TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG VÀ LẮP ĐẶT THIẾT BỊ VIỆT NAM - VINACE...6 2.1... ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT CÔNG TÁC KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC i
LỜI MỞ ĐẦU iii
DANH MỤC VIẾT TẮT iv
TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU v
I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG VÀ LẮP ĐẶT THIẾT BỊ VIỆT NAM - VINACE 1
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ Phần Tư Vấn Xây Dựng Và Lắp Đặt Thiết Bị Việt Nam - Vinace 1
1.1.1 Giới thiệu chung về Công ty Cổ Phần Tư Vấn Xây Dựng Và Lắp Đặt Thiết Bị Việt Nam - Vinace 1
1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ 1
1.1.3 Ngành nghề kinh doanh 1
1.1.4 Quá trình hình thành và phát triển 2
1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ Phần Tư Vấn Xây Dựng Và Lắp Đặt Thiết Bị Việt Nam - Vinace 2
1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty Cổ Phần Tư Vấn Xây Dựng Và Lắp Đặt Thiết Bị Việt Nam - Vinace 2
1.4 Khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ Phần Tư Vấn Xây Dựng Và Lắp Đặt Thiết Bị Việt Nam - Vinace qua 2 năm 2017 – 2018 4
II TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG VÀ LẮP ĐẶT THIẾT BỊ VIỆT NAM - VINACE 6
2.1 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ Phần Tư Vấn Xây Dựng Và Lắp Đặt Thiết Bị Việt Nam - Vinace 6
2.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại Công ty Cổ Phần Tư Vấn Xây Dựng Và Lắp Đặt Thiết Bị Việt Nam - Vinace 6
2.1.2 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán 7
2.2 Tổ chức công tác phân tích kinh tế 11
Trang 22.2.1 Bộ phận thực hiện, thời điểm tiến hành và nguồn dữ liệu phân tích kinh tế
11
2.2.2 Nội dung, hệ thống chỉ tiêu và phương pháp phân tích kinh tế tại Công ty
Cổ Phần Tư Vấn Xây Dựng Và Lắp Đặt Thiết Bị Việt Nam - Vinace 11
2.2.3 Tổ chức công bố báo cáo phân tích 15
III ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT CÔNG TÁC KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG VÀ LẮP ĐẶT THIẾT BỊ VIỆT NAM - VINACE 16
3.1 Đánh giá khái quát về công tác kế toán của Công ty Cổ Phần Tư Vấn Xây Dựng Và Lắp Đặt Thiết Bị Việt Nam - Vinace 16
3.1.1 Ưu điểm 16
3.1.2 Hạn chế 16
3.2 Đánh giá khái quát về công tác phân tích kinh tế của Công ty Cổ Phần Tư Vấn Xây Dựng Và Lắp Đặt Thiết Bị Việt Nam - Vinace 17
3.2.1 Ưu điểm 17
3.2.2 Hạn chế 17
IV ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 17 KẾT LUẬN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Tổ chức công tác kế toán là việc tổ chức thực hiện các chuẩn mực và chế độ
kế toán để phản ánh tình hình tài chính, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tổchức thực hiện chế độ kiểm tra kế toán, bảo quản lưu giữ tài liệu kế toán và cungcấp thông tin kế toán Một doanh nghiệp tổ chức tốt công tác kế toán, doanh nghiệp
đó có thể dễ dàng quản lý và đáp ứng các yêu cầu thông tin phục vụ cho việc điềuhành hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả Nó quyết định đến sự tồn tại, pháttriển hay suy thoái của doanh nghiệp Để cho công tác kế toán được thực hiện đầy
đủ chức năng của nó thì doanh nghiệp cần phải quản lý và tạo điều kiện cho côngtác kế toán hoạt động có hiệu quả và phát triển phù hợp với đặc điểm của doanhnghiệp mình
Xuất phát từ ý nghĩa và vai trò quan trọng của việc tổ chức công tác kế toán vàphân tích kinh tế, qua quá trình tìm hiểu và thực tập tại Công ty Cổ Phần Tư VấnXây Dựng Và Lắp Đặt Thiết Bị Việt Nam - Vinace và nhận được giúp đỡ nhiệu tìnhcủa các anh chị trong quý công ty đã giúp em hoàn thành bản báo cáo này Do hạnchế về thời gian cũng như trình độ chuyên môn nên bài viết có thể có những sai sót,kính mong thầy cô đóng góp ý kiến cho bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn.Báo cáo thực tập gồm 4 phần chính:
Phần I: Tổng quan về Công ty Cổ Phần Tư Vấn Xây Dựng Và Lắp Đặt Thiết
Bị Việt Nam - Vinace
Phần II: Tổ chức công tác kế toán, phân tích báo cáo tài chính tại Công ty CổPhần Tư Vấn Xây Dựng Và Lắp Đặt Thiết Bị Việt Nam - Vinace
Phần III: Đánh giá khái quát công tác kế toán, phân tích báo cáo tài chính củaCông ty Cổ Phần Tư Vấn Xây Dựng Và Lắp Đặt Thiết Bị Việt Nam - Vinace Phần IV: Định hướng đề tài khóa luận tốt nghiệp
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh qua 2 năm 2017 và 2018 5
Bảng 2.2: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh năm 2017 – 2018 14
Sơ đồ 1.1: Bộ máy tổ chức Công ty Vinace 3
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 6
Trang 6I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG VÀ LẮP ĐẶT THIẾT BỊ VIỆT NAM - VINACE
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ Phần Tư Vấn Xây Dựng Và Lắp Đặt Thiết Bị Việt Nam - Vinace
1.1.1 Giới thiệu chung về Công ty Cổ Phần Tư Vấn Xây Dựng Và Lắp Đặt Thiết Bị Việt Nam - Vinace
- Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG VÀ LẮP ĐẶT THIẾT BỊ VIỆT NAM - VINACE
- Địa chỉ: Số 7, ngách 105/7 Nguyễn Công Hoan, Phường Ngọc Khánh, Quận
Ba Đình, Hà Nội
- Quy mô vốn: 2.000.000.000 đồng (Hai tỷ đồng chẵn)
- Người đại diện theo pháp luật: Ôn Trung Nghĩa
- Mã số thuế: 0900276120
1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ
Chức năng: Cung cấp máy tính, linh kiện máy tính, thiết bị điện tử đa dạng
và dịch vụ tư vấn thiết kế xây dựng, lập báo cáo phân tích kỹ thuật cho các đơn vịđặc thù … đảm bảo đáp ứng theo yêu cầu quản lý của khách hàng với dịch vụ hỗtrợ tốt theo đúng phương châm kinh doanh đã đề ra: Chất lượng – Uy tín hàng đầu
Nhiệm vụ: Xây dựng kế hoạch kinh doanh của công ty với mục tiêu năm sau
cao hơn năm trước Nộp đầy đủ các khoản tiền cho ngân sách Nhà nước dưới hìnhthức thuế thu nhập doanh nghiệp.Thực hiện tốt chính sách cán bộ, tiền lương, làm tốtcông tác quản lý lao động, đảm bảo công bằng trong thu nhập, bồi dưỡng để khôngngừng nâng cao nghiệp vụ, chuyên môn cho cán bộ công nhân viên của công ty
1.1.3 Ngành nghề kinh doanh
Công ty Vinace hoạt động trong lĩnh vực thương mại cung cấp máy tính, linhkiện máy tính, thiết bị điện tử đa dạng với mọi chủng loại như CPU, LCD, PSU,HDD, SSD, bàn phím, chuột máy tính…của các thương hiệu nổi tiếng đảm bảochất lượng với giá cả tốt nhất cho các đại lý phân phối, siêu thị điện máy, doanhnghiệp, khu công nghiệp và văn phòng Ngoài ra công ty còn cung cấp dịch vụ tư
Trang 7nhu cầu.
1.1.4 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty Cổ Phần Tư Vấn Xây Dựng Và Lắp Đặt Thiết Bị Việt Nam - Vinaceđược Sở kế hoạch đầu tư thành phố Hà Nội cấp phép thành lập ngày 30/10/2007,chuyên phân phối máy tính, linh kiện máy tính, thiết bị điện tử đa dạng vớimọi chủng loại như CPU, LCD, PSU, HDD, SSD, bàn phím, chuột máy tính…củacác thương hiệu nổi tiếng đảm bảo chất lượng với giá cả tốt nhất và cung cấp dịch
vụ tư vấn thiết kế xây dựng và lập báo cáo phân tích kỹ thuật cho các đơn vị đặcthù Trải qua hơn 12 năm hoạt động, đến nay công ty đã đi vào hoạt động khá ổnđịnh và có chỗ đứng trên thị trường Mục tiêu của công ty là rà soát, bố trí lao độngtoàn công ty một cách hợp lý và cắt giảm đi các khoản chi phí không cần thiết Đẩymạnh công tác khai thác thị trường, tìm kiếm khách hàng tiềm năng mới
1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ Phần Tư Vấn Xây Dựng Và Lắp Đặt Thiết Bị Việt Nam - Vinace
Công ty Vinace chuyên về hoạt động thương mại cung cấp máy tính, linhkiện máy tính, thiết bị điện tử đa dạng như CPU, LCD, PSU, HDD, SSD, bànphím, chuột máy tính… Ngoài ra công ty còn cung cấp dịch vụ tư vấn thiết kế xâydựng và lập báo cáo phân tích kỹ thuật cho các đơn vị đặc thù Do tính linh hoạtcủa sản phẩm nên công ty không những hoạt động trên địa bàn Hà Nội mà còn mởrộng trên toàn quốc Việc cung ứng hàng hóa của công ty được thực hiện theo quytrình sau:
Căn cứ vào lượng hàng tồn kho tại công ty, phòng kinh doanh lập đề nghịmua hàng cho giám đốc ký duyệt và lập đơn đặt hàng chuyển đến nhà cung cấp.Hàng hóa được giao tại kho của công ty sau khi hoàn tất thủ tục kiểm tra chấtlượng thì hàng hóa được nhập kho để lưu trữ và phân phối lại cho các đại lý phânphối, siêu thị điện máy, doanh nghiệp lớn nhỏ, khu công nghiệp và văn phòng
1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty Cổ Phần Tư Vấn Xây Dựng
Và Lắp Đặt Thiết Bị Việt Nam - Vinace
Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức chặt chẽ, các nhiệm vụ quản lýđược phân chia cho các bộ phận theo mô hình chức năng phù hợp với đặc điểm
Trang 8hoạt động kinh doanh của công ty, giúp quản lý kiểm soát chặt chẽ hoạt động củacán bộ nhân viên, công tác quản lý cũng như công tác báo cáo kết quả kinh doanh.
Giám đốc: Là người điều hành toàn bộ các hoạt động của công ty và chịu
trách nhiệm về việc thực hiện các quyền nghĩa vụ được giao ghi trong điều lệ công
ty
Phó giám đốc: Quản lý phòng kỹ thuật đồng thời phụ trách một số công việc
do giám đốc phân công
Phòng kinh doanh: Lập kế hoạch, phân tích đánh giá kết quả doanh thu thực
hiện của công ty trong từng giai đoạn Lập báo cáo bán hàng, công nợ hàng tháng;tham mưu cho lãnh đạo về lĩnh vực tổ chức quản lý kinh doanh hàng ngày
Phòng kỹ thuật: Phụ trách việc tư vấn, lắp đặt cơ sở hạ tầng thông tin và máy
tính cho khách hàng mua số lượng lớn Thực hiện dịch vụ bảo hành sau bán và tưvấn thông số kỹ thuật các linh phụ kiện máy tính cho khách hàng có nhu cầu Phốihợp với phòng kinh doanh cung cấp các dịch vụ tư vấn thiết kế xây dựng, lập báocáo phân tích kinh tế kỹ thuật cho các đơn vị đặc thù
(Nguồn: Phòng hành chính)
Sơ đồ 1.1: Bộ máy tổ chức Công ty Vinace
Phòng kế toán: Ghi chép toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh và giám sát
tình hình tài chính của công ty cũng như việc sử dụng có hiệu quả tiền vốn và laođộng Đảm bảo việc chấp hành chế độ hạch toán theo quy định của pháp luật, xácđịnh kết quả tiêu thụ, kết quả tài chính và hiệu quả kinh doanh của công ty
Giám đốc
Phòng kinh
doanh Phòng kỹ thuật Phòng kế toán Phòng hành chính marketingPhòng
Phó giám đốc
Trang 9Phòng hành chính: Tham mưu cho Giám đốc về việc sắp xếp bộ máy, cải tiến
tổ chức, quản lý hoạt động, các công việc hành chính, đào tạo, tuyển dụng nhân sự,
…
Phòng marketing: Giới thiệu, quảng bá hình ảnh sản phẩm của công ty đến
với khách hàng thông qua việc xây dựng website, chạy quảng cáo, tổ chức hội chợ
1.4 Khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ Phần Tư Vấn Xây Dựng Và Lắp Đặt Thiết Bị Việt Nam - Vinace qua 2 năm 2017 – 2018
Từ bảng 1.1 ta thấy tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận của doanh nghiệpnăm 2018 so với năm 2017 có nhiều biến chuyển:
Tổng doanh thu năm 2017 đạt 3.702.183.818 VNĐ và năm 2018 là3.870.013.408 VNĐ, đã tăng 167.829.590 VNĐ so với năm 2017 tức tăng 4,53%.Trong đó: Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2017 là3.401.201.615 VNĐ còn năm 2018 là 3.869.568.754 VNĐ, đã tăng 468.367.139VNĐ tức tăng 13,77% Doanh thu tài chính năm 2018 so với năm 2017 giảm -537.549 VNĐ tức giảm 54,72% Thu nhập khác năm 2018 so với năm 2017 giảm300.000.000 VNĐ tức giảm 100%
Tổng chi phí năm 2017 đạt 3.550.180.594 VNĐ và năm 2018 là3.717.866.413 VNĐ đã tăng 167.685.819 VNĐ, tức tăng 4,72% so với năm 2017.Trong đó: Giá vốn hàng bán năm 2017 là 1.965.418.188 VNĐ còn năm 2018 là2.494.317.064 VNĐ, đã tăng 528.898.876 VNĐ tương ứng với 26,91% Chi phíquản lý kinh doanh năm 2018 so với năm 2017 tăng 126.249.824 VNĐ tương ứngvới tỷ lệ tăng 11,5% Chi phí khác năm 2018 so với năm 2017 giảm 487.462.881VNĐ tương ứng với tỷ lệ giảm 100%
Lợi nhuận trước thuế năm 2017 đạt 152.003.224 VNĐ và năm 2018 là152.146.995 VNĐ, năm 2018 đã tăng 143.771 VNĐ tương ứng với tỷ lệ tăng0,094% Lợi nhuận sau thuế năm 2017 đạt 114.982.322 VNĐ và năm 2018 là121.717.596 VNĐ, đã tăng 6.735.274 tương ứng với tỷ lệ tăng 5,85% Chi phíkhác và chi phí quản lý kinh doanh năm 2018 có xu hướng tăng cho thấy việc quản
lý chi phí của công ty không hiệu quả gây ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận củacông ty Trong thời gian tới ban lãnh đạo công ty cần có kế hoạch cụ thể và kiểm
Trang 10soát chặt chẽ để giảm thiểu chi phí, đẩy mạnh các chính sách bán hàng để gia tăngdoanh thu, nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Trang 11Bảng 1.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh qua 2 năm 2017 và 2018
CCDV 1.375.251.690 1.435.783.427 (60.531.737) (4,21)Doanh thu tài chính
Chi phí tài chính
0 561.949.482 (561.949.482) (100)Chi phí quản lý kinh doanh
1.223.549.349 1.097.299.525 126.249.824 11,50Lợi nhuận thuần từ HĐKD
152.146.995 339.466.105 (187.319.110) (55,18)Thu nhập khác
0 300.000.000 (300.000.000) (100)Chi phí khác
0 487.462.881 (487.462.881) (100)Lợi nhuận khác
0 (187.462.881) 187.462.881 (100)Tổng doanh thu
3.870.013.408 3.702.183.818 167.829.590 4,53Tổng chi phí
3.717.866.413 4.112.130.076 (394.263.663) (9,58)Lợi nhuận trước thuế
152.146.995 152.003.224 143.771 0,09Thuế TNDN phải nộp
30.429.399 37.020.902 (6.591.503) (17,80)Lợi nhuận sau thuế
121.717.596 114.982.322 6.735.274 5,85
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2017 - 2018)
Trang 12II TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG VÀ LẮP ĐẶT THIẾT BỊ VIỆT NAM - VINACE
2.1 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ Phần Tư Vấn Xây Dựng Và Lắp Đặt Thiết Bị Việt Nam - Vinace
2.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại Công ty
Cổ Phần Tư Vấn Xây Dựng Và Lắp Đặt Thiết Bị Việt Nam - Vinace
Kế toán tổng hợp phụ trách tổng hợp chứng từ phát sinh, nhập liệu trên phầnmềm kế toán để theo dõi nội bộ hàng ngày Cuối tháng tính lương và theo dõi tìnhhình thanh toán lương cho cán bộ công nhân viên trong công ty Thực hiện tínhthuế, theo dõi tình hình thanh toán về thuế và các khoản phải nộp khác thuộc tráchnhiệm của đơn vị
(Nguồn: Phòng hành chính)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
Kế toán bán hàng lập hóa đơn GTGT và cập nhật kịp thời các thông tin phátsinh liên quan đến doanh thu và chi phí bán hàng Lập đối soát công nợ hàng thángvới các đại lý phân phối, khách hàng lớn của doanh nghiệp
Kế toán trưởng
Kế toán bán
hàng Kế toán tổng hợp Kế toán kho Thủ quỹ
Trang 13Kế toán kho quản lý tình hình hàng hóa nhập - xuất - tồn; đối chiếu các hóađơn, chứng từ sổ sách với số liệu thực tế do thủ kho trình lên, giúp hạn chế rủi ro,thất thoát cho doanh nghiệp Lên kế hoạch xuất – nhập hàng hóa trình giám đốc phêduyệt
Thủ quỹ cập nhật đầy đủ, chính xác, kịp thời các khoản thu – chi – tồn quỹtiền mặt vào sổ quỹ và lập báo cáo cho giám đốc và kế toán trưởng Thực hiệnđúng quy định về trách nhiệm quản lý quỹ tiền mặt và thanh toán các khoản thu chihàng ngày
+ Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ
+ Hình thức kế toán áp dụng: Hình thức Nhật ký chung được hỗ trợ bằngphần mềm kế toán VACOM
Nguyên tắc ghi nhận và hạch toán hàng tồn kho
Công ty hạch toán hàng tồn kho bằng phương pháp kê khai thường xuyên vàxác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ bằng phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ
dự trữ Kế toán lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho dựa trên số chênh lệch giữagiá gốc hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng
Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao tài sản cố định
Tài sản cố định hữu hình được ghi nhận theo giá gốc Trong quá trình sửdụng tài sản cố định hữu hình được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn lũy kế vàgiá trị còn lại Khấu hao tài sản cố định hữu hình tính theo phương pháp khấu haođường thẳng dựa trên thời gian sử dụng hữu ích ước tính phù hợp Tài sản cố địnhtại công ty được trích khấu hao theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày25/04/2013 của Bộ tài chính
2.1.2 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán
2.1.2.1 Tổ chức hạch toán ban đầu
Trang 14Các loại chứng từ công ty đang sử dụng:
+ Chứng từ bán hàng: Hợp đồng mua bán, Hóa đơn GTGT,…
+ Chứng từ vật tư hàng tồn kho: Hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu xuất
kho, biên bản kiểm kê hàng hóa, bảng kê phiếu nhập, bảng kê phiếu xuất,…
+ Chứng từ thanh toán: Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có, giấy đề nghị tạm
ứng, giấy thanh toán tiền tạm ứng, biên lai thu tiền, biên bản kiểm kê quỹ, ủynhiệm chi,…
+ Chứng từ tiền lương: Bảng chấm công, bảng phân bổ tiền lương và bảo
hiểm xã hội, bảng thanh toán lương và bảo hiểm xã hội, chứng từ chi tiền thanhtoán,…
+ Chứng từ TSCĐ: Biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ, biên
bản đánh giá lại TSCĐ, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, thẻ TSCĐ…
Ngoài ra, tùy theo nội dung từng phần hành kế toán mà công ty sử dụng hệthống chứng từ bắt buộc và hướng dẫn Chứng từ kế toán được lưu trữ là bản chínhtrong 12 tháng kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm hoặc kết thúc công việc kế toán
Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán tại công ty
Các chứng từ gốc do công ty lập ra hoặc từ bên ngoài vào đều được kế toánkiểm tra, xác minh là hợp pháp mới được dùng chứng từ đó để nhập liệu trên phầnmềm
Trình tự kiểm tra chứng từ kế toán: Nhằm kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của
nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh; kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tin
Lưu trữ và bảo quản chứng từ kế toán: Chứng từ kế toán phải được sắp xếp,
phân loại, bảo quản và lưu trữ theo quy định của luật thuế Mọi trường hợp mấtchứng từ gốc đều phải báo cáo với giám đốc và kế toán trưởng để có biện pháp xử
Trang 15kiểm nhận gồm thủ kho, kế toán kho, cán bộ phụ trách bộ phận, người đề nghị giaohàng.
Bước 3: Kế toán kho sẽ tiến hành lập Phiếu nhập kho theo hóa đơn mua hàng,biên bản giao nhận… với ban kiểm nhận
Bước 4: Người lập phiếu, người giao hàng, người phụ trách ký Phiếu nhập kho.Bước 5: Chuyển phiếu nhập kho cho thủ kho tiến hành việc kiểm nhận, nhậphàng, ghi sổ và ký Phiếu Nhập kho
Bước 6: Chuyển phiếu nhập kho cho kế toán kho hạch toán trên phần mềm,đồng thời bảo quản và lưu trữ phiếu nhập
2.1.2.2 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán.
Hệ thống tài khoản kế toán được áp dụng thống nhất theo Thông tư 133/2016/TT–BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài Chính Các tài khoản cấp 1 mà công ty sử
dụng là TK 111 “Tiền mặt”, TK 112 “Tiền gửi ngân hàng”, TK 131 “Phải thu của khách hàng”, TK 133 “Thuế GTGT được khấu trừ”, TK 156 “Hàng hóa”, TK 331
“Phải trả cho người bán”, TK 333 “Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước”, TK
334 “Phải trả người lao động”, TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” , TK 515 “Doanh thu hoạt động tài chính”, TK 632 “Giá vốn hàng bán”, TK
635 “Chi phí tài chính”, TK 6421 “Chi phí bán hàng”, TK 6422 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”….
Hệ thống tài khoản cấp 2 được thiết kế phù hợp với quy mô và đặc điểm kinhdoanh của công ty trên cơ sở tài khoản cấp 1 và các chỉ tiêu quản lý
+ Tài khoản 131 “Phải thu của khách hàng” được mở chi tiết theo từng kháchhàng:
- 131- KH64: Chi nhánh Tổng Công ty Bưu Điện Việt Nam – Bưu ĐiệnThành Phố Hà Nội
- 131- KH71: Công ty TNHH Thương Mại Và Công Nghệ Hanteco Việt Nam
+ Tài khoản 331 “Phải trả cho người bán” được mở chi tiết theo từng nhà
cung cấp
- 331 – NCC 565: Công ty TNHH Thương Mại Và Tin Học Tú Nguyệt
- 331 – NCC 181: Công ty TNHH Văn Phòng Phẩm Và Thương Mại Dịch