Tính cấp thiết của đề tài Số lượng lao động thất nghiệp nộp hồ sơ hưởng TCTN sau khinghỉ việc tại địa bàn tỉnh Quảng Bình ngày càng tăng lên.. Do đó, với hy vọng cải thiện phần nào hiệu
Trang 2Người hướng dẫn KH: TS LÊ DÂN
Phản biện 1: GS.TS VÕ XUÂN TIẾN
Phản biện 2: TS TRẦN TỰ LỰC
Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệpThạc sĩ kinh tế phát triển họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học
Đà Nẵng vào ngày 22 tháng 2 năm 2020
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Số lượng lao động thất nghiệp nộp hồ sơ hưởng TCTN sau khinghỉ việc tại địa bàn tỉnh Quảng Bình ngày càng tăng lên Năm 2015toàn tỉnh có 2.020 người hưởng TCTN nhưng đến năm 2018 đã tănglên 3.450 người Cần có những giải pháp để nhanh chóng đưa đốitượng NLĐ này quay trở lại thị trường lao động, hạn chế thấp nhấtảnh hưởng đến sự phát triển của tỉnh nhà Do đó, công tác GQVLcho NLĐ hưởng TCTN được coi là đòi hỏi tất yếu trong quá trìnhphát triển kinh tế xã hội trên toàn tỉnh Vấn đề này trong những nămqua còn xem nhẹ chưa chú trọng đầu tư tổ chức thực hiện Từ năm
2015, đã được tăng cường triển khai thực hiện quyết liệt hơn nhưngvẫn còn nhiều bất cập kết quả mang lại chưa cao
Hiện nay, nhiều cơ quan, nhà hoạch định chính sách, tổ chức, cánhân nghiên cứu về công tác GQVL cho NLĐ khác như: Ngườinghèo, người khuyết tật, phụ nữ, lao động nông thôn, thanh niên…nhưng riêng đối tượng NLĐ hưởng TCTN là còn khiêm tốn, đặc biệttại tỉnh Quảng Bình Do đó, với hy vọng cải thiện phần nào hiệu quảGQVL cho NLĐ hưởng TCTN trên địa bàn tỉnh, tôi đã lựa chọn đề
tài “Giải quyết việc làm cho người lao động hưởng trợ cấp thất nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Bình” làm đề tài nghiên cứu, nhằm
góp phần tìm hiểu, phân tích thực trạng GQVL cho lao động hưởngTCTN, đồng thời đề xuất hệ thống các giải pháp có tính khả thinhằm cải thiện tình hình thực tế về công tác này trên địa bàn tỉnhQuảng Bình
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu tổng quát
Đề xuất các giải pháp nhằm GQVL cho NLĐ hưởng TCTN trên
Trang 4địa bàn tỉnh Quảng Bình.
2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
+ Khái quát hóa những vấn đề lý luận cơ bản về GQVL cho NLĐ hưởng TCTN;
+ Đánh giá thực trạng GQVL cho NLĐ hưởng TCTN trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2015 – 2018;
+ Đề xuất một số giải pháp GQVL cho NLĐ hưởng TCTN trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
3 Câu hỏi nghiên cứu
- Vấn đề GQVL cho NLĐ hưởng TCTN trên địa bàn tỉnh Quảng Bình được thực hiện như thế nào?
- Cần có các giải pháp gì để GQVL cho NLĐ hưởng TCTN trênđịa bàn tỉnh Quảng Bình?
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là những vấn đề lý luận vàthực tiễn về GQVL cho NLĐ hưởng TCTN trên địa bàn tỉnh QuảngBình
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề về việclàm và cách thức giải quyết việc làm cho người lao động hưởng trợcấp thất nghiệp
- Về không gian: Luận văn nghiên cứu các nội dung trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- Về thời gian: Nghiên cứu vấn đề GQVL cho NLĐ hưởngTCTN ở tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2015 – 2018 và đề xuất các giảipháp giải quyết việc làm cho NLĐ hưởng TCTN trên địa bàn tỉnhQuảng Bình đến năm 2025
Trang 55 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Để tiến hành nghiên cứu, tác giả đã tiến hành thu thập số liệuphục vụ cho quá trình nghiên cứu Số liệu thu thập được bao gồm sốliệu thứ cấp và số liệu sơ cấp:
- Số liệu thứ cấp: Đề tài được tiến hành dựa trên việc thu thập,tổng hợp các tài liệu, các nghị quyết, đề án, kế hoạch, báo cáo, tổngkết của tỉnh Quảng Bình; Niên giám thống kê của Cục thống kê tỉnhQuảng Bình; Sở LĐ - TB & XH tỉnh Quảng Bình…
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Thông tin sơ cấp đượcthu thập được bằng phương pháp điều tra thông qua bảng hỏi đãđược thiết kế sẵn
Kích thước mẫu điều tra: 160 lao động hưởng TCTN
5.2 Phương pháp xử lý số liệu
Sau khi thu thập dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau, đề tài tiếnhành chỉnh lý, làm sạch dữ liệu đảm bảo chất lượng dữ liệu cho phântích
Số liệu điều tra được tổng hợp theo các tiêu thức phù hợp với mục đích và yêu cầu nghiên cứu;
Với số liệu sơ cấp thu thập được từ các phiếu điều tra tiến hành tổng hợp và xử lý thông qua phần mềm Excel
5.3 Phương pháp phân tích
- Phương pháp hệ thống, tổng hợp
- Phương pháp nghiên cứu đánh giá thực tiễn
- Dữ liệu sẽ được phân tích bằng những phương pháp thống kêkhác nhau như: Phương pháp đồ thị; Phương pháp bảng; Phươngpháp so sánh nhằm đánh giá thực trạng việc làm và GQVL cho laođộng hưởng TCTN trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Trang 66 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài
6.1 Ý nghĩa về lý luận
Luận văn góp phần làm rõ, phong phú thêm những vấn đề lýluận về GQVL Trên cơ sở đó phân tích, đánh giá thực trạng vềGQVL cho NLĐ hưởng TCTN trên địa bàn tỉnh Quảng Bình để thấyđược những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chếtrong lĩnh vực này Từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm GQVLcho lao động hưởng TCTN ở địa phương
6.2 Ý nghĩa về thực tiễn
Luận văn góp thêm những thông tin có giá trị giúp các nhàhoạch định chính sách, các nhà lập pháp, các cán bộ làm công tácnghiên cứu, các cơ quan làm công tác thực hiện chính sách Bảo hiểmthất nghiệp, thực hiện công tác tư vấn GTVL có cách nhìn toàn diện,sâu sắc hơn về GQVL cho NLĐ hưởng TCTN Trên cơ sở đó cónhững đóng góp tích cực vào việc thực hiện tốt chính sách của Nhànước về GQVL cho NLĐ hưởng TCTN
7 Sơ lược tài liệu nghiên cứu chính sử dụng trong nghiên cứu
8 Sơ lược tổng quan tài liệu nghiên cứu
9 Bố cục dự kiến của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chương
Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn về giải quyết việc làm
cho người lao động hưởng trợ cấp thất nghiệp
Chương 2 Thực trạng giải quyết việc làm cho người lao động
hưởng trợ cấp thất nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Chương 3 Giải pháp giải quyết việc làm cho người lao động
hưởng trợ cấp thất nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Trang 7CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG HƯỞNG TRỢ CẤP THẤT NGHIỆP 1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG HƯỞNG TRỢ CẤP THẤT NGHIỆP 1.1.1 Một số khái niệm cơ bản
a, Khái niệm thất nghiệp, nguyên nhân thất nghiệp
Hiện nay, có nhiều định nghĩa khác nhau về thất nghiệp, khái niệm
về thất nghiệp được định nghĩa ở Việt Nam như sau: “Thất nghiệp là những người trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, có nhu cầu việc làm, đang không có việc làm, đang đi tìm việc làm”
Các nguyên nhân thất nghiệp: Do sự suy giảm của nền kinh tế;
Sự ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật; Trình độ của NLĐ còn thấp;Suy nghĩ của bộ phận lao động trẻ
b, Khái niệm việc làm
Theo Bộ Luật lao động - Điều 9, chương 2, phần việc làm đã
được Quốc hội khóa VIII Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
thông qua năm 2012 nêu rõ như sau: “Việc làm là hoạt động tạo ra thu nhập mà không bị pháp luật cấm ”
c, Khái niệm giải quyết việc làm
Theo nghĩa rộng: Giải quyết việc làm là tất cả những biện pháp,
chính sách kinh tế xã hội của Nhà nước, cộng đồng và bản thân NLĐtác động đến mọi mặt của đời sống xã hội tạo điều kiện thuận lợi đểđảm bảo cho mọi người có khả năng lao động và làm việc
Theo nghĩa hẹp: Giải quyết việc làm là các biện pháp chủ yếu
hướng vào đối tượng thất nghiệp, thiếu việc làm nhằm tạo ra việclàm cho NLĐ, duy trì tỷ lệ thất nghiệp ở mức thấp nhất
Trang 8d, Giải quyết việc làm cho người lao động hưởng trợ cấp thất nghiệp
Giải quyết việc làm cho NLĐ hưởng TCTN chính là tổng thểcác biện pháp, chính sách hướng vào đối tượng là NLĐ hưởngTCTN thất nghiệp theo quy định, hiện đang bị mất việc làm với mụcđích tạo điều kiện cho NLĐ có việc làm mới nhanh chóng quay trởlại thị trường lao động, nâng cao thu nhập và đời sống vật chất củabản thân và gia đình họ
1.1.2 Đặc điểm của người lao động hưởng trợ cấp thất nghiệp
1.1.3 Ý nghĩa của việc giải quyết việc làm cho người lao động hưởng trợ cấp thất nghiệp
1.2 NỘI DUNG, TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG HƯỞNG TRỢ CẤP THẤT NGHIỆP
1.2.1 Phát triển sản xuất giải quyết việc làm cho lao động hưởng trợ cấp thất nghiệp
1.2.2 Giới thiệu việc làm cho người lao động hưởng trợ cấp thất nghiệp
1.2.3 Đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm cho người lao động hưởng trợ cấp thất nghiệp
1.2.4 Giải quyết việc làm thông qua xuất khẩu lao động 1.2.5 Hỗ trợ tín dụng giải quyết việc làm
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG HƯỞNG TRỢ CẤP THẤT NGHIỆP
Trang 91.3.1 Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
a Dân số và trình độ:
b, Thị trường lao động:
c, Tình hình phát triển kinh tế và tốc độ chuyển đổi cơ cấu kinh tế:
d, Vốn đầu tư sản xuất:
1.3.2 Đặc điểm, nhu cầu việc làm của người lao động hưởng trợ cấp thất nghiệp
1.3.3 Năng lực giải quyết việc làm của chính quyền địa phương
1.4 KINH NGHIỆM THỰC TIỄN Ở MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG
VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG HƯỞNG TRỢ CẤP THẤT NGHIỆP VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM RÚT RA
1.4.1 Kinh nghiệm giải quyết việc làm cho người lao động hưởng trợ cấp thất nghiệp tại tỉnh Hà Tĩnh, Quảng Trị.
a Kinh nghiệm giải quyết việc làm tại tỉnh Hà Tĩnh
b Kinh nghiệm giải quyết việc làm tại tỉnh Quảng
Trị 1.4.2 Bài học rút ra cho tỉnh Quảng Bình
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trang 10CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG HƯỞNG TRỢ CẤP THẤT NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH QUẢNG BÌNH 2.1 ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH QUẢNG BÌNH ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG HƯỞNG TRỢ CẤP THẤT NGHIỆP
2.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tỉnh Quảng Bình
a, Điều kiện tự nhiên
b, Điều kiện kinh tế - xã hội
2.1.2 Thực trạng và nguyên nhân thất nghiệp của người lao động hưởng trợ cấp thất nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
a, Về số lượng người lao động hưởng trợ cấp thất nghiệp
Theo báo cáo của Sở LĐ - TB & XH tỉnh Quảng Bình, số lượngNLĐ thất nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Bình từ năm 2015 đến năm
2018 có xu hướng tăng nhanh, nguyên nhân chủ yếu do ảnh hưởngcủa khủng hoảng kinh tế, một số doanh nghiệp giải thể, thu hẹp quy
số lao động thất nghiệp là 3.450 người, tăng 70,79% so với năm
2015, với tổng số tiền trợ cấp là qua các năm là 113,483 tỷ đồng.Năm 2017 lượng lao động thất nghiệp tăng đột biến từ 2.822 lên3.450 người năm 2018, tăng 22,25 % tương ứng với 628 người Từ
Trang 11năm 2015 sang năm 2016 tăng 29,2% và từ năm 2016 sang năm
2017 tăng 8,12%
Trong đó số người có quyết định hưởng TCTN tương ứng là2.018 người năm 2015 tăng lên 3.395 người năm 2018, mức tăng khácao với 68,2%
Bảng 2.2 Tình hình lao động hưởng trợ cấp thất nghiệp theo danh mục nghề nghiệp làm việc trước khi thất nghiệp các năm 2016-2018
Từ số liệu trên cho thấy nghề nghiệp của NLĐ hưởng TCTN trướckhi nghỉ việc gồm 3 nhóm công việc: Công nhân, lao động phổ thông;Lao động có kỹ thuật; Lao động khối văn phòng, hành chính Khi tìmhiểu chi tiết về từng lĩnh vực thấy rằng NLĐ hưởng TCTN rất đa dạngvới nhiều ngành nghề khác nhau, nhưng đa số là công nhân thuộc nhómngành sản xuất như: may mặc, giày da, điện tử, dịch vụ du lịch…
Bảng 2.3 Tình hình người lao động hưởng TCTN theo độ tuổi, giới tính, thu nhập
Qua kết quả điều tra 160 lao động sinh sống trên địa bàn tỉnhQuảng Bình đang hưởng trợ cấp thất nghiệp thể hiện trên bảng 2.3cho thấy:
- Về độ tuổi, những người hưởng TCTN trên địa bàn chủ yếu có
độ tuổi từ 21 đến 45 tuổi với 73,1%, người độ tuổi dưới 21 và trên 45
là rất ít cho thấy lực lượng NLĐ thất nghiệp đều nằm trong ngưỡngtuổi lao động có đủ độ chín và khỏe mạnh
- Về giới tính, nữ giới chiếm tỉ lệ cao hơn với 57,5% so với namgiới 42,5%
- Về thu nhập, có 64,4% người hưởng TCTN có mức lươngtrước khi nghỉ việc bình quân từ khoảng 3 triệu - 5 triệu đồng Sốngười còn lại có mức lương dưới 3 triệu chiếm 16,2% và trên 5 triệu
Trang 12đồng chiếm 19,4% trên tổng số người được điều tra
b, Về nguyên nhân thất nghiệp:
Bảng 2.4 Nguyên nhân thất nghiệp của người lao động hưởng trợ cấp thất nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Bình từ năm 2016-2018
Nguyên nhân thất nghiệp của NLĐ đa phần là những ngườihưởng TCTN đơn phương xin nghỉ việc vì các lý do cá nhân: Bậnviệc gia đình như chăm con nhỏ, chăm người thân bị bệnh, kết hôn,sinh con…chiếm tỉ lệ cao nhất so với số lượng NLĐ hưởng TCTN,tăng từ 61,2% từ năm 2016 lên 74,7% năm 2018; Số người hết hạnhợp đồng lao động dao động trong khoảng 4,3% đến 9,86%; Sốngười nghỉ do đơn vị sử dụng lao động thu hẹp, giải thể, phá sảnchiếm 22,2% năm 2016 và có giảm còn 3,74% năm 2018; Số còn lạinghỉ vì các lý do khác như bị kỷ luật, sa thải và gặp các vấn đề vềsức khỏe chỉ dao động từ 0,6% đến 1,1%
Bên cạnh đó, là nguyên nhân từ phía các đơn vị sử dụng laođộng thu hẹp, giải thể, phá sản do ảnh hưởng bởi cuộc khủng hoảngkinh tế toàn cầu, đỉnh điểm là năm 2016 chiếm 22,2%, những nămtiếp theo có giảm và đến năm 2018 còn 3,74% Từ năm 2016 đếnnăm 2018, có nhiều doanh nghiệp quy mô lớn trên địa bàn tỉnh bị thuhẹp sản xuất như: Công ty TNHH MTV Lâm công nghiệp Long Đại,công ty cổ phần cao su Lệ Ninh, công ty cổ phần vật liệu xây dựng1/5 Quảng Bình dẫn đến khối lượng lớn lao động bị thất nghiệp
2.2 THỰC TRẠNG GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG HƯỞNG TRỢ CẤP THẤT NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH
2.2.1 Thực trạng phát triển sản xuất để giải quyết việc làm
Trong giai đoạn năm 2015 - 2018, toàn tỉnh đã đẩy mạnh phát
Trang 13triển sản xuất tạo ra nhiều việc làm thu hút người lao động tham giatrong đó có NLĐ hưởng TCTN.
Bảng 2.5 Cơ cấu lao động làm việc trong các ngành kinh tế của tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2015-2018
Qua số liệu tại bảng 2.5 ta thấy, do có sự chuyển dịch cơ cấukinh tế giữa các ngành nên số lao động trong các ngành sản xuất có
xu hướng thay đổi
- Tình hình lao động trong ngành Nông, Lâm, Thủy sản có xuhướng giảm qua các năm, năm 2015 chiếm tỷ lệ 55,2% đến năm
2018 giảm còn 51,4%
- Tình hình lao động trong ngành Công nghiệp và Xây dựng có
xu hướng tăng nhẹ từ 89.700 người năm 2015 lên 98.304 người năm
2018 với tỷ lệ từ 17,2% lên 18,6%
- Tình hình lao động làm việc trong ngành Dịch vụ có xu hướngtăng mạnh, năm 2015 là 144.010 người chiếm tỷ lệ 27,6% tăng lên158.700 người chiếm tỷ lệ 30,5% vào năm 2018
Bảng 2.6 Số lượng lao động và cơ sở sản xuất kinh doanh theo nhóm ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh Quảng Bình năm 2018
Qua bảng số liệu trên ta thấy việc đẩy mạnh phát triển các làngnghề trên địa bàn tỉnh đã mang lại một số kết quả nhất định vềGQVL cho lao động thất nghiệp vùng nông thôn Tổng số lượng cơ
sở SXKD năm 2018 có tất cả 22.625 cơ sở trong đó hộ kinh doanh cáthế chiếm số lượng cao nhất với 22.430 cơ sở chiếm tỷ lệ 99,1%.Giải quyết được cho tổng số 43.234 NLĐ trong đó có 19.325 laođộng thường xuyên chiếm 44,7% Tuy nhiên, số lượng đã qua đàotạo rất thấp với 4.237 người chiếm tỷ lệ 9,8% trong tổng số lao độngđược GQVL Bình quân 2 - 4 triệu đồng/ người/tháng
Trang 14* Phát triển kinh tế trang trại:
Bảng 2.7 Tổng số trang trại trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn năm 2015-2018
Qua bảng số liệu trên cho thấy số lượng các trang trại trên địabàn tỉnh tăng có xu hướng tăng qua các năm từ 651 trang trại năm
2015 tăng lên 698 trang trại trong năm 2018 Trong đó trang trại tổnghợp chiếm số lượng cao nhất với 452 trang trại năm 2018 chiếm tỷ lệ64,7% và cũng có xu hướng tăng lên Hàng năm, đã tạo việc làmthường xuyên cho bình quân khoảng 3.400 lao động với thu nhập 4đến 5 triệu đồng/người/ tháng
* Đầu tư xây dựng và phát triển các khu công nghiệp tạo việc làm
Toàn tỉnh hiện có tất cả 08 khu công nghiệp, từ khi đi vào hoạtđộng đã đáp ứng được nhu cầu việc làm của hàng nghìn lao độngtrên địa bàn, giảm bớt được tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm
* Hoạt động thương mại, dịch vụ
Hoạt động thương mại, dịch vụ trên địa bàn dần ổn định và pháttriển Năm 2018 tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêudùng đạt kết quả cao với 24.400,1 tỷ đồng, trong đó: Bán lẻ đạt20.642 tỷ đồng, Dịch vụ và du lịch lữ hành đạt 1.477,9 tỷ đồng; Dịch
vụ lưu trú, ăn uống đạt 2.280,2 tỷ đồng
2.2.2 Thực trạng giới thiệu việc làm cho người lao động hưởng trợ cấp thất nghiệp
Qua điều tra tìm hiểu 160 lao động cho thấy 100% số lao độngbiết đến Sàn giao dịch việc làm của Trung tâm, tuy nhiên số lượngNLĐ tham gia tìm kiếm việc làm tại Sàn giao dịch việc làm còn thấpchiếm 4,8% với số lượng 07 người lao động