Đề tài phân lập và sản xuất bột baò tử Mucor ứng dụng trong sản xuất chao
Trang 2ThS.Nguyén Minh Hién
AS ee Unkegistered TARTU PERAPEEDGTID is
Quickly, Convert or ddoc)|RTF:HTAL CSS*TXTgto PDE:
nâng cao chất lượng chao thì việc sản xuất bột bào tử nắm mốc phục vụ trong quá trình lên men là điều cần
thiết Đó cũng chính là lý do chúng tôi thực hiện đề tài: “Phân lập và sản xuất bột bào tir Mucor sp ing dụng trong sản xuất chao”
1.2 Mục tiêu đề tài
e _ Phân lập và sản xuất bột bào tử Møwcor sp
e Khảo sát ảnh hưởng của các thành phần trong môi trường nuôi cây mốc Ä⁄cor sp
e Góp phần kiểm soát được quá trình bẫy mốc trong tự nhiên, tránh sự tạp nhiễm gây hư hỏng chao
1.3 Nội dung đề tài
e - Khảo sát qui trình sản xuất chao tai cơ sở chao của Tịnh Xá Liên Hoa
e _ Phân lập mốc Ä⁄wcor sp có trong khối ủ nguyên liệu
e Khao sat ảnh hưởng của các thành phần trong môi trường: trâu, cám gạo, MgSOa lên sự phát triển của mốc Mucor sp Chọn ra môi trường có thành phần thích hợp nuôi mốc Ä⁄„coz sp để sản xuất bột bào tử
se _ Sản xuất bột bào tử từ chủng mốc Ä⁄wcor sp đã phân lập và được nuôi trên môi trường đã chọn ở trên
se _ Ứng dụng bột bào tử Ä⁄cor sp vào qui trình sản xuất chao
Trang 3ThS.Nguyén Minh Hién
Trang 4ThS.Nguyén Minh Hién
CHUONG 2: TONG QUAN TAI LIEU
2.1 Giới thiệu về cây đậu nành
2.1.1 Cây đậu nành
Tén khoa hoc: Glycine max merrill
Đậu nành được trồng nhiều ở Trung Quốc, Mỹ, Braxin, Việt Nam
Nó có nhiều màu sắc khác nhau như vàng, đen, trăng , cO gia tri dinh dưỡng cao Đậu nành là cây lay hat,
dầu quan trọng bậc nhất của thế giới, đứng hàng thứ 4 sau cây lúa mì, lúa nước và ngô
2.1.2 Giá trị dinh dưỡng của đậu nành
Bang 2.1 Thành phần dinh dưỡng trong 100 g hat dau nanh (theo Sinha Sk, 1979)
2.1.3 Cách bảo quản đậu nành
Có 3 phương pháp bảo quản chính: bảo quản khô, bảo quản lạnh, bảo quản kín Phương pháp bảo quản tốt
nhất là bảo quản kết hợp khô và kín
Trang 5ThS.Nguyén Minh Hién
Trang 6
ThS.Nguyén Minh Hién
2.2 Sản xuất đậu hũ
2.2.1 Sơ lược về đậu hũ
Bảng 2.2 Thành phần dinh dưỡng của các loại đậu hũ
2.2.2 Các phương pháp sản xuất đậu hũ
Phương pháp truyền thống: xay ướt là phổ biến, xay khô ít dùng Trong phương pháp này người ta dùng nước
chua đề kết tủa dịch sữa đậu
Phương pháp công nghệp: xay ướt và xay khô, ở đây thay vì dùng nước chua để kết tủa người ta dùng CaSOa
2.3 Sản xuất chao
2.3.1 Tổng quan về chao
2.3.1.1 Giới thiệu chung
Chao là một sản phẩm lên men từ đậu hũ do vi sinh vật tiết ra enzyme để chuyển biến protein, chất béo, øluxit, xơ trong đậu hũ thành những phân tử đơn giản như axit amin, axit béo, các đường đơn Nhờ vậy mà chao
có mùi thơm, béo đặc biệt
Trang 7ThS.Nguyén Minh Hién
Trang 8
ThS.Nguyén Minh Hiền
2.3.1.2 Thanh phan hóa học của chao
Bang 2.3 Thành phần hóa học của chao bánh và chao nước
Phân cái (%) Phân nước (%)
2.3.2 Quy trình sản xuất chao nước
Theo phương pháp truyền thống: người ta để bánh đậu hũ lên men tự nhiên
Theo quy mô công nghiệp: cấy bột bào tử vào bánh đậu hũ
2.3.3 Vi sinh vật trong sản xuất chao
Loại vị sinh vật dùng đề sản xuât chao là nầm môc thuộc chủng Mucor
Trang 9ThS.Nguyén Minh Hién
Các vi sinh vat thuong thay trong chao gém: Actinormucor elegans, M heimalis, M silvaticus, M subtilis
Hình 2.1 Khuẩn lạc và tế bào nam
e Đặc tính sinh hoá của năm mốc ÄM⁄4wcor: là loại vi sinh vật có khả năng tiết ra enzyme để chuyên biến
protein, chất béo, gluxit, xơ thành những phân tử đơn giản như axit amin, axit béo, các đường đơn giảm
e Trong công nghệ thực phẩm nắm mốc được sử dụng cho các ngành sản xuất chính như: sản xuất acid hữu cơ, sản xuất chất kháng sinh, sản xuất nước chẫm, tương, chao
e Quy trinh san xuat moc gidng Mucor dung trong san xuât chao
Giống cấp l
Giống cấp 2
Sản xuât giông bào tử
trong quy mô truyền thống và công nghiệp: gồm 8 yếu tố ảnh hưởng chính
e _ Ảnh hưởng của vi sinh vật có hại trong quá trình lên men chao
e Ảnh hưởng của độ âm bánh đậu
e Ảnh hưởng của tỷ lệ cấy giống
8
Trang 10
ThS.Nguyén Minh Hién
e Ảnh hưởng của thời gian ủ mốc
e Anh hưởng của muối đến chất lượng và thời gian sử dung chao
e Ảnh hưởng của thời gian ướp muối
e Ảnh hưởng của thời gian ủ chao làm chao chín
2.3.5 Một số hiện tượng hư hỏng của chao
e Chao bi dang
Trang 11ThS.Nguyén Minh Hién
Trang 12ThS.Nguyén Minh Hién
CHUONG 3: VAT LIEU VA PHUONG PHAP THI NGHIEM 3.1 Thời gian và địa điểm làm đề tài
3.2 Thiết bị, dụng cụ và môi trường sử dụng
3.3 Nội dung nghiên cứu
3.3.1 Sơ đồ phân lập giống Äucor sp
Trang 13ThS.Nguyén Minh Hién
Trang 14ThS.Nguyén Minh Hién
3.3.2 So dé san xuat bot bao tt Mucor sp
Trang 15ThS.Nguyén Minh Hién
Hap tiệt trùng
Nuôi nẫm
(25 — 30ÖC, 72 giờ)
Sấy khô (450C, 48 giờ)
Bot bao tir Mucor sp
Trang 16ThS.Nguyén Minh Hién
Trang 17
Sơ đồ 3.3 S; Đậu hũ » tir Mucor sp
Cắt nhỏ (2cm x 3cm x 2cm)
Xếp khay
Bột bào tử Mucor sp
Phối chế
U (1 —2 thang)
Trang 18
ThS.Nguyén Minh Hién
3.4 Bồ trí thí nghiệm
3.4.1 Thí nghiệm 1: Khảo sát qui trình sản xuất tại cơ sở chao của Tịnh Xá Liên Hoa
3.4.2 Thí nghiệm 2: Phân lập và giữ giống Mucor sp dé san xuat b6t bao tir
3.4.3 Thí nghiệm 3: Khảo sát ảnh hưởng của các thành phan trong môi trường: trẫu, cám gao, MgSOa
lên sự phát triển của mốc Ä⁄wcor sp
Bảng 3.1 Bồ trí thí nghiệm ảnh hướng của các thành phan môi trường: trẫu, cám gạo, MgSOa
Nghiệm thức Thành phần môi trường (8)
Bã đậu nành | Trâu | Cámgạo | MgSOa | Ghi chú
Trang 19ThS.Nguyén Minh Hién
Trang 20ThS.Nguyén Minh Hién
Trang 21
ThS.Nguyén Minh Hién
3.4.4 Thí nghiệm 4: Khảo sát tỉ lệ bột bào tử cấy trong quá trình sản xuất chao
Bang 3.2 Khảo sát tỉ lệ bột bào tử cây
3.5 Thí nghiệm 5: Đánh giá chất lượng sản phẩm chao
3.5.1 Xác định các chỉ tiêu vi sinh vật (theo phiếu kết quả kiểm tra vỉ sinh của trung tâm đo lường ky thuật 3)
Bảng 3.3 Chỉ tiêu giới hạn vỉ sinh vật cho phép có trong 1g chao / 1 ml dịch nước chao
Tên vi sinh vật Giới hạn cho phớp trong 1g chao / 1 ml
dịch nước chao (CFU/g)
Trang 22ThS.Nguyén Minh Hién
3.5.2 Chi tiêu hóa học ( phụ lục 2)
Trang 23ThS.Nguyén Minh Hién
Trang 24ThS.Nguyén Minh Hién
CHUONG 4: KET QUA VA THAO LUAN
4.1 Két quả khảo sát quy trình sản xuất chao của cơ sở Tịnh Xá Liên Hoa
Trang 25ThS.Nguyén Minh Hién
Trang 26ThS.Nguyén Minh Hién
Trang 27
ThS.Nguyén Minh Hién
Sau khi cấy 12 giờ từ chỗ cây xuất hiện đồm màu trắng gọi là khuan lac cla ndm Mucor sp
Sau 24 giờ, khuẩn ty bắt đầu hình thành, nhưng vẫn còn thưa, là những sợi đơn, màu trắng, có phân thành
nhánh và có hiện tượng mọc lan ra xung quanh
Sau 36 giờ hệ sợi nắm phát triển mạnh, chuyên sang màu xám
Bao tir nam
Sau 24 giờ, trên các cuống khuẩn ty xuất hiện các bào tử nhỏ, hình tròn, lúc đầu có màu hơi xám sau 36 giờ chuyên sang màu xám
26
Trang 28
ThS.Nguyén Minh Hién
thuận lợi sẽ phát triển thành một khuẩn ty mới
4.3 Kết quả khảo sát ảnh hưởng của các thành phan trong môi trường: trẫu, cám gạo, MgSOa lên sự
phát triển của nắm Mucor sp
4.3.1 Kết quả khảo sát ảnh hướng của trẫu lên sự phát triển của nắm Mucor sp
Bang 4.1 Kết quả ảnh hưởng của trấu lên sự phát triỀn của nắm Ä⁄wcor sp
NT Thứ tự xếp hạng giảm dân theo TB tổng số bào tử/1g
su phat trién nam Mucor sp (4 đến bột bao tir (CFU/g)
1)
Trang 30
ThS.Nguyén Minh Hién
Trang 31
ThS.Nguyén Minh Hién
Từ kêt quả chúng tôi có biêu do sau:
tự NT3 —- NT2 —- NTI - NT4 Nguyên nhân là do tỉ lệ trau càng cao sẽ tạo cho môi trường có độ xốp thuận lợi
cho nắm mốc phát triển mạnh, nhưng nếu tỉ lệ trâu quá cao làm cho môi trường càng khô nên kìm hãm sự phát triển của mốc
Kết luận: chúng tôi chon tỉ lệ trâu 11 % để bố sung vào thí ngiệm tiếp theo
4.3.2 Kết quả khảo sát ảnh hướng của cám øạo lên sự phát triển của nam Mucor sp
Bảng 4.2 Kết quả khảo sát ảnh hưởng của cám øgao lên sự phát triển của nam Mucor sp
NT Thứ tự xếp hạng giảm dân theo sự TB tổng số bào tử/1g
phát triển nắm Mucor sp (4 dén 1) bột bào tử (CFU/g)
Trang 32ThS.Nguyén Minh Hién
Trang 33ThS.Nguyén Minh Hién
Trang 34ThS.Nguyén Minh Hién
Biểu đồ 4.2 Ảnh hướng của cám gạo lên sự phát triển của nam Mucor sp
Nhận xét: chúng tô thay sự phát triển nấm M⁄zcor sp và TB tổng số bào tử/1g bột bảo tử giảm dần theo thứ tự NT5 — NT6 — NT7 — NTS Trong thí nghiệm khảo sát ảnh hưởng của cám gạo này thì mốc
phát triển mạnh nhất và cho tổng số bào tử nhiều nhất là nghiệm thức 5, do tỉ lỆ cám gạo càng cao thì độ xốp của môi trường càng giảm, môi trường đóng chặt lại thành khối, nên nắm càng ít phát triển trên các vật liệu rời
của môi trường
Kết luận: chúng tôi quyết định chọn tỉ lệ cám gạo là § %
4.3.3 Kết quả khảo sát ảnh hướng của MgSO, lén su phat trién cia ndm Mucor sp
Bang 4.3 Kết quả khảo sát ảnh hướng của MgzSO lên sự phát triển của nắm Mucor sp
NT | Thứ tự xếp hạng giảm dân theo sự | TB tổng số bào tử/1g bột
phát triển nắm Mucor sp (4 dén 1) bao tir (CFU/g)
Trang 35ThS.Nguyén Minh Hién
Trang 36ThS.Nguyén Minh Hién
Trang 37
ThS.Nguyén Minh Hién
Biểu đồ 4.3 Ảnh hưởng của MgSOa lên sự phát triển của nắm wcor sp
Nhận xét: qua kết quả bảng 1.3 chúng tôi thấy sự phát triển nắm Ä⁄wcor sp và TB tổng số bào tử /1g bột bào
tử giảm dần theo thứ tự NT9 — NT10 — NT11 — NT12 Ở thí nghiệm này thì tỉ lệ bỗ sung MgSO4x càng cao mốc
càng phát triển mạnh về chiều cao nhưng ở tỉ lệ cao mật độ phát triển càng thưa dẫn, bào tử xuất hiện ít Mốc đễ
bị thối, tỉ lệ nhiễm cao
Kết luận: Vậy tỉ lệ MgSOa cho mốc phát triển mạnh nhất là 3 % với tổng số bảo tử /1 g bằng 2,99.109
(CFU/g)
Tóm lại: tỉ lệ môi trường thích hợp sản xuất bột bào tử để ứng dụng trong sản xuất chao là 78% bã đậu nành
+ 11% trâu + 8% cám gạo + 3% MgSOug
36
Trang 38
ThS.Nguyén Minh Hién
Hình 4.7 Đậu hũ sau 30 giờ cấy bột bào tử ở các tỉ lệ 1 %, 5 %, 10 %
Bang 4.4 Điểm đánh giá cảm quan về khảo sát tỉ lệ bột bào tử cấy (bảng 3.1 - phụ lục 3)
Trang 39
ThS.Nguyén Minh Hién
Trang 40ThS.Nguyén Minh Hién
Trang 41
ThS.Nguyén Minh Hién
Ti 16 10 %: to nam moc rat ít, bánh đậu có màu thâm đen, do tỉ lệ bột bào tử quả cao nên hút âm của bánh
đậu làm miếng đậu bị khô
Kết luận: vậy tỉ lệ cấy bột bào tử thích hợp nhất là 1%
4.5 Kết quả đánh giá chất lượng sản phẩm
4.5.1 Kết quả xác định các chỉ tiêu vi sinh vật
Theo phiếu kết quả thử nghiệm trung tâm kỹ thuật đo lường chất lượng 3 ta có:
Bảng 4.5 Chỉ tiêu giới hạn vỉ sinh vật cho phép có trong 1ø chao / 1 ml dịch nước chao
Nhận xét: chúng tôi tiến hành đem kết quả thu được ở bảng 4.4 so sanh véi gidi han cho phép co trong 1 g /
1 ml dịch nước chao sản phẩm theo tiêu chuẩn 46 - 2007 — QB — BYT — PL (mục 1.4, phụ lục 1) thì thấy các
chỉ tiêu vi sinh vật có trong sản phẩm chao tỉ lệ cây 1% đều thấp hơn giá trị giới hạn vi sinh vật được phép có trong sản phẩm chao
40
Trang 42
ThS.Nguyén Minh Hién
Với hệ số pha loãng mẫu n = 10-2, Thẻ tích H2SOa (0,1 N) chuẩn độ mẫu trắng = 0,05 ta có bảng kết quả:
Bang 4.6 Kết quả xác định đạm tông số của chao fỉ lệ cay 1% và chao của Tịnh Xá Liên Hoa (theo kết
quả bảng 2.1, phụ lục 2)
Trang 43
ThS.Nguyén Minh Hién
Đề để so sánh giữa 2 kết quả chúng
vẽ trên 2 biêu đồ riêng biệt:
2.54 2.53 2.52 2.51
Trang 44ThS.Nguyén Minh Hién
Trang 45
ThS.Nguyén Minh Hién
e - Kết quả xác định chất béo thé
Với khối lượng mẫu 5 g, giấy lọc sau khi sấy là 0,5705 g chúng tôi có bảng kết quả sau:
Bảng 4.7 So sánh kết quả chất béo thô của chao tỉ lệ cây 1 % và chao của Tịnh Xá Liên Hoa (theo kết
Trang 46ThS.Nguyén Minh Hién
Trang 47
ThS.Nguyén Minh Hién
Biểu đồ 4.7 So sánh kết quả chất béo thô của chao tỉ lệ cấy 1%
và chao của Tịnh Xá Liên Hoa
Nhận xét: từ bảng biểu đồ 4.5 và biểu đồ 4.6 ta thấy kết quả đạm tông số và chất béo thô của chao thí
nghiệm cao hơn chao của Tịnh Xá Liên Hoa Do đó, chúng tôi có thể rút ra kết luận răng nếu cùng thời điểm lên
men là 30 giờ nhưng ở chao thí nghiệm tỉ lệ cấy 1 % với phương pháp cấy bột bào tử tốc độ phát triển của nắm nhanh hơn chao của Tịnh Xá Liên Hoa với việc để lên men tự nhiên nên lượng protease tổng hợp nhiều hơn, khả năng chuyên protein, chat béo, gluxit, xo dé tao axit amin, axit béo, các đường đơn cao hơn
46
Trang 48
ThS.Nguyén Minh Hién
Trang 49
ThS.Nguyén Minh Hién
4.5.3 Kết quả đánh giá cảm quan
Bang 4.8 Két quả điểm cảm quan của chao ở tỉ lệ cấy 1 % và chao Tịnh Xá Liên Hoa (bảng 3.2 — phụ
Trang 50ThS.Nguyễn Minh Hiền
Biểu đồ 4.8 So sánh tong điểm cảm quan giira chao tilé cay 1% va
Nhận xét: cùng thời điểm lên men là 30 giờ nhưng ở chao thí nghiệm tỉ lệ cấy 1 % tốc độ phát triển của nắm nhanh hơn chao để lên men tự nhiên không chỉ giúp rút ngắn thời gian lên men mà vẫn giữ được chất lượng của
Trang 51ThS.Nguyễn Minh Hiền
Kết luận: ứng dụng bột bào tử trong quá trình lên men chao không những vẫn giữ được hương vị và chất
Trang 52
ThS.Nguyễn Minh Hiền
Trang 53
ThS.Nguyễn Minh Hiền
CHƯƠNG 5: KÉT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ 5.1 Kết luận
Qua quá trình thực hiện đề tài: “Phân lập và sản xuất bột bào tử Ä⁄cor sp ứng dụng trong sản xuất chao” chúng tôi có một vài kết luận sau:
° Môi trường thích hợp cho sự phát triển của mốc để sản xuất bột bào tử là: 78 % bã đậu
nanh + 11 % trau + 8 % cam gao +3 % MgSOA
° Ti lé cây bột bào tử thích hợp nhất là 1 %
e Chất lượng chao tỉ lệ cấy 1 % không những giữ được hương vị như chao lên men tự nhiên mà còn rút ngăn được thời gian lên men
5.2 Kiến nghị
Do thời gian thực hiện đề tài, trang thiết bị và kiến thức còn hạn chế nên đề tài còn nhiều thiểu sót, nhưng
chúng tôi có những đề nghị nhằm mở ra hướng nghiên cứu mới cho đề tài như sau:
tốt hơn nữa
e Sản xuất bột bào tử trên quy mô lớn
e Bước đầu có thể xây dựng quy mô sản xuất chao theo quy mô công nghiệp để tăng năng suất chao
52