Lời giới thiệu: 1.1 Trong chương trình tiếng Anh trung học phổ thông THPT, câu điều kiện hay còn gọi là mệnh đề điều kiện Conditional sentence or Conditional clause - If clause được bộ G
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VĨNH PHÚC TRƯỜNG THPT NGUYỄN THÁI HỌC TRƯỜNG THPT CHUYÊN VĨNH PHÚC
BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN
Tên sáng kiến:
MỘT SỐ KINH NGHIỆM VỀ DẠY CÂU ĐIỀU KIỆN CHO HỌC SINH THPT ĐẠT HIỆU QUẢ CAO
Tác giả: Trần Thị Mỹ HạnhĐiện thoại: 0971450988Email: myhanhnth2301@gmail.com
1
Trang 2Mã sáng kiến: 05.61
MỤC LỤC
PHẦN 1: LỜI GIỚI THIỆU 3
PHẦN 2: TÊN SÁNG KIẾN 3
PHẦN 3: TÁC GIẢ SÁNG KIẾN 3
PHẦN 4: CHỦ ĐẦU TƯ TẠO RA SÁNG KIẾN 4
PHẦN 5: LĨNH VỰC ÁP DỤNG SÁNG KIẾN 4
PHẦN 6: NGÀY SÁNG KIẾN ĐƯỢC ÁP DỤNG LẦN ĐẦU 4
PHẦN 7: MÔ TẢ BẢN CHẤT CỦA SÁNG KIẾN 4
A PHẦN MỞ ĐẦU 5
I MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 5
II ĐÔI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 6
III GIỚI HẠN PHẠM VI NGHIÊN CỨU 6
IV MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 6
B PHẦN NỘI DUNG 6
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn 6
1.1.1 Cơ sở lý luận 6
1.1.2 Cơ sở thực tiễn 7
1.1.3 Nội dung nghiên cứu 8
Chương 2: Các dạng bài tập minh họa về câu điều kiện 13
Chương 3:Những kết quả bước đầu 19
PHẦN 8: CÁC ĐIỀU KIỆN CẦN THIẾT ĐỂ ÁP DỤNG SÁNG KIẾN 19
PHẦN 9: ĐÁNH GIÁ LỢI ÍCH THU ĐƯỢC 21
PHẦN 10: DANH SÁCH NHỮNG TỔ CHỨC CÁ NHÂN ĐÃ THAM GIA ÁP DỤNG SÁNG KIẾN LẦN ĐẦU 22
C TÀI LIỆU THAM KHẢO 22
2
Trang 3BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN
1 Lời giới thiệu:
1.1 Trong chương trình tiếng Anh trung học phổ thông (THPT), câu điều kiện hay
còn gọi là mệnh đề điều kiện (Conditional sentence or Conditional clause - If clause) được bộ GD & ĐT đưa vào giảng dạy một cách có hệ thống ở các khối
lớp 10, 11.Các dạng bài tập thực hành vận dụng về mệnh đề này chúng ta có thể
dễ dàng tìm thấy trong các phần Languge ; trong cấu trúc đề thi tốt nghiệp
THPTQG ; trong các đề thi học sinh giỏi các cấp; trong các đề thi IELTS;TOEFL; TOEIC, v.v Ngoài ra, việc sử dụng tiếng Anh trong văn nói cũng nhưviết chẳng hạn như là viết thư; viết đơn; viết văn; trong giao tiếp hằng ngày bằng
tiếng Anh, người học sử dụng 3 loại của câu điều kiện (Conditional sentences)
này khá nhiều Như vậy có thể nói đây là điểm ngữ pháp quan trọng trong chươngtrình tiếng Anh nói chung và chương trình THPT nói riêng Để hầu hết người học
sử dụng thành thạo mệnh đề điều kiện (If clause) là điều không phải dễ dàng gì.
Vì sao? Muốn vận dụng lý thuyết vào việc làm bài đòi hỏi người học ngoài việc
học thuộc lòng mẫu câu theo công thức (Formulas), còn có các "mẹo vặt" để nhớ
lâu và vận dụng chính xác khi thực hành
1.2 Tổ chức hoạt động tự học của học sinh là tiến trình tổ chức các hoạt động để
hình thành kiến thức cho học sinh Dưa trên cơ sở tự nhận thức của học sinh, tổchức hoạt động tự học cho học sinh sử dụng đa dạng các phương pháp, kĩ thuât
3
Trang 4dạy học hiện đại để kích thích tư duy, nâng cao năng lực tự phát hiện, tự tìm tòi,
tự nghiên cứu của học sinh Tuy mới được vận dụng, nhưng phương pháp tổ chứchoạt động tự học của học sinh đã và đang tạo nên luồng gió mới trong không khílớp học, khiến cho những giờ dạy trước đây nặng về kiến thức, khô khan trở nênsôi nổi, tích cực Điều đó tạo nên những tiềm năng để xây dựng lớp học hạnhphúc trong tương lai
1.3 Hiện nay chúng ta đang áp dụng các phương pháp dạy học môn tiếng Anh
được cho là "ưu việt" nhất Âu cũng là cốt để học sinh chúng ta dễ dàng tiếp thu,nắm vững và vận dụng tốt kiến thức được học vào việc làm bài kiểm tra; trongviệc nghe nói giao tiếp bằng ngôn ngữ này; để các em có kiến thức cơ bản ngõhầu việc học thêm lên của các em sau này được thuận tiện và dễ dàng hơn
1.4 Qua nhiều năm giảng dạy, tìm tòi học hỏi, tham khảo nhiều loại sách, áp
dụng nhiều kỹ thuật dạy học khác nhau bản thân tôi mạnh dạn chọn và viết lên
SKKN này Đây chỉ là một vấn đề rất nhỏ trong cái mênh mông của "How to teach the English language effectively" mà cái nghiệp của chúng ta đang theo
đuổi Hi vọng vài mẹo vặt được nêu lên trong bài viết này sẽ bổ sung cho các bạnđồng nghiệp có thêm vài ý tưởng hay trong việc dạy điểm ngữ pháp này Chắcrằng bài viết này vẫn còn có vài chỗ chưa được diễn đạt một cách hoàn hảo song
với tinh thần "tất cả là vì học sinh thân yêu của chúng ta – All for our beloved students" Hy vọng rằng các đồng nghiệp ủng hộ cho bài viết này.
Trang 5- Họ và tên: Trần Thị Mỹ Hạnh
- Địa chỉ tác giả sáng kiến: Trường THPT Nguyễn Thái Học – Khai Quang- VĩnhYên – Vĩnh Phúc
- Số điện thoại: 0971450988 E_mail: myhanhnth2301@gmail.com
4 Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến: Tác giả sáng kiến.
5 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến:
Áp dụng trong công tác giảng dạy của bộ môn Anh văn mà trọng tâm là phần
của chương trình Anh văn 10,11
6 Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử: Ngày 22 tháng 10
năm 2019
7 Mô tả bản chất của sáng kiến:
A PHẦN MỞ ĐẦU
I.Mục đích nghiên cứu:
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, việc học ngoại ngữ, đặc biệt là Tiếng Anh, ở bất kỳ một quốc gia nào cũng được chú trọng, quan tâm và đầu tư một cách thoả đáng
Học Ngoại ngữ nói chung và Tiếng Anh nói riêng đòi hỏi người học một đức tính cần cù, chịu tìm hiểu và đúc rút ra những kiến thức bổ ích cho riêng mình Việc nắm vững một cấu trúc hay một cách nói trong Tiếng Anh sẽ giúp người học rất nhiều trong quá trình giao tiếp hoặc làm bài tập về phần đó Người học sau một quá trình học tập, nghiên cứu sẽ có một cái nhìn tổng quan về những
gì mình đang học, đang nghiên cứu và từ đó có một hướng đi đúng trong cách học
và lĩnh hội tri thức
Có thể với cùng một ý nghĩa của câu nói nhưng bằng những cách thức diễn đạt khác nhau mà người nói hoặc người viết sẽ đem lại cho người đọc, người nghe một sự cảm nhận sinh động về lời nói hoặc câu văn của mình
Ví dụ:
5
Trang 6- If you don’t get up early, you will be late for school.
(Nếu bạn không dậy sớm thì bạn sẽ muộn học)
Ta có thể diễn đạt lại câu nói này như sau:
- Unless you get up early, you will be late for school.
Or: You will be late for school unless you get up early.
Như vậy, cả ba câu nói trên đều có chung một ý nghĩa, song cách diễn đạt lạihoàn toàn khác nhau Điều này đã tạo ra sự sáng tạo trong cách nói và viết của tác
giả và thôi thúc tôi quyết định chọn đề tài: Một số kinh nghiệm về dạy câu điều
kiện ( Conditional sentence - conditional clauses) cho học sinh THPT đạt hiệu quả cao.
Câu điều kiện trong Tiếng Anh là một phần ngữ pháp tương đối hấp dẫn và thú
vị Đồng thời nó cũng là một phần ngữ pháp trọng tâm cho việc phục vụ thi TN THCS Trong giới hạn phạm vi của đề tài này, tôi mạnh dạn đưa ra một vài sáng kiến kinh nghiệm của bản thân tôi với hy vọng sẽ góp phần vào việc nâng cao kết quả thi TN THCS của các em học sinh khối 8 và học sinh lớp 9 theo chương trìnhSGK mới
II Đối tượng nghiên cứu:
- Học sinh Lớp 10, 11 - Trường THPT Nguyễn Thái Học- Vĩnh yên - Vĩnh Phúc III Giới hạn phạm vi nghiên cứu:
Học sinh Lớp 10A7, 11A8 -Trường THPT Nguyễn Thái Học- Vĩnh yên
- Vĩnh Phúc
IV Mục đích nghiên cứu:
- Bổ sung và nâng cao kiến thức cho học sinh khối 10, 11 về phần: Câu điều kiện trong Tiếng Anh
B.PHẦN NỘI DUNG
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn
1.1.1 Cơ sở lý luận:
Như các bạn đồng nghiệp biết đấy, muốn nói đúng, viết đúng, làm đúng các
bài tập ở dạng câu điều kiện người học phải nắm vững các thì (Basic English tenses) và thuộc lòng nhiều động từ hợp quy tắc (Regular verbs) và bất quy tắc (Irregular verbs) có tầng suất xuất hiện cao (High frequency verbs) Trong
6
Trang 7chương trình THPT hiện hành, điểm ngữ pháp này được phân bố trong chương trình lớp 10 ở các bài 10 trang 48 (Loại 1,2).Trong chương trình lớp 11, mệnh đề điều kiện được phân bố ở bài 9 trang 46 (Loại 0 ).Trong các đề thi Tốt nghiệp THP QG đều có dạng bài tập loại này Thay vì viết thành câu; viết lại câu thì loại
bài tập này được ra dưới dạng Multiple Choice – Trắc nghiệm khách quan Trong
thức tế HS nào có thể viết lại được các loại câu tình huống với dạng này thì các
em đó sẽ không gặp khó khăn gì trong việc làm bài tập dạng trắc nghiệm
1.1.2 Cơ sở thực tiễn:
Vào đầu năm học, bản thân tôi soạn và phát cho các em tờ rơi (handouts)
và ôn tập cho các em - theo sự sắp xếp của phân phối chương trình - về các cách
sử dụng các thì cơ bản trong tiếng Anh (Xem phần bài tập minh họa) Tôi yêu cầu các em phải thuộc ít nhất 3 câu cho mỗi loại thì và giải thích được vì sao em phải dùng thì đó Việc kiểm tra này được tiến hành thường xuyên trong suốt năm
học vào bất cứ lúc nào thích hợp Chẳng hạn, tôi gọi em A "Could you please give the class a sentence used in Simple past tense?" Student A might answer:
-"I bought a dictionary yesterday at a bookshop in town." Tôi hỏi thêm: "Why can/
do you use this tense in this situation?" Student A might answer: - "Vì hành động 'mua' đó được nêu cụ thể là ngày hôm qua nên em dùng từ bought và yesterday".
Sau đó gọi học sinh khác lên nhắc lại và bổ sung ''Vì có thời gian cụ thể là
yesterday cho nên ta phải dùng thì quá khứ đơn, động từ phải chia ở thì qua khứ buy phải biến thành bought Đại loại là như thế! Việc chất vấn được tiến hành cho
tất cả các thì, tùy theo thì mà đưa tình huống vào để HS đặt câu ôn tập – Chú ý việc phát huy trí lực, nhận xét của HS cùng với việc buộc các em học thuộc lòng mỗi thì vài ba câu thì các em mới nhớ lâu được Nếu các em chưa nắm được cách
sử dụng thì cơ bản thì các em không thể hiểu và làm bài tập dạng mệnh đề điều
kiện này được Tài liệu (handouts) này được HS mang theo suốt năm học và được
sử dụng khi cần thiết
Đối với câu điều kiện, các công thức cùng các mẫu câu ví dụ như đã trình bày ở trên đều được các em thuộc lòng và được kiểm tra đột xuất
Example: If I find her address, I’ll send her an invitation
I’ll send her an invitation if I find her address (Type I)
Example: If I found her address, I would send her an invitation
7
Trang 8I would send her an invitation if I found her address (Type II)
Example: If I'd found her address, I would have sent her an invitation
I would have sent her an invitation if I'd found her address (Type III)
1.1.3 Nội dung nghiên cứu:
Trong chương trình tiếng Anh THPT loại câu điều kiện hay mệnh đề điều kiện được Bộ GD & ĐT sắp xếp và được dạy như sau:
A Câu điều kiện loại I (Conditional sentence type I)
1 Cấu trúc:
Clause 1 (the simple future) + if + Clause 2 (the simple present)
If + Clause 1 (the simple present)+ , + Clause 2 (the simple future)
2 Cách sử dụng và ví dụ:
– Diễn tả sự việc có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai
It is possible and also very likely that the condition will be fulfilled.
Ví dụ:
I will visit Ho Chi Minh City if I have time
If I have time, I will visit Ho Chi Minh City
3 Các biến thể cơ bản:
+ Clause 1 (might/do +V) + if + Clause 2 (the simple present)
If + Clause 1 (the simple present) + , + Clause 2 (might/do +V)
– Để chỉ khả năng khách quan
Ví dụ: It's sunny We may get a headache if we go out without a hat
It's sunny If we go out without a hat, we may get a headache
+ Clause 1 (may/can + V) + if + Clause 2 (the simple present)
Clause 1 (the simple present) + , + Clause 2 (may/can + V)
– Để chỉ sự cho phép
8
Trang 9Ví dụ: You can go home now if you finish your test.
If you finish your test, you can go home now
+ Clause 1 (must/should + V) + if + Clause 2 (the simple present)
If + Clause 1 (the simple present) + , + Clause 2 (must/should + V)
– Để chỉ yêu cầu, đề nghị
Ví dụ: You must do the exercises if you want to get good marks
If you want to get good marks, you must do the exercises
4 If … not…= Unless (Trừ phi; nếu không)
Ví dụ:
- I won't visit you if I don't have time
→ Unless I have time, I won’t visit you
- We'll go swimming if the weather is fine
→ Unless the weather is fine, we won't go swimming
- If you don't attend the lecture, you can't say you understand it
→ Unless you attend the lecture, you can't say you understand it
Chú ý : Mệnh đề chứa “unless” không dùng trong dạng phủ định.
- I will go out tonight unless I don't have so much work to do
B Câu điều kiện loại II (Conditional sentence type II)
1 Cấu trúc:
Clause 1 (would + V) + if + Clause 2 (the simple past tense)
If + Clause 1 (the simple past tense) + , + Clause 2 (would + V)
2 Cách sử dụng và ví dụ:
– Diễn tả sự việc không có thật ở hiện tại hoặc tương lai
It is possible but very unlikely, that the condition will be fulfilled.
Ví dụ:
If it were cold now, we wouldn't turn on the fans
We wouldn't turn on the fans, if it were cold now
(But it is hot and we have to turn on the fans.)
He would fly if he were a bird
If he were a bird, he would fly
(But he isn't a bird and he can’t fly at all.)
9
Trang 10Chú ý : Theo ngữ pháp truyền thống chúng ta dùng “were” cho tất cả các ngôi,
hiện nay “was” cũng được chấp nhận cho ngôi he, she, it và I, nhưng đối với
HS, ta nên bảo các em dùng “were” cho tất cả các ngôi để các em dễ nhớ
4 Các biến thể cơ bản:
Clause 1 (might/ could + V) + if + Clause 2 (the simple past tense)
If + Clause 1 (the simple past tense) + , + Clause 2 (might/ could + V)
– Chỉ khả năng
Ví dụ:
- He might succeed in his job if he tried
If he tried, he might succeed in his job
- My father could speak Spanish well if he lived in Spain
If my father lived in Spain, he could speak Spanish well
C Câu điều kiện loại III (Conditional sentence type III)
1.Cấu trúc cơ bản:
Clause 1 (would have + Past part ) + if + Clause 2 (the past perfect)
If + Clause 1 (the past perfect) + , + Clause 2 (would have + Past part )
2.Cách sử dụng và ví dụ:
– Câu điều kiện loại III là câu điều kiện không có thật ở quá khứ
It is impossible that the condition will be fulfilled because it refers to the past.
(But the fact that she attended and she won the first prize.)
b We would have got good marks if we had prepared our last lessons carefully
If we had prepared our last lessons carefully, we would have got good marks
10
Trang 11(But the fact that we didn’t prepare our last lessons carefully and we didn’t get good marks at all.)
3 Các biến thể cơ bản:
Clause 1 (could have + Past part ) + if + Clause 2 (had + Past part )
If + Clause 1 (had + Past part ) + , + Clause 2 (could have + Past part )
- You could have gone to the cinema if you had finished your
homework last night
If you had finished your homework last night, you could have gone to the cinema
Clause 1 (might have + Past part ) + if + Clause 2 (had + Past part )
If + Clause 1 (had + Past part ) + , + Clause 2 (might have + Past part )
– Chỉ khả năng khách quan
Ví dụ:
The last crop might have been better if it had rained much
If it had rained much, the last crop might have been better
D Câu điều kiện hỗn hợp II, III (Mixed conditional sentence type II and III)]
1 Cấu trúc cơ bản:
Clause 1 (would + V) + if + Clause 2 (had + Past part )
If + Clause 1 (had + Past part ) + , + Clause 2 (would + V)
Ví dụ:
- If I had been born in this town, I would like the life there
I would like the life in this town, if I had been born there
11