TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH KINH TẾ TẠI CÔNG TY TNHH DON CHICKEN HÀ NỘI...9 2.1... Xuất phát từ ý nghĩa và vai trò quan trọng của việc tổ chức công tác kế toán và phân tích kinh
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC i
LỜI MỞ ĐẦU iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU v
DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ vi
Sơ đồ 1.3 Cơ cấu nhân sự dự án Don Chicken Hà Nội vi
PHẦN I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH DONCHICKEN HÀ NỘI .1
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Don Chicken Hà Nội 1
1.1.1 Giới thiệu chung về Công ty 1
1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ 1
1.1.3 Ngành nghề kinh doanh 2
1.1.4 Quá trình hình thành và phát triển 2
1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Don Chicken Hà Nội .3
1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty Don Chicken Hà Nội 3
1.4 Khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Don Chicken Hà Nội 5
PHẦN II TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH KINH TẾ TẠI CÔNG TY TNHH DON CHICKEN HÀ NỘI 9
2.1 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty Don Chicken Hà Nội 9
2.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán và Chính sách kế toán áp dụng tại công ty9 2.1.2 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán 11
2.2 Tổ chức công tác phân tích kinh tế 19
Trang 2kinh tế 19
2.2.2 Nội dung, hệ thống chỉ tiêu và phương pháp phân tích 19
2.2.3 Tổ chức công bố báo cáo phân tích -20
PHẦN III ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT CÔNG TÁC KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH KINH TẾ CỦA CÔNG TY TNHH DON CHICKEN HÀ NỘI 22
3.1 Đánh giá khái quát về công tác kế toán của Công ty TNHH Don Chicken Hà Nội 22
3.1.1 Ưu điểm 22
3.1.1 Hạn chế 22
3.2 Đánh giá khái quát về công tác phân tích kinh tế của đơn vị 23
3.2.1 Ưu điểm 23
3.2.2 Hạn chế 24
PHẦN IV ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 25
KẾT LUẬN 27
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 28
PHỤ LỤC 29
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, trong cơ chế mới, với sự hoạt động của nhiều thành phần kinh tế, tínhđộc lập, tự chủ trong các doanh nghiệp ngày càng cao hơn, mỗi doanh nghiệp phảinăng động sáng tạo trong kinh doanh, phải chịu trách nhiệm trước kết quả kinh doanhcủa mình, bảo toàn được vốn kinh doanh và quan trọng hơn là kinh doanh có lãi
Với tư cách là công cụ quản lý kinh tế, kế toán đã và đang cần có sự đổi mớikhông chỉ dừng lại ở việc ghi chép và lưu trữ các dữ liệu mà quan trọng hơn là thiếtlập một hệ thống thông tin quản lý Do đó kế toán về mặt bản chất là hệ thống đolường xử lý và truyền đạt những thông tin có ích làm căn cứ cho các quyết địnhkinh tế cho nhiều đối tượng khác nhau ở bên trong và cả bên ngoài doanh nghiệp Xuất phát từ ý nghĩa và vai trò quan trọng của việc tổ chức công tác kế toán và phân
tích kinh tế, qua quá trình tìm hiểu và thực tập tại Công ty TNHH Don Chicken Hà Nội và nhận được sự giúp đỡ từ các anh chị trong quý công ty đã giúp em hoàn
thành bản báo cáo này
Báo cáo thực tập gồm 4 phần chính:
Phần I: Tổng quan về Công ty TNHH Don Chicken Hà Nội.
Phần II: Tổ chức công tác kế toán, phân tích kinh tế tại Công ty TNHH Don Chicken Hà Nội.
Phần III: Đánh giá khái quát công tác kế toán, phân tích kinh tế Công ty Don Chicken Hà Nội.
Phần IV: Định hướng đề tài khóa luận tốt nghiệp.
Qua đây, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các thầy cô trong khoa Kế toán –Kiểm toán Trường Đại học Thương Mại đã tận tình hướng dẫn và truyền đạt cho emnhững kiến thức bổ ích, em cũng xin gửi lời cảm ơn tới Ban lãnh đạo cùng các anhchị Kế toán viên của Công ty TNHH Don Chicken Hà Nội đã giúp đỡ em trong quátrình thực tập tại công ty, tạo điều kiện để em hoàn thành bài báo cáo thực tập tổnghợp của mình
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 20 tháng 09 năm 2019
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Ngọc Trâm
Trang 4DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT STT Từ viết tắt Nội dung
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
1 Biểu 1.4.1 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của
Công ty TNHH Don Chicken Hà Nội năm 2017 và 2018 6-7
2 Biểu 2.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
của Công ty TNHH Don Chicken Hà Nội hai năm 2017 –
2018
20
Trang 6DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ
ST
T
1 Sơ đồ 1.3 Cơ cấu nhân sự dự án Don Chicken Hà Nội 4
4 Sơ đồ 2.1.2.2 Sơ đồ xử lý và luân chuyển chứng từ thu chi tiền
5 Sơ đồ 2.1.2.3 Trình tự ghi sổ kế toán trong hình thức kế toán Nhật
Trang 7PHẦN
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Don Chicken Hà Nội
1.1.1 Giới thiệu chung về Công ty
- Tên công ty: Công ty TNHH Don Chicken Hà Nội
+) Vốn đầu tư dự án: Tổng số vốn đầu tư dự án là 26.400.000.000 VNĐ =
1.200.000 USD (hai mươi sáu tỷ, bốn trăm triệu đồng), trong đó vốn góp6.600.000.000 VNĐ = 300.000 USD (Sáu tỷ sáu trăm triệu đồng), vốn huyđộng từ các tổ chức tài chính 19.800.000.000 VNĐ = 900.000 USD (mườichín tỷ tám trăm triệu đồng)
+) Tỷ lệ vốn góp như sau:
Ông Kim Dong Ji góp 79,7% tương đương 5.260.200.000 VNĐ
Ông Seo Kiwon góp 20,3% tương đương 1.339.800.000 VNĐ
- Thực hiện quyền xuất khẩu, nhập khẩu, phân phối bán buôn, phân phối bán
lẻ, dịch vụ nhượng quyền thương mại
1.1.2.2 Nhiệm vụ
Nhiệm vụ của công ty là xem xét, nắm chắc tình hình thị trường, thị hiếungười sử dụng về các thực đơn, các sản phẩm gà rán, các loại nước sốt và các công
Trang 8quy chế quản lý của công ty để đạt được hiệu quả kinh tế, xây dựng tổ chức đảmđương được nhiệm vụ hiện tại, đáp ứng được yêu cầu trong tương lai, có kế hoạchsản xuất kinh doanh ngắn hạn và kế hoạch dài hạn
1.1.3 Ngành nghề kinh doanh
- Dịch vụ nhà hàng và các dịch vụ đồ uống lưu động
- Sơ chế, bảo quản thịt tươi ướp lạnh dạng nguyên con, pha miếng hoặc từngphần cung cấp cho các nhà hàng cùng hệ thống
- Thực hiện quyền xuất khẩu, nhập khẩu, phân phối bán buôn, phân phối bán
lẻ, dịch vụ nhượng quyền thương mại
Song mạnh nhất vẫn là dịch vụ nhà hàng và các dịch vụ đồ uống lưu động chiếm
tỉ lệ cao và quyết định đến sự tồn tại của nhà hàng Việc tạo lập được mối quan
hệ tốt với khách hàng, lôi kéo được khách hàng đến thưởng thức sản phẩm món
ăn là một cơ hội để mở rộng thị trường hơn nữa Nó cũng là hình ảnh quan trọngtrong quảng cáo của nhà hàng tạo ra uy tín và tăng hiệu quả kinh doanh của nhàhàng hay doanh nghiệp
1.1.4 Quá trình hình thành và phát triển
- Don Chicken ban đầu mang tên 돼 돼 (doen chi) Ý nghĩa ban đầu là mongmuốn kinh doanh các sản phẩm từ thịt lợn và thịt gà Tuy nhiên sau đó, các nhàsáng lập muốn tập trung kinh doanh các sản phẩm từ gà nên chuyển hướng sangkinh doanh gà cùng với nước sốt đặc trưng Tại Hàn Quốc, Don Chicken có đến 300cửa hàng cùng với đó là sự phát triển của hơn 100 cửa hàng tại các quốc gia (TrungQuốc, Thái Lan, Việt Nam ) Tính đến năm 2017, trụ sở chính của Don Chickenđặt tại thủ đô Seoul Hàn Quốc
- Người sáng lập thương hiệu Don Chicken là chủ tịch 돼돼돼 (Park Kưn Thê)vào năm 1998 Năm 2007 thương hiệu nổi tiếng Don Chicken bắt đầu được mởrộng theo hướng chuyển nhượng về Việt Nam.Với sự phát triển nhanh chóng, thànhphố Hồ Chí Minh đã có 6 cửa hàng và 2 cửa hàng tại Hà Nội tính đến tháng 9 năm
2017 Trong cơ chế mở cửa nền kinh tế, công ty đã từng bước hoàn thiện và pháttriển không ngừng, mở rộng quy mô sản xuất, sản phẩm sản xuất nâng lên qua cácnăm không ngừng về số lượng mà chất lượng cũng được hoàn thiện
- Hiện nay công ty đã tạo được thương hiệu và uy tín, khẳng định được chỗ
Trang 9đứng của mình trên thị trường Số người tiêu dùng đã biết đến và yêu thích các sảnphẩm của Công ty ngày càng tăng Do vậy mà doanh thu và lợi nhuận của công tymang lại năm sau cao hơn năm trước, mức tích lũy đóng góp với ngân sách Nhànước tăng nhanh
1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Don Chicken Hà Nội
Đối với doanh nghiệp kinh doanh nhà hàng như Don Chicken Hà Nộithì bộ phận bếp hay bộ phận kinh doanh ăn uống chiếm vị trí quan trọng trong chiếnlược kinh doanh Không chỉ dừng ở việc tiếp đãi khách hàng mà việc ăn uống phảiđảm bảo vệ sinh an toàn, chất lượng món ăn phải cao, đây là điều khách hàng quantâm, quyết định đến sự lựa chọn của khách hàng Tiêu chuẩn để khách hàng đánhgiá chất lượng món ăn ngon hay không phụ thuộc vào cảm quan ban đầu, sự trangtrí món ăn, sự kết hợp hài hòa, cách chế biến, cách phục vụ nhiệt tình của mỗi nhânviên tạo nên
Vì vậy việc nâng cao cơ sở vật chất kỹ thuật và chất lượng của đội ngũ nhânviên hoạt động sản xuất trong bộ phận bếp là cực kỳ quan trọng Với một vị trí quantrọng như vậy thì bộ phận bếp có chức năng chủ yếu là sản xuất chế biến các sảnphẩm ăn uống đạt chất lượng, giá cả hợp lý Từ đó tạo uy tín và quảng bá chấtlượng sản phẩm của công ty đến với rộng rãi người tiêu dùng
1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty Don Chicken Hà Nội
Công ty TNHH Don Chicken Hà Nội có bộ máy tổ chức hợp lý khoa học, phùhợp với loại hình công ty, đem lại hiệu quả công việc Các phòng ban có chức năng
và nhiệm vụ nhất định song luôn hỗ trợ nhau vì sự phát triển của công ty
Trang 10Sơ đồ 1.3 : Cơ cấu nhân sự dự án Don Chicken Hà Nội
(Nguồn: Phòng Tổng Quản lý)
* Ghi chú:
Quan hệ lãnh đạo và báo cáoQuan hệ phối hợp công tác chuyên môn
Cơ cấu nhân sự của dự án:
Tổng Giám đốc: Ông Kim Dong Ji, quản lý và điều hành chung tất cả mọi
hoạt động của dự án và chịu trách nhiệm trước pháp Luật Việt Nam về các hoạtđộng của dự án
Giám đốc Marketing: Ông phụ trách các vấn đề về marketing (thực hiện quá
trình xúc tiến, giới thiệu và quảng cáo các dịch vụ của dự án), trực tiếp điều hành bộ
Tổng Giám Đốc
Tổng Quản lýGiám đốc
Tài chính
Giám đốcMaketingDonchicken Hà
Bếp trưởngTrưởng bộ
phận kế toán
Trưởng bộ phận
kinh doanh
Quản lý các bộphậnCửa hàng
trưởng
Trang 11phận phòng Marketing.
Giám đốc Tài Chính: Ông Seo Kiwon, phụ trách bộ phận tài chính, chịu trách
nhiệm kiểm tra, xét duyệt các vấn đề liên quan đến tài chính của dự án, trực tiếpđiều hành bộ phận kế toán
Tổng Quản lý: Bà Đặng Thị Xuyến, tổng quản lý và điều hành các bộ phận về
các vấn đề chung của dự án, theo phân công và uỷ quyền của tổng giám đốc, giámđốc
Phòng kế toán: Có trách nhiệm thống kê, hạch toán các nghiệp vụ kinh tế tài
chính phát sinh, kê khai thuế định kỳ, lập kế hoạch tài chính theo yêu cầu ban giámđốc để kiểm soát hoạt động kinh tế - tài chính của Công ty; Cung cấp các thông tin
về tình hình tài chính, kết quả kinh doanh làm cơ sở để Ban giám đốc đưa ra cácquyết định kinh doanh; Cung cấp thông tin tài chính cho các công ty kiểm toán haycác công ty dịch vụ kế toán theo yều cầu của Ban giám đốc giúp đơn vị thực hiệntốt Chế độ kế toán tại Việt Nam hiện hành
Phòng kinh doanh: Lập kế hoạch và tổ chức điều hành chăm sóc các khách
hàng, nghiên cứu thị trường, lập kế hoạch tìm kiếm khách hàng tiềm năng; Thựchiện các quá trình xúc tiến, giới thiệu và quảng cáo các dịch vụ cho công ty
1.4 Khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Don Chicken Hà Nội
Trang 12Biểu 1.4.1 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Don Chicken Hà Nội năm 2017 và 2018.
(Đơn vị tính: Việt Nam đồng)
Các chỉ tiêu Năm 2017 Năm 2018
(5) =(4)/(2)
×100 %
1 Doanh thu BH và
18.525.990.885
(295.538.74
Trang 139 Lợi nhuận thuần từ
hoạt động kinh doanh
477.681.146
(16,38)
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2017 và 2018)
Nhận xét:
Qua bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Don Chicken
Hà Nội năm 2018 so với năm 2017 ta có thể thấy như sau:
- Về doanh thu:
+) Doanh thu từ hoạt động BH & CCDV và doanh thu thuần từ hoạt động BH &CCDV của công ty năm 2018 so với năm 2017 tăng 3.857.241.704 đồng tương ứngvới tỷ lệ tăng 26,3% Doanh thu của công ty năm 2018 so với năm 2017 tăng nhanh
do doanh nghiệp mở rộng và tăng thêm các đối tượng khách hàng
+) Doanh thu hoạt động tài chính của công ty năm 2018 so với năm 2017 giảm8.051.732 đồng tương ứng tỷ lệ giảm 97,86 % Doanh thu hoạt động tài chính đượchình thành từ 3 nguồn: lãi tiền gửi, lãi do chênh lệch tỷ giá và doanh thu hoạt độngtài chính khác Nguyên nhân giảm là do 3 nguồn thu trên của doanh nghiệp giảm
- Về chi phí:
Trang 14+) Chi phí giá vốn dịch vụ của công ty năm 2018 so với năm 2017 tăng3.570.120.160 đồng tương ứng tỷ lệ tăng 44,78% Giá vốn của dịch vụ mà công tycung cấp cũng tăng lên do công ty mở rộng đối tượng khách hàng do đó các yêu cầucủa đơn vị khách hàng yêu cầu về chất lượng món ăn cần phải được cải thiện vànâng cao hơn, bên cạnh đó là nhu cầu về lương của các nhân viên cần được nângcao.
+) Chi phí kinh doanh năm 2018 so với năm 2017 giảm 295.538.746 đồng tươngứng giảm với tỷ lệ 3,08%
+) Chi phí khác của công ty năm 2018 so với năm 2017 tăng 31.787.666 đồng,tương ứng tăng 360%
- Về lợi nhuận:
+) Do ảnh hưởng của các nhân tố trên, đặc biệt là Doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ mà Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của công ty năm 2018 tănglên 509.468.812 đồng tương ứng tỷ lệ tăng 17,52%
+) Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế, LNST của công ty năm 2018 so với năm 2017đều tăng 477.681.146 đồng với tỷ lệ tăng là 16,38% Việc tăng của lợi nhuận trướcthuế, lợi nhuận sau thuế này chủ yếu là do doanh thu từ hoạt động bán hàng và cungcấp dịch vụ của doanh nghiệp năm 2018 tăng lên khi mở rộng được đối tượng kháchhàng so với năm 2017
Qua số liệu của bảng trên ta thấy rõ rằng Công ty TNHH Don Chicken năm 2018 sovới năm 2017 đang quản lý và điều hành hoạt động kinh doanh tốt hơn Sự gia tăngnày do sự nỗ lực không ngừng của Ban Giám đốc Ban Giám đốc đã điều hành,quản lý và đưa ra các chính sách, không ngừng mở rộng quan hệ hợp tác, tích cựctìm kiếm khách hàng mới, nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm bớt chi phí giáthành, … góp phần làm cho công ty hoạt động ngày càng tốt hơn
Trang 15PHẦN II TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH KINH TẾ TẠI
CÔNG TY TNHH DON CHICKEN HÀ NỘI.
2.1 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty Don Chicken Hà Nội
2.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán và Chính sách kế toán áp dụng tại công ty
2.1.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán
Tổ chức bộ máy kế toán là sự sắp xếp, phân công công việc cho từng kế toánviên và tổ chức luân chuyển chứng từ trong phòng kế toán của DN Để phù hợp vớiđiều kiện kinh doanh Công ty TNHH Don Chicken Hà Nội đã vận dụng mô hình tổchức bộ máy kế toán nửa tập trung, nửa phân tán
Tổ chức bộ máy kế toán, phân công lao động phòng kế toán của Công ty DonChicken như sau:
Sơ đồ 2.1.1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
(Nguồn:
(Nguồn Phòng Kế toán)
Quan hệ hỗ trợ, cung cấp số liệu
Chức năng, quyền hạn nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán:
Kế toán trưởng: Kế toán trưởng chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc công
ty, tổ chức và chỉ đạo tất cả công tác kế toán theo chế độ quy định, thực hiện hạchtoán tổng hợp từng tháng, lập Bảng cân đối kế toán cho từng tháng và hằng năm.Ngoài ra, kế toán trưởng có trách nhiệm kiểm tra và ký các chứng từ thanh toán,phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập kho và hồ sơ vạy vốn, rải ngân, đề xuất với Giámđốc về công tác quản lý tài chính…
KẾ TOÁN TRƯỞNG
KẾ TOÁN SẢN XUẤT
KẾ TOÁN KHO
KẾ TOÁN BÁN HÀNG
THỦ QUỸ
KẾ
TOÁN
THANH
TOÁN
Trang 16toán với từng đơn vị, nhà cung cấp, khách hàng, đối chiếu với hợp đồng mua bán,các khoản thanh toán và đề nghị tạm ứng của các bộ phận.
Kế toán sản xuất: Tập hợp chi phí sản xuất từng tháng để lên giá thành, đồng
thời kiểm nghiệm vật tư, hàng tồn kho cùng với bộ phận kế toán kho
Kế toán kho: Kiểm tra việc ghi chép vào thẻ kho của thủ kho, hàng hóa vật tư
trong kho được sắp xếp hợp lý chưa Đối chiếu số liệu nhập xuất của thủ kho và kếtoán Trực tiếp tham gia kiểm kê số lượng hàng nhập xuất cùng thủ kho Tham giacông tác kiểm kê định kỳ (hoặc đột xuất) Chịu trách nhiệm lập biên bản kiểm kê,biên bản đề xuất xử lý nếu có chênh lệch giữa sổ sách và thực tế, nộp về cho kế toánsản xuất
Kế toán bán hàng: Cập nhật các hóa đơn bán hàng, bao gồm hóa đơn bán
hàng hóa và hóa đơn bán thương mại Theo dõi tổng hợp và chi tiết bán hàng ra.Tính thuế GTGT của hàng hóa bán ra Theo dõi các khoản phải thu, tình hình thutiền và tình trạng công nợ khách hàng Đồng thời nhận sự phân công, chỉ đạo, điềuhành trực tiếp của Kế toán trưởng
Thủ quỹ: Thủ quỹ là người quản lý két tiền mặt của công ty Hàng ngày, thủ
quỹ căn cứ vào các phiếu thu, phiếu chi đã được phụ trách phòng xem xét và ký(phiếu chi phải được giám đốc duyệt) thực hiện thu, chi đối với từng khách hàng,cuối ngày vào sổ tổng hợp thu-chi-tồn quỹ (sổ quỹ tiền mặt); chi tiền tới các tổ sảnxuất tại các phân xưởng vào kỳ lương…
2.1.1.2 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty
Công ty áp dụng hình thức kế toán máy trên phần mềm kế toán MISA theo
chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộtrưởng Bộ tài chính ban hành ngày 26/08/2016 Cụ thể như sau:
+) Niên độ kế toán bắt đầu từ 1/1 đến hết 31/12 của năm dương lịch
+) Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là VNĐ
+) Phương pháp tính thuế VAT: theo phương pháp khấu trừ
+) Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: theo phương pháp kê khai thườngxuyên
+) Phương pháp tính trị giá nguyên vật liệu, hàng hoá, thành phẩm xuất kho:Phương pháp bình quân cả kỳ
Trang 17+) Phương pháp tính khấu hao Tài sản cố định: Phương pháp đường thẳng.
+) Hình thức sổ kế toán: Hình thức Nhật ký Chung
+) Phương pháp ghi nhận doanh thu: Doanh thu được ghi nhận khi phát sinhmột giao dịch hàng hoá được xác định trên cơ sở đáng tin cậy và Công ty có khảnăng thu được các lợi ích kinh tế từ giao dịch này Doanh thu cung cấp dịch vụđược ghi nhận khi có bằng chứng về tỷ lệ dịch vụ cung cấp được hoàn thành tạingày kết thúc niên độ kế toán
2.1.2 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán
2.1.2.1 Tổ chức hạch toán ban đầu
- Hệ thống chứng từ kế toán:
Công ty căn cứ vào đặc điểm hoạt động mà lựa chọn chứng từ sử dụng trong
kế toán Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được lập, phản ánh theo đúng mẫu vàphương pháp đã quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộtrưởng Bộ Tài Chính
+) Các chứng từ về tiền: phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tam ứng, bảngthanh toán tam ứng, séc chuyển khoản, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi
+) Các chứng từ về hàng tồn kho: phiếu nhập kho, phiếu xuất kho…
+) Chứng từ bán hàng: hóa đơn GTGT
+) Các chứng từ khác: bảng chấm công, phiếu báo làm thêm giờ…
- Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán tại Công ty.
+) Lập, tiếp nhận và xử lý chứng từ kế toán:
Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp đều phảilập chứng từ kế toán Chứng từ kế toán chỉ lập 1 lần cho một nghiệp vụ phát sinh.Nội dung phải đầy đủ các chỉ tiêu, phải rõ ràng, trung thực với nội dung nghiệp vụkinh tế phát sinh Chữ viết trên chứng từ phải rõ ràng, không tẩy xoá, không viết tắt
Số tiền viết bằng chữ phải khớp, đúng với số tiền viết bằng số
+) Phụ trách kế toán kiểm tra và ký chứng từ hoặc trình Giám đốc công ty phê duyệt:
Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ của các chỉ tiêu, các yếu tố ghi chéptrên chứng từ kế toán