TRƯƠNG THỊ THANH HUYỀNHOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY CÁ NHÂN KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH QUANG TRUNG,.
Trang 1TRƯƠNG THỊ THANH HUYỀN
HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY CÁ NHÂN KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH QUANG TRUNG,
Trang 2Người hướng dẫn KH: TS NGUYỄN NGỌC ANH
Phản biện 1: PGS.TS Nguyễn Hòa Nhân
Phản biện 2: TS Lê Côn g Toàn
Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệpThạc sĩ Tài chính - Ngân hàng họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đạihọc Đà Nẵng vào ngày 2 2 tháng 2 năm 2020
Có th ể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngân hàng Nông nghi ệp và Phát tri ển nông thôn Vi ệt Nam Chi nhánh Quang Trung Quảng Bình đã có nh ững bước tiến mớitrong hoạt động kinh doanh tiền tệ - tín dụng - ngân hàng, quy mô vàchất lượng tín dụng được nâng cao đáng kể Nhờ đó, đã đáp ứng được nhu cầu vay vốn của các hộ nông dân, h ộ kinh doanh và doanhnghiệp, thúc đẩy mở rộng sản xuất, góp ph ần đáng kể vào việc phát triển kinh tế - xã hội và đặc biệt là lĩnh vực nông nghi ệp, nông thôn của tỉnh Quảng Bình, đồng thời đã đạt được một số kết quả nhất định
-về kiểm soát rủi ro tín dụng Song trong môi trường kinh doanh đầy biến động, rủi ro tín dụng cũng ngày càng tr ở nên đa dạng hơn về hình thức, phức tạp hơn về mức độ và luôn có kh ả năng xảy ra Hơn nữa, khi Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 và Thông
tư số 09/2014/TT-NHNN ngày 18/03/2014 có hi ệu lực thì tỷ lệ nợxấu của Agribank Chi nhánh Quang Trung Quảng Bình có dấu hiệungày càng gia tăng Vậy đâu là nguyên nhân? Và ban lãnh đạoAgribank chi nhánh Quang Trung Quảng Bình đặc biệt quan tâm đếnviệc xây dựng một mô hình kiểm soát rủi ro tín trong cho vay CNKDhiệu quả, phù h ợp vì đây là một trong những loại hình cho vay tiềm
ẩn nhiều rủi ro Trên thực tế, công tác ki ểm soát hoạt động cho vayCNKD của Agribank chi nhánh Quang Trung Quảng Bình vẫn cònnhiều bất cập, chưa sát với thực tế, hiệu quả không như mong đợi,làm ảnh hưởng đến việc mở rộng hoạt động cho vay đối tượng kháchhàng CNKD cũng như sự phát triển lâu dài c ủa chi nhánh Vậy làmthế nào để kiểm soát rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay CNKDcủa Agribank Chi nhánh Quang Trung Quảng Bình?
Trang 4Trong bối cảnh trên, là m ột cán bộ đang công tác tại chi
nhánh, tôi ch ọn đề tài “Hoàn thi ện hoạt động kiểm soát r ủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát tri ển nông thôn Vi ệt Nam - Chi nhánh Quang Trung Quảng Bình” làm Luận văn Thạc sĩ.
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Mục tiêu trọng tâm của đề tài là đề xuất các khuyến nghị nhằmhoàn thiện công tác ki ểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhânkinh doanh tại Agribank chi nhánh Quang Trung Quảng Bình Để đạtđược mục tiêu trên, nhi ệm vụ nghiên cứu cần đặt ra đó là:
Hệ thống hóa cơ sở lý lu ận về rủi ro tín dụng và hoạt độngkiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh t ại cácNgân hàng thương mại
Đánh giá thực trạng công tác ki ểm soát rủi ro tín dụng trongcho vay cá nhân kinh doanh t ại Agribank chi nhánh Quang TrungQuảng Bình
Đề xuất các khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động kiểm soátrủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh t ại Agribank chinhánh Quang Trung Quảng Bình trong thời gian tới
Để đạt được nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra của đề tài, cần giảiquyết những câu hỏi như sau:
Hệ thống hóa cơ sở lý lu ận về rủi ro tín dụng và hoạt độngkiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh t ại cácNgân hàng thương mại?
Thực trạng công tác ki ểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay
cá nhân kinh doanh hiện nay tại Agribank chi nhánh Quang TrungQuảng Bình như thế nào?
Cần có nh ững khuyến nghị nào để hoàn thiện công tác ki ểm
Trang 5soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh hi ện nay tại Agribank chi nhánh Quang Trung Quảng Bình?
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: là cơ sở lý lu ận của công tác ki ểm
soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh c ủa Ngân hàng thương mại và thực trạng công tác ki ểm soát rủi ro tín dụng trongcho vay cá nhân kinh doanh t ại Agribank chi nhánh Quang Trung Quảng Bình
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung nghiên cứu: đề tài tập trung nghiên cứu công táckiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh c ủa Ngân hàng thương mại
- Về không gian nghiên c ứu: thực hiện nghiên cứu tại
Agribank chi nhánh Quang Trung Quảng Bình
- Về thời gian: thực trạng nghiên cứu trong đề tài được thu thập trong giai đoạn từ năm 2016 – 2018
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu từ các báo cáotổng kết, báo cáo k ết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh; đọccác sách báo, t ạp chí chuyên ngành tài chính - ngân hàng, các lu ậnvăn có liên quan; thực hiện đối chiếu, phân tích, tổng hợp các nguồnthông tin để chuẩn bị nội dung cơ sở lý lu ận về công tác ki ểm soátrủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh c ủa Ngân hàngthương mại Thông qua các Báo cáo tài chính s ẽ có cái nhìn tổngquan về tính hình hoạt động và đánh giá thực trạng kiểm soát côngtác này t ại chi nhánh
Phương pháp tiến hành khảo sát điều tra: Thông qua quá trìnhtiếp xúc với cán bộ quan hệ khách hàng, cán b ộ quản lý kho ản vay
Trang 6nhằm nhận diện các vấn đề thực tại trong hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh t ại chi nhánh.
Phương pháp so sánh, phân tích: Dựa trên cơ sở số liệu các báocáo v ề hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhânkinh doanh của Agribank chi nhánh Quang Trung Quảng Bình; sửdụng phương pháp thống kê, mô t ả, so sánh, phân tích để đánh giánhững thành công, nh ững mặt hạn chế cũng như nguyên nhân của
nó trong hoạt động kiểm soát này t ại chi nhánh
Phương pháp tổng hợp: Từ kết quả phân tích, suy luận, tổngkết tác giả đề xuất các khuyến nghị nhằm thực hiện mục tiêu nghiêncứu đề ra Các khuyến nghị trong đề tài nghiên c ứu được đưa ra dựatrên tình hình thực tế, phân tích, suy luận logic, tổng kết để kiểmchứng thực tiễn, thể hiện sự đồng nhất giữa thực tiễn và lý thuy ết
5 Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo;luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý lu ận về kiểm soát rủi ro tín dụng trongcho vay cá nhân kinh doanh c ủa Ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụngtrong cho vay cá nhân kinh doanh t ại Ngân hàng Nông nghi ệp vàPhát triển nông thôn Vi ệt Nam - chi nhánh Quang Trung QuảngBình
Chương 3: Khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động kiểm soátrủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh t ại Ngân hàngNông nghi ệp và Phát tri ển nông thôn Vi ệt Nam - Chi nhánh QuangTrung Quảng Bình
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Trang 7CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY CÁ NHÂN KINH DOANH CỦA NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh của ngân
1.1.2 Đặc điểm cho vay đối với khách hàng cá nhân kinh doanh của Ngân hàng thương mại
- Quy mô c ủa khoản vay thường nhỏ lẻ
- Số lượng các món vay nhi ều
- Mục đích vay rất đa dạng
- Thông tin tài chính của khách hàng cá nhân thường có độ tincậy thấp
- Hồ sơ, thủ tục của khoản vay thường đơn giản và gọn nhẹ
1.1.3 Rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh c ủa NHTM
1.1.3.1 Khái ni ệm về rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh của NHTM
Rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh là kh ả năng xảy ra những tổn thất, thiệt hại và mất mát một phần hoặc hoàn
Trang 8toàn về tài chính mà ngân hàng gánh ch ịu do cá nhân kinh doanh không th ực hiện đúng cam kết trong hợp đồng tín dụng.
1.1.3.2 Nguyên nhân r ủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh của ngân hàng thương mại
Nhận diện được những nguyên nhân d ẫn đến rủi ro tín dụnggiúp ngân hàng ch ủ động hơn trong công tác phòng ng ừa rủi ro
Nguyên nhân xu ất phát từ rủi ro bất khả kháng:
Nguyên nhân r ủi ro từ chính sách vĩ mô của Nhà nước:Nguyên nhân r ủi ro do thông tin b ất đối xứng:
Nguyên nhân xu ất phát từ môi trường kinh doanh:
Nguyên nhân xu ất phát từ phía khách hàng vay vốn:
Nguyên nhân xu ất phát từ phía ngân hàng:
1.1.3.3 Hậu quả của rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh của NHTM
Rủi ro tín dụng xảy ra sẽ gây hậu quả không nh ững cho bảnthân ngân hàng cho vay, mà còn có th ể gây tác h ại nghiêm trọng vàkhông th ể lường trước đối với chính người đi vay và đối với cả nềnkinh tế Tuy nhiên, ngân hàng c ũng không thể loại trừ hoàn toàn r ủi
ro mà phải có bi ện pháp kiểm soát rủi ro Khi thẩm định khách hàng
để quyết định thực hiện cấp tín dụng, thì cán bộ tín dụng phải đánhgiá được giữa sinh lời và rủi ro
1.2 Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh của các ngân hàng thương mại
1.2.1 Khái ni ệm kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh của Ngân hàng thương mại
Kiểm soát rủi ro tín dụng trong Cho vay cá nhân kinh d oanh
là việc ngân hàng s ử dụng những cách thức, phương pháp, biện pháp
và quá trình nhằm chủ động điều khiển, biến đổi rủi ro tín dụng trong
Trang 9cho vay cá nhân kinh doanh c ủa ngân hàng thông qua vi ệc kiểmsoát tần suất, mức độ rủi ro nhằm đạt mục tiêu mà ngân hàng đặt ra.Những cách thức được sử dụng là né tránh, ngăn ngừa, giảm thiểu,chuyển giao rủi ro tín dụng trong cho vay.
1.2.2 Đặc điểm kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh của ngân hàng thương mại
Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh c ủaNHTM thể hiện ở đặc điểm tín dụng của lĩnh vực này như sau:
- Số lượng khách hàng l ớn
- Quy mô kho ản vay nhỏ
- Lĩnh vực hoạt động đa dạng
- Thông tin tài chính của khách hàng cá nhân độ tin cậy thấp
1.2.3 Nội dung kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh của ngân hàng thương mại
1.2.3.1 Né tránh r ủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh 1.2.3.2 Ngăn ngừa rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh 1.2.3.3 Giảm thiểu tổn thất rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh
1.2.3.4 Chuyển giao rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh
1.2.4 Tiêu chí đánh giá kết quả kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh c ủa ngân hàng thương mại
Trong điều kiện môi trường kinh doanh bất ổn, rủi ro tín dụngtrong cho vay cá nhân kinh doanh r ất cao, công tác ki ểm soát rủi ro tíndụng cần phải được chú ý nh ằm đạt được mục tiêu vừa duy trì, mở rộngkhách hàng c ủa ngân hàng, đồng thời, vừa đảm bảo được an
toàn tín dụng cho ngân hàng K ết quả công tác ki ểm soát rủi ro tíndụng trong cho vay cá nhân kinh doanh có th ể được đo lường qua
Trang 10các chỉ tiêu sau:
1.2.4.1 Cơ cấu nợ trong cho vay cá nhân kinh doanh
1.2.4.2 Tỷ lệ nợ xấu trong cho vay cá nhân kinh doanh
1.2.4.3 Tỷ lệ trích lập dự phòng trong cho vay cá nhân kinh doanh 1.2.4.4 Tỷ lệ xóa n ợ ròng trong cho vay cá nhân kinh doanh
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh của ngân hàng thương mại
1.3.1 Nhóm nhân t ố bên trong ngân h àng
1.3.2 Nhóm nhân t ố bên ngoài ngân hàng
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Từ những nội dung đã trình bày ở chương 1, luận văn đã hệ thống
lý lu ận cho việc nghiên cứu đề tài với một số nội dung cơ bản sau:Trước tiên, luận văn đã đề cập đến lý lu ận cơ bản về tín dụng và rủi rotín dụng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại, trong
đó đã khái quát được khái niệm, đặc điểm của kiểm soát rủi ro tín dụng.Tiếp theo, luận văn trình bày một số nội dung kiểm soát rủi ro tín dụngtrong cho vay CNKD, đưa ra một số chỉ tiêu đánh giá, đo lường kết quảkiểm soát rủi ro tín dụng cũng như tìm hiểu những nhân tố ảnh hưởngđến công tác ki ểm soát rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại Trên
cơ sở lý thuy ết đó, chương 2 sẽ đi vào phân tích và đánh giá thực trạnghoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh t
ại Agribank chi nhánh Quang
Trung Quảng Bình, những thành công và h ạn chế nhằm tìm ra cácgiải pháp cho vấn đề kiểm soát rủi ro tín dụng và làm cơ sở lý lu ậncho việc nghiên cứu đề tài
Trang 11CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY CÁ NHÂN KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH QUANG TRUNG QUẢNG
Bảng 2.1: Đặc điểm đội ngũ lao động của Agribank chi nhánh
Quang Trung Quảng Bình
Về trình độ chuyên môn nghi ệp vụ: Trong số 15 lao độngcủa Agribank Quảng Bình đến năm 2018 có trình độ: Thạc sỹ 2người, chiếm 13,3%; Đại học 11 người, chiếm 73,4%; Cao đẳng,trung cấp 2 người, chiếm 13,3% Trình độ chuyên môn nhìn chungkhá đồng đều so với các chi nhánh, các TCTD khác Th ế nhưng sốcán bộ được đào tạo chính quy có 10 người, chiếm 66,67% Đây là tỷ
lệ khá thấp, như vậy chất lượng nguồn nhân lực Agribank chi nhánhQuang Trung Quảng Bình chưa đáp ứng yêu cầu hoạt động cả tronglĩnh vực kinh doanh truyền thống (chất lượng thẩm định, quản lý n ợ,
xử lý kho ản vay ) và dịch vụ ngân hàng hi ện đại
Trang 122.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank chi nhánh Quang Trung Quảng Bình trong thời gian vừa qua
2.1.3.3 Doanh thu từ các ho ạt động khác.
Nhằm hướng tới mục tiêu trở thành ngân hàng bán l ẻ hàng
Trang 13đầu Việt Nam, Agribank không nh ững tung ra các sản phẩm tiếtkiệm mới mà còn đẩy mạnh hoạt động kinh doanh thẻ với việc ra đờithẻ Visa, Master, Plus Success…kết hợp với việc đầu tư khoa họccông ngh ệ thông qua giao d ịch ngân hàng điện tử với các sản phẩmnhư Internet Banking, Mobile Banking nhằm đáp ứng tối ưu nhu cầucủa khách hàng Bên c ạnh đó, Agribank còn bán chéo các s ản phẩmbảo hiểm của Ngân hàng Nông nghi ệp như bảo hiểm bảo an tíndụng, bảo hiểm ôtô, xe máy,…
Điều đó khiến cho doanh thu từ các hoạt động dịch vụ củaAgribank chi nhánh Quang Trung Quảng Bình cũng tăng lên đáng kểqua các năm
2.1.3.4 Kết quả tài chính.
Nhìn vào cơ cấu tổng thu nhập cho thấy nguồn thu chủ yếucủa chi nhánh là thu từ hoạt động tín dụng; trong những năm qua, vớichủ trương đa dạng hoá sản phẩm, dịch vụ ngoài tín dụng nhưngnguồn thu từ hoạt động dịch vụ vẫn còn th ấp (năm 2018, thu từ hoạtđộng dịch vụ đạt 759 triệu đồng, tăng 247 triệu đồng so với năm2016), nhìn chung tỷ lệ thu từ dịch vụ vẫn chiếm một tỷ trọng nhỏtrong tổng thu, chưa phù hợp với xu hướng hoạt động của Ngân hànghiện đại Năm 2018 tổng thu nhập của toàn chi nhánh đạt 71.119triệu đồng, tăng 12.972 triệu đồng so với năm 2016 (tỷ lệ tăng22,31%); quỹ thu nhập đạt 4.143 triệu đồng, tăng 235 triệu đồng sovới năm 2016 (tỷ lệ tăng 6,01%); hệ số lương chi nhánh đạt được là1,28 lần, kết quả đạt được như trên chủ yếu là nguồn thu từ hoạtđộng tín dụng
2.2 Thực trạng hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh tại Agribank chi nhánh Quang Trung Quảng Bình
Trang 142.2.1 Môi trường kinh doanh của Agribank chi nhánh Quang Trung Quảng Bình
2.2.1.1 Môi trường bên trong
2.2.1.2 Môi trường bên ngoài
2.2.2 Thực trạng cho vay cá nhân kinh doanh c ủa Agribank Chi nhánh Quang Trung Qu ảng Bình
2.2.2.1 Tình hình cho vay cá nhân kinh doanh tại Agribank chi
nhánh Quang Trung Qu ảng Bình
Bảng 2.6: Số lượng khách hàng và dư nợ cho vay CNKD
Qua số liệu (bảng 2.6) có th ể thấy, số lượng khách hàngCNKD và dư nợ cho vay khách hàng CNKD tăng dần qua các năm,điều này chứng tỏ chi nhánh rất chú tr ọng trong việc phát triển chovay CNKD, tỷ trọng dư nợ cho vay CNKD luôn chi ếm 50% tổng dư
nợ cho vay tại chi nhánh Trong năm 2018, tỷ trọng cho vay CNKDđạt 52,24% trên tổng dư nợ, số tăng tuyệt đối 83.084 triệu đồng, tỷ lệtăng 32,79% so với năm 2016 Đến ngày 31/12/2018, chi nhánh có
572 khách hàng là CNKD trong t ổng số 978 khách hàng t ại chinhánh, chiếm tỷ trọng 58,49% số lượng khách hàng t ại chi nhánh
2.2.2.2 Tình hình cho vay CNKD phân theo ngành, lĩnh vực đầu tư
Biểu đồ 2.1: Hoạt động tín dụng của Agribank CN Quang Trung
Quảng Bình phân theo ngành, l ĩnh vực đầu tư
Qua biểu đồ 2.1 ta thấy dư nợ cho vay kinh doanh thủy sản có xuhướng mở rộng, đạt 85.230 triệu đồng, tăng 16.191 triệu đồng với tỷ trọng tăng 23,5% so với năm 2016 Tỷ trọng cho vay kinh doanh buôn bán g ạo, thức ăn gia súc có xu hướng tăng mạnh, tăng 57,3%
so với năm 2016