- Trên cơ sở nghiên cứu chi tiết nội dung chương “Động học chất điểm”,Vật lý 10 THPT, sáng kiến đã chia các dạng bài tập cơ bản và khai thác được hệ thống BTVL theo hướng bồi dưỡng năng
Trang 1SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO VĨNH PHÚC
TRƯỜNG THPT NGUYỄN THỊ GIANG
Trang 2MỤC LỤC
1 Lời giới thiệu 1.
2 Tên sáng kiến: 3
3 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: 3
4 Ngày sáng kiến được áp dụng 3
5 Mô tả nội dung sáng kiến 4
5.1 Nội dung của sáng kiến 4
5.2 Về khả năng áp dụng của sáng kiến 32
6 Những thông tin cần được bảo mật 33
7 Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến 33
8 Đánh giá lợi ích thu được do áp dụng sáng kiến 33
9 Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tác giả 3 4
10 Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tổ chức, cá nhân 3 5
11 Danh sách những cá nhân đã tham gia áp dụng sáng kiến 3 6
Trang 4BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN
1 Lời giới thiệu
- Mỗi môn học trong chương trình trung học phổ thông đều có vai trò rấtquan trọng trong việc hình thành và phát triển tư duy, nhân cách của học sinh.Chính vì vậy mà trong quá trình giảng dạy mỗi người thầy, người cô luôn phảiđặt ra cái đích cho việc giảng dạy của mình đó là giúp học sinh nắm được kiếnthức cơ bản, hình thành phương pháp, kĩ năng, kĩ xảo, tạo thái độ và động cơhọc tập đúng đắn cho mỗi học sinh Để mỗi học sinh có khả năng tự tiếp cận vàchiếm lĩnh những nội dung kiến thức mới theo xu thế phát triển của thời đại
- Hiện nay, trong sự nghiệp đổi mới của ngành Giáo dục và đào tạo,chúng ta đã và đang tập trung nhiều về đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp
đã có bước đi thích hợp và vững chắc Nhưng vấn đề tìm ra các phương pháp,các hình thức tổ chức học tập với các phương pháp sư phạm của người giáo viênlên lớp, phù hợp với nội dung, phương pháp theo hướng tích cực hoá người học
là rất cần thiết
- Vật lý là một môn học khó và trừu tượng, cơ sở của nó là toán học Bài
tập Vật lý rất đa dạng và phong phú Trong phân phối chương trình số tiết bàitâp lại hơi ít so với nhu cầu cần củng cố và nâng cao kiến thức cho học sinh.Chính vì thế, người giáo viên phải làm thế nào để tìm ra phương pháp tốt nhất,bài tập hay nhất nhằm tạo cho học sinh niềm say mê yêu thích môn học này.Giúp học sinh việc phân loại các dạng bài tập và hướng dẫn cách giải là rất cầnthiết Việc làm này rất có lợi cho học sinh trong thời gian ngắn đã nắm được cácdạng bài tập, nắm được phương pháp giải và từ đó có thể phát triển hướng tìmtòi lời giải mới cho các dạng bài tương tự đặc biệt hình thành các năng lực pháttriển tư duy của học sinh
- Việc đổi mới phương pháp và kiểm tra đánh giá với mục đích phát triểnnăng lực học sinh yêu cầu HS phải nắm trắc kiến thức, vận dụng thực tiễn, tínhtoán nhanh, chính xác Chính vì vậy vấn đề đặt ra là: Làm thế nào để các emnắm được kiến thức xuyên suốt, học tập dễ hiểu, dễ nhớ, làm được bài thi tốtnhất, và quan trọng các em yêu thích môn học và vận dụng kiến thức vào cuộcsống theo hướng phát triển năng lực HS?
Trang 5- Ở THCS các em gần như là không chú trọng nhiều khi học môn Vật lýnên lên lớp 10 các em không nhớ kiến thức ở THCS, không có phương pháp họctập và cảm thấy môn Vật lý rất khó.
- Nội dung kiến thức và bài tập chương Động học chất điểm – Vật Lý 10rất quan trọng, nó liên quan đến nhiều kiến thức ở các chương sau nên khi các
em học tốt chương này thì khi học các chương sau các em sẽ tiếp thu kiến thứctốt nhất, đồng thời giúp các em yêu thích môn Vật Lý
- Ngoài ra, số lượng sách tham khảo và sách bài tập (SBT) có mặt trên thịtrường rất phong phú và đa dạng Điều đó gây khó khăn cho HS trong việc lựachọn cho bản thân các em hệ thống BT thích hợp để học tập
Vì vậy, GV cần quan tâm đến việc xây dựng, khai thác, lựa chọn BT nhằm bồi
dưỡng kĩ năng giải bài tập cho các em, qua đó góp phần nâng cao chất lượng họctập và hình thành thói quen tự học và kĩ năng giải bài tập cho HS Chính vì thế
tôi quyết định chọn đề tài: “ Hệ thống bài tập theo định hướng phát triển năng
lực chương Động học chất điểm- Vật lý 10 ”.
- Trên cơ sở nghiên cứu chi tiết nội dung chương “Động học chất điểm”,Vật lý 10 THPT, sáng kiến đã chia các dạng bài tập cơ bản và khai thác được
hệ thống BTVL theo hướng bồi dưỡng năng lực tự học và rèn luyện kĩ năngcho HS gồm các câu hỏi lý thuyết và 29 BT, sau mỗi bài có định hướngnhững kỹ năng HS sẽ được rèn luyện, định hướng giải BT và gợi ý sử dụng
BT Từ đó học sinh có thêm kỹ năng về cách giải các bài tập Vật lí, có thểnhanh chóng giải các bài toán về chương “Động học chất điểm” Vật lý 10THPT, góp phần nâng cao chất lượng học tập của HS lớp 10 ở trường THPThiện nay
- Sáng kiến đề xuất được các biện pháp sử dụng BTVL trong việc bồidưỡng kĩ năng cho từng đối tượng HS
- Nhằm xây dựng một chuyên đề sâu, tổng quát giúp học sinh có thể nắm bắtkiến thức dễ dàng hơn, từ đó có cách học hiệu quả hơn
- Tạo sự hứng thú học tập cho học sinh trong việc học đi đôi với hành
Trang 6Hi vọng sáng kiến kinh nghiệm của tôi sẽ đóng góp một phần nhỏ vàoviệc nâng cao chất lượng của môn Vật lý nói chung và môn Vật lý học sinh khốilớp 10 nói riêng.
Vì thời gian có hạn, tôi chỉ làm được một chương nên tôi mong muốnquý thầy cô có thể cùng nhau trao đổi và xây dựng hệ thống bài tập cho cácchương khác Trong sáng kiến này sự sai sót là không tránh khỏi mong quýthầy cô, bạn đọc và các em học sinh góp ý kiến để sáng kiến hoàn thiện hơn
Tôi chân thành cảm ơn
2 Tên sáng kiến: Hệ thống bài tập theo định hướng phát triển năng lực chương Động học chất điểm- Vật lý 10.
3 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến:
- Hệ thống hóa kiến thức chương Động học chất điểm
- Các dạng bài tập chương Động học chất điểm
- Các bài tập về chương Động học chất điểm- Vật lý 10 nhằm phát triển nănglực của học sinh
4 Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu: Tháng 9/ 2017
5 Mô tả nội dung sáng kiến:
5.1 Nội dung:
5.1.1 Sơ đồ lý thuyết kiến thức chương Động học chất điểm:
Trang 8CÁC ĐẠI LƯỢNG
CĐ
Vận tốc TB Phương trình CĐ
Gia tốc tức thời
Vận tốc tức thời Tốc độ tức thời
Tốc độ TB
Gia tốc pháp tuyến Gia tốc tiếp tuyến
Tọa độ
Gia tốc Vận tốc
Trang 95.1.2 Các dạng bài tập và phương pháp định hướng học sinh:
a Bài tập về chuyển động cơ
BTVL ở dạng này chỉ yêu cầu HS nắm được những khái niệm cơ bản như:thế nào là chuyển động cơ, chất điểm, quỹ đạo, hệ quy chiếu Phân biệt đượcthời điểm và thời gian chuyển động Thông qua những BT này sẽ rèn luyện cho
HS kỹ năng thu thập thông tin từ những quan sát, xử lý những thông tin thu nhậnđược, giúp cho HS vận dụng những thông tin đó để giải thích và hiểu sâu sắchơn những hiện tượng trong thực tiễn cuộc sống
Bài tập vận dụng:
Bài tập 1: Em hãy xem hình vẽ chuyển động của
người chạy xe đạp (hình 1) và cho biết: so với
những vật bên đường (cây hoặc bóng đèn) thì vị trí
của xe có thay đổi theo thời gian không?
* Định hướng rèn luyện kỹ năng cho HS
Với BT này sẽ rèn luyện cho HS kỹ năng thu
thập, xử lý thông tin Bằng quan sát của mình, các
em sẽ trả lời được câu hỏi mà GV đặt ra
* Gợi ý sử dụng BT
GV có thể dùng BT này để hình thành khái niệm về chuyển động cơ của vậthoặc có thể dùng trong khâu củng cố, vận dụng sau khi học về chuyển động cơhọc
Bài tập 2: Các em hãy cho
biết trường hợp nào Trái Đất
được coi là chất điểm và
trường hợp nào không thể coi
Trái Đất là chất điểm trong
hai hai trường hợp sau:
a Trái Đất quay quanh trục
Trang 10BT này không những giúp HS khắc sâu khái niệm chất điểm, mà còn rènluyện cho các em kỹ năng vận dụng thông tin để giải thích những vấn đề trongthực tiễn đời sống hàng ngày
* Định hướng giải BT
Đối với HS, các hiện tượng này rất trừu tượng, nên trong quá trình giải GV
có thể dẫn dắt HS như sau: cho HS quan sát một đoạn mô phỏng chuyển độngcủa Trái Đất quanh Mặt Trời và chuyển động của Trái Đất tự quay quanh trụccủa nó (hình 2.a; 2.b) Nếu HS không tự trả lời được thì GV có thể định hướngcho HS bằng cách nêu gợi ý: quan sát chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời
và chuyển động của Trái Đất khi tự quay quanh trục của nó, để ý khoảng cách từMặt Trời đến Trái Đất và để ý khoảng cách từ những điểm trên Trái Đất đến trụcquay
Với những định hướng trên HS sẽ tìm ra câu trả lời
* Gợi ý sử dụng BT
BT trên được dùng sau khi đã hình thành khái niệm về chất điểm, dùng trongkhâu củng cố, vận dụng
Bài tập 3: Hai người ngồi trên xe buýt, sử dụng hai đồng hồ khác nhau Khi xe
bắt đầu khởi hành, người thứ nhất nhìn đồng hồ đeo tay, thấy đồng hồ chỉ 6 giờ,người thứ hai bấm đồng hồ bấm giây Hỏi trong khi xe đang chuyển động, số chỉcủa mỗi đồng hồ cho biết điều gì? Nếu cần biết xe đã chạy bao lâu thì nên hỏingười nào là tiện nhất? Khi xe đã đến bến, muốn biết lúc đó là mấy giờ thì nênhỏi người nào?
* Định hướng rèn luyện kỹ năng cho HS
BT này sẽ rèn luyện được cho HS thu thập, xử lý thông tin từ những quansát, kỹ năng phân tích và suy luận
* Gợi ý sử dụng BT
Sau khi HS học xong bài “Chuyển động cơ”, GV sử dụng BT này giúp HSnhận biết được mốc thời gian, phân biệt được thời điểm và thời gian chuyểnđộng
Một số câu hỏi kiểm tra lý thuyết:
Câu hỏi 1.Chất điểm là gì ?
Câu hỏi 2.Nêu cách xác định vị trí của một ô tô trên một quốc lộ ?
Trang 11Câu hỏi 3.Nêu cách xác định vị trí của một vật trên một mặt phẳng ?
Câu hỏi 4.Hệ tọa độ và hệ quy chiếu khác nhau ở điểm cơ bản nào ?
Câu hỏi 5.Quĩ đạo là gì ? Hãy ghép mỗi thành phần của mục A ứng với mỗi thành phần
của mục B để được một phát biểu đúng.
Cột A Cột B( )1 : Chuyển động của Trái Đất quanh
( )4 : Chuyển động của ngôi nhà trong sự
tự quay của Trái Đất là ( )d : Chuyển động tịnh
tiến
Câu hỏi 6.Để xác định vị trí của một tàu biển giữa đại dương, người ta dùng
những tọa độ nào ?
b Bài tập về chuyển động thẳng đều
Ở phần này, độ phức tạp và độ khó của BT được nâng cao hơn, đó là yêu cầu
HS xác định được những yếu tố cơ bản về chuyển động có quỹ đạo thẳng màvận tốc không thay đổi, như: xác định tốc độ trung bình, đường đi, vị trí và thờiđiểm gặp nhau của các vật chuyển động, vẽ đồ thị và từ đó xác định được vị trí
và thời điểm gặp nhau của các vật chuyển động Vì vậy, BT ở phần này rènluyện được cho HS các kỹ năng thu thập, xử lý và vận dụng thông tin, từ đó sẽgóp phần bồi dưỡng năng lực tự học
cho HS
Bài tập vận dụng:
Bài tập 4: Hãy nêu nhận xét về quỹ
đạo, tính chất chuyển động của hòn bi
và cáp treo trên những đoạn đường
mà em vừa xem trong các hình?
(hình 3.a; 3.b)?
Hình 3.a.quỹ đạo của hòn bi Hình3.b quỹ đạo của cáp treo
Trang 12* Định hướng rèn luyện kỹ năng cho HS
Đây là BT nhận dạng, giúp HS thu thập những thông tin, nhận xét định tính
về quỹ đạo và tính chất chuyển động của các vật
* Gợi ý sử dụng BT
BT này được dùng khi kiểm tra bài cũ “Chuyển động cơ” và đặt vấn đề vàobài “Chuyển động thẳng đều”
Bài tập 5: Một vật chuyển động trên đường thẳng Trong 20m đầu tiên vật đi
mất 4s, trong 40m tiếp theo vật đi mất 8s
a Tính tốc độ trung bình của vật trên mỗi đoạn đường
b So sánh giá trị của tốc độ trung bình trên mỗi đoạn đường
* Định hướng rèn luyện kỹ năng cho HS
Sử dụng BT này để giúp HS rèn luyện kỹ năng phân tích, so sánh và kỹ năngtính toán
* Định hướng giải BT
Để HĐTH của HS đạt hiệu quả, GV có thể định hướng cho HS như sau:
- Tốc độ trung bình trên mỗi đoạn đường được tính theo công thức nào?
- Từ kết quả cho ta kết luận điều gì?
Từ những định hướng trên, HS sẽ đáp ứng được yêu cầu BT
* Gợi ý sử dụng BT
Đây là BT mà GV có thể dùng để dẫn dắt HS đến khái niệm chuyển độngthẳng đều Cũng có thể dùng trong khâu củng cố, vận dụng
Bài tập 6: Một chất điểm
chuyển động trên một đường
thẳng Đồ thị chuyển động của
chất điểm được mô tả trên hình
x (m)
1 2 3 4
-2
(2) (1)
Trang 13Có thể nói BT này sẽ góp phần rèn luyện cho HS nhiều kỹ năng như: đọc đồthị, tính toán, phân tích, so sánh và lập luận
* Định hướng giải BT
Để quá trình tự học của HS đạt hiệu quả, GV có thể định hướng cho HS nhưsau:
- Tốc độ trung bình của vật được tính theo công thức nào?
- Xác định tốc độ trung bình của vật tương ứng với từng đoạn đường?
- Từ kết quả rút ra kết luận theo yêu cầu BT
Với những câu hỏi định hướng như trên HS tiến hành giải và tìm được kếtquả: v > v > v > v > v 1 2 3 5 4
* Định hướng rèn luyện kỹ năng cho HS
BT này cũng tương tự như BT 5, nhưng có tính khái quát hơn, giúp HS phânbiệt được sự khác nhau giữa tốc độ trung bình và trung bình cộng các tốc độ quahoạt động thu thập, xử lý và vận dụng thông tin trong quá trình tìm lời giải
* Định hướng giải BT
Nhiều HS không phân biệt được sự khác nhau giữa tốc độ trung bình vàtrung bình cộng các tốc độ, vì có một trường hợp việc tính tốc độ trung bình kếtquả trùng với trung bình cộng các tốc độ, điều đó dễ làm cho HS hiểu sai lệch.Với BT trên, yêu cầu xác định điều kiện để tốc độ trung bình bằng trung bìnhcộng các tốc độ, giúp HS phân biệt rõ ràng hai khái niệm này trong thực tế
Để HS hiểu và tìm được lời giải đúng, GV có thể định hướng cho HS nhưsau:
- Tốc độ trung bình trên cả quãng đường được xác định theo công thức nào?
- Trung bình cộng các tốc độ được xác định như thế nào?
- Tốc độ trung bình bằng trung bình cộng các tốc độ khi nào?
Trang 14Với những câu hỏi định hướng và với sự hướng dẫn của GV, HS sẽ xác địnhđược:
* Gợi ý sử dụng BT
Đây là BT GV có thể dùng trong khâu củng cố, vận dụng kiến thức, cho HSkiểm tra hoặc giao nhiệm vụ về nhà cho HS sau khi các em học xong bài
“Chuyển động thẳng đều”
Bài tập 8: Một xe máy xuất phát tại điểm M0, cách gốc tọa độ 0 một đoạn x0,chuyển động thẳng đều với tốc độ v Sau thời gian t (h) xe máy đến M cách
M0 một đoạn s (km) Lấy mốc thời gian lúc xe máy qua M0, chiều dươngcùng chiều chuyển động
a Viết phương trình tọa độ của xe tại thời điểm t?
b Với x0 = 10 km, v = 20 km/h, hãy vẽ đồ thị của phương trình trên
* Định hướng rèn luyện kỹ năng cho HS
BT này không những rèn luyện cho HS kỹ năng thu thập, phân tích, vận dụngthông tin mà còn rèn luyện cho HS kỹ năng vẽ đồ thị
* Định hướng giải
Nếu như HS bị bế tắc, GV có thể định hướng cho HS như sau:
- Hãy minh họa lại BT qua hình vẽ?
- Từ hình vẽ, xác định vị trí của xe sau thời gian chuyển động t?
- Áp dụng số liệu cụ thể, sau đó vẽ đồ thị của phương trình vừa tìm được Với những gợi ý trên, HS sẽ tìm được lời giải đúng theo yêu cầu của BT
* Gợi ý sử dụng BT
Trang 15II
Hình5 I:Đồ thị chuyển động của vật 1 II: Đồ thị chuyển động của vật 2
BT này GV dùng trong quá trình nghiên cứu kiến mới, hướng dẫn HS biết
cách và có thể thiết lập được phương trình chuyển động thẳng đều Đồng thời
giúp HS biểu diễn được sự phụ thuộc của tọa độ x vào thời gian t thông qua đồ
thị
Bài tập 9: Từ đồ thị hình (5) hãy cho biết:
a Tính chất chuyển động của mỗi vật?
b Phương trình chuyển động của mỗi vật?
* Định hướng rèn luyện kỹ năng cho HS
Đây là BT giúp cho HS rèn luyện được kỹ
năng thu thập, xử lý thông tin từ quan sát, kỹ
năng suy luận và phân tích từ đồ thị
* Định hướng giải BT
BT này mang tính chất mới lạ đối với HS,
GV có thể trợ giúp HS bằng những câu hỏi
định hướng:
- Hai vật chuyển động có cùng tốc độ và vị trí ban đầu không?
- Hai vật chuyển động cùng chiều hay ngược chiều và có gặp nhau không?
Với những câu hỏi định hướng như trên, HS sẽ xác định được:
- Hai vật chuyển động cùng chiều, cùng tốc độ nhưng từ hai vị trí khác nhau
- Phương trình chuyển động của hai vật:
Vật 1: xuất phát tại gốc tọa độ, x = 20t 1 (km)
Vật 2: xuất phát cách gốc tọa độ 40km, x = 40 + 20t 2 (km)
* Gợi ý sử dụng BT
Với BT này, GV có thể dùng để ôn tập, củng cố kiến thức cho HS sau khi
học xong bài “Chuyển động thẳng đều”, giao nhiệm vụ về nhà hoặc cho HS
kiểm tra
Bài tập 10: Vào lúc 7h, hai ô tô cùng khởi hành từ hai điểm A và B cách nhau
130km trên cùng một đường thẳng, chuyển động ngược chiều nhau Xe từ A
chạy với vận tốc không đổi là 70km/h, còn xe từ B chạy với vận tốc không đổi
là 60km/h
a Lập phương trình chuyển động của hai xe
b Vẽ đồ thị của hai xe trên cùng một hệ trục tọa độ
Trang 1620 40
100
M
140 120
2 II
Hình 6 I: Mô tả chuyển động của xe A II: Mô tả chuyển động của xe B M: Vị trí hai xe gặp nhau
t (s)
c Xác định thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau
* Định hướng rèn luyện kỹ năng cho HS
Với BT này không những rèn luyện cho HS kỹ năng phân tích, tính toán, vẽ
và đọc đồ thị mà còn rèn luyện cho HS kỹ năng giải BTVL trong trường hợp hai
xe chuyển động ngược chiều nhau
* Định hướng giải BT
Vì đề bài chưa nêu rõ những dữ kiện
như: chọn gốc tọa độ, gốc thời gian
cũng như chiều chuyển động Nên
trong quá trình giải, HS có thể lúng
túng, GV nên định hướng cho HS cả
lớp chọn cùng một trường hợp
Sau khi nghe GV định hướng, HS sẽ
chọn: gốc tọa độ tại A, chiều dương từ
A đến B và gốc thời gian là lúc hai xe
bắt đầu khởi hành Trên cơ sở đó, HS
xác định được những yêu cầu mà đề bài
BT này GV có thể dùng trong khâu củng cố, vận dụng kiến thức, giao nhiệm
về nhà hoặc cho HS kiểm tra sau khi các em học xong bài “Chuyển động thẳng
đều”
Trong trường hợp chọn gốc tọa độ tại B, chiều dương từ B đến A và xe A
khởi hành trễ hơn một giờ, GV cho HS về nhà làm, để các em khắc sâu được
kiến thức và có thêm kỹ năng giải BT loại này
Trang 17Như vậy, để rèn luyện cho HS những kỹ năng tự học trong quá trình giảiBTVL, GV ngoài việc khai thác những BT phù hợp với nội dung chương trình,phù hợp với khả năng tư duy của HS, thì GV cần có những câu hỏi định hướng,giúp đỡ cho HS trong quá trình tìm kiếm lời giải Bằng các HĐTH của mình, các
em sẽ giải quyết vấn đề một cách nhanh chóng, cũng có nghĩa là GV đã bồidưỡng được cho HS năng lực tự học
Câu hỏi lý thuyết:
Câu hỏi 1.Chuyển động thẳng đều là gì ? Nêu những đặc điểm của chuyểnđộng thẳng đều ?
Câu hỏi 2.Tốc độ trung bình là gì ? Viết công thức tính tốc độ trung bình của
chuyển động thẳng đều trên những quãng đường khác nhau ? Vận tốctrung bình trên quãng đường khác nhau thì có giống nhau haykhông ? Tại sao ?
Câu hỏi 3.Viết công thức tính quãng đường đi được và phương trình chuyển
động của chuyển động thẳng đều ? Gọi tên, đơn vị và nêu ngắn gọncách xác định các thành phần trong công thức phương trình chuyểnđộng ?
Câu hỏi 4.Nêu cách vẽ đồ thị tọa độ – thời gian của một chuyển động thẳng đều
?
- Với các câu hỏi lý thuyết trên HS ôn lại kiến thức cơ bản của bài và được
sử dụng khi củng cố bài hoặc tiết bài tập
Trang 18+ Để lập phương trình tọa độ của các vật chuyển động thẳng đều ta tiến hành:
- Chọn trục tọa độ (đường thẳng chứa trục tọa độ, gốc tọa độ, chiều dương củatrục tọa độ) Chọn gốc thời gian (thời điểm lấy t = 0)
- Xác định tọa độ ban đầu và vận tốc của vật hoặc của các vật (chú ý lấy chínhxác dấu của vận tốc)
- Viết phương trình tọa độ của vật hoặc của các vật
+ Để tìm vị trí theo thời điểm hoặc ngược lại ta thay thời điểm hoặc vị trí đã chovào phương trình tọa độ rồi giải phương trình để tìm đại lượng kia
Dạng 3: Bài toán liên quan đến đồ thị, chuyển động của hai vật
Phương pháp:
Đồ thị tọa độ của chuyển động thẳng đều là một đường thẳng cắt trục tung
xo (Nếu xo = 0thì đồ thị qua gốc tọa độ)
Ý nghĩa của giao điểm đồ thị hai vật:
Hai đồ thị song song: hai vật có cùng vận tốc
Hai đồ thị cắt nhau tại I thì hoành độ I cho biết thời điểm gặp nhau, tung độ I cho biết vị trí gặp nhau
Trong chuyển động thẳng đều, vận tốc có giá trị bằng với hệ số góc của đường biểu diễn của tọa độ theo thời gian: x x o
Trang 19- Vẽ đồ thị chuyển động: Dựa vào phương trình, định hai điểm của đồthị (hệ trục tOx)
- Vẽ đồ thị vận tốc trong hệ trục tOv Do vận tốc không thay đổi nên
đồ thị vận tốc song song với trục hoành Ot
c Bài tập về chuyển động thẳng biến đổi đều
Bài tập vận dụng:
Bài tập 11: Một ô tô đang chuyển động biến đổi Cứ 10 phút một lần người ta
ghi lại số chỉ của đồng hồ đo tốc độ gắn trên xe
a Các số liệu đã ghi cho biết điều gì?
b Căn cứ vào các số liệu trên ta có thể tính được tốc độ trung bình vàgia tốc của xe không? Vì sao?
* Định hướng rèn luyện kỹ năng cho HS
Với BT này HS sẽ được rèn luyện kỹ năng về thu thập thông tin cũng như kỹnăng phân tích và suy luận
* Gợi ý sử dụng BT
GV có thể dùng BT này trong quá trình nghiên cứu kiến thức về tốc độ tứcthời trong bài “Chuyển động thẳng biến đổi đều”, giúp HS phân biệt được sựkhác nhau giữa tốc độ trung bình và tốc độ tức thời
Bài tập 12: Một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái đứng yên.
Trong giây thứ 3 nó đi được 5m Hỏi trong giây thứ 4 nó đi được một quãngđường là bao nhiêu?
* Định hướng rèn luyện kỹ năng cho HS
Với BT này, HS sẽ được rèn luyện kỹ năng về vận dụng tri thức, kỹ năngphân tích cũng như suy luận
* Định hướng giải BT
Để giải được BT này, HS không thể vận dụng công thức tính quãng đường vàthế dữ kiện vào là tìm được kết quả mà đòi hỏi các em phải thực hiện các thaotác tư duy như: phân tích, suy luận, so sánh… Vì vậy trong quá trình giải, HS cóthể bế tắc GV có thể định hướng cho các em bằng các câu hỏi sau:
- Quãng đường đi của vật được tính theo công thức nào?
Trang 20- Quãng đường đi được trong giây thứ ba có gì khác so với đi trong ba giây?Công thức tính quãng đường đi được trong giây thứ ba?
- Quãng đường đi được trong giây thứ tư khác với quãng đường đi đượctrong bốn giây ở điểm nào? Công thức tính quãng đường đi được trong giây thứtư?
Với những định hướng trên, HS sẽ giải quyết được yêu cầu mà BT đã nêu ra
* Gợi ý sử dụng BT
Đây là BT GV có thể dùng trong khâu củng cố, vận dụng kiến thức, giaonhiệm vụ về nhà hoặc cho HS làm kiểm tra sau khi các em học xong bài
“Chuyển động thẳng biến đổi đều”
Bài tập 13: Hãy đề xuất một phương án thí nghiệm để kiểm tra xem chuyển
động của hòn bi có phải là chuyển động thẳng nhanh dần đều hay không? Dụng
cụ gồm có: một máng nghiêng nhẵn (đặt nghiêng vừa phải), một hòn bi, mộtthước đo và một đồng hồ bấm giây (Lưu ý: độ nghiêng của máng được giữ cốđịnh trong các lần thả bi)
* Định hướng rèn luyện kỹ năng cho HS
Qua BT này, không những rèn luyện cho HS những kỹ năng thu thập, xử lýthông tin, vận dụng tri thức mà còn giúp HS rèn luyện kỹ năng thực hành thínghiệm, kỹ năng suy đoán và lập luận
* Định hướng giải BT
Với BT trên, thì không ít HS ban cơ bản sẽ gặp khó khăn Để HĐTH của các
em đạt hiệu quả, GV có thể gợi ý cho HS như sau:
- Máng nghiêng, hòn bi được nêu ra trong bài với mục đích gì?
- Thước và đồng hồ bấm giây dùng để xác định đại lượng nào?
- Sau khi xác định được quãng đường đi và thời gian, biểu thức nào chứng tỏđược chuyển động của hòn bi là chuyển động thẳng nhanh dần đều?
Với những gợi ý trên, và dưới sự hướng dẫn của GV, HS sẽ xây dựng đượcphương án thí nghiệm như sau:
- Dùng thước đo để đánh dấu khoảng cách từ đỉnh máng nghiêng (nơi thảhòn bi) đến một số vị trí có độ dài lần lượt s1, s2, s3,…
- Lần lượt thả bi không vận tốc đầu, dùng đồng hồ đo thời gian chuyển động
t1, t2, t3,… ứng với các quãng đường s1, s2, s3,… nói trên