1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập khoa Kế toán tại Công ty cổ phần đầu tư sản xuất bảo ngọc

34 1,1K 12

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để đáp ứng các yêu cầu ngày càng cao của nền kinh tế xã hội, hệ thống kếtoán Việt Nam cũng có nhiều thay đổi về công tác tổ chức và quản lý kinh tế, làkhoa học cung cấp xử lý toàn bộ thô

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

LỜI MỞ ĐẦU ii

DANH MỤC VIẾT TẮT iii

DANH MỤC BẢNG BIỂU iv

I TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP 1

1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của đơn vị 1

1.1.1 Sơ lược về lịch sử của công ty: 1

1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của đơn vị 3

1.2.1 Mô tả Quy trình tổ chức sản xuất ( sơ đồ hóa ) 3

1.2.2 Đặc điểm sản phẩm chính, đặc điểm hoạt động hoạt động sản xuất kinh doanh/hoạt động chủ yếu của đơn vị 4

1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của đơn vị 6

1.3.1 Ý nghĩa và mục đích của mô hình tổ chức 6

1.4 Khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh của đơn vị qua 2 năm gần nhất 8

II TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH BCTC TẠI ĐƠN VỊ 9

2.1 Tổ chức công tác kế toán tại đơn vị 9

2.2 Tổ chức công tác phân tích kế toán 14

2.2.1 Bộ phận thực hiện, thời điểm tiến hành và nguồn dữ liệu phân tích kinh tế.14 2.2.2 Nội dung, hệ thống chỉ tiêu và phương pháp phân tích 14

III ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT CÔNG TÁC KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH BCTC CỦA ĐƠN VỊ 24

3.1 Đánh giá khái quát về công tác kế toán của đơn vị 24

Đánh giá khái quát về công tác kế toán của đơn vị 24

3.1.1 Ưu điểm 24

3.1.2 Hạn chế 24

3.2 Đánh giá khái quát về công tác phân tích kinh tế của đơn vị 25

PHẦN IV ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 26

KẾT LUẬN 27 PHỤ LỤC

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Nền kinh tế nước ta trong những năm gần đây không ngừng phát triển theoquy luật của sự vận động Nền kinh tế Việt Nam chuyển đổi thành nền kinh tếthị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập nền kinh tế thế giới

Các doanh nghiệp hiện nay đang phải đối mặt với nhiều thách thức, sự cạnhtranh quyết liệt không chỉ đối với thị trương trong nước mà cả nước ngoài Chính vìthế, để đứng vững trên thị trường và cạnh tranh lành mạnh đòi hỏi doanh nghiệpphải có những chiến lược kinh doanh rõ rành sao cho có hiệu quả nhất

Để đáp ứng các yêu cầu ngày càng cao của nền kinh tế xã hội, hệ thống kếtoán Việt Nam cũng có nhiều thay đổi về công tác tổ chức và quản lý kinh tế, làkhoa học cung cấp xử lý toàn bộ thông tin về tài sản và sự vận động của tài sảngiúp cho các nhà quản lý ra các quyết định nhằm kiểm tra giám sát toàn bộ hoạtđộng tài chính của doanh nghiệp đạt hiêu quả cao Vì vậy, kế toán có vai trò đặcbiệt quan trọng không chỉ đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị màcòn có vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân

Qua thời gian được thực tập tại phòng Kế toán của Công ty Cổ phần sảnxuất Bảo Ngọc, tôi đã nghiên cứu tìm hiểu khái quát về công ty, tổ chức bộ máyhoạt động kinh doanh và nguyên tắc hạch toán kế toán của Công ty Cùng vớikiến thức đã học tại trường Đại học Thương Mại và sự giúp đỡ nhiệt tình củaban lãnh đạo công ty đặc biệt là các anh,chị phòng Kế toán của Công ty, tôi đãhoàn thành bài “ Báo cáo thực tập tổng hợp” của mình với nội dung gồm 3 phần:Phần I: Tổng quan về đơn vị thực tập

Phần II: Tổ chức công tác kế toán, phân tích báo cáo tài chính

Phần III : Đánh giá khái quát về công tác kế toán tại đơn vị

Phần IV: Định hướng đề tài khóa luận tốt nghiệp

ii

Trang 3

16 LNT: Lợi nhuận thuần

17 LNST: Lợi nhuận sau thuế

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Sơ đồ 1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty Cổ phần sản xuất Bảo

Ngọc

6

Bảng 1.1 : Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị 8

Sơ đồ 2.2: trình tự ghi sổ kế toán của Công ty Cổ phần đầu tư Bảo

Ngọc theo hình thức kế toán trên máy vi tính

Trang 5

I TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP

I.1 Qúa trình hình thành và phát triển của đơn vị.

1.1.1 Sơ lược về lịch sử của công ty:

Công ty Cổ phần đầu tư sản xuất Bảo Ngọc

Trụ sở chính: Tòa nhà Bảo Ngọc, Lô A2- CN8, KCN Từ Liêm, phố TrầnHữu Dực kéo dài, phường Phương Canh, Quận Nam Từ Liêm, Hà Nội

Chi nhánh miền Nam: 68 Pham Ngọc Thảo, phường Tây Thạnh, quận TânPhú, Tp Hồ Chí Minh

Tên công ty: Công ty Cổ phần Đầu tư sản xuất Bảo Ngọc

Tên viết bằng tiếng nước ngoài là: BAO NGOC INVESTMENTPRODUCTION CORPORATION

Tên công ty viết tắt: BAO NGOC CORP

Trụ sở chính của công ty tại tòa nhà Bảo Ngọc, Lô A2CN8 Cụm côngnghiệp Từ Liêm, phường Phương Canh, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội,Việt Nam

a) Quá trình hình thành và phát triển

- NĂM 1986-1988:

Tiệm bánh ngọt Bảo Ngọc tại 250 Hàng Bông, Hoàn Kiếm, Hà Nội

Trang 6

Công ty Cổ phần Bảo Ngọc trở thành công ty đại chúng.

b) Triết lý kinh doanh:

- Đối với khách hàng: “ Chúng tôi không ngừng đổi mới nhằm đáp ứng kịpthời nhu cầu ngày một cao và đa dạng hóa của khách hàng thông qua những sảnphẩm mang tính sáng tạo”

- Đối với nhân viên: “ Không ngừng đào tạo và tạo môi trường hấp dẫn đểnhân viên có cơ hội phát triển trở thành các chuyên gia, các nhà quản lý, lãnhđạo cấp cao, đóng góp phần xây dựng công ty càng phát triển”

-Đối với công đồng: “ Không ngừng tăng trưởng doanh thu , lợi nhuậnnhằm gia tăng giá trị công ty và thặng dư tài sản của các cổ đông”

c) Tầm nhìn

Phát triển Bảo Ngọc trở thành tập đoàn đa quốc gia với nhiều công ty thànhviên hoạt động trong lĩnh vực nuôi trồng, chế biến thực phẩm đồ uống và thươngmại xuất nhập khẩu

d) Sứ mệnh:

- Sản xuất thực phẩm có hàm lượng dinh dưỡng cao, tươi, tiêu dùng nhanh

- Nhập khẩu và phân phối thực phẩm từ các quốc gia phát triển

- Xuất khẩu nông sản, thực phẩm là đặc sản vùng miền của Việt Nam.e) Ngành nghề kinh doanh và hoạt động chính:

- Sản xuất các loại bánh từ bột; sản xuất đường; sản xuất ca cao, sô cô la vàmứt kẹo; sản xuất mì ống, mỳ sợi và sản phẩm tương tự; sản xuất món ăn, thức

ăn chế biến sắn; sản xuất vải dệt kim, vải đan móc và vải không dệt khác; sản

2

Trang 7

phẩm hàng may sẵn (trừ Trang phục); Sản xuất thảm, chăn đệm; sản xuất cácloại dây bện và lưới; Chưng, tinh cất và pha chế các loại rượu mạnh (Không baogồm kinh doanh quán Bar buôn gạo; bán buôn thực phẩm; nhà hàng và các dịch

vụ ăn uống phục vụ lưu động (không bao gồm kinh doanh quán Bar, karaoke, vũtrường);

- Cung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp đồng không thường xuyên với kháchhàng (phục vụ tiệc, hội họp, đám cưới…); Dịch vụ phục vụ đồ uống (không baogồm kinh doanh quán Bar, Karaoke, vũ trường); Bán buôn hóa chất khác( trừloại sử dụng trong nông nghiệp); Bán buôn tinh dầu, dầu thơm, hương liệu, sôđa; bán lẻ khác trong các cửa hàng kinh doanh tổng hợp Bán lẻ lương thực, thưcphẩm, đồ uống, thuôc lá, thuốc lào chiếm tỷ trọng lớn trong các cửa hàng kinhdoanh tổng hợp; Bán buôn đồ uống, bán buôn thuoocs lá, thuốc lào, bán lẻ thựcphẩm trong cửa hàng chuyên doanh; Bán lẻ lương thực thực phẩm đồ uốngthuốc lá, thuố lào lưu động hoặc tại chợ;

-Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác; Bán buôn nông, lâmsản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa) và động vật sống Hoạt động dịch vụ hỗ trợkinh doanh khác còn lại chưa được phân vào đâu(chi tiết: xuất nhập khẩu cácmặt hàng công ty kinh doanh)

-Đối với nghành nghề kinh doanh có điều kiện, doanh nghiệp chỉ hoạt độngkinh doanh có đủ điểu kiện theo quy định của pháp luật

Hoạt động kinh doanh chính của công ty trong năm 2018: Sản xuất các loạibánh

I.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của đơn vị

1.2.1 Mô tả Quy trình tổ chức sản xuất ( sơ đồ hóa )

Sơ đồ 1.1 Quy trình tổ chức sản xuất

Chuẩn bị

nguyên liệu

Sản xuất sản phẩm

Đóng gới nhập kho

Giao bán cho khách hàng

Trang 8

1.2.2 Đặc điểm sản phẩm chính, đặc điểm hoạt động hoạt động sản xuất kinh doanh/hoạt động chủ yếu của đơn vị.

Bánh Bảo Ngọc – thương hiệu đã rất quen thuộc, gần gũi với người dân HàThành không chỉ đơn giản là xuất hiện đầu tiên trên thị trường bánh ngọt từnhững năm 80 của thế kỷ trước mà còn gắn bó với thực khách qua hương vị đặctrưng của thương hiệu này mang lại

Hình ảnh của chuỗi cửa hàng Bánh Ngọt Bảo Ngọc gắn liền với nhữnghàng dài nối đuôi nhau xếp hàng mua bánh tươi của Bảo Ngọc Thậm chí khilượng bánh không đủ bán , nhiều người chấp nhận ngồi uống nước chè để đợimua mẻ bánh mới

Hiện nay sản phẩm chính của Bảo Ngọc là các loại bánh tươi như bánhkissu, bánh dừa vừng, bánh mứt cam

Ngoài ra, Công ty cũng có sản xuất thêm một số sản phẩm khác Ví dụ như sản xuất bánh trung thu

4

Trang 10

Một số đối tác và hệ thống phân phối:

- Hệ thống siêu thị Vinmart và Vinmart+ Bắc – Nam

- Hệ thống siêu thị Circle K

- Hệ thống siêu thị Aeon Bắc – Nam

-I.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của đơn vị

Sơ đồ 1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty Cổ phần sản xuất Bảo Ngọc.

Điều vận

Cơ điện xây dựng

cơ bản

QC , R&D

Sản xuất

Kinh

doanh

Marketing + Thiết kế

Chi nhánh

TP HCM

6

Trang 11

(Nguồn: Phòng hành chính nhân sự)

1.3.1 Ý nghĩa và mục đích của mô hình tổ chức

 Thể hiện sự chuyển động, năng động của một tổ chức

 Các khối trong tổ chức vận hành theo cơ chế thị trường (thành viên trong

và giữa các khối đều là khách hàng của nhau vì vậy phải bán những gì kháchhàng cần chứ không phải bán những gì mình có)

 Thành viên trong các khối là những mắt xích, mảnh ghép thể hiện tínhtương tác và phối hợp

1.3.2Chức năng và nhiệm vụ của các khối

a) Khối kinh doanh

Đáp ứng đơn hàng theo đúng số lượng, chất lượng, chủng loại và thờigian cho khách hàng

Đảm bảo sự hài lòng của khách hàng trên toàn hệ thống

Cung cấp dự báo, kế hoạch bán hàng cho các khối theo quy định

Đạt doanh số, độ bao phủ thị trường

Trang 12

Cập nhập và cung cấp thông tin, số liệu thị trường cho các khối liên quanb) Khối hỗ trợ

Cung cấp nguồn nhân lực cho các khối đạt số lượng, chất lượng kịp thời

và tỷ lệ biến động trong giới hạn cho phép

Cập nhập và cung cấp thông tin,số liệu tài chính kịp thời, chính xác

Cung cấp NVL,CCDC đạt chất lượng, đủ số lượng, đúng thời gian và giáphải có tính cạnh tranh

Cung cấp dịch vụ vận chuyển và dịch vụ khác đảm bảo số lượng, chấtlượng, chủng loại và thời gian

Trang 13

I.4 Khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh của đơn vị qua 2 năm gần nhất.

Bảng 1.1 : Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị

Đơn vị: VNĐ

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp

247.387.182.932

3 Doanh thu thuần về bán hàng và

9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 3.691.268.795 12.722.379.005

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động

17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập

doanh nghiệp (17=14-15-16) 6.302.811.428 16.497.643.465

Nguồn: Phòng kế toán Công ty

Nhận xét:

Nhìn chung doanh thu và lợi nhuận của Công ty qua 2 năm 2017-2018 tăng nhanh

II TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH BCTC TẠI ĐƠN VỊ

II.1 Tổ chức công tác kế toán tại đơn vị

a) Hình thức tổ chức bộ máy kế toán

Trang 14

Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy kế toán

- Chịu trách nhiệm trước giám đốc và nhà nước về hoạt động kế toán

- Có trách nhiệm tổ chức công tác kế toán, ghi chép, tinh toán, phản ánhtrung thực , khách quan, đầy đủ, roc ràng, để hiểu các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

 Kế toán tổng hợp:

- Lập báo cáo thống kê tổng hợp theo yêu cầu của Nhà nước và Công ty

- Trợ lý cho Kế toán trưởng, giúp đỡ các bộ phận khác khi cần thiết

- Giữ sổ cái cho công ty, tổ chức lưu trữ tài liệu của kế toán

- Phân tích kế toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý của Công ty

- Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu về nhập-xuất tiêu thụ hànghóa, công cụ dụng cụ, tài sản cố định, hạch toán tiền lương BHXH, BHYT,

Kế Toán Trưởng

Kế toán

tổng hợp

Kế toán thuế

Kế toán công nợ

Kế toán kho

Kế toán giá thành

Thủ quỹ,

kế toán ngân hàng

10

Trang 15

BHTN của Công ty, xác định kết quả lãi lỗ, ghi chép sổ cái, lập bảng cân đối kếtoán và báo cáo kế toán thuộc phần việc của mình phụ trách

 Kế toán thuế:

- Làm báo cáo thuế GTGT hàng tháng

- Tổ chức ghi chép phản ánh, hàng hóa bán ra ghi nhận doanh thu và thuếđầu ra

- Theo dõi phải thu khách hàng theo từng đối tượng

- Kỳ kế toán năm( bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12)

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán : Đồng Việt Nam

- Chế độ kế toán áp dụng

- Hình thức kế toán áp dụng : Hình thức kế toán nhật ký chung

- Phương pháp tính thuế GTGT : phương pháp khấu trừ

- Phương pháp kế toán hàng tồn kho:

 Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Hàng tồn kho được xác định trên cơ

sở giá gốc

 Phương pháp hạch toán HTK : Phương pháp kê khai thường xuyên vàtính giá theo phương pháp bình quân gia quyền

- Nguyên tắc ghi nhận tiền và các khoản tương đương tiền

 Tiền: Bao gồm Tiền mặt, Tiền gửi ngân hàng (không kỳ hạn)

Trang 16

Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng được ghi nhận trên cơ sở thực tế phát sinhthu-chi

- Nguyên tắc kế toán nợ phải thu

 Các khoản nợ phải thu được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn phải thu, đốitượng phải thu, loại nguyên tệ phải thu và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lýcủa Công ty

- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Theo phương pháp đường thẳng

 Bảng thanh toán lương

 Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội

 Phiếu chi tiền

 Giấy đề nghị tạm ứng

Chứng từ kế toán quá trình bán hàng và cung cấp dịch vụ

 Hóa đơn bán hàng, cung cấp dịch vụ, hóa đơn GTGT

 Bảng kê hàng hóa, dịch vụ bán ra

 Phiếu thu, giấy báo ngân hàng

 Phiếu xuất kho hàng hóa dịch vụ

 Biên bản bàn giao hàng hóa, dịch vụ và các giấy tờ có liên quan

Chứng từ ban đầu về TSCĐ hữu hình

 Biên bản bàn giao TSCĐ, bảng trích và phân bổ khấu hao TSCĐ

 Phiếu xuất kho, Hóa đơn GTGT, Phiếu chi, chứng từ ngân hàng

 Biên bản đánh giá TSCĐ, biên bản thanh lý, nhượng bán TSCĐ

Chứng từ ban đầu về hàng tồn kho

 Phiếu nhập kho

 Phiếu xuất kho khiêm hóa đơn bán hàng

12

Trang 17

 Biên bản đánh giá lại TSCĐ

…………

DANH MỤC HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN

 Tài khoản loại 1: TK 111, TK 112, TK 121, TK 131, TK 133 , TK138 ,

 Tài khoản loại 5: TK 511, TK 515, TK 521

 Tài khoản loại 6: TK 611, TK 621, TK 627, TK 631, TK 632, TK 635,

TK 641, TK 642

 Tài khoản loại 7: TK 711

 Tài khoản loại 8: TK 811, TK 821

 Tài khoản loại 9: TK 911

TỔ CHỨC HỆ THỐNG SỔ SÁCH KẾ TOÁN

 Sổ nhật ký chung

 Sổ cái tài khoản

 Sổ chi tiết tài khoản

 Các bảng phân bổ, bảng kê

Trang 18

Sơ đồ 2.2: trình tự ghi sổ kế toán của Công ty Cổ phần đầu tư Bảo Ngọc theo

hình thức kế toán trên máy vi tính.

: nhập chứng từ đầu vào: kết chuyển tự động: đối chiếu kiểm traCác bước nhập dữ liệu kế toán:

a) Hằng năm kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợpchứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xácđịnh tài khoản ghi nợ, tài khoản ghi có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo cácbảng biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán

Theo quy trình của phần mềm kế toán các thông tin được tự động nhập vào

sổ kế toán tổng hợp (Sổ cái, sổ nhật ký chung…) và các sổ, thẻ kế toán chi tiếtliên quan

b) Cuối tháng hoặc vào bất kỳ thời điểm cần thiết nào kế toán thực hiện cácthao tác khóa sổ và báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với

số liệu chi tiết được thực hiện tự độngvà luôn đảm bảo chính xác, trung thựctheo thông tin được nhập trong kỳ Kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệugiữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi in ra giấy

Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định

Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ragiấy đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kếtoán ghi bằng tay

Trang 19

II.2 Tổ chức công tác phân tích kế toán.

2.2.1 Bộ phận thực hiện, thời điểm tiến hành và nguồn dữ liệu phân tích kinh tế.

- Bộ phận thực hiện công tác phân tích kinh tế : Do phòng kế toán củaCông ty đảm nhiệm

- Thời điểm tiến hành công tác phân tích kinh tế :

Công tác phân tích kinh tế tại Công ty CP đầu tư sản xuất Bảo Ngọc đượctiến hành định kỳ vào cuối năm Sau khi kế toán trưởng lập xong BCTC năm sẽcùng nhân viên kế toán trong Công ty tiến hành phân tích một số chỉ tiêu phảnánh hiệu quả kinh doanh của Công ty như doanh thu, lợi nhuận, chi phí… Từ đóxem xét tình hình thực hiện kinh doanh của công ty, tìm ra nguyên nhân và giảipháp làm tăng hiệu quả kinh doanh của công ty trong năm tới Sau đó kế toántrưởng nộp báo cáo phân tích lên Ban giám đốc

- Nguồn dữ liệu phân tích kinh tế : Hệ thống báo cáo tài chính hợp nhất củaCông ty

2.2.2 Nội dung, hệ thống chỉ tiêu và phương pháp phân tích

*Nội dung phân tích:

a, Phân tích cơ cấu và sự biến động của nguồn vốn: Để thấy rõ hơn sự giatăng đáng kể của vốn kinh doanh của DN chủ yếu được tài trợ từ nguồn nào vàviệc gia tăng đó có thật sự hiệu quả hay không

- Nguồn vốn kinh doanh là toàn bộ vốn để đảm bảo đầy đủ nhu cầu về tàisản cho doanh nghiệp giúp quá trình kinh doanh được tiến hành liên tục và cóhiệu quả

- Nợ phải trả: là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ giao dịch

và sự kiện đã qua mà doanh nghiệp phải thanh toán từ các nguồn lực của mình

Nợ phải trả bao gồm các khoản vay dài hạn, ngắn hạn, các khoản phải trảphải nộp khác chưa đến kỳ hạn trả, nộp như: phải trả trước người bán, phải trảcông nhân viên, phải trả cho khách hàng, các khoản nộp cho Nhà nước

Ngày đăng: 03/06/2020, 22:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w