1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Product safety procedures QUI TRÌNH KIỂM SOÁT AN TOÀN SẢN PHẨM

61 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 3,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KIỂM SOÁT KIM GÃY & HƯ Broken & Used needle control procedures  Mục đích:  Đảm bảo an toàn cho người sử dụng người lớn và trẻ em  Thực hiện:  Kiểm soát sử dụng kim trong sản xuất 

Trang 1

QUI TRÌNH KIỂM SOÁT AN TOÀN SẢN PHẨM

PRODUCT SAFETY PROCEDURES

Presented by Phạm Văn Quỳnh

Trang 2

NỘI DUNG

CONTENTS

 Qui trình kiểm soát kim gãy trong sản xuất

Broken needle control procedures

 Qui trình kiểm soát kim may tay

Hand needle control procedures

 Qui trình kiểm soát nút đính

Button control procedures

 Qui trình kểm soát nút bốn phần (snap & fastener) Snaps & fasteners control procedures

 Qui trình kiểm soát vật sắc nhọn

Sharp and pointed tools control procedures

 Qui trình kiểm soát máy dò kim loại

Metal detector control procedures

Trang 3

1 KIỂM SOÁT KIM GÃY & HƯ

Broken & Used needle control procedures

 Mục đích:

 Đảm bảo an toàn cho người sử dụng (người lớn và trẻ em)

 Thực hiện:

 Kiểm soát sử dụng kim trong sản xuất

 Kiểm soát việc đổi kim đúng qui định

 Kiểm soát sản phẩm nhiễm kim

 Trách nhiệm:

 Nhân viên quản lý và đổi kim

 Nhân viên an toàn sản phẩm

Trang 4

A.QỦAN LÝ VIỆC NHẬN /ĐỔI KIM

1 Lưu giữ và thu đổi kim

phải cách ly với khu vực

sản xuất

2 Chỉ có người có trách

nhiệm được vào nơi lưu

giữ và đổi kim

Trang 5

3 Số lượng kim nhận và phát

ra phải được cập nhật hằng ngày

4 Số lượng kim các loại lưu trữ tối đa là 100 cho mỗi

loại

5 Báo cáo quản lý kim phải tuyệt đối chính xác

Trang 6

6 Báo cáo phải ghi đầy đủ tên công nhân, công

đọan, loại kim đổi

7 Kim gãy phải đầy đủ các mảnh kim gãy

8 Phải ghi rõ kim gãy hay kim hư vào báo cáo

9 Công nhân đổi kim phải

ký tên vào báo cáo khi đổi kim

10.Kim không đầy đủ mảnh gãy phải lập biên bản

Trang 7

B.QỦAN LÝ KIM TRÊN CHUYỀN MAY

1 Công nhân may không

được giữ kim dự trữ

2 Máy may không nên

có ngăn dụng cụ

3 Kiểm tra thường xuyên

giá đỡ chỉ, đầu trụ kim

xem có kim dư hay

kim gãy

4 Kiểm tra tủ đựng phụ

liệu hằng ngày

Trang 8

5 Hằng tuần thợ máy phải kiểm tra hộp

đựng dầu của máy may để thu tìm mảnh kim gãy

Trang 9

C THU ĐỔI KIM GÃY/KIM HƯ

1 Công nhân may đem kim

đủ mảnh gãy đến phòng đổi kim

2 Nhân viên thu đổi kim kiểm tra kim gãy có đủ các mảnh gãy

3 Nếu kim đủ mảnh gãy thì nhân viên thu đổi kim ghi tên công nhân, số máy may, công đọan may vào sổ đổi kim và phát kim mới

4 Công nhân may nhận kim mới và ký nhận kim mới

Kim gãy đủ mảnh gãy & kim hư

Trang 10

5 Nhân viên thu đổi kim phải dán đầy đủ các

mảnh gãy kim, đánh dấu bước tìm thấy mảnh gãy vào báo cáo

Trang 11

Kim gãy không đủ mảnh gãy

1 Kiểm tra trên và chung quanh bàn máy may tìm mảnh gãy

2 Thợ máy tìm mảnh gãy trong hộp dầu máy

3 Thợ máy kiểm tra sàn nhà bằng nam châm để tìm mảnh gãy

Trang 12

4 Thu gom những sản phẩm đang may để dò qua máy dò kim loại

5 Cho sàn phẩm qua máy dò kim loại để xem mảnh kim gãy có dính vào sản phẩm không

Trang 13

6 Nếu sản phẩm qua bị máy báo động thì sản phẩm có thể nhiễm kim sản phẩm ấy phải bỏ vào thùng “SẢN

PHẨM NHIỂM KIM”

7 Ghi vào báo cáo số lượng, size, màu của sản phẩm

nhiễm kim

Trang 14

 Kiểm tra sản phẩm qua máy dò kim loại để đảm bảo sản phẩm không còn nhiễm kim Trả sản phẩm về bộ phận đóng gói

 Nếu không tìm thấy mảnh gãy thì sản phẩm phải hủy bỏ Ghi báo cáo

Trang 15

2 KIỂM SOÁT KIM MAY TAY

Hand needle control procedures

 Nhân viên an toàn sản phẩm

 Công nhân sử dụng kim tay

Trang 16

A.SỬ DỤNG KIM MAY TAY

 Việc sử dụng kim tay để sửa chữa, đính khuy cài…phải tuân theo những qui định sau:

1 Khu vực riêng cho công nhân sử dụng kim tay Công nhân không được phép sử dụng kim tay ngoải khu vực này

2 Việc nhận và trả kim tay phải thực hiện đúng qui định Buổi sáng: nhận kim; trước giờ nghỉ trưa: trả kim

Buổi chiều: nhận kim; trước giờ về: trả kim Mỗi lần nhận

và trả kim, công nhân phải ký tên xác nhận

Trang 17

B TRƯỜNG HỢP MẤT KIM

1. Sử dụng máy dò kim cầm tay kiểm tra khu vực làm

việc, kiểm tra sản phẩm nơi làm việc

2. Dùng nam châm tìm kim trên sàn nhà

3. Đem sản phẩm chung quanh nơi làm việc để kiểm tra

qua máy dò kim loại

4. Trường hợp không tìm thấy kim, nhân viên an toàn lập

biên bản và báo cáo với cấp quản lý

Trang 18

C TRƯỜNG HỢP KIM GÃY

 Đem sản phẩm bị gãy kim đi dò kim

 Dùng máy dò kim cầm tay tìm mảnh kim gãy

 Lấy mảnh gẫy kim ra khỏi sản phẩm Thu hồi kim gãy và báo cáo

Trang 20

 TRÁCH NHIỆM:

 Nhân viên an toàn sản phẩm

 THỰC HiỆN:

 Trước khi sản xuất

 Trong khi sản xuất

 Sau khi đính nút

Trang 21

A TRƯỚC KHI SẢN XUẤT

Pre production procedures

Trang 22

2 Thực hiện:

- Chẩn bị mẫu vải tương tự như sản phẩm được đính nút

- Đính 10 nút vào mẫu vải với số mũi chỉ yêu cầu

- Thử lực kéo của từng nút theo tiêu chuẩn yêu cầu

- Báo cáo kết quả thử

nghiệm

Trang 24

 Thiết lập tiêu chuẩn đính nút (minimum performance requirements)

 Chỉ: polyester hay polyester/cotton wrap

 Số mũi chỉ tối thiểu (passes): 8-8

Trang 25

B TRONG KHI SẢN XUẤT

During production procedures

1 Yêu cầu:

- Đính nút theo tiêu

chuẩn đề ra

- Kiểm tra lực nút đầu

tiên của mỗi suốt chỉ theo

từng máy đính nút

2 Thực hiện:

- Mỗi khi bắt đầu suốt chỉ

mới (thread bobin) công

nhân đính nút vào mẫu

vải

Trang 26

Kiểm tra cách đính chỉ hình x (phải đầy đủ)

- Kiểm tra lực kéo (đạt tiêu chuẩn)

- Nếu đạt thì mới đính nút vào sản phẩm

- Nếu không đạt thì phải tìm nguyên nhân và khắc phục

Trang 27

 Mẫu thử lưu vào báo cáo

 Nút cuối cùng của suốt chỉ đính vào sản phẩm phải cắt bỏ vì số mũi chỉ không đảm bảo

Trang 29

- Kiểm tra mặt trên: nút nguyên vẹn,đính chỉ đầy đủ

- kiểm tra mặt dưới: chỉ không rối, chỉ phải thắt và có 2 đầu chỉ (tối đa ¼”)

- Báo cáo kết quả kiểm tra

Trang 30

LỖI ĐÓNG NÚT

Trang 31

Chỉ đính nút nhíu vải Đính nút thiếu mũi chỉ

Trang 32

3 KIỂM SOÁT NÚT 4 PHẦN

Snaps & Fasteners control procedure

Trang 34

 ÁP DỤNG: Qui trình áp dụng vào

 Trước khi sản xuất

 Trong khi sản xuất

 Sau khi đóng nút

Trang 35

A.TRƯỚC SẢN XUẤT

Before production procedures

1 Yêu cầu:

- Sử dụng đúng loại máy đóng nút, đúng loại cối (mould)

- Thực hiện theo tiêu chuẩn của nhà cung cấp nút: độ dày của vải, độ dày của nút

2 Thực hiện:

 Chuẩn bị mẫu vải tương tự như sản phẩm được đóng

nút

 Đóng 10 nút phần trên và 10 nút phần dưới

Trang 37

 Kiểm tra lực kéo của nút:

 Tiêu chuẩn:

- Lực kéo: 17 lbs (đối với sản phẩm trẻ em dưới 12 tuổi) :15 lbs (đối với sản phẩm người lớn)

- Thời gian chịu lực: 10 giây

 Nếu thử nghiệm đạt yêu cầu thì thiết lập tiêu chuẩn kỹ thuật đóng nút

 Nếu thử nghiệm không đạt thì tiến hành thử lại cho đến khi đạt yêu cầu

 Báo cáo kết quả thử nghiệm

Trang 38

B TRONG KHI SẢN XUẤT

During studding procedures

1 YÊU CẦU:

- Sử dụng đúng loại máy đóng nút

- Sử dụng nút đã được kiểm tra đạt chất lượng

2 THỰC HiỆN:

- Công nhân đóng nút của từng máy để riêng sản phẩm

đã đóng nút, không để lẫn lộn với sản phẩm của máy khác

- Cứ 2 giờ, công nhân đóng 5 nút vào mẫu vải để nhân viên an toàn thử độ chịu lực

- Nhân viên an toàn phải thử lực kéo của 5 nút Nếu

không đạt thì phải ngưng máy để tìm nguyên nhân và khắc phục

Trang 39

- Kiểm tra ngoại quan: nút nguyên vẹn, không sắc cạnh

- Kiểm tra chức năng: cân bằng, đóng mở dễ dàng

- Báo cáo kết quả thử lực kéo

Trang 40

THỬ PHẦN TRÊN (MALE)

Trang 41

THỬ PHẦN DƯỚI (FEMALE)

Trang 43

- Kiểm tra chức năng: đóng mở nút 5 lần

- Báo cáo kết quả kiểm tra

Trang 44

NÚT LỖI (Defected snaps)

Trang 46

4 KIỂM SOÁT ĐỘ RỘNG TỐI THIỂU

Minimum Neck Stretch Measurement Procedures

1 YÊU CẦU:

- Đảm bảo an toàn cho người sử

dụng (trẻ em dưới 12 tuổi)

- Đảm bảo độ kéo giãn tối thiểu của

cổ đúng với thông số kéo giãn tối

thiểu của cổ

2 ÁP DỤNG:

- Đối với sản phẩm trẻ em khi mặc

phải qua đầu

3 TRÁCH NHIỆM:

- QC chuyền may và QC cuối

chuyền

Trang 47

4 THỰC HIỆN:

- QC đo thông số cổ kéo giãn tối thiểu đúng cách

Trang 50

CÁCH ĐO SAI

Trang 51

CÁCH ĐO SAI

Trang 52

SỬ DỤNG NECK GAUGE KIỂM TRA

Nhân viên an toàn kiểm tra ngẫu nhiên thông số kéo giãn tối thiểu của cổ bằng neck gauge

Trang 54

4 THỰC HIỆN:

- Tất cả các bộ phận sản xuất phải thực hiện việc cấp phát và thu hồi các vật sắc nhọn được sử dụng trong sản xuất

- Trưởng các bộ phận sản xuất chịu trách nhiệm việc cấp phát và thu hồi vật sắc nhọn

- Trưởng các bộ phận sản xuất phải báo cáo việc cấp phát và thu hồi vật sắc nhọn hằng ngày

- Nhân viên an toàn sản phẩm có trách nhiệm kiểm tra hằng ngày việc tuân thủ qui định

Trang 56

6 KIỂM SOÁT MÁY DÒ KIM LOẠI

Metal Detector Control Procedures

Trang 57

4 THỰC HIỆN:

- Sử dụng thẻ kiểm tra 1.0mm đối với sản phẩm trẻ em, 1.2mm đối với sản phẩm khác

- Kiểm tra 9 vị trí của máy dò kim.(xem hướng dẫn)

- Thời gian kiểm tra: 4 lần ngày

- Máy phải báo động và trả ngược lại ở tất cả các vị trí khi kiểm tra bằng thẻ kiểm tra Bất cứ vị trí nào mà máy

dò kim không báo động và trả ngược lại thì không được

sử dụng máy Treo bảng “MÁY HƯ” và không sử dụng cho đến khi máy được sửa chữa

Trang 58

5 Ghi vào báo cáo Kiểm tra máy dò kim sau mỗi lần kiểm tra

Trang 60

7 QUI ĐỊNH CHUNG VỀ AN TOÀN SẢN PHẨM

General regulations about Product Safety

a Không được sử dụng ghim bấm (staples) trong sản xuất

b Không sử dụng kim ghim (pins) trong sản xuất

c Không sử dụng dao lam (razor blade) dao (knife) trong

khu vực sản xuất

d Kéo cắt chỉ, kéo lớn, nhíp phải buộc chặt vào nơi làm việc

e Không có vật dụng kim loại trong khu vực sau máy dò kim

loại (free metal zone)

Ngày đăng: 03/06/2020, 22:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w