Lời giới thiệu Môn Giáo dục công dân ở trường Trung học phổ thong có ý nghĩa và tầmquan trọng trong việc giáo dục và đào tạo những chủ nhân tương lai của đất nước.Bởi vì bộ môn không chỉ
Trang 1MỤC LỤC
Trang 2BÁO CÁO KẾT QUẢNGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN
1 Lời giới thiệu
Môn Giáo dục công dân ở trường Trung học phổ thong có ý nghĩa và tầmquan trọng trong việc giáo dục và đào tạo những chủ nhân tương lai của đất nước.Bởi vì bộ môn không chỉ cung cấp cho các em những kiến thức cơ bản nhất về đạođức, pháp luật, các vấn đề chính trị xã hội mang tính thực tiễn cao mà còn trang bịthế giới quan, phương pháp luận khoa học, tư duy biện chứng duy vật cho học sinh.Góp phần quan trọng và cần thiết nhằm nâng cao chất lượng học tập, góp phần đàotạo, phát triển nguồn nhân lực cho xã hội, đáp ứng nhu cầu của xã hội và xu thế hộinhập quốc tế của nước ta hiện nay
Tuy nhiên, thực tế để giảng dạy hiệu quả những kiến thức thuộc phần triết họccho học sinh lớp 10 hiện nay không phải đơn giản Bởi kiến thức về triết học mới
mẻ, trừu tượng, khó hiểu vì vậy việc tiếp thu và lĩnh hội có nhiều khó khăn Vớiđặc thù kiến thức như vậy đã dẫn đến học sinh không còn hứng thú học tập, đa sốchỉ học vẹt, học qua loa mà không hiểu được cái hay của triết học, giá trị cải tạothực tiễn, nâng cao giá trị bản thân của triết học
Xuất phát từ thực tế giảng dạy, đặc biệt khi dạy chuyên đề ôn thi cho các emlớp 10, tôi luôn trăn trở làm sao để học sinh tiếp thu tri thức một cách nhẹ nhàng,
dễ hiểu và dễ nhớ nhất, gây hứng thú học tập cho mỗi học sinh, tạo niềm đam mê
cho người dạy Vì vậy, tôi quyết định lựa chọn đề tài: Hướng dẫn ôn tập chuyên
đề “Một số quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật” môn Giáo dục công dân lớp 10 làm đề tài sáng kiến kinh nghiệm của mình năm 2019 - 2020.
2 Tên sáng kiến
Hướng dẫn ôn tập chuyên đề “Một số quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật” môn Giáo dục công dân lớp 10
Trang 33 Lĩnh vực áp dụng
Hướng dẫn ôn tập chuyên đề, đề cập trong sáng kiến được tôi tiến hành khảonghiệm ở môn Giáo dục công dân lớp 10 Phạm vi nghiên cứu sáng kiến kinhnghiệm của tôi là ba bài chương trình Giáo dục công dân lớp 10:
- Bài 4: Nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng
- Bài 5: Cách thức vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng
- Bài 6: Khuynh hướng phát triển của sự vật và hiện tượng
4 Ngày áp dụng lần đầu
Học kì 1 năm học 2019 – 2020
5 Mô tả bản chất của sáng kiến
5 1 Thực trạng ban đầu trước khi áp dụng sáng kiến
- Về phía giáo viên:
+ Khó khăn: Nội dung kiến thức của ba bài thuộc chuyên đề Một số quy luật
cơ bản của phép biện chứng duy vật khá trừu tượng, vì vậy rất khó thu hút sự chú ý
của học sinh và học sinh cũng khó ghi nhớ nếu giáo viên không chịu khó tìm tòi,thay đổi phương pháp giảng dạy
+ Thuận lợi: Trường THPT nơi tôi công tác là môi trường giáo dục có chất
lượng tốt Ban Giám hiệu nhà trường luôn quan tâm tới các môn học và tạo điềukiện tốt cho việc phát triển toàn diện của học sinh Nhà trường luôn chú ý xây dựngmôi trường làm việc khoa học và chuyên nghiệp để giúp cho giáo viên có cơ hộiphát huy năng lực của bản thân
Bản thân là giáo viên giảng dạy môn Giáo dục công dân, tôi thường xuyên tíchlũy tri thức, sưu tầm, tham khảo và xây dựng bộ đề trắc nghiệm khách quan để sửdụng trong quá trình dạy ôn chuyên đề cho học sinh lớp 10 Qua những lần khảo sátchất lượng môn học cho học sinh lớp 10 của trường từ đó rút kinh nghiệm và tổnghợp kiến thức bám sát nội dung chương trình học để các em hiểu và ghi nhớ tổngquát hơn
- Về phía học sinh:
Trang 4+ Khó khăn: Học sinh khi ôn tập chuyên đề theo đề trắc nghiệm khách quan
còn lúng túng Bởi vì, các em đôi khi còn nhầm lẫn về mặt lý thuyết nên làm bàicòn nhiều sai sót Không những thế phải hệ thống toàn bộ kiến thức của ba bài,hiểu được nội dung liên quan tới bài học, làm rõ từng nội dung kiến thức và vậndụng vào nhiều tình huống khác nhau nên cũng khá khó
+ Thuận lợi: Học sinh đều thông minh, ngoan, có ý thức học tập và rèn
luyện tốt, rất thuận lợi cho giáo viên trong khi thực hiện các hoạt động giáo dục
5.2 Kết quả thu được trước khi áp dụng sáng kiến
Qua việc giảng dạy, kiểm tra và khảo sát chất lượng lần 1 năm 2019 - 2020môn GDCD theo đề chung trường, tôi nhận thấy: Hầu hết các học sinh làm bài thitrắc nghiệm môn GDCD còn nhầm lẫn kiến thức giữa các bài thuộc chuyên đề dochưa năm chắc được nội dung bài học, chưa vận dụng kiến thức đã học của bài đểgiải quyết tình huống trong đề thi Căn cứ vào kết quả khảo sát lần 1 của trường,hai lớp 10M và 10N tôi trực tiếp giảng dạy có kết quả như sau:
Bảng 1: Thống kê làn điểm khảo sát môn GDCD năm 2019 – 2020
5 3 Các giải pháp sáng tạo đã thực hiện
Căn cứ vào thực trạng và kết quả nêu trên đồng thời dựa vào những kinhnghiệm giảng dạy của bản thân, tôi đã đưa ra một số giải pháp sau nhằm giúp học
sinh ôn chuyên đề Một số quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật môn
Trang 5GDCD 10 có khả năng ghi nhớ tốt, đạt kết cao Việc áp dụng sáng kiến này đượctôi tiến hành vào kì 1 năm học 2019 – 2020.
5.3.1 Hệ thống và nắm được kiến thức cơ bản theo bài
* Bài 4: Nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng
1 Thế nào là mâu thuẫn?
- Cần phân biệt mâu thuẫn thông thường và mâu thuẫn Triết học
Mâu thuẫn thông thường Mâu thuẫn Triết học
- Trạng thái xung đột, chống đối nhau - Một chỉnh thể, trong đó hai mặt đối
lập vừa thống nhất, vừa đấu tranh vớinhau
a Mặt đối lập của
mâu thuẫn
b Sự thống nhất giữa các mặt đối lập
c Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập.
2 Mâu thuẫn là nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng
a Giải quyết mâu thuẫn
- Mâu thuẫn cơ bản được gaiir quyết, sự vật và hiện tượng chứa đựng nócũng chuyển hóa thành sự vật hiện tượng mới => Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập
là nguồn gốc, vận động phát triển của sự vật và hiện tượng
b Mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng đấu tranh.
Trang 6- Mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng sự đấu tranh giữa các mặt đối lập,không phải bằng con đường điều hòa mâu thuẫn.
* Bài học thực tiễn.
- Trong cuộc sống hàng ngày, chúng ta phải:
+ Biết phân tích những mâu thuẫn trong nhận thức, trong rèn luyện phẩm chấtđạo đức
+ Phân biệt đâu là đúng, đâu là sai, cái gì là tiến bộ, cái gì là lạc hậu để nângcao nhận thức khoa học, phát triển nhân cách
- Biện pháp giải quyết mâu thuẫn trong cuộc sống tập thể phải:
+ Tiến hành phê bình và tự phê bình
+ Tráng thái độ xuê xoa “dĩ hòa vi quý” không dám đấu tranh chống lại tiêucực lạc hậu
* Bài 5: Cách thức vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng
- Biểu thị thuộc tính cơ bản, tiêu
biểu cho sự vật đó, phân biệt nó với
sự vật, hiện tượng khác
- Chất chủ yếu nói lên sự khác
nhau giữa các sự vật và hiện tượng
Chỉ thuộc tính bên trong của sự vật,
hiện tượng
- Biểu thị trình độ phát triển(cao, thấp), quy mô (lớn, nhỏ), tốc độvận động (nhanh, chậm), số lượng (ít,nhiều)… của sự vật và hiện tượng
- Lượng đặc trưng cho nhữngmặt giống nhau giữa các sự vật, hiệntượng
3 Quan hệ về sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất
a Sự biến đổi về lượng dẫn đến sự biến đổi về chất
- Trong mỗi sự vật, hiện tượng lượng biến đổi trước (biến đổi dần dần)
- Khi sự biến đổi đạt tới một giới hạn nhất định thì làm cho chất biến đổi
- Giới hạn tại đó sự biến đổi về lượng chưa làm thay đổi về chất của sự vật
và hiện tượng được gọi là độ
Trang 7- Điểm giới hạn mà tại đó sự biến đổi của lượng làm thay đổi chất của sự vật
và hiện tượng được gọi là điểm nút
b Chất mới ra đời lại bao hàm một lượng mới tương ứng
- Chất biến đổi sau và biến đổi nhanh chóng
- Mỗi sự vật, hiện tượng đều có chất đặc trưng và lượng phù hợp với nó Vìvậy, chất mới ra đời lại bao hàm một lượng mới tương ứng
- Phân biệt giữa chất và lượng chỉ mang tính chất tương đối
có kế thừa những yếu tố tích cực của sựvật và hiện tượng cũ để phát triển sự vật
và hiện tượng mới
- Phủ định biện chứng có hai đặc điểmsau:
- Vận động đi lên,cái mới ra đời, kếthừa và thay thếcái cũ những ởtrình độ ngàycàng cao hơn,hoàn thiện hơn
- Cái mới ra đờikhông dễ dàng,đơn giản, mà trảiqua đấu tranhgiữa cái cũ và cái
Tính khách quan
- Nguyên nhân phủ
Tính kế thừa
- Gạt bỏ những yếu
tố tiêu cực, lạc hậu
Trang 8định nằm ngaytrong sự vật, hiệntượng
đồng thời kế thừanhững yếu tố tíchcực còn phù hợp
để phát triển cáimới
mới, cái tiến bộ
và lạc hâu Đôikhi cái mới tạmthời thất bại,nhưng theo quyluật chung cáimới sẽ chiếnthắng cái cũ
* Bài học thực tiễn:
+ Không nên ảo tưởng về sự ra đời dễ dàng của cái mới
+ Không nên nhầm lẫn phủ định là tiêu cực, khẳng định mới là tích cực.+ Không nên nhầm lẫn giữa cái mới và lạ Cái lạ chưa hẳn đã mới Cái mớichưa hẳn đã là cái tiến bộ
+ Phải tôn trọng quá khứ
5.3.2 Làm đề trắc nghiệm khách quan theo chuyên đề.
Sau khi giúp học sinh hệ thống và nắm được kiến thức cơ bản theo bài, tôilàm đề trắc nghiệm khách quan theo kiến thức của chuyên đề và hướng dẫn cáchlàm Mục đích giúp cho học sinh hiểu rõ hơn kiến thức cơ bản, vận dụng được kiếnthức giải quyết tình huống thực tiễn
ĐỀ ÔN Câu 1: Những khuynh hướng, tính chất, đặc điểm…mà trong quá trình vận động,
phát triển của sự vật và hiện tượng, chúng phát triển theo những chiều hướng tráingược nhau là
A mặt đối lập của mâu thuẫn B sự đấu tranh giữa các mặt đối lập.
C mặt liên hệ của mâu thuẫn D sự thống nhất giữa các mặt đối lập.
- Xác định từ khóa để nhớ kiến thức bài học: chúng phát triển theo nhữngchiều hướng trái ngược nhau
- Đáp án đúng: A.
Trang 9Câu 2: Hai mặt đối lập liên hệ gắn bó với nhau, làm tiền đề tồn tại cho nhau, Triết
học là
A sự tác động, bài trừ, gạt bỏ nhau B sự đấu tranh giữa các mặt đối lập.
C mặt đối lập của mâu thuẫn D sự thống nhất giữa các mặt đối lập.
- Xác định từ khóa để nhớ kiến thức bài học: hai mặt đối lập liên hệ, gắn bóvới nhau, làm tiền đề cho nhau
- Đáp án đúng: D.
Câu 3: Khi nói đến mặt đối lập của mâu thuẫn là nói đến những mặt đối lập ràng
buộc nhau
A bên trong B bên ngoài C nhanh chóng D chậm dần.
- Xác định từ khóa để nhớ kiến thức bài học: mặt đối lập của mâu thuẫn triếthọc ràng buộc nhau bên trong Nếu tồn tại bên ngoài sự vật, hiện tượng là mâuthuẫn thông thường Ví dụ: Bạn A da trắng còn bạn B da hơi nâu
- Đáp án đúng: A.
Câu 4: Với quan niệm thông thường, mâu thuẫn được hiểu là trạng thái
A tác động lẫn nhau B tác động, bài trừ, gạt bỏ nhau.
C xung đột, chống đối nhau D liên hệ với nhau.
- Từ khóa : mâu thuẫn thông thường nghĩa là không ràng buộc và tồn tại trongmột chỉnh thể Mâu thuẫn thông thường tồn tại bên ngoài, luôn xung đột, chốngchọi nhau
- Đáp án đúng: C.
Câu 5: Các mặt đối lập cùng tồn tại bên nhau, vận động, phát triển theo những
chiều hướng trái ngược nhau, nên chúng luôn tác động, bài trừ, gạt bỏ nhau là
A sự thống nhất giữa các mặt đối lập B mặt liên hệ của mâu thuẫn.
C sự đấu tranh giữa các mặt đối lập D mặt đối lập của mâu thuẫn.
- Xác định từ khóa để nhớ kiến thức bài học: mặt đối lập vận động theo nhữngchiều hướng trái ngược nhau, luôn tác động, bài trừ, gạt bỏ nhau Gọi là sự đấutranh giữa các mặt đối lập
Trang 10- Đáp án đúng: A.
Câu 6: Mâu thuẫn chỉ giải quyết bằng sự đấu tranh giữa các mặt đối lập, không
phải bằng con đường điều hòa mâu thuẫn là nói tới
A nội dung giải quyết mâu thuẫn B bài học giải quyết mâu thuẫn.
C nguyên tắc giải quyết mâu thuẫn D hình thức giải quyết mâu thuẫn.
- Xác định từ khóa để nhớ kiến thức bài học: Cách giải quyết mâu thuẫn bằng
sự đấu tranh thể hiện nguyên tắc
- Đáp án đúng: A.
Câu 7: Theo Triết học Mác Lê – nin, mâu thuẫn là một chỉnh thể, trong đó hai mặt
đối lập vừa thống nhất với nhau, vừa
A xung đột với nhau B chống chọi nhau
C đối kháng với nhau D đấu tranh với nhau.
- Đáp án đúng: D.
- Giải thích: Vì trong mỗi mâu thuẫn luôn tồn tại hai mặt đối lập vừa thống
nhất trong một chỉnh thể nhưng vừa đấu tranh với nhau Đấu tranh giữa các mặt đốilập làm cho sự vật vận động, phát triển hay làm cho sự vật tồn tại
Câu 8: Để trở thành mặt đối lập của mâu thuẫn, các mặt đối lập phải
A thống nhất biện chứng với nhau
B vừa thống nhất, vừa đấu tranh với nhau.
C liên tục đấu tranh với nhau
D vừa liên hệ vừa đấu tranh với nhau.
- Đáp án đúng : B
Câu 9: Mỗi sinh vật có quá trình đồng hóa thì phải có quá trình dị hóa, nếu chỉ có
một quá trình thì sinh vật sẽ chết Theo quan điểm của triết học, đây là
A sự liên hệ giữa các mặt đối lập B sự đấu tranh giữa các mặt đối lập.
C sự giống nhau giữa các mặt đối lập D sự thống nhất giữa các mặt đối lập.
- Đáp án đúng: D.
Trang 11- Giải thích: Sự vật, hiện tượng tồn tại cần có sự thống nhất giữa hai mặt đối
lập Nếu thiếu một trong hai mặt thì sự vật hiện tượng không tồn tại Ví dụ: trong
hệ hô hấp của sinh vật phải có sự thống nhất giữa hít và thở Nếu chỉ có hít màkhông có thở thì sự vật sẽ chết
Câu 10: Nội dung nào dưới đây không thuộc mâu thuẫn biện chứng?
A Vận động vừa liên tục vừa gián đoạn.
B Thảo trùng vừa là động vật, vừa là thực vật.
C Chân lí vừa đúng vừa sai.
D Bản chất ánh sáng vừa là sóng vừa là hạt.
- Đáp án đúng: C.
- Giải thích: Chân lí là tri thức phù hợp với khách thể được phản ánh Chân lí
luôn đúng vì đã được kiểm nghiệm bằng thực tiễn Ví dụ: Trái đất quay quanh Mặttrời và tự quay quanh trục của nó
Câu 11: Cô giáo củng cố nội dung bài học nên đưa ra một số tình huống sau và yêu
cầu học sinh chỉ ra được trường hợp nào là mâu thuẫn Triết học?
1 Phân rã và tích tụ của các hành tinh
2 Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất trong xã hội
3 Đối kháng giai cấp và không đối kháng giai cấp
4 T hay tập trung nghe giảng nhưng P bị phân tán tư tưởng
5 Lực hút ở nam châm G và lực đẩy ở nam châm Q
6 Cá bơi dưới nước và chim bay trên trời
A (1, 3, 4) B (4, 5, 6) C (1, 2, 3) D (2, 4, 5).
- Đáp án đúng: C
- Giải thích: Trường hợp (4,5,6) không phải là mâu thuẫn Triết học mà là mâu
thuẫn thông thường Bởi vì, Bởi vì, mâu thuẫn thông có mặt đối lập của sự vật nàyvới sự vật kia
Câu 12: Cô giáo củng cố nội dung bài học nên đưa ra một số tình huống sau và yêu
cầu học sinh chỉ ra được trường hợp nào là mâu thuẫn Triết học?
Trang 121 Vô hạn của vũ trụ và hữu hạn của các thiên thể.
2 Đối kháng giai cấp và không đối kháng giai cấp
3 Tư tưởng tiên tiến và tư tưởng lạc hậu trong xã hội
4 Đồng hóa ở sinh vật A và dị hóa ở sinh vật B
5 Cái đã biết mà K học hỏi và cái chưa biết mà T bỏ qua
6 Tằm cuốn kén để nở thành ngài và nhện giăng tơ bắt mồi
A (2, 4, 5) B (4, 5, 6) C (1, 3, 4) D (1, 2, 3).
- Đáp án đúng: D
- Giải thích: Trường hợp (4,5,6) không phải là mâu thuẫn Triết học mà là mâu
thuẫn thông thường Bởi vì, mâu thuẫn thông có mặt đối lập của sự vật này với sựvật kia
Câu 13: Nhờ quá trình hô hấp, trao đổi khí ngoài môi trường được thực hiện Qua
đó, cơ thể nhận được ô xi từ môi trường, đồng thời thải khí cacbonic ra ngoài môitrường Quá trình này thể hiện nội dung nào dưới đây của mâu thuẫn?
A Sự giao thoa giữa các mặt đối lập B Hình thức thay đổi của sự vật.
C Sự thống nhất giữa các mặt đối lập D Quá trình phát triển của sự vật.
- Đáp án đúng: C.
Câu 14: Khi sự biến đổi về lượng đạt đến một giới hạn nhất định, phá vỡ sự thống
nhất giữa chất và lượng thì
A chất của sự vật được giữ nguyên B lượng của sự vật được tăng lên.
C chất mới ra đời thay thế chất cũ D lượng tách rời chất của sự vật.
Câu 15: Những thuộc tính vốn có của sự vật hiện tượng, tiêu biểu cho sự vật, hiện
tượng đó, phân biệt nó với các sự vật và hiện tượng khác là
Trang 13A chất B điểm nút C lượng D độ.
- Đáp án đúng: A.
- Từ khóa: phân biệt nó với các sự vật và hiện tượng khác.
- Giải thích: thuộc tính bên trong phân biệt nó với sự vật, hiện tượng khác là
chất của sự vật, hiện tượng
Câu 16: Quan điểm nào sau đây không phản ánh đúng mối quan hệ biện chứng
giữa chất và lượng?
A Mỗi chất lại có một lượng tương ứng.
B Chất mới ra đời giữ nguyên lượng cũ.
C Lượng đổi làm cho chất đổi.
D Chất lượng thống nhất trong một sự vật.
- Đáp án đúng: B.
- Từ khóa: không phản ánh đúng mối quan hệ biện chứng giữa chất và
lượng?
- Giải thích: Khi chất mới ra đời bao hàm một lượng mới đặc trưng và phù
hợp với sự vật, hiện tượng cũ Bởi vật, giữ nguyên lượng cũ là không đúng Lượngthay đổi dẫn đến chất thay đổi khi sự vật mới xuất hiện
Câu 17: Mọi sự vật và hiện tượng trong thế giới đều có
A mặt chất và lượng tồn tại bên ngoài sự vật hiện tượng.
B chất tồn tại ngoài lượng của sự vật và hiện tượng
C thuộc tính của sự vật chính là chất của sự vật đó
D mặt chất và lượng thống nhất với nhau.
- Đáp án đúng: D.
- Giải thích: Mọi sự vật, hiện tượng trong thế giới đều có mặt chất và lượng
thống nhất với nhau Chất và lượng đều là thuộc tính vốn có của sự vật và hiệntượng, không thể có chất và lượng “thuần túy” tồn tại bên ngoài các sự vật và hiệntượng, cũng như không thể có chất tồn tại ngoài lượng và ngược lại
Trang 14Câu 18: “Sự biến đổi dần dần về lượng sẽ dẫn đến sự biến đổi về chất và ngược
lại” đã chỉ ra
A con đường phát triển B cách thức phát triển
C nguồn gốc phát triển D khuynh hướng phát triển.
- Đáp án đúng: B.
Câu 18: Để phân biệt một sự vật hiện tượng này với một sự vật hiện tượng khác,
người ta căn cứ vào
A quy mô của sự vật, hiện tượng B lượng của sự vật, hiện tượng.
C tính chất của sự vật, hiện tượng D chất của sự vật, hiện tượng.
- Đáp án: D.
- Từ khóa: phân biệt một sự vật hiện tượng này với một sự vật hiện tượng
khác
- Giải thích: Chất là thuộc tính bên trong, vốn có của sự vật hiện tượng, tạo
nên sự khác nhau căn bản giữa các sự vật và hiện tượng Ví dụ: thuộc tính của
muối là mặn khác với thuộc tính của đường là ngọt.
Câu 20: Câu tục ngữ nào dưới đây không thể hiện mối quan hệ giữa sự biến
đổi về lượng và sự biến đổi về chất
A Tích tiểu thành đại B Trời cho hơn lo làm
C Vật cùng tắc biến D Sống lâu lên lão làng.
Câu 21: “Một cơn áp thấp nhiệt đới khi gió mạnh dần lên cấp 7 thì chuyển thành bão” Dựa vào kiến thức bài học em hãy chỉ ra đâu là chất của sự vật, hiện tượng?
A Cơn áp thấp nhiệt đới, bão B Dưới cấp 7
C Trên cấp 7 D Gió mạnh dần lên.
- Đáp án: A.
- Từ khóa: Chất của sự vật, hiện tượng.
- Giải thích: Để phân biệt sự vật, hiện tượng này với sự vật hiện tượng khác
dựa vào thuộc tính bên trong của sự vật Cơn áp thấp nhiệt đới, bão thuộc tính của
nó khác với gió mùa đông bắc, gió Lào
Trang 15Câu 22: Nội dung nào dưới đây là sai khi nói về chất của sự vật, hiện tượng?
A Chất chủ yếu nói lên sự khác nhau giữa các sự vật.
B Chất đặc trưng cho những mặt giống nhau của sự vật.
C Chất là thuộc tính cơ bản, vốn có của sự vật.
D Chất gắn bó chặt chẽ với sự tồn tại của sự vật.
- Đáp án: B.
- Từ khóa: Nội dung sai khi nói về chất của sự vật, hiện tượng.
- Giải thích: Đặc trưng cho những mặt giống nhau của sự vật là lượng của sự
vật, không phải chất của sự vật hiện tượng Ví dụ lượng của sự vật hiện tượng: Bạn
A cao 1m60, bạn B cũng cao 1m60
Câu 23: Điểm giống nhau giữa chất và lượng thể hiện ở chỗ chúng đều
A thể hiện trình độ, vận động và phát triển của sự vật.
B là thuộc tính cơ bản, vốn có của sự vật hiện tượng.
C là cái phân biệt các sự vật, hiện tượng với nhau.
D là tính quy định vốn có của sự vật hiện tượng.
- Đáp án: B.
- Từ khóa: Điểm giống nhau giữa chất và lượng.
Câu 24: Trong Triết học, chất mới ra đời lại bao hàm một
A diện mạo mới tương ứng B hình thức mới.
C lượng mới tương ứng D trình độ mới tương ứng.
- Đáp án: C.
- Giải thích: Khi chất mới ra đời bao giờ cũng bao hàm một lượng mới tương
ứng với sự vật Ví dụ: Sinh viên Đại học (chất mới) phải học 4 năm hoặc 5 nămhoặc 6 (lượng mới) tùy theo tính chất ngành, nghề
Câu 25: Để tạo ra sự biến đổi về chất, trước hết tạo
A sự biến đổi về lượng B làm cho chất mới ra đời.
C tích lũy dần dần về chất D tạo ra chất mới tương ứng.