Trọng tâm của đổi mới chươngtrình và sách giáo khoa giáo dục phổ thông là tập trung đổi mới phương phápdạy học PPDH nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinhHS dưới sự
Trang 1BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN
1 Lời giới thiệu
Trong những năm gần đây, toàn quốc đã tiến hành thực hiện đổi mới toàndiện trên nhiều lĩnh vực của giáo dục phổ thông Trọng tâm của đổi mới chươngtrình và sách giáo khoa giáo dục phổ thông là tập trung đổi mới phương phápdạy học (PPDH) nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh(HS) dưới sự tổ chức và hướng dẫn thích hợp của giáo viên (GV) để phát triển tưduy độc lập, góp phần hình thành phương pháp, khả năng tự học, phát triển các
kĩ năng, tạo niềm tin, hứng thú và vui thích trong học tập
Để thực hiện mục tiêu và nội dung dạy học, vấn đề đổi mới phương phápdạy học lấy người học làm trung tâm được đặt ra một cách bức thiết, bản chất làphát huy cao độ tính tự giác, tích cực, độc lập, sáng tạo của người học Trước sựquan tâm ấy, là một GV dạy môn hóa học tôi luôn trăn trở về việc dạy học củamình: Làm sao để nâng cao chất lượng dạy học môn hóa học, làm sao để các emyêu thích môn hóa học và học môn này ngày càng có hiệu quả hơn?
Hóa học là một khoa học thực nghiệm, qua nghiên cứu thông tin, quan sát
mô hình, quan sát các thí nghiệm, thực hành, thảo luận nhóm HS nắm vữngkiến thức, phát triển năng lực tư duy, rèn luyện các kĩ năng và thói quen làmviệc khoa học, biết tổng hợp, vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết cácvấn đề liên quan đến hóa học trong cuộc sống
Hơn thế nữa, một số bài trong chương trình hoá học 11 ban cơ bản cònmang nặng màu sắc lí thuyết, nếu chúng ta không để HS cùng tham gia vào quátrình nghiên cứu, tìm ra kiến thức mà chỉ dừng lại ở việc thuyết trình thì hiệuquả đạt được sẽ rất thấp
Học theo góc còn được gọi là “ trạm học tập” là một PPDH tích cực theo
đó HS thực hiện các nhiệm vụ khác nhau tại các vị trí cụ thể trong không gianlớp học nhưng cùng hướng tới chiếm lĩnh một nội dung học tập theo các phongcách học khác nhau Mục đích là để HS được thực hành, khám phá và trảinghiệm qua mỗi hoạt động PPDH theo góc đa dạng về nội dung và hình thứchoạt động Dạy học theo góc kích thích HS tích cực học thông qua hoạt động
Từ các lí do trên tôi chọn đề tài:
“Sử dụng phương pháp dạy học theo góc nhằm phát huy tính tích cực của học sinh
góp phần nâng cao chất lượng dạy học Hóa học 11- Cơ bản”
Trang 2Đồng thời thông qua đề tài này tôi cũng muốn được trao đổi thêm với cácthầy cô giáo về một số hoạt động giảng dạy mà tôi đã thực hiện trong quá trìnhcông tác của mình.
2 Tên sáng kiến:
“Sử dụng phương pháp dạy học theo góc nhằm phát huy tính tích cực của học
sinh góp phần nâng cao chất lượng dạy học Hóa học 11- Cơ bản”
3 Tác giả sáng kiến:
- Họ và tên: Hoàng Thị Thúy Nga.
- Địa chỉ: Xã Định Trung – Thành phố Vĩnh Yên – Vĩnh Phúc
- Số Điện thoại: 0352.400.579
- Email: hoangthithuynga.tp@gmail.com
4 Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến: Hoàng Thị Thúy Nga.
5 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến:
- Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Dạy và học chương 2, 3 - Hóa học 11 - Cơ bản
- Vấn đề mà sáng kiến giải quyết:
+ Góp phần nâng cao chất lượng dạy- học bộ môn hóa học nói riêng vàchất lượng dạy- học THPT nói chung Đề tài cũng góp phần phát huy tính chủđộng, tích cực, sáng tạo trong học tập của người học
+ Thiết kế một số giáo án có sử dụng phương pháp dạy học theo góc.+ Áp dụng vào giảng dạy và rút kinh nghiệm trong tổ bộ môn của trườngmột số bài trong chương trình hoá học lớp 11
6 Ngày sáng kiến được áp dụng thử: tháng 10 và tháng 11 /2018
7 Mô tả bản chất của sáng kiến:
7.1 Cơ sở lí luận
7.1.1 Phương pháp dạy học theo góc
a Học theo góc là gì?
Học theo góc còn được gọi là “ trạm học tập” là một PPDH tích cực theo đó
HS thực hiện các nhiệm vụ khác nhau tại các vị trí cụ thể trong không gian lớphọc nhưng cùng hướng tới chiếm lĩnh một nội dung học tập theo các phong cáchhọc khác nhau Mục đích là để HS được thực hành, khám phá và trải nghiệm quamỗi hoạt động PPDH theo góc đa dạng về nội dung và hình thức hoạt động.Dạy học theo góc kích thích HS tích cực học thông qua hoạt động Là một môi
Trang 3b Các giai đoạn của học tập theo góc:
Giai đoạn chuẩn bị:
Bước 1: Xem xét các yếu tố cần thiết để học theo góc đạt hiệu quả
-Lựa chọn nội dung bài học phù hợp (không phải bài nào cũng có thể tổ
chức cho HS học theo góc có hiệu quả)
-Thời gian học tập: Việc học tập theo góc không chỉ tính đến thời gian HS
thực hiện nhiệm vụ học tập mà còn cả thời gian GV hướng dẫn giới thiệu, thờigian HS lựa chọn góc xuất phát, thời gian HS luân chuyển góc
-Địa điểm: không gian đủ lớn, số lượng HS không nhiều để tiện luân
chuyển giữa các góc học tập
Bước 2 : Xác định nhiệm vụ và hoạt động cụ thể cho từng góc
- Đặt tên các góc sao cho thể hiện rõ đặc thù của hoạt động học tập ở mỗigóc và có tính hấp dẫn HS
- Thiết kế nhiệm vụ ở mỗi góc, quy định thời gian tối đa cho hoạt động ởmỗi góc và các cách hướng dẫn HS chọn góc, luân chuyển các góc cho hiệuquả
- Biên soạn phiếu học tập, văn bản hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ, bảnhướng dẫn tự đánh giá, đáp án, phiếu hỗ trợ học tập
- Xác định và chuẩn bị những thiết bị, đồ dùng, phương tiện cần thiết cho
HS hoạt động
Giai đoạn tổ chức cho HS học theo góc:
Bước 1: Sắp xếp không gian lớp học:
- Bố trí góc/ khu vực học tập phù hợp với nhiệm vụ, hoạt động học tập vàphù hợp với không gian lớp học Việc này cần phải tiến hành trước khi có tiếthọc
- Đảm bảo có đủ tài liệu phương tiện, đồ dùng học tập cần thiết mỗi góc
- Chú ý đến lưu tuyến di chuyển giữa các góc
Bước 2 Giới thiệu bài học/ nội dung học tập và các góc học tập.
- Giới thiệu tên bài học và nội dung học tập; Tên vị trí các góc
- Nêu sơ lược nhiệm vụ mỗi góc, thời gian tối đa thực hiện nhiệm vụ tại cácgóc
- Dành thời gian cho HS chọn góc xuất phát, GV có thể điều chỉnh nếu cóquá nhiều HS cùng chọn một góc
GV có thể giới thiệu sơ đồ luân chuyển các góc để tránh lộn xộn Khi HS
đã quen với phương pháp học tập này, GV có thể cho HS lựa chọn thứ tự cácgóc
Thiết kế các hoạt động để thực hiện nhiệm vụ ở từng góc bao gồm phươngtiện/tài liệu (tư liệu nguồn, văn bản hướng dẫn làm việc theo góc; bản hướng dẫntheo mức độ hỗ trợ, bản hướng dẫn tự đánh giá,…)
Trang 4Bước 3 Tổ chức cho HS học tập tại các góc
Tổ chức thực hiện học theo góc
- HS được lựa chọn góc theo sở thích
HS được học luân phiên tại các góc theo thời gian quy định (ví dụ 10’ 15’ tại mỗi góc) để đảm bảo học sâu
HS có thể làm việc cá nhân, cặp hay nhóm nhỏ tại mỗi góc theo yêu cầucủa hoạt động
- GV cần theo dõi phát hiện khó khăn của HS để hướng dẫn, hỗ trợ kịp thời
- Nhắc nhở thời gian để HS hoàn thành nhiệm vụ và luân chuyển góc
Bước 4 Tổ chức cho HS trao đổi và đánh giá kết quả học tập (nếu cần)
Một số điểm cần lưu ý
- Tổ chức : Có nhiều hình thức tổ chức cho HS học theo góc Ví dụ :
a Tổ chức góc theo phong cách học dựa vào chu trình học tập của Kobl:
b Tổ chức học theo góc dựa vào việc hình thành các kỹ năng môn học (ví dụ:các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết trong môn Ngữ văn, Ngoại ngữ)
c Tổ chức học theo góc liên hệ chặt chẽ với học theo hợp đồng trong đó baogồm các góc “phải” thực hiện và góc “có thể” thực hiện
- Đối với môn hóa học thường sử dụng 4 góc:
Trang 5b Các ưu điểm và hạn chế
Ưu điểm
- HS học sâu và hiệu quả bền vững: HS được tìm hiểu học tập theo cácphong cách khác nhau, theo các dạng hoạt động khác nhau, do đó HS hiểu sâu,nhớ lâu kiến thức
- Tăng cường sự tham gia nâng cao hứng thú và cảm giác thoải mái của HS:
HS được chọn góc theo sở thích và tương đối chủ động, độc lập trong việc thựchiện các nhiệm vụ Do đó các em cảm thấy thấy thoải mái và hứng thú hơn
- Tạo được nhiều không gian cho thời điểm học tập mang tính tích cực: cácnhiệm vụ và các hình thức học tập thay đổi tại các góc tạo cho HS nhiều cơ hộikhác nhau( khám phá, thực hành, áp dụng, sáng tạo, chơi…) điều này giúp gâyhứng thú tích cực cho HS
- Tăng cường sự tương tác cá nhân giữa GV và HS, HS và HS, GV luôntheo dõi và trợ giúp, hướng dẫn khi HS yêu cầu Điều đó tạo ra sự tương tác caogiữa GV và HS, đặc biệt là HS trung bình, yếu Ngoài ra HS còn được tạo điềukiện để hỗ trợ, hợp tác với nhau trong quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập
- Đáp ứng được sự khác biệt của HS về sở thích, phong cách, trình độ
Hạn chế
- Học theo góc đòi hỏi không gian lớp học rộng với số lượng HS vừa phảiNếu số lượng HS quá đông GV sẽ gặp nhiều khó khăn trong việc tổ chức vàquản lý các hoạt động của HS ở mỗi góc
- Cần nhiều thời gian cho hoạt động học tập
- Không phải bài học/nội dung nào cũng áp dụng được PPDH theo góc
Trang 6- Đòi hỏi GV phải có kinh nghiệm tổ chức, quản lí, giám sát hoạt động họctập cũng như đánh giá được kết quả học tập của HS.
7.1.2 Một số kĩ thuật dạy học tích cực hỗ trợ PPDH theo góc
a Kĩ thuật khăn phủ bàn
Kĩ thuật khăn phủ bàn là kĩ thuật tổ chức học tập mang tính hợp tác kết hợp giữahoạt động cá nhân và nhóm Khi được sử dụng hợp lí sẽ có tác động tốt tới HSnhư phát triển KN giao tiếp, KN hợp tác, học cách chia sẻ, tôn trọng lẫn nhau
- Cách tiến hành:
+ Chia HS làm các nhóm và phát cho mỗi nhóm 1 tờ A0
+ Trên tờ giấy A0 chia làm các phần, phần chính giữa và các phần xung quanh.Phần xung quanh được chia theo số thành viên của nhóm Trong trường hợpnhóm quá đông thì có thể ghi ý kiến cá nhân vào giấy A4, sau đó đính ý kiếnlên giấy A0
+ Mỗi cá nhân làm việc độc lập trong vài phút, tập trung suy nghĩ, trả lời câuhỏi/ nhiệm vụ theo cách hiểu của bản thân và viết vào phần giấy của mình + Trên cơ sở ý kiến của mỗi cá nhân HS trong nhóm thảo luận, thống nhất vàviết/ đính vào phần chính giữa của tờ A0
b Kĩ thuật lược đồ tư duy
Là một kĩ thuật hình họa, một dạng sơ đồ kết hợp giữa từ ngữ, hình ảnh, đườngnét, màu sắc tương thích với cấu trúc, hoạt động và chức năng của não Kĩ thuậtnày đơn giản, phù hợp tâm lí HS
Cách thiết lập lược đồ tư duy:
- Ở vị trí trung tâm lược đồ là hình ảnh hay một từ khóa thể hiện một ý tưởng haykhái niệm/ chủ đề/ nội dung chính
- Từ trung tâm sẽ được phát triển nối với các hình ảnh hay từ khóa/ tiểu chủ đềcấp 1 liên quan bằng các nhánh chính( thường tô đậm nét)
- Từ các nhánh chính tiếp tục phát triển phân nhánh đến các hình ảnh hay từkhóa/ tiểu chủ đề cấp 2 có liên quan đến nhánh chính
- Cứ thế sự phân nhánh cứ tiếp tục các khái niệm/ nội dung/ vấn đề liên quanluôn được kết nối với nhau Chính sự liên kết này sẽ tạo nên một bức tranh tổngthể miêu tả về khái niệm/ nội dung/ chủ đề trung tâm một cách đầy đủ, rõ ràng
7.2 Cơ sở thực tiễn
Trước khi thực hiện đề tài, tôi đã tiến hành khảo sát thực tế đối với cả GV đangdạy môn hóa khối 11 và HS khối 11 của Trường THPT Trần Phú
7.2.1 Về phía giáo viên
Qua việc đi dự giờ một số đồng nghiệp trong nhóm hóa của tổ Hóa- Sinh - CN,tôi tổng hợp được số liệu sau:
Trang 7+ Có 45 % GV có phương pháp giảng dạy tích cực, hấp dẫn, lôi cuốn, có
sự tương tác giữa GV với HS, HS với HS để cùng tìm ra kiến thức Các tiết họccủa đồng nghiệp đó HS nắm bắt được kiến thức, có khả năng vận dụng kiến thức
để giải quyết các vấn đề liên quan
+ Còn lại 55% GV chưa thực sự đổi mới PPDH Vẫn tổ chức DH theophương pháp truyền thống là thầy giảng, trò chép, thiếu sự tương tác với HS Ít
sử dụng các đồ dùng và các phương tiện dạy học Do vậy ở các tiết học này sựtiếp thu kiến thức của HS còn nhiều hạn chế
(HS)
Tỉ lệ (%)
SL (HS)
Tỉ lệ (%)
SL (HS)
Tỉ lệ (%)
SL (HS)
Tỉ lệ (%)
- Nhận xét: Hai lớp có thống kê tỉ lệ giỏi, khá, trung bình, yếu là tương đương
7.3 Thiết kế một số giáo án minh họa
Trang 8GIÁO ÁN 1: AMONIAC VÀ MUỐI AMONI (Tiết 1)
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Nêu được đặc điểm cấu tạo phân tử, tính chất vật lí (tính tan, tỉ khối, màu,mùi), ứng dụng chính, cách điều chế amoniac trong phòng thí nghiệm và trongcông nghiệp
- Hiểu được tính chất hóa học của amoniac: Tính bazơ yếu (tác dụng với nước,dung dịch muối, axit) và tính khử (tác dụng với oxi, clo)
2 Kĩ năng
– Tiếp tục rèn kĩ năng dự đoán tính chất dựa vào đặc điểm cấu tạo
– Làm và quan sát thí nghiệm chứng minh tính chất hóa học của NH3
– Viết phương trình phản ứng minh hoạ tính chất hóa học của amoniac
– Phân biệt amoniac với một số khí đã biết
– Giải các bài toán hoá học
3 Về tình cảm, thái độ
Có ý thức tích cực trong hoạt động, độc lập trong tư duy Thái độ hợp tác tronglàm việc nhóm Tạo hứng thú và niềm yêu thích môn hóa học Giáo dục ý thứcbảo vệ sức khỏe và môi trường
4 Định hướng phát triển năng lực học sinh
- Năng lực( NL) giải quyết vấn đề, NL giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệthông tin
- Phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động của học sinh, hình thành và phát triển
NL tự học (sử dụng SGK, nghe, ghi chép, tìm kiếm thông tin )
- NL sử dụng ngôn ngữ hóa học, NL chuyên môn hóa học
- NL giải quyết tình huống thực tiễn: HS vận dụng được kiến thức về tính chấtcủa silic và một số hợp chất của chúng để:
+ Đề ra được biện pháp xử lý khi không khí bị ô nhiễm khí Clo
Trang 9- Các video thí nghiệm: Khí NH3 tác dụng với khí HCl; dung dịch NH3 tácdụng với muối AlCl3.
- Mô phỏng điều chế NH3 trong công nghiệp
- Phiếu học tập, nhiệm vụ cho các nhóm, giấy A0, bút dạ
- Bảng tính tan, tranh sơ đồ điều chết NH3 trong phòng thí nghiệm, phiếu họctập
- Trình chiếu Powerpoint
2 Học sinh:
- SGK hóa 11, chuẩn bị theo các yêu cầu của GV
III Phương pháp dạy học
- PPDH nêu vấn đề, PPDH theo góc, PPDH hợp tác nhóm nhỏ
- Kỹ thuật khăn trải bàn, thảo luận nhóm
- Kỹ thuật sơ đồ tư duy, kỹ thuật KWL
IV Các hoạt động dạy học
GV đặt vấn đề: “hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu về ammoniac và muối amonitiết 1 Em biết những gì về những hợp chất này?”
GV cho HS thảo luận và ghi ý kiến của HS lên bảng hoặc sử dụng kỹ thuậtKWL cho HS điền vào mục “Điều đã biết, điều muốn biết” theo phiếu sau:
SƠ ĐỒ KWL
Nội dung: Amoniac và muối amoni
Em hãy liệt kê tất cả những gì em đã biết về amoniac
Họ và tên HS: Lớp:
Hoạt động 2: Nghiên cứu cấu tạo phân tử, TCVL và tính chất hóa học của amoniac
GV sử dụng phương pháp dạy học theo góc
HOẠT ĐỘNG CỦA
GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG BÀI
Trang 10- Thực hiệnnghiêm túc theođúng hướng dẫnvới những thínghiệm.
- Luân chuyểngóc học tậptrong trật tự
-HS trưng bàysản phẩm họctập, đại diệnnhóm trình bày
Các HS kháclắng nghe, đánhgiá
HS cùng GVchốtlại kiến thức trọngtâm của bài, ghibài vào vở
- CTCT: H
N H
H Phân tử NH3 phân cực
AlCl3 + 3 NH3 + 3 H2O →
Al(OH)3 + 3 NH4Cl
Al3++3NH3+3H2O → Al(OH)3 +3NH4+
Amoniac ở trạng thái khí haytrong dung dịch đều thể hiện tínhbazơ yếu
Trang 11GV yêu cầu HS nghiên
*Kết luận: Amoniac có tính chấthóa học cơ bản:
Hoạt động 3: Củng cố
Câu 1 Amoniac thể hiện tính chất gì?
A Tính bazơ và tính khử B.Tính oxi hoá
C Tính khử D Tính bazơ
Câu 2 Chất khí nào khi tan trong nước tạo thành dung dịch bazơ:
Câu 3 Phản ứng nào sau đây NH3 không thể hiện tính khử
Góc quan sát: HS được xem những movie thí nghiệm (thí nghiệm) minh họa
tính chất của amoniac trên màn hình máy tính hoặc ti vi, sau đó hoàn thành cácnội dung trên phiếu học tập HS tự nêu lên hiện tượng quan sát được và giải
Trang 12thích Khi hoạt động tại góc quan sát, HS có thể tiến hành cùng kỹ thuật khăn trải bàn
PHIẾU HỌC TẬP: GÓC QUAN SÁT
(Thời gian thực hiện tối đa 7 phút)
A.Cấu tạo phân tử: Quan sát hình ảnh về cấu trúc phân tử Amoniac, CTCT của
amoniac, nêu tên loại liên kết trong NH3?
B.TCVL: Xem video NH3 tan vào nước cho biết trạng thái, màu, tính tan của
NH3
C.Tính chất hóa học: Quan sát các thí nghiệm và hoàn thành các bảng sau:
Stt Tên thí nghiệm Hiện tượng-phương
trình hóa học- giải thích
Vai trò của NH3
1 Khí NH3 tác dụng với khí
HCl
2 Dung dịch NH3 tác dụng với dung dịch AlCl3
Kết luận: Amoniac có các tính chất hóa học là
Góc trải nghiệm: HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm, quan sát hiện tượng, giải
thích và rút ra nhận xét cần thiết Góc này dành cho những HS có cách học kiểu Vận động mà hoạt động ưa thích là thực hiện các khám phá tích cực, tiến hành thí nghiệm chứng minh, tham gia các dự án khoa học
Dưới đây là phiếu học tập cho góc trải nghiệm
PHIẾU HỌC TẬP: GÓC TRẢI NGHIỆM
(Thời gian thực hiện tối đa 7 phút)
I Tính chất vật lí
Tiến hành thí nghiệm: Tính tan của amoniac
- Quan sát bình đựng amoniac cho biết trạng thái, màu sắc, mùi của amoniac?
- Nhỏ vào cốc nước vài giọt dung dịch phenolphtalein Nhúng nút cao su có ống thủy tinh vuốt nhọn vào nước Thay nút bình đựng NH3 bằng nút có ống vuốt nhọn xuyên qua Úp ngược bình đựng NH3 vào cốc nước Quan sát hiện tượng?
Trang 13II Tính chất hoá học
1 Tiến hành làm các thí nghiệm hoàn thành bảng sau:
thí nghiệm 1 : Amoniac tác dụng với axit: Cầm 2 đũa thủy tinh đầu cuốn bông
cạnh nhau Nhỏ vào đũa thủy tinh thứ nhất vài giọt dung dịch axit clohydric đặc, nhỏ tiếp vào đũa thứ 2 vài giọt dung dịch amoniac đặc Nêu hiện tượng quan sát được
(Hai đũa thủy tinh đã được sử dụng làm thí nghiệm phải bỏ riêng ra cốc nước)
thí nghiệm 2: Dung dịch amoniac tác dụng với dung dịch muối AlCl 3 ,
- Lấy vào ống nghiệm 2-3ml dung dịch muối AlCl3
- Nhỏ từ từ từng giọt dung dịch amoniac đến dư vào ống nghiệm sau đó lắc đều
Nêu hiện tượng quan sát được, viết phương trình hóa học để giải thích.
STT Tên thí nghiệm Hiện tượng – phương
trình hóa học- giải thích
Vai trò của NH3
1 Khí NH3 tác dụng với khí
HCl
2 Dung dịch NH3 tác dụng với dung dịch AlCl3
Kết luận: Amoniac có các tính chất hóa học là:
Góc phân tích: HS đọc tài liệu SGK và tài liệu tham khảo để trả lời câu hỏi và
rút ra kiến thức mới cần lĩnh hội Vì vậy, GV cần đưa ra những câu hỏi có đinh hướng cụ thể, rõ ràng để HS lĩnh hội được các kiến thức trọng tâm Góc này dành cho nhứng HS có phong cách học kiểu đọc, viết tức là tiếp nhận thông tin dưới dạng chữ viết, văn bản
PHIẾU HỌC TẬP: GÓC “PHÂN TÍCH”
(Thời gian thực hiện tối đa 7 phút)
Nghiên cứu SGK và thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi sau:
1 Viết công thức cấu tạo của NH3, cho biết kiểu liên kết giữa nguyên tử N
và H trong NH3
2 Nêu trạng thái, màu sắc, mùi, tỉ khối so với không khí, tính tan của NH3?
3 Nêu tính chất hóa học đặc trưng của NH3 Viết phương trình hóa học minh họa?
4 Giải thích tại sao amoniac lại có những tính chất hóa học đó?