1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập khoa Kế toán tại Công ty cổ phần đầu tư khang bảo

29 117 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 173,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổ chức công tác kế toán là việc tổ chức thực hiện các chuẩn mực và chế độ kế toán để phản ánh tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tổ chức thực hiện chế độ kiểm

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

LỜI MỞ ĐẦU ii

DANH MỤC VIẾT TẮT iv

DANH MỤC BẢNG BIỂU v

PHẦN I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ KHANG BẢO 1

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Đầu tư Khang Bảo 1

1.1.1 Giới thiệu chung về công ty 1

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 1

1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư Khang Bảo 2

1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty Cổ phần Đầu tư Khang Bảo 2

1.4 Khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư Khang Bảo qua 2 năm gần nhất 3

PHẦN II TỐ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH BCTC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ KHANG BẢO 5

2.1 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Đầu tư Khang Bảo 5

2.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại Công ty Cổ phần Đầu tư Khang Bảo 5

2.1.2 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán 7

2.2.Tổ chức công tác phân tích kinh tế 13

2.2.1 Bộ phận thực hiện, thời điểm tiến hành và nguồn dữ liệu phân tích kinh tế 13

2.2.2 Nội dung hệ thống chỉ tiêu phân tích kinh tế và phương pháp phân tích. 13

2.2.3 Tổ chức công bố báo cáo phân tích 14

PHẦN III ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT CÔNG TÁC KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH BCTC 16

Trang 2

3.1 Đánh giá khái quát về công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Đầu tư

Khang Bảo 16

3.1.1 Ưu điểm 16

3.1.2 Hạn chế 16

3.2 Đánh giá khái quát về công tác phân tích kinh tế Công ty Cổ phần Đầu tư Khang Bảo 16

3.2.1 Ưu điểm 16

3.2.2 Hạn chế 17

PHẦN IV ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 18

KẾT LUẬN 1

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 2

LỜI MỞ ĐẦU

Hiện nay, nền kinh tế nước ta đang phát triển theo xu hướng hội nhập với nền kinh tế thế giới, bên cạnh những cơ hội, các doanh nghiệp cũng phải đối mặt với không

ít khó khăn, thách thức Để tồn tại và phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng đổi mới, hoàn thiện công cụ quản lý kinh tế để tăng lợi nhuận cho công ty

Tổ chức công tác kế toán là việc tổ chức thực hiện các chuẩn mực và chế độ

kế toán để phản ánh tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tổ chức thực hiện chế độ kiểm tra kế toán, chế độ bảo quản lưu giữ tài liệu kế toán, cung cấp thông tin tài liệu kế toán và các nhiệm vụ khác của kế toán Từ đó, tiến hành tổ chức phân tích kinh tế, cung cấp thông tin Như vậy nếu một doanh nghiệp

tổ chức tốt công tác kế toán, doanh nghiệp đó có thể dễ dàng quản lý và đáp ứng các yêu cầu thông tin phục vụ cho việc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả Chính vì vậy, để cho công tác kế toán được thực hiện đầy đủ chức năng của nó thì doanh nghiệp cần phải quản lý và tạo điều kiện cho công tác kế toán hoạt động

có hiệu quả và phát triển phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp mình

Xuất phát từ ý nghĩa và vai trò quan trọng của việc tổ chức công tác kế toán và

phân tích kinh tế, qua quá trình tìm hiểu và thực tập tại Công ty Cổ phần Đầu tư Khang Bảo và nhận được giúp đỡ nhiệu tình các anh chị trong quý công ty đã giúp

em hoàn thành bản báo cáo này Do hạn chế về thời gian cũng như trình độ chuyên

Trang 3

môn nên bài viết có thể có những sai sót, kính mong thầy cô đóng góp ý kiến chobài báo cáo của em được hoàn thiện hơn.

Báo cáo thực tập gồm 4 phần chính:

Phần I: Tổng quan về Công ty Cổ phần Đầu tư Khang Bảo

Phần II: Tổ chức công tác kế toán, phân tích kinh tế tại Công ty Cổ phần Đầu tư Khang Bảo

Phần III: Đánh giá khái quát công tác kế toán, phân tích kinh tế Công ty

Cổ phần Đầu tư Khang Bảo

Phần IV: Định hướng đề tài khóa luận tốt nghiệp.

DANH MỤC VIẾT TẮT

1 Sơ đồ 1.1 Tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp

2 Bảng 1.1: Bảng khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh năm 2017-2018

3 Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

4 Sơ đồ 2.2 Trình tự ghi sổ kế toán

Trang 4

PHẦN I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ

KHANG BẢO1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Đầu tư Khang Bảo

1.1.1 Giới thiệu chung về công ty

- Tên công ty : Công ty Cổ phần Đầu tư Khang bảo

- Tên quốc tế : Khang Bao Investment Joint Stock Company

- Mã số thuế : 0105283299

- Địa chỉ : Số 74 Phố Tây Sơn ,Phường Quang Trung, Quận Đống Đa, Hà Nội

- Người đại diện theo pháp luật : Nguyễn Thanh Nghiêm

Quy mô :

- Quy mô vốn : Vốn điều lệ là 6.000.000.000 VND

- Quy mô lao động : Qua quá trình phát triển và thành lập từ năm 2011,tính đến nay tổng số lao động công ty quản lý là 20 người.

Chức năng,nhiệm vụ

Căn cứ vào chức năng,ngành nghề đã được ra quyết định Giấy phép hoạt độngtrên địa bàn cả nước,công ty đã xác định chức năng ngành nghề chính cho mình làKinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất hoặc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đithuê

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty Cổ phần Đầu tư Khang Bảo được sở kế hoạch đầu tư thành phố HàNội cấp phép thành lập ngày 27/04/2011 dưới sự trăn trở ấp ủ của ông Nguyễn

Trang 5

Thanh Nghiêm là giám đốc cũng là người đại diện theo pháp luật Là một doanhnghiệp tư nhân luôn phải đối mặt với bao khó khăn trước sự biến động không ngừngcủa nên kinh tế, song dưới sự lãnh đạo của ban Giám đốc công ty đã duy trì hoạtđộng và đã có những bước phát triển đáng kể Qua một thời gian khởi đầu xây dựng

bộ máy hoạt động doanh nghiệp với số vốn ít công ty gặp khá nhiều khó khăn trướccác đối thủ cạnh tranh trên thị trường,công ty tiếp tục không ngừng phát triển mộtcách bền vững

Trong những năm gần đây, thị trường vẫn luôn cạnh tranh khốc liệt, tuy nhiênvới nhiều năm kinh nghiệm hoạt động kinh doanh bất động sản, tham gia các góithầu cùng với sợ chèo lái của Ban Giám đốc,sự đồng lòng của toàn bộ nhân viên,công ty đã có những bước tiến đáng kể,mở rộng ngành nghề kinh doanh, dần dầnkhẳng định được thương hiệu chất lượng của mình

1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư Khang Bảo

Hoạt động kinh doanh của công ty có đặc điểm chính sau:

- Kinh doanh bất động sản,quyền sử dụng đất hoặc chủ sở hữu,chủ sử dụnghoặc đi thuê

- Dịch vụ in ấn,quảng cáo

- Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng

- Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ, công trình công ích, công trình

kỹ thuật dân dụng khác

- Sửa chữa các máy móc, thiết bị, thiết bị điện

- Bán lẻ đồ điện gia dụng, giường , tủ, bàn, ghế và đồ nội thất tương tự, đèn và

bộ phận đèn điện, đồ dùng gia đình khác chưa được phân vào đâu trong các cửahàng chuyên doanh

Trang 6

- Khai thác và thu gom than cứng, than non, quặng sắt,quặng kim loại kháckhông chứa sắt, quặng kim loại quý hiếm.

- Sản xuất các sản phẩm từ plastic, linh kiện điện tử, thiết bị truyền thông,…

1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty Cổ phần Đầu tư Khang Bảo.

- Đặc điểm phân cấp quản lý hoạt động kinh doanh

+ Giám đốc : là người điều hành mọi hoạt động của công ty, chịu trách nhiệm

trước Ban lãnh đạo của công ty về tất cả hoạt động,chiến lược đề ra của công ty

+ Phòng tài chính- kế toán: là cơ quan tham mưu quan trọng nhất giúp giám

đốc nắm rõ được tình hình tài chính của công ty,hạch toán đầy đủ kịp thời cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh đảm bảo phục vụ tốt cho hoạt động kinh doanh, là nơicung cấp cơ sở dữ liệu giúp giám đốc ra quyết định tà chính,có chức năng phân tích

dự đoán,lên kế hoạch sử dụng vốn của công ty, kiểm soát các chi phí, hạch toánkinh doanh, báo cáo tài chính của công ty

+ Phòng kinh doanh: là bộ phận tham mưu có chức năng tiếp cận và nghiên

cứu thị trường khách hàng, cung cấp các nguồn thông tin liên quan hoạt động kinhdoanh từ đố xây dựng kế hoạch, chiến lược kinh doanh giúp Giám đốc ra quyết địnhkinh doanh

+ Phòng hành chính nhân sự : là nơi quản lý và lưu trữ các tài liệu của công

ty,quản lý trang thiết bị, tài sản của công ty, kiểm kê tài sản hàng năm và báo cáolên Ban giám đốc, cùng Ban giám đốc xây dựng quy định nội bộ công ty, lập cáchợp đồng đào tạo,hợp đồng lao động,…

+ Phòng sản xuất : có nhiệm vụ thiết kế và sản xuất sản phẩm, quản lý xưởng

sản xuất đảm bảo xưởng sản xuất đúng mẫu mã, kiểu dáng, chất lượng

- Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của đơn vị

Trang 7

Sơ đồ 1.1 Tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp

1.4 Khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu

tư Khang Bảo qua 2 năm gần nhất.

Để đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư KhangBảo qua 2 năm 2017,2018 ta dựa vào kết quả kinh doanh của công ty :

PHÒNG HÀNH CHÍNH NHÂN SỰ

PHÒNG SẢN XUẤT

Trang 8

Bảng 1.1:Bảng khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh năm 2017 - 2018

(Nguồn : Phòng Tài chính - kế toán Công ty Cổ phần Đầu tư Khang Bảo) Nhận xét:

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2018 đạt 170.322.040.053

vnđ, năm 2017 là 11.749.244.786 vnđ, tăng chóng mặt với số tiền 158.572.795.267vnđ với tỷ lệ tăng 1350% Đây là một dấu hiệu đáng mừng, có ảnh hưởng tốt đến lợinhuận của công ty

- Giá vốn hàng bán năm 2018 là 168.731.563.492 vnđ, năm 2017 là

10.550.357.776 vnđ, tăng 158.181.205.716 vnđ tương ứng 1499%

- Chi phí quản lý kinh doanh năm 2018 là 970.363.347 vnđ, năm 2017 là

1.080.480.853 vnđ, giảm 110.117.506 vnđ tương ứng giảm 10%

Trang 9

- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: Năm 2018 là 359.543.169

vnđ, năm 2017 là âm 29.442.257 vnđ tăng 370.625.000 vnđ tương ứng tăng 332%

Như vậy tình hình Doanh Thu, Lợi nhuận của công ty năm 2018 so với năm

2017 là rất tốt do công ty mở rộng thị trường giúp cho tình hình kinh doanh chuyểnbiến rất tích cực

PHẦN II TỐ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH BCTC TẠI

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ KHANG BẢO2.1 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Đầu tư Khang Bảo

2.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại Công ty Cổ phần Đầu tư Khang Bảo.

2.1.1.1 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán

Công ty Cổ phần Đầu tư Khang Bảo là một doanh nghiệp có quy mô vừa vànhỏ nên công ty áp dụng mô hình kế toán tập trung để phù hợp với điều kiện kinhdoanh của công ty Phòng tài chính – kế toán có nhiệm vụ thực hiện hạch toán cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình kinh doanh, cuối tháng, kế toán tổng hợp sốliệu chung cho toàn công ty và lập báo cáo tài chính

Trang 10

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

Kế toán trưởng : là người đứng đầu phòng kế toán tài chính của công ty chịu

trách nhiệm trước giám đốc về công tác tài chính của công ty, trực tiếp phụ trách công

việc chỉ đạo, điều hành về tài chính, tổ chức hướng dẫn thực hiện các chính sách, chế

độ, quy định của Nhà nước, của ngành về công tác kế toán, tham gia ký kết và kiểm

tra các hợp đồng kinh tế, tổ chức thông tin kinh tế và phân tích hoạt động kinh tế của

công ty

Kế toán tổng hợp : tổng hợp quyết toán, tổng hợp nhật ký chung, sổ cái,

bảng tổng kết tài sản của công ty, đồng thời kiểm tra, xử lý chứng từ, lập hệthống báo cáo tài chính, …

Kế toán thuế : đóng vai trò quan trọng trong việc tính thuế, theo dõi tình hình

thanh toán về thuế và các khoản phải nộp khách thuộc trách nhiệm nghĩa vụ của đơn vị

Kế toán tiền lương : theo dõi tình hình thanh toán lương cho cán bộ công nhân

KẾ TOÁN BÁN HÀNG

KẾ TOÁN KHO,TSCĐ

KẾ TOÁN CÔNG NỢ

KẾ TOÁN GIÁ THÀNH

Trang 11

viên, các khoản trừ vào lương : các khoản bảo hiểm, tiền phạt, tiền vay ứng lươngphải trả cho cán bộ công nhân viên theo quy định.

Kế toán bán hàng : theo dõi tình hình bán hàng hóa, tổng hợp hóa đơn bán

hàng,theo dõi các khoản phải thu tiền,

Kế toán kho,TSCĐ : theo dõi tình hình tăng, giảm tình hình nhập, xuất sử

dụng công cụ dụng cụ và phân bổ giá trị công cụ dụng cụ xuất dùng, phân bổ khấuhao TSCĐ cho các dự án, theo dõi tình hình nhập xuất, tồn nguyên vật liệu cho từng

dự án, hạng mục

Kế toán công nợ : theo dõi tình hình thanh toán công nợ của khách hàng và

nhà cung cấp, lên kế hoạch thu hồi nợ đối với các khách hàng nợ quá hạn và thanhtoán các khoản nợ đến hạn thanh toán

Kế toán giá thành : theo dõi tiến hành kiểm tra việc thực hiện dự toán chi phí sản xuất xác định giá thành thực tế của các sản phẩm đã hoàn thành, các loại sản

phẩm còn dở dang

2.1.1.2 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty:

Công ty Cổ phần Đầu tư Khang Bảo áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp

ban hành theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC của Bộ tài chính Thông tư138//2011/TT-BTC ngày 04/10/2011 hướng dẫn sửa đổi, bổ sung

- Năm tài chính của công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày

31 tháng 12 năm dương lịch

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán : đồng Việt Nam (vnđ)

- Hình thức kế toán áp dụng tại công ty là hình thức Nhật ký chung và được

hỗ trợ bởi phần mềm kế toán

- Công ty hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế giá trịgia tăng theo phương pháp khấu trừ

Trang 12

- Phương pháp kế toán hàng tồn kho:

+ Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Giá trị hàng tồn khocuối kỳ được tính theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ

+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Công ty áp dụng phương pháp kê khaithường xuyên để hạch toán hàng tồn kho

+ Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Chênh lệch giữa giá gốc hàng tồn kholớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng

- Ghi nhận và khấu hao tài sản cố định :

+ Nguyên tắc xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình, vô hình : TSCĐ được ghinhận ban đầu theo nguyên giá, trong quá trình sử dụng TSCĐ được ghi nhận theo 3chỉ tiêu: Nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại Nguyên giá của TSCĐ đượcxác định là toàn bộ chi phí mà đơn vị đã bỏ ra để có được tài sản đó tính đến thờiđiểm đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng

+ Phương pháp khấu hao TSCĐ hữu hình, vô hình: Khấu hao TSCĐ hữu hìnhđược thực hiện theo phương pháp đường thẳng, căn cứ theo thời gian sử dụng hữuích ước tính và nguyên giá của tài sản

2.1.2 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán.

2.1.2.1.Tổ chức hạch toán ban đầu.

Công ty căn cứ vào đặc điểm hoạt động mà lựa chọn chứng từ sử dụng trong

kế toán Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành kèmtheo Quyết định số 15/2006/QĐ- BCT ngày 14/09/2006 Bộ Tài chính Ngoài ra, tùytheo nội dung từng phần hành kế toán các chứng từ công ty sử dụng cho phù hợpbao gồm cả hệ thống chứng từ bắt buộc và hệ thống chứng từ hướng dẫn

 Các loại chứng từ mà Công ty đang sử dụng:

- Chứng từ thanh toán như :phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có, giấy đề nghị tạm

ứng, giấy thanh toán tiền tạm ứng, biên lai thu tiền, bản kiểm kê quỹ, ủy nhiệm chi,séc

- Chứng từ vật tư hàng tồn kho như: hóa đơn mua hàng, biên bản kiểm

nghiệm, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, thẻ kho, biên bản kiểm kê hàng hóa, phiếubáo vật tư còn lại cuối kỳ, bảng kê phiếu nhập, bảng kê phiếu xuất,

Trang 13

- Chứng từ tiền lương như: bảng chấm công; bảng phân bổ tiền lương và

BHXH; bảng thanh toán lương và BHXH; chứng từ chi tiền thanh toán cho ngườilao động, bảng làm thêm giờ, hợp đồng giao khoán,

- Chứng từ TSCĐ: biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ, biên

bản đánh giá lại TSCĐ, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, thẻ TSCĐ

- Chứng từ bán hàng: hợp đồng mua bán, hóa đơn GTGT, …

Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán tại Công ty

Trình tự và thời gian luân chuyển do kế toán trưởng tại đơn vị quy định Cácchứng từ gốc do công ty lập ra hoặc từ bên ngoài đưa vào đều được tập trung tại bộphận kế toán của đơn vị Việc tổ chức luân chuyển chứng từ là chuyển chứng từ từcác phòng ban chức năng trong công ty đến phòng kế toán tài chính, bộ phận kếtoán phải kiểm tra kỹ càng các chứng từ và sau khi kiểm tra xác minh là hợp lý, hợppháp, hợp lệ mới được dùng chứng từ đó để ghi sổ Sau đó phòng kế toán tiến hànhhoàn thiện và ghi sổ kế toán, quá trình này được tính từ khâu đầu tiên là lập chứng

từ (hay tiếp nhận chứng từ) cho đến khâu cuối cùng là chuyển chứng từ vào lưu trữ Gồm các bước sau:

- Lập chứng từ kế toán và phản ánh nghiệp vụ kinh tế vào chứng từ

- Kiểm tra chứng từ kế toán

- Ghi sổ kế toán

- Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán

2.1.2.2 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán.

- Hệ thống tài khoản kế toán : Doanh nghiệp sử dụng hệ thống tài khoản kế

toán áp dụng cho các doanh nghiệp ban hành kèm theo quyết định số BTC ngày 14/09/2006 Bộ Tài chính

Trang 14

15/2006/QĐ TK loại 1( Tài sản ngắn hạn): 111,112,131,133,138,142,153,154,156.+ TK 112 được mở chi tiết tài khoản cấp 2:

TK 1121: Tiền Việt Nam

TK 1122: Tiền ngoại tệ

+ TK 131 được mở chi tiết đối với từng khách hàng của công ty, ví dụ như:

TK 1311: Phải thu của Công ty Việt Thái

TK 13112: Phải thu của Công ty Hồng Hà

TK 1313: Phải thu của Công ty Hoàng Đào

- TK loại 2 ( Tài sản dài hạn): 211,214

- TK loại 3 ( Nợ phải trả): 311,331,333,334,338,352

+ TK 3311: Phải trả cho công ty Hoàng Phúc

+ TK 3317: Phải trả cho công ty Quân Tâm

+ TK 3318: Phải trả cho công ty Phương Anh

+ TK 333 mở chi tiết cho tài khoản cấp 2 gồm:

TK 3331: Thuế giá trị gia tăng phải nộp

TK 3334: Thuế thu nhập doanh nghiệp

TK 3335: Thuế thu nhập cá nhân

TK 3338: Các loại thuế khác

- TK loại 4 ( Vốn chủ sở hữu): 411,421

Ngày đăng: 03/06/2020, 22:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w