm 5 bộ phận: Nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa Ngoài ra qua sơ đồ học sinh còn tính được chiều dài của lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải và vùng đặc quyền kinh tế khi biết 1 hải lí = 1852m

Trang 8

Ví dụ 2: Dựa vào sơ đồ sau: hãy cho biết vào giai đoạn Tiền Cambri, Cổ sinh

và Trung sinh có những mảng nền nào?

Qua sơ đồ trên, nhìn vào bảng chú giải học sinh có thể phát hiện được ngay giai đoạn Tiền Cambri có mảng nền cổ Việt Bắc, Hoàng Liên Sơn, sông

Mã, Kon Tum Giai đoạn Cổ sinh có những mảng nền là: Đông Bắc, Trường Sơn Bắc, Đông Nam Bộ Giai đoạn Trung sinh có những mảng nền là: Sông Đà

Ví dụ 3: Dựa vào nội dung bài học điền tiếp nội dung vào các ô của sơ

đồ sau để nói lên đặc điểm của vị trí địa lý, lãnh thổ của Việt Nam và ảnh hưởng của nó tới tự nhiên, phát triển kinh tế - xã hội.

Trang 9

VIỆT NAM

Thiên nhiên

- Thuận lợi:

- Khó khăn :

Phát triển kinh tế:

Các lát cát trong sách giáo khoa Địa lí 8 phần “Địa lý tự nhiên Việt Nam” cung cấp cho học sinh những kiến thức về các loại đất ở Việt Nam, về địa hình…

Khi khai thác kiến thức từ lát cắt, giáo viên hướng dẫn học sinh nêu rõ nội dung của lát cắt là gì và đọc bảng chú giải để biết cách thể hiện nội dung của lát cắt Giáo viên có thể tổ chức học sinh làm việc với lát cắt bằng nhiều cách: Dựa vào lát cắt học sinh xác định vị trí địa lí các đối tượng địa lí trên lát cắt, điều này rèn luyện cho học sinh kĩ năng đọc lát cắt

Ví dụ: Dựa vào hình 36.1: Lát cắt địa hình thổ nhưỡng theo vĩ tuyến

20 0 B đọc tên các loại đất?

Hình 36.1: Lát cắt địa hình thổ nhưỡng theo vĩ tuyến 200B

Qua lát cắt học sinh có thể đọc được có các loại đất khi đi từ bờ biển lên: Đất mặn ven biển, đất bồi tụ phù sa trong đê, đất bãi ven sông, đất feralit đỏ vàng đồi núi thấp, đất mùn núi cao

Trang 10

7.1.2.4 Các lược đồ

Sự vật và hiện tượng địa lí không phải lúc nào cũng xảy ra trước mắt chúng ta, nó được trải rộng trong không gian, chúng ta không thể đến từng nơi

để quan sát, để nghiên cứu, để phân tích được Vì vậy trong dạy và học địa lí các lược đồ có vai trò rất quan trọng, nó là cuốn sách giáo khoa thứ hai, là phương tiện để dạy học địa lí, giúp học sinh khai thác, củng cố kiến thức và phát triển tư duy trong quá trình học

Các lược đồ trong phần “Địa lý tự nhiên Việt Nam” cung cấp cho học sinh những kiến thức về vị trí, giới hạn của Việt Nam, các mỏ khoáng sản chính

ở nước ta, các nhánh núi, khối núi lớn, các cao nguyên, các đồng bằng….Qua đó rèn luyện cho học sinh kĩ năng chỉ lược đồ, phân tích, nhận xét lược đồ

Việc sử dụng và khai thác các lược đồ trong SGK Địa lí 8 phần “Địa lý tự nhiên Việt Nam” có thể theo các bước sau:

- Bước 1: Giáo viên yêu cầu học sinh đọc tên lược đồ để biết được nội dung được thể hiện trên lược đồ

- Bước 2: Đọc bảng chú giải để biết cách thể hiện đối tượng trên lược đồ (loại kí hiệu, màu sắc)

- Bước 3: Dựa vào lược đồ xác định vị trí địa lí của đối tượng địa lí, dựa vào các kí hiệu trên lược đồ xác lập mối quan hệ địa lí để nêu đặc điểm của đối tượng, giải thích các đặc điểm và sự phân bố

Ví dụ 1: Dựa vào Hình 17.1 cho biết Việt Nam gắn liền với châu lục, đại dương nào? Việt Nam có biên giới chung trên đất liền, trên biển với những quốc gia nào?

Qua lược đồ học sinh có thể xác định được Việt Nam gắn liền với lục địa Á- Âu và trong khu vực Đông Nam Á: Phía bắc giáp Trung Quốc, phía tây giáp Lào và Căm- pu- chia, phía đông và phía nam giáp biển Việt Nam có biên giới chung trên đất liền với Trung Quốc, Lào, Căm- pu- chia , trên biển với Trung Quốc, Căm- pu- chia, Phi- lip- pin, Ma- lai- xi- a, Brun- nây

Ví dụ 2: Quan sát Hình 26.2 nêu đặc điểm tài nguyên khoáng sản, kể tên một số mỏ khoáng sản lớn ở nước ta?

Sau khi quan sát lược đồ học sinh cần rút ra một số đặc điểm tài nguyên khoáng sản nước ta như:

+ Việt Nam là một nước giàu tài nguyên khoáng sản (khoáng sản năng lượng, khoáng sản kim loại, phi kim loại và khoáng sản vật liệu xây dựng)

+ Phần lớn khoáng sản nước ta có trữ lượng vừa và nhỏ

+ Một số khoáng sản có trữ lượng lớn: Than, dầu mỏ, khí đốt, bôxit, apatit

+ Khoáng sản phân bố khắp nơi trên cả nước, tập trung nhiều ở miền Bắc

(vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ).

Giáo viên cũng có thể dùng các lược đồ trống yêu cầu học sinh điền các đối tượng địa lí trên lược đồ

Ngày đăng: 03/06/2020, 22:56

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w