1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

chuyên đề huớng dẫn học sinh làm một số bài tập về kỹ năng biểu đồ trong môn đia lý lớp 9

31 119 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 750 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây lànhững bài vừa giúp học sinh ôn tập, củng cố, khắc sâu thêm kiến thức đã họccủa một chương, một phần vừa giúp các em được rèn kỹ năng địa lý như: Kĩnăng làm việc với bản đồ, sơ đồ,

Trang 1

A PHẦN MỞ BÀI

I Lý do chọn chuyên đề:

Trong giai đoạn hiện nay, chúng ta đều biết rằng nhân tài có vai trò đặcbiệt quan trọng trong công cuộc xây dựng xã hội văn minh Những nước vănminh đều là những nước sử dụng được nhiều nhân tài

Đối với nước ta, Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng có những chủ trương mới

về công tác bồi dưỡng học sinh giỏi Chính vì thế ở các nhà trường công tác bồidưỡng học sinh giỏi được coi là mũi nhọn và trọng tâm Nó có tác dụng thiếtthực và mạnh mẽ nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ thầy côgiáo, nâng cao chất lượng giáo dục góp phần khẳng định thương hiệu của nhàtrường, tạo ra khí thế hăng say vươn lên trong học tập của học sinh

Trước xu thế đổi mới của đất nước, chương trình và nội dung sách giáokhoa bậc Trung học cơ sở nói chung và môn Địa lý nói riêng có sự thay đổi “Từnăm học 2005 – 2006”, triển khai đại trà trong cả nước sách giáo khoa lớp 9.Các đơn vị kiến thức cơ bản được viết dưới dạng những câu hỏi gợi mở, nhằmkích thích tính năng động, sáng tạo của học sinh chứ không áp đặt, dập khuânmáy móc như trước đây

Sách giáo khoa bộ môn địa lý nói chung và Địa lý 9 nói riêng, bên cạnhnhững bài cung cấp kiến thức mới đã đưa vào nhiều bài thực hành Đây lànhững bài vừa giúp học sinh ôn tập, củng cố, khắc sâu thêm kiến thức đã họccủa một chương, một phần vừa giúp các em được rèn kỹ năng địa lý như: Kĩnăng làm việc với bản đồ, sơ đồ, tranh ảnh địa lý, kỹ năng phân tích lát cắt, đặcbiệt là kỹ năng vẽ biểu đồ địa lý…Vì biểu đồ là hình vẽ có tính trực quan cao và

là một trong những “Ngôn ngữ đặc thù” của khoa học địa lý Chính vì vậy mà

kỹ năng thể hiện biểu đồ đã trở thành một yêu cầu không thể thiếu đối vớingười dạy và người học địa lý

Tuy vậy, với nhiều em học sinh lớp 9 hiện nay, nhất là các em trong độituyển học sinh giỏi kỹ năng vẽ biểu đồ còn yếu Chính vì vậy, bản thân tôi làmột giáo viên giảng dạy môn địa lý, tôi rất quan tâm đến việc củng cố, rènluyện kỹ năng về biểu đồ cho học sinh- để giúp các em thực hiện kỹ năng nàyngày càng tốt hơn

Chính vì những lý do trên, tôi đã mạnh dạn đề cập một số kỹ năng về

biểu đồ để bồi dưỡng cho học sinh giỏi môn địa lý 9 với chuyên đề ““ Huớng

Trang 2

II Đối tượng, mục đích nghiên cứu:

1 Đối tượng nghiên cứu:

Học sinh lớp 9 Trường trung học cơ sở Vĩnh Yên (Dự kiến số tiết bồidưỡng là 2 tiết)

2 Mục đích nghiên cứu:

Giúp các em được rèn luyện kỹ năng địa lý quan trọng, đó là kỹ năng vềbiểu đồ địa lý Từ đó các em sẽ hiểu sâu hơn có những biểu đồ nào, dấu hiệunhận biết chúng và ứng dụng vào từng tình huống cụ thể

Đối với giáo viên thì có thêm được kinh nghiệm trong việc hướng dẫnhọc sinh phân tích đề bài để lựa chọn được biểu đồ tối ưu nhất, thao tác và cácbước tổ chức cho học sinh hoạt động trong một tiết thực hành từ khâu xử lý sốliệu, đến khâu thiết lập bản đồ và cuối cùng là khâu nhận xét, giải thích kiếnthức có liên quan

B NỘI DUNG

I Cơ sở lý luận , khoa học của đề tài

Cùng với các loại bản đồ, biểu đồ đã trở thành một kênh hình không thểthiếu trong môn địa lý Vì thế kỹ năng về biểu đồ là một yêu cầu cần thiết đốivới công tác bồi dưỡng học sinh giỏi

Kỹ năng thể hiện biểu đồ đã trở thành một nội dung đánh giá học sinhtrong môn địa lý Trong nhiều năm qua, các đề thi học sinh giỏi, đề thi tốtnghiệp, đề thi vào Đại học, cao đẳng…đều chú trọng đến nội dung kiểm tra vàđánh giá đồng thời cả kiến thức cơ bản và kỹ năng thực hành (Thể hiện biểu đồhay phân tích bảng số liệu…)

Về khái quát ta có thể phân các đề kiểm tra học sinh thành hai phần: Lýthuyết và thực hành (Trong đó phần lý thuyết chiếm khoảng 60 – 75% tổng sốđiểm và phần thực hành chiếm khoảng 30 – 35 % tổng số điểm) Tuy phân làmhai loại câu hỏi như trên nhưng trên thực tế đề thực hành vẫn có thể coi là các

đề lý thuyết trên cơ sở thực hành, nhằm kiểm tra được khả năng vận dụngnhững kiến thức cơ bản vào những việc cụ thể, đồng thời nó cho phép thôngqua đề thực hành để cập nhật kiến thức của học sinh Chính vì vậy mà yêu cầu

về kỹ năng biểu đồ không chỉ là rèn cho học sinh kỹ năng vẽ đúng, đẹp mà còn

cả kiến thức để chọn, hiểu, thể hiện và nhận xét, phân tích biểu đồ…

Trang 3

Vì vậy để nâng cao chất lượng bồi dưỡng học sinh giỏi và phục vụ choviệc dạy - học địa lý, cũng là để trao đổi về kỹ năng vẽ biểu đồ với đồng nghiệp

tôi đã thực hiện chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi môn địa lý ““ Huớng dẫn học sinh làm một số bài tập về kỹ năng biểu đồ trong môn đia lý lớp 9 ”.

II Cơ sở thực tiễn:

1 Thuận lợi:

Trường THCS Vĩnh Yên có truyền thống dạy tốt - học tốt Luôn nhậnđược sự quan tâm hàng đầu của các cấp lãnh đạo ngành và của địa phương Đó

là nguồn động viên khích lệ to lớn đối với mỗi giáo viên trong nhà trường

+ Giáo viên bộ môn có trình độ chuyên môn vững vàng; có ý thức tự bồidưỡng về chuyên môn nghiệp vụ Chịu khó học hỏi để theo kịp những ứng dụngcủa công nghệ thông tin vào quá trình dạy học Nhiệt tình trong công việc

+ Phụ huynh học sinh quan tâm đến việc học tập của con em mình

+ Đa số học sinh có học lực khá, giỏi

+ Ban Giám hiệu nhà trường thường xuyên quan tâm, giúp đỡ, tạo điềukiện cho giáo viên bộ môn hoàn thành tốt nhiệm vụ giảng dạy của mình

2 Khó khăn.

Phụ huynh và học sinh coi môn địa lý là môn học phụ, môn học thuộckhối C khó thi Đại học nên các bậc phụ huynh thường khuyên, ngăn con mìnhkhông nên đầu tư nhiều thời gian vào bộ môn địa lý, còn học sinh thì khôngmuốn học đổi tuyển địa vì ít bạn theo học và bố mẹ không đồng ý

III Phương pháp nghiên cứu:

1 Phương pháp nêu vấn đề

2 Phương pháp đàm thoại gởi mở

3 Phương pháp thảo luận nhóm

4 Phương pháp điều tra trắc nghiệm

5 Phương pháp quan sát, trò chuyện

IV Nội dung nghiên cứu:

1 Biểu đồ là gì?

Trang 4

- Biểu đồ là một hình vẽ cho phép mô tả một cách dễ dàng động thái pháttriển của một hiện tượng (Như quá trình phát triển công nghiệp, dân số, qua cácnăm), mối tương quan về độ lớn giữa các đại lượng (Như so sánh sản lượnglương thực giữa các vùng) qua cơ cấu thành phần của một tổng thể (Ví dụ như

cơ cấu của nền kinh tế)

- Các loại biểu đồ rất phong phú, đa dạng Mỗi loại biểu đồ lại có thểđược dùng để biểu hiện nhiều chủ đề khác nhau, vì vậy khi vẽ biểu đồ, việc đầutiên là học sinh phải đọc kỹ đề bài để tìm hiểu chủ đề dịnh thể hiện trên biểu đồ,sau đó căn cứ vào chủ đề đã được xác định để lựa chọn loại biểu đồ thích hợpnhất

2 Hệ thống các loại biểu đồ trong môn địa lý lớp 9 (Một số dạng thường gặp):

Thể hiện cơ cấu thành phần trong một tổng thể

và quy mô đối tượng cần trình bày

Biểu đồ hình tròn

Thể hiện quy mô và cơ cấu thành phần trong

một hay nhiều tổng thể

Biểu đồ cột chồng

Thể hiện đồng thời cả hai mặt: Cơ cấu và động

thái phát triển của đối tượng qua nhiều thời

điểm

Biểu đồ miền

Thể hiện tiến trình động thái phát triển của các

hiện tượng theo chuỗi thời gian

Biểu đồ đường biểu diễn

(Đồ thị)Thể hiện quy mô, khối lượng của một đại lượng

So sánh tương quan về độ lớn giữa một số đại

lượng

Biểu đồ hình cột

Thể hiện động thái phát triển và tương quan độ

lớn giữa các đại lượng

Biểu đồ kết hợp (cột và

đường)

3 Cách nhận biết và vẽ các loại biểu đồ:

a) Dạng biểu đồ tròn:

* Khi nào vẽ biểu đồ tròn?

- Khi đề bài yêu cầu vẽ biểu đồ tròn

- Trong đề bài có từ cơ cấu (nhưng chỉ có 1 ,2 hoặc 3 năm) ta vẽ biểu

đồ tròn Muốn vậy đòi hỏi học sinh phải có kĩ năng nhận biết về các số liệu

Trang 5

trong bảng, bằng cách người học phải biết xử lí số liệu (hoặc đôi lúc không cầnphải xử lí số liệu khi bảng số liệu cho sẵn %) ở bảng mà có kết quả cơ cấu của

nó đủ 100 (%) , thì tiến hành vẽ biểu đồ tròn

* Cách tiến hành:

- Chọn trục gốc: để thống nhất và dễ so sánh, ta chọn trục gốc là mộtđường thẳng nối từ tâm đường tròn đến điểm số 12 trên mặt đồng hồ

- khi vẽ cần phải có kĩ năng vẽ theo chiều kim đồng hồ, điểm xuất phát 12giờ Mỗi % là 3,6 0, Sau đó vễ lần lượt các yếu tố mà đề bài cho

- Cuối cùng là chú thích và ghi tên biểu đồ

+ Tên biểu đồ: ghi phía trên biểu đồ hay phía dưới biểu đồ cũng được + Chú thích: ghi bên phải hoặc phía dưới biểu đồ

Lưu ý: Chú thích không nên ghi chữ, đánh ca-rô, vẽ trái tim, mũi tên,

ngoáy giun,…sẻ làm rối biểu đồ Mà nên dùng các đường thẳng, nghiêng, bỏtrắng…

Đối với số liệu tuyệt đối, sau khi xử lí ra % thì ta phải tính đến bán kínhđường tròn theo công thức sau:

= -> R2 =

+ R1 tự cho bao nhiêu cm cũng được( thông thường 20 cm)

+ S1 là số liệu tuyệt đối của năm đầu tiên

+ S2 là số liệu của năm sau

Ví dụ1 Dựa vào bảng số liệu dưới đây:

Hãy vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế củanước ta năm 2002

Trang 6

Vậy ta phải vẽ biểu đồ tròn vì căn cứ vào bảng số liệu và yêu cầu của đề bài thấy có từ cơ cấu 1 năm.

Biểu đồ thể hiện cơ cấu GDP phân theo thành

phần kinh tế nước ta năm 2002

8.0 8.3 31.6

13.7

38.4

kinh tế Nhà nước kinh tế tập thể kinh tế tư nhân kinh tế cá thể kinh tế có vốn đầu

tư nước ngoài

Cây thực phẩm, cây ăn

quả, cây khác

Hãy vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu diện tích gieo trồng các nhóm cây

Bài giải: Sau khi đã xử lý số liệu (đơn vị %) Biểu đồ có dạng sau:

Trang 7

* Khi nào vẽ biểu đồ cột ?

- Khi đề bài yêu cầu cụ thể là “hãy vẽ biểu đồ cột … “ thì không được vẽ

biểu đồ dạng khác mà phải vẽ biểu đồ cột

+ Đề bài muốn ta thể hiện sự hơn kém, nhiều ít , hoặc muốn so sánh cácyếu tố

+Ta có thể dựa vào các cụm từ như: “số lượng”,” sản lượng”,”so sánh”,

“cán cân xuất -nhập khẩu”

+ Nếu đề bài so sánh các yếu tố trong một năm, thì trục hoành thay vìđơn vị năm ta lại thay thế bằng “các vùng”,”các nước”,”các loại sản phẩm”…

+ Đơn vị có dấu / như: kg/người, tấn/ha, USD/người, người/km2,ha/người…

+ Khi vẽ về lượng mưa của một địa phương nào đó(cá biệt có lúc ta vẽđường biểu diễn)

- Tuy nhiên, chúng ta phải xử lí số liệu về % khi đề yêu cầu thể hiện tỉtrọng sản lượng…

- Ngoài ra, biểu đồ cột còn có nhiều dạng như: Cột rời, cột cặp (cộtnhóm), hay cột chồng Vì vậy đòi hỏi học sinh phải làm nhiều dạng bài tập nàythì các em sẽ có kinh nghiệm và sự hiểu biết để nhận dạng nó và vẽ loại biểu đồcột nào cho thích hợp

- Lưu ý: Đối với biểu đồ cột chồng thì thông thường bảng số liệu cho có

cột tổng số (nhưng phải xử lí số liệu về % nếu đề bài không cho %)

Trang 8

*) Cách tiến hành vẽ biểu đồ cột:

- Dựng trục tung và trục hoành:

+ Trục tung thể hiện đại lượng(có thể là % ,hay nghìn tấn,mật độ dânsố,triệu người….) Đánh số đơn vị trên trục tung phải cách đều nhau và đầy đủ(tránh ghi lung tung không cách đều)

+ Trục hoành thể hiện năm hoặc các nhân tố khác (có thể là tên nước,têncác vùng hoặc tên các loại sản phấm

+ Vẽ đúng trình tự đề bài cho, không được tự ý từ thấp lên cao hay ngượclại, trừ khi đề bài yêu cầu

+ Không nên gạch hay gạch ngang , từ trục tung vào đầu cột vì

sẽ làm biểu đồ rườm rà, thiếu tính thẩm mĩ Hặc nếu có gạch thì sau khi vẽ xong

ta phải dùng tẩy viết chì xóa nó đi

+ Độ rộng (bề ngang) các cột phải bằng nhau

+ Lưu ý: sau khi vẽ xong rồi nên ghi số lên đầu mỗi cột để dễ so sánh

các đối tượng

- Cuối cùng là chú thích và ghi tên biểu đồ

+ Tên biểu đồ: ghi phía trên biểu đồ hay phía dưới biểu đồ cũng được + Chú thích: ghi bên phải hoặc phía dưới biểu đồ

(Đối với dạng biểu đồ thể hiện nhiều đối tượng khác nhau thì ta phải chúthích cho rõ ràng.)

Trang 9

Ví dụ 2: Dựa vào bảng số liệu về “tỉ lệ diện tích che phủ rừng” của nước

ta dưới đây, hãy vẽ biểu đồ sự thay đổi tỉ lệ che phủ rừng của nước ta giai đoạn1943-1995

Tỉ lệ che phủ rừng 40,7 28,6 23,6 22,0 27,7

Ta thấy đề bài yêu cầu là vẽ biểu đồ thể hiện sự thay đổi tỉ lệ che phủrừng và căn cứ vào bảng số liệu thì vẽ biểu đồ cột rời là thích hợp nhất

Trang 10

Biểu đồ thể hiện tỉ lệ che phủ rừng nước ta thời kì

Ví dụ 3: Dựa vào bảng số liêu dưới đây:

Giá trị sản lượng các ngành sản xuất nông nghiệp (%)

Đề bài yêu cầu vẽ biểu đồ thể hiện sản lượng của ngành chăn nuôi và

ngành trồng trọt qua các năm trên Căn cứ vào yêu cầu của đề bài và bảng số

liệu ta vẽ biểu đồ cột Nhưng thích hợp nhất là cột cặp

Tại sao ta phải vẽ cột cặp? Bởi vì biểu đồ này không thể hiện cột tổng số

trong bảng số liệu, đó là yếu tố thứ nhất Thứ hai nữa là vẽ cột cặp thì ta dễ

dàng so sánh giá trị sản lượng của ngành chăn chăn nuôi và ngành trồng trọt

qua các năm thể hiện cụ thể ở độ dài của các cột

Ngành

Trang 11

80.7 75.3

73.0

19.3 0

c) Dạng biểu đồ miền.

* Khi nào vẽ biểu đồ miền?

- Khi đề bài yêu cầu cụ thể : Hãy vẽ biểu đồ miền…

- Khi đề bài xuất hiện một số các cụm từ: “thay đổi cơ cấu”,”chuyển dịch

cơ cấu”, “thích hợp nhất về sự chuyển dịch cơ cấu”…

- Đọc yêu cầu, nhận biết các số liệu trong bài

+ Trong trường hợp số liệu ít năm (1 ,2 năm hoặc 3 năm) thì vẽ biểu đồ tròn

+ Trong trường hợp bảng số liệu là nhiều năm, dùng biểu đồ miền.Không vẽ biểu đồ miền khi bảng số liệu không phải là theo các năm Vì trụchoành trong biểu đồ miền luôn biểu diễn năm

* Cách tiến hành vẽ biểu đồ miền:

- Cách vẽ biểu đồ miền tạo hình chữ nhật trước khi vẽ Có 2 trục tung:trục tung bên phải và trục tung bên trái

- Vẽ hình chữ nhật (có 2 trục hoành luôn dài hơn 2 trục tung) để vẽ biểu

đồ miền, biểu đồ này là từ biến thể của dạng biểu đồ cột chồng theo tỷ lệ (%)

- Để vẽ biểu đồ theo số liệu cho chính xác thì phải có kĩ năng là tạo thêm

số liệu theo tỷ lệ % ở trục tung bên phải để đối chiếu số liệu vẽ cho chính xác.Khi vẽ đã hoàn thành thì chúng ta dùng tẩy xóa phần số ảo đó mà mình đã tạo ra

Biểu đồ thể hiện giá trị sản lượng của ngành chăn nuôi và ngành trồng

trọt giai đoạn 1976 -1995

Năm

%

Trang 12

+ Biểu đồ là hình chữ nhật, trục tung có trị số 100% (Tổng số).

+ Trục hoành luôn thể hiện năm, lưu ý khoảng cách giữa các năm phảiđều nhau

+ Năm đầu tiên trùng với gốc tọa độ (hay trục tung)

+ Vẽ các điểm của tiêu chí thứ nhất theo các năm, rồi sau đó nối cácđiểm đó lại với nhau

+ Tiêu chí thứ hai thì khác, ta vẽ tiếp bằng cách cộng số liệu của yếu tốthứ hai với yếu tố thứ nhất rồi dựa vào kết quả đó ta lấy mức số lượng ở trụctung Cuối cùng ta nối các điểm của tiêu chí

+ Chú thích và ghi tên biểu đồ:

Chú thích: chú thích vào các miền khác nhau để dễ dàng phân

biệt Dùng các kí hiệu tương tự như biểu đồ tròn

Ghi tên biểu đồ ở phía trên hay phía dưới

Ví dụ : Cho bảng số liệu sau đây:

Cơ cấu GDP của nước ta thời kì 1991 – 2002 (%)

Hãy vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu GDP nước ta thời kì 1991 – 2002

Như vậy, trong bài này ta thấy có từ cơ cấu nhưng được thể hiện qua nhiều nămnên các em phải vẽ biểu đồ miền

38.5

Trang 13

d) Dạng biểu đồ đường

* Khi nào vẽ biểu đồ đường ?

- Khi đề bài yêu cầu: hãy vẽ biểu đồ đồ thị …”, “hãy vẽ ba đường biểudiễn…” ta bắt buộc phải vẽ biểu đồ đường

- Khi đề bài yêu cầu vẽ biểu đồ thể hiện tốc độ phát triển kinh tế hay tốc

độ gia tăng dân số , chỉ số tăng trưởng, tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số… thể

hiện rõ qua nhiều năm từ…1991, 1992, 1993….2002… Mặc dù, nó cũng có tỷ

lệ 100% nhưng không thể vẽ biểu đồ hình tròn được Lí do phải vẽ nhiều hìnhtròn, thì không có tính khả thi với yêu cầu của đề bài

Cho nên chúng ta vẽ dạng biểu đồ đường để dễ nhận xét về sự thay đổi

của các yếu tố trên một đường cụ thể đó và dễ nhận xét về thay đổi của các yếu

tố nói trên hay các dạng yêu cầu khác của đề bài

* Cách vẽ biểu đồ đường:

+ Trục tung: Thể hiện trị số của các đối tượng (trị số là %), gốc tọa độ cóthể là 0, có thể là một trị số ≤ 100 Hoặc đôi khi trục tung không phải là trị số %

mà là các giá trị khác tùy theo yêu cầu của đề bài

+ Trục hoành: Thể hiện thời gian (năm), gốc tọa độ trùng với năm đầutiên trong bảng số liệu

+ Xác định toạ độ các điểm từng năm của từng tiêu chí theo bảng sốliệu, rồi nối các điểm đó lại và ghi trên các điểm giá trị của năm tương ứng

Biểu đồ thể hiện cơ cấu GDP nước ta thời kì 1991-2002

2002 23.0 38.5

Trang 14

+ Nếu có hai đường trở lên, phải vẽ hai đường phân biệt và chú thíchtheo thứ tự đề bài đã cho.

+ Ghi tên biểu đồ bên dưới

Ví dụ 1: Cho bảng số liệu về số lượng gia súc, gia cầm và chỉ số tăng

%)

Bò (nghìn con)

Chỉ số tăng trưởng(%)

Lợn (nghìn con)

Chỉ số tăng trưởng(

%)

Gia cầm (triệu con)

Chỉ số tăng trưởng(%)

Ví dụ 2: Dựa vào bảng số liệu dưới đây, hãy vẽ biểu đồ thể hiện tốc độ

tăng dân số, sản lượng lượng lương thực và bình quân lương thực theo đầungười ở Đồng bằng Sông Hồng

Biểu đồ thể hiện chỉ số tăng trưởng đàn gia súc,gia cầm trong giai đoạn

1990 – 2002.

%

50100

1990

150

250200

1995 2000 2002

Trang 15

* Khi nào vẽ biểu đồ kết hợp?

Biểu đồ thể hiện tốc độ tăng dân số, sản lượng lương thực và bình quân

lương thực theo đầu người của Đồng bằng Sông Hồng

Tiêu chí Năm

20406080100120140

1995

%

Ngày đăng: 03/06/2020, 22:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w