1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

SKKN bien phap chi dao nang cao chat luong sinh hoat chuyen mon cua to khoi o truong tieu hoc

24 61 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 248 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO Học vị hoặc trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cao nhất : Cử nhân GD Tiểu học - Năm nhận bằng : 2010 - Chuyên ngành đào tạo : Giáo dục tiểu học III.KINH NGHIỆM KHOA HỌC - Lĩ

Trang 1

SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC

I THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN

1 Họ và tên : Đinh Quốc Nguyễn

2 Ngày tháng năm sinh : Ngày 25 tháng 10 năm 1976

3 Nam, nữ : Nam

4 Địa chỉ : xã Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai

5 Điện thoại : (Cơ quan) 0613.701.013 (Nhà riêng) ĐTDĐ : 0933486044

6 Fax : E-mail: quocnguyen1525@yahoo.com.vn

7 Chức vụ : Giáo viên

8 Đơn vị công tác : Trường tiểu học Sông Nhạn, Cẩm Mỹ, Đồng Nai

II TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO

Học vị (hoặc trình độ chuyên môn, nghiệp vụ) cao nhất : Cử nhân GD Tiểu học

- Năm nhận bằng : 2010

- Chuyên ngành đào tạo : Giáo dục tiểu học

III.KINH NGHIỆM KHOA HỌC

- Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm : Dạy học

Số năm có kinh nghiệm : 16 năm

- Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 3 năm gần đây :

+ “Một số biện pháp giúp đỡ học sinh yếu toán cho học sinh lớp 5”

+ “Nâng cao chất lượng dạy học thông qua “Ứng dụng công nghệ thôngtin”

+ “Nâng cao chất lượng dạy học thông qua “Rèn kỹ năng sử dung phươngpháp sơ đồ đoạn thẳng bài toán tìm 2 số lớp 4”

Trang 2

Sáng kiến kinh nghiệm :

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong xu thế phát triển của thời kỳ CNH-HĐH đất nước và nhất là tronggiai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế (WTO), toàn cầu hoá trên mọi phương diệnhiện nay đòi hỏi mỗi cá nhân, mỗi cấp, ngành cần phải tích cực và chủ động đổimới để đáp ứng yêu cầu xã hội Việt Nam nói chung và giáo dục Việt Nam nóiriêng cũng đang từng bước đổi mới và hoàn thiện mình để theo kịp sự phát triểncủa cộng đồng thế giới Sự đổi mới đó được cụ thể hoá bằng các NQTW Đảngkhoá VI, VII, VIII, IX Đặc biệt đến Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X, Đảng ta

đã xác định “Đổi mới Giáo dục phải đổi mới toàn diện từ giáo dục mầm non đếngiáo dục phổ thông và đại học…” Nhà nước CHXHCN Việt Nam và Chính phủnước CHXHCN Việt Nam đã thể chế hoá các NQTW Đảng thành hành động cụthể, giao cho Bộ GD&ĐT chủ động xây dựng chương trình đổi mới toàn diệnGiáo dục Việt Nam Nội dung đầu tiên được Bộ GD&ĐT thực hiện, đó là: Đổimới nội dung chương trình, sách giáo khoa và phương pháp dạy học theo hướngtích cực từ Tiểu học đến Trung học Phổ thông Trong đó có dự án phát triểnGVTH và chuẩn nghề nghiệp đối với GVTH Các chương trình này đã tạo rabước đột phá lớn cho hệ thống giáo dục Việt Nam nói chung và GDTH nói riêng.Kết hợp với sự quyết tâm đưa giáo dục Việt Nam thoát khỏi tình trạng trì trệ,chạy theo thành tích Chính phủ và Bộ GD&ĐT đã chỉ đạo các cơ sở giáo dục,các tỉnh, ngành thực hiện nghiêm túc phong trào “Hai không” (Nói không vớitiêu cực và bệnh thành tích trong giáo dục) Chúng ta có thể dễ dàng nhận thấychất lượng giáo dục của các bậc học đã có những chuyển biến tích cực, được xãhội công nhận và toàn dân ủng hộ

Trang 3

Tuy nhiên, chất lượng đội ngũ nhà giáo chưa đáp ứng được yêu cầu của sựđổi mới GD hiện nay Nhiều giáo viên không đủ năng lực sư phạm, trình độchuyên môn, kĩ năng nghề nghiệp để tham gia giảng dạy và giáo dục HS Đángtiếc, cá biệt có số ít nhà giáo không đủ tư cách đạo đức đứng trên bục giảng.Nguyên nhân của hiện tượng này phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, trong đó có vấn

đề về công tác bồi dưỡng giáo viên

Thực tế tại trường Tiểu học Sông Nhạn xã Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - ĐồngNai, nơi tôi đang công tác, cũng còn nhiều thầy cô giáo chưa đáp ứng được đòihỏi của đổi mới phương pháp dạy học theo chương trình và sách giáo khoa mới.Hiệu quả chuyên môn còn nhiều hạn chế và bất cập, chưa thoả mãn được sựmong đợi của HS và cha mẹ HS Qua tìm hiểu thực tế trong quá trình công táctại trường, tôi thấy nguyên nhân của sự yếu kém đó là ở khâu bồi dưỡng giáoviên Cụ thể là chất lượng sinh hoạt chuyên môn của tổ khối chưa đáp ứng đượcnhu cầu đổi mới, sinh hoạt chuyên môn còn mang nặng tính hình thức, thiếu sự

đa dạng về hình thức tổ chức và phong phú về nội dung Chính vì vậy chưakhuyến khích và lôi cuốn giáo viên vào hoạt động sinh hoạt chuyên môn của tổ,khối ở nhà trường Đứng trước những đòi hỏi cấp bách của vấn đề này, tôi đã

chọn đề tài “Biện pháp chỉ đạo nâng cao chất lượng sinh hoạt chuyên môn

của tổ, khối ở trường Tiểu học Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai” làm tiểu

luận cuối khoá cho khoá học này với mong muốn góp một phần nhỏ bé vào côngtác bồi dưỡng giáo viên của nhà trường nơi tôi đang công tác

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu đề tài “Biện pháp chỉ đạo nâng cao chất lượng sinh hoạt

chuyên môn của tổ, khối ở trường Tiểu học Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai” nhằm mục đích đổi mới, nâng cao chất lượng sinh hoạt chuyên môn của tổ

khối Tạo ra động lực mới, giúp GV hứng thú với hoạt động sinh hoạt chuyênmôn ở tổ, khối Từ đó, GV phát huy hết khả năng sáng tạo của bản thân, tạo ranhững sản phẩm lao động sư phạm có giá trị Góp phần tích cực vào công tác nâng

Trang 4

cao chất lượng dạy và học của nhà trường Đồng thời giúp cho tổ khối trưởng có kĩnăng tổ chức các buổi sinh hoạt chuyên môn linh hoạt và khoa học, sao cho cácbuổi sinh hoạt chuyên môn là những buổi trao đổi kinh nghiệm giảng dạy nghiêmtúc và bổ ích nhất đối với tất cả GV

3 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp chỉ đạo nâng cao chất lượng sinh hoạt chuyên môn của tổ khối ởtrường Tiểu học

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

4.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc chỉ đạo nâng cao chất lượng sinh hoạtchuyên môn của tổ khối ở trường Tiểu học Dựa trên những cơ sở khoa học đãđược khẳng định của các nhà nghiên cứu để tìm ra giải pháp tối ưu cho công tácchỉ đạo của nhà trường

4.2 Phân tích thực trạng công tác chỉ đạo nâng cao chất lượng sinh hoạt chuyênmôn của tổ, khối ở trường Tiểu học Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai Tìm ranhững thành công cần phát huy và các tồn tại, hạn chế cần khắc phục Từ đó giúpđịnh hướng cho kế hoạch xây dựng và phát triển đội ngũ GV, tổ khối trưởngchuyên môn có tay nghề cao

4.3 Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng sinh hoạt chuyên môncủa tổ khối ở trường Tiểu học Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai Đồng thời rút

ra kinh nghiệm trong công tác chỉ đạo BDGV nói chung và công tác tổ chức sinhhoạt chuyên môn ở các tổ khối chuyên môn tiểu học nói riêng

5 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu, tôi đã sử dụng các phương pháp nghiên cứusau:

5.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

- Nghiên cứu các văn kiện, nghị quyết BCHTW và cấp uỷ Đảng các cấp.Nghiên cứu các chỉ thị, quyết định của chính phủ và Bộ GD&ĐT; UBND tỉnh và

Sở GD&ĐT Lạng Sơn; các văn bản hướng dẫn, các công văn chỉ đạo của Phòng

Trang 5

GD huyện Hữu Lũng, về đổi mới giáo dục và nâng cao chất lượng đội ngũ nhàgiáo đáp ứng sự phát triển của xã hội ngày càng cao.

- Nghiên cứu các tài liệu BDGV Tiểu học theo chu kỳ BDTX, Tài liệuBDGV theo chương trình sách giáo khoa mới; Tài liệu BDCBQL trường Tiểuhọc; Tạp chí Giáo dục & nhà trường, Tạp chí Thế giới trong ta, báo Giáo dục vàThời đại.v.v

5.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Khi triển khai nghiên cứu đề tài tại cơ sở trường Tiểu học Sông Nhạn - Cẩm

Mỹ - Đồng Nai, tôi đã sử dụng các phương pháp sau:

- Phương pháp quan sát

- Phương pháp đàm thoại

- Phương pháp điều tra thông tin

- Phương pháp nghiên cứu kết quả hoạt động

- Phương pháp luận đa chiều

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

5.3 Nhóm Phương pháp nghiên cứu hỗ trợ

- Phương pháp thống kê toán học

6 Phạm vi nghiên cứu:

Đề tài “Biện pháp chỉ đạo nâng cao chất lượng sinh hoạt chuyên môn của

tổ, khối ở trường Tiểu học Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Naiđược nghiên cứutrong thời gian từ năm học 2009-2010 đến năm học 2010 – 2011, tại 4 tổ, khốichuyên môn của trường Tiểu học Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai

Trang 6

dục Việt Nam đã có những đóng góp to lớn vào sự nghiệp trồng người, xây dựng

và bảo vệ đất nước

Ngày nay, trong sự phát triển của thế giới đương đại cũng như của các quốcgia, giáo dục và đào tạo ngày càng trở lên vô cùng quan trọng Nhận thức rõ điều

đó, Đảng và nhà nước ta xác định giáo dục đào tạo là quốc sách hàng đầu và đầu

tư cho giáo dục đào tạo là đầu tư cho sự phát triển Thực hiện đường lối do ĐảngCộng sản Việt Nam khởi xướng và lãnh đạo, trong những năm qua, nền giáo dụcViệt Nam đã có những bước phát triển mới, góp phần chuẩn bị tiền đề mạnh mẽ

và vững chắc hơn của sự nghiệp giáo dục trong thế kỷ XXI…(Giáo dục ViệtNam 1945 – 2005 Nhà xuất bản chính trị Quốc gia – 2005, tr 11)

Quan điểm chỉ đạo của nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XĐảng cộng sản Việt Nam, đó là: nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên ở tất cảcác cấp học, bậc học Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục, phát huytính tích cực, sáng tạo của người học, khắc phục lối truyền thụ một chiều,… khắcphục những mặt yếu kém và tiêu cực trong giáo dục (Văn kiện Đại hội đại biểutoàn quốc lần thứ X, tr 97)

Đổi mới tư duy giáo dục một cách nhất quán, từ mục tiêu, chương trình, nộidung, phương pháp đến cơ cấu và hệ thống tổ chức, cơ chế quản lý để tạo đượcchuyển biến cơ bản và toàn diện của nền giáo dục nước nhà, tiếp cận với trình độgiáo dục của khu vực và thế giới; khắc phục cách đổi mới chắp vá, thiếu tầmnhìn tổng thể thiếu kế hoạch đồng bộ Phấn đấu xây dựng nền giáo dục hiện đạicủa dân do dân và vì dân, đảm bảo công bằng về cơ hội học tập cho mọi người,tạo điều kiện để toàn xã hội học tập và học tập suốt đời, đáp ứng yêu cầu CNH-HĐHđất nước

Ưu tiên hàng đầu cho việc nâng cao chất lượng dạy và học Đổi mới chươngtrình, nội dung, phương pháp dạy và học, nâng cao chất lượng đội ngũ GV vàtăng cường cơ sở vật chất của nhà trường, phát huy khả năng sáng tạo và độc lậpsuy nghĩ của HS Coi trọng bồi dưỡng cho HS khát vọng xây dựng đất nước

Trang 7

giàu mạnh, gắn liền lập nghiệp của bản thân với tương lai của cộng đồng, củadân tộc, trau dồi cho HS phẩm chất và lối sống lành mạnh Triển khai thực hiện

hệ thống kiểm định khách quan, trung thực chất lượng giáo dục đào tạo

Hoàn chỉnh và ổn định lâu dài hệ thống giáo dục quốc dân; chú trọng phânluồng đào tạo… Đẩy mạnh XHHGD&ĐT…Ưu tiên đầu tư phát triển giáo dục vàđào tạo ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số Tiếp tục hoànchỉnh hệ thống trường lớp, cơ sở vật chất, mở thêm các trường nội trú, bán trú và

có chính sách bảo đảm đủ GV cho các vùng này…Đổi mới và nâng cao năng lựcquản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo; nhà nước thực hiện đúng chức năng địnhhướng phát triển, tạo lập khung pháp lý và kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực thipháp luật, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh trong giáo dục và đào tạo, chốngbệnh thành tích (Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X, Tr 206-209)

Tư tưởng chỉ đạo của Đảng đã được cụ thể hoá thành các văn bản pháp quycủa nhà nước Bộ GD-ĐT đã thay mặt chính phủ xây dựng chiến lược phát triểngiáo dục và đào tạo trong giai đoạn 2001– 2010 Nội dung cơ bản của chiến lượclà: khắc phục tình trạng bất cập trên nhiều lĩnh vực; tiếp tục đổi mới một cách có

hệ thống và đồng bộ; tạo cơ sở để nâng cao rõ rệt chất lượng và hiệu quả giáodục; phục vụ CNH-HĐH, đưa đất nước phát triển nhanh và bền vững, nhanhchóng sánh vai cùng các nước phát triển trong khu vực và trên thế giới Tạochuyển biến cơ bản về chất lượng giáo dục theo hướng tiếp cận với trình độ tiêntiến của thế giới, phù hợp với thực tiễn Việt Nam, phục vụ thiết thực cho sự pháttriển kinh tế xã hội của đất nước; của từng vùng, từng địa phương; hướng tới một

xã hội học tập Phấn đấu đưa nền giáo dục nước ta thoát khỏi tình trạng tụt hậutrên một số lĩnh vực so với các nước phát triển trong khu vực Ưu tiên nâng caochất lượng đào tạo nhân lực, đặc biệt chú trọng nhân lực khoa học - công nghệtrình độ cao, cán bộ quản lý kinh doanh giỏi và công nhân kỹ thuật lành nghềtrực tiếp góp phần nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế Đổi mới mục tiêu,nội dung, chương trình giáo dục theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá Đồng thời

Trang 8

thích ứng với nhu cầu nguồn nhân lực cho các lĩnh vực kinh tế - xã hội của đấtnước, của từng vùng và từng địa phương; thực hiện nguyên lý học đi đôi vớihành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, lý luận gắn liền với thực tiễn, giáodục nhà trường gắn liền với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội Chú trọng giáodục thể chất và bồi dưỡng nhân cách người học Hiện đại hoá trang thiết bị giảngdạy và học tập, phòng thí nghiệm, cơ sở thực hành Nhanh chóng áp dụng côngnghệ thông tin vào giáo dục để đổi mới phương pháp giáo dục và quản lý giáodục Phát triển đội ngũ nhà giáo đảm bảo đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu vàchuẩn về chất lượng đáp ứng nhu cầu vừa tăng quy mô vừa nâng cao chất lượng

và hiệu quả giáo dục

Đổi mới và hiện đại hoá phương pháp giáo dục Chuyển từ việc truyền đạttri thức thụ động, thầy giảng trò nghe sang hướng dẫn người học chủ động tưduy trong quá trình tiếp cận tri thức; dạy cho người học phương pháp tự học, tự thunhận thông tin một cách hệ thống và có tư duy phân tích, tổng hợp; phát triển đượcnăng lực của mỗi cá nhân; tăng cường tính chủ động, tính tự chủ của học sinh trongquá trình học tập, hoạt động tự quản trong nhà trường và tham gia các hoạt động xãhội

Trong báo cáo của Chính phủ trước quốc hội khoá XI đã nhấn mạnh việcđẩy mạnh đổi mới phương pháp dạy học, coi đó là giải pháp trọng tâm nhằmcủng cố và phát triển giáo dục một cách vững chắc Cụ thể là: khắc phục kiểuquản lý dạy học buộc giáo viên phải lệ thuộc vào những quy trình, khuôn mẫusẵn có, động viên và tạo điều kiện để giáo viên được chủ động phát huy sángkiến trong việc lựa chọn và sử dụng các phương pháp giáo dục, thực hiện đềuđặn các chuyên đề đổi mới phương pháp dạy học Đẩy mạnh sản xuất và cungcấp các phần mềm dạy học, những băng hình dạy học để các nhà trường thamkhảo (Tài liệu BDQL, Công chức nhà nước nghành giáo dục và đào tạo -Phần 1.Đường lối, chính sách)

Trang 9

Xây dựng và phát triển đội ngũ trong trường Tiểu học là một biện pháp củangười quản lý nhằm xây dựng đội ngũ đủ về số lượng và đảm bảo chất lượng,đáp ứng yêu cầu phát triển thực tế xã hội của đất nước, yêu cầu phát triển củagiáo dục nói chung và yêu cầu phát triển của nhà trường Tiểu học nói riêng Mụctiêu cụ thể là: Số lượng và cơ cấu của đội ngũ CBQL, giáo viên nhân viên trongnhà trường đủ và đồng bộ; năng lực của đội ngũ nói chung và năng lực của từngthành viên nói riêng đảm bảo được chất lượng và hiệu quả các hoạt động theochức năng, nhiệm vụ Mọi thành viên trong nhà trường đoàn kết, thống nhất đểthực hiện mục tiêu chung của nhà trường… Đội ngũ giáo viên Tiểu học ở nước

ta tăng nhanh về số lượng và có số lượng lớn nhất

Bên cạnh sự phát triển mạnh mẽ về số lượng đội ngũ GVTH có một số đặcđiểm đặc thù về chất lượng Trình độ đào tạo ban đầu là năng lực chuyên môncủa đội ngũ GVTH có sự không đồng đều Mấy chục năm qua GVTH chủ yếuđược đào tạo ở trình độ thấp, gồm nhiều hệ đào tạo đa dạng Đa số được đào tạo

ở trình độ trung học sư phạm Do yêu cầu cấp thiết của sự phát triển quy môGDTH, do thiếu nguồn tuyển ở địa phương nhất là miền núi, vùng sâu, vùng xa.Nhiều địa phương đã phải mở lớp đào tạo ngắn hạn, cấp tốc, như các hệ: 7+1,9+1,…thậm chí có những địa phương tuyển thẳng người đã học xong THCS (cácnăm học cuối thập niên 80 đầu thập niên 90) vào dạy tiểu học Đến năm học1998-1999 đã chấm dứt việc đào tạo ngắn hạn, cấp tốc GVTH Nghiên cứu lịch

sử đào tạo GVTH chúng ta thấy rõ hơn đặc điểm đội ngũ GVTH đa số là trình độđào tạo thấp Về năng lực chuyên môn đội ngũ GVTH ở các vùng miền rất khácnhau, thậm chí ngay trong một tỉnh, huyện hay một trường cũng không đồngđều Đặc điểm trên cũng bộc lộ rõ khi GDTH hoàn thành phổ cập chuyển sangnâng cao chất lượng

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã đề ra yêu cầu hiện đại hoá, chuẩn hoávới ngành giáo dục nói chung, với việc xây dựng đội ngũ nói riêng Để nâng caochất lượng đội ngũ GVTH, cần phải hiện đại hoá và chuẩn hoá đội ngũ này Việc

Trang 10

chuẩn hoá đội ngũ GV không chỉ là việc đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cho đạtchuẩn do Luật Giáo dục quy định mà còn là quá trình phấn đấu để khắc phục sựkhông đồng đều của đội ngũ này về mọi mặt, từ phẩm chất đạo đức tới trình độkiến thức văn hoá, kỹ năng sư phạm Như vậy trình độ đào tạo mới là yếu tố đầutiên bước vào nghề dạy học Đối với mỗi giáo viên đứng trên bục giảng cần phảiphấn đấu tự học, tự bồi dưỡng thường xuyên để cập nhật kiến thức và trình độvăn hoá, cần rèn luyện không ngừng để nâng cao năng lực sư phạm Bộ GD&ĐT

đã đưa ra chuẩn GVTH, coi đó là tiêu chí mà mỗi giáo viên cần vận dụng để xemxét bản thân và xác dịnh con đường phấn đấu, rèn luyện Chuẩn GV còn là căn

cứ để xây dựng chương trình đào tạo, đào tạo lại GVTH của trường sư phạm, là

cơ sở để các cấp QLGD xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ “Chuẩn GVTH”

là những yêu cầu về phẩm chất và năng lực nghề nghiệp đối với người GVTHtrong giai đoạn đất nước đang CNH - HĐH, trước công cuộc đổi mới chươngtrình GDPT nói chung và GDTH nói riêng “Chuẩn GVTH” thể hiện ở ba lĩnhvực: Phẩm chất đạo đức tư tưởng chính trị; kiến thức; kỹ năng sư phạm Mỗi lĩnhvực có các nội dung cốt lõi, nội dung cốt lõi của mỗi lĩnh vực được cụ thể hoáthành các yêu cầu cần đạt đối với từng cấp độ GVTH

Vì vậy, việc xây dựng và phát triển đội ngũ, trọng tâm là việc bồi dưỡng,nâng cao chất lượng đội ngũ là một vấn đề vừa đáp ứng yêu cầu trước mắt củaGDTH, vừa có ý nghĩa to lớn trong việc thực hiện chiến lược phát triển giáo dụccủa quốc gia Nguyên nhân của vấn đề này là do hạn chế trong lĩnh vực nghiêncứu các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo của tổ khối trưởng chuyên môn

Trang 11

CHƯƠNG 2:

THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG SINH HOẠT CHUYÊN MÔN CỦA TỔ, KHỐI Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC XÃ HÒA LẠC, HUYỆN HỮU LŨNG TỈNH LẠNG SƠN.

2.1 Đặc điểm chung của trường Tiểu học Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai

2.1.1 Đặc điểm tình hình chính trị, kinh tế – xã hội của địa phương; sự quan tâm của các cấp , ngành đến công tác giáo dục của nhà trường

Nền kinh tế của xã vẫn còn nhiều hạn chế Nguồn thu nhập chủ yếu củangười dân địa phương dựa vào làm nương rẫy, làm ruộng và trồng trọt là chính.Dân cư trên địa bàn chủ yếu là người dân tộc thiểu số như: Nùng, Tày Dântộc Kinh chiếm một tỉ lệ rất nhỏ, khoảng dưới 10% tổng dân số Đời sống kinh tếcủa họ còn gặp nhiều khó khăn, nhận thức xã hội chưa đầy đủ, nên vấn đề họctập của con em thiếu đi sự quan tâm cần thiết

Tuy nhiên cấp uỷ Đảng và chính quyền địa phương rất quan tâm đến sựnghiệp giáo dục của nhà trường Họ đã tạo điều kiện tối đa cho nhà trường hoànthành chương trình giáo dục mà Đảng và nhà nước đã đề ra, cụ thể như: các NQ

Trang 12

của cấp uỷ, HĐND-UBND, các đoàn thể đều tập trung vào công tác nâng caodân trí, tạo bước chuyển biến tích cực về chất lượng GD.

Phòng giáo dục luôn tạo điều kiện cho nhà trường và giáo viên phát triểnnăng lực chuyên môn GV được chủ động trong việc lựa chọn phương pháp dạyhọc và hình thức sinh hoạt chuyên môn sao cho đáp ứng được nhu cầu thực tếcủa nhà trường Bên cạnh đó Phòng GD còn giúp nhà trường BDGV theochương trình chung của Bộ

2.1.2 Đặc điểm của nhà trường

* Những thuận lợi:

-Trường Tiểu học Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai được tách ra từ trường

TH Xuân Quế - Cẩm Mỹ - Đồng Nai Năm 2004 trường chính thức đổi tên thànhtrường Tiểu học Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai

- Trang thiết bị dạy và học đang được đầu tư, mua sắm đảm bảo đủ phục vụcho mỗi HS có một bộ đồ dùng học tập; mỗi phân trường có một bộ đồ dùng,dùng chung cho giáo viên

- Giáo viên nhiệt tình, hăng hái, sáng tạo trong lao động sư phạm Nhiềugiáo viên có trình độ chuyên môn, có tâm huyết với nghề sẵn sàng khắc phụckhó khăn để hoàn thành nhiệm vụ được giao Đời sống vật chất, tinh thần đãđược cải thiện đáng kể; đa số giáo viên có mức sống từ trung bình trở lên, không

có giáo viên dưới mức nghèo (theo tiêu chuẩn mới) Chất lượng tổ, khối trưởngchuyên môn phần nào đáp ứng được yêu cầu thực tế của nhà trường và đòi hỏi sựđổi mới trong quản lý chuyên môn theo chương trình GD mới

- Đại bộ phận HS ngoan, tích cực hoàn thành nội dung chương trình học tậpcủa mình Các em bước đầu đã theo kịp sự đổi trong giáo dục, đổi mới phươngpháp học tập theo hướng chủ động chiếm lĩnh tri thức trên cơ sở hướng dẫn củagiáo viên…

* Những khó khăn:

Ngày đăng: 03/06/2020, 22:14

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w