1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao chất lượng hoạt động truyền thông marketing trong cung ứng dịch vụ và giải pháp phần mềm tại thị trường Việt Nam của công ty cổ phần Công nghệ và Truyền thông TCOM Việt Nam

53 98 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 3,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ thựctrạng trên, em đã lựa chọn đề tài nghiên cứu khóa luận là: Mục đích của đề tài là hệ thống hóa và phát triển cơ sở lý luận về truyền thôngmarketing dịch vụ phần mềm của

Trang 1

TÓM LƯỢC

Xã hội ngày càng phát triển, công nghệ trở thành một trong những ưu thế đểmột doanh nghiệp trở thành doanh nghiệp dẫn đầu Bởi vậy nên ngày càng nhiều cáccông ty công nghệ cung cấp các giải pháp công nghệ trong doanh nghiệp được đăng kýkinh doanh Những công ty này không chỉ cung cấp dịch vụ cho khách hàng trongnước mà còn cả khách hàng nước ngoài Trong bối cảnh này, công ty công nghệ vàtruyền thông TCOM Việt Nam đã xây dựng và triển khai hoạt động marketing để cóthể cạnh tranh với các đối thủ và thu hút thêm nhiều khách hàng mới Tuy nhiên, côngtác truyền thông của công ty vẫn chưa được triển khai hiệu quả Xuất phát từ thựctrạng trên, em đã lựa chọn đề tài nghiên cứu khóa luận là:

Mục đích của đề tài là hệ thống hóa và phát triển cơ sở lý luận về truyền thôngmarketing dịch vụ phần mềm của công ty truyền thông và công nghệ; phân tích, đánhgiá thực trạng truyền thông marketing từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng caochất lượng hoạt động truyền thông marketing công ty cổ phần công nghệ và truyềnthông TCOM Việt Nam Khóa luận bao gồm 3 chương với nội dung như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về chất lượng và hoạt động truyền thôngmarketing

Chương 2: Thực trạng chất lượng hoạt động truyền thông marketing trong cungứng dịch vụ giải pháp phần mềm Công ty cổ phần công nghệ và truyền thông TCOMViệt Nam

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động truyền thôngmarketing của Công ty cổ phần công nghệ và truyền thông TCOM Việt Nam

Công trình nghiên cứu mong rằng sẽ giúp công ty cổ phần và truyền thôngTCOM Việt Nam nâng cao chất lượng hoạt động truyền thông marketing dịch vụ giảipháp phần mềm tại Việt Nam

i

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Sau hơn ba tháng thực tập và nghiên cứu em đã hoàn thành bài khóa luận tốt

nghiệp của mình với đề tài: “Nâng cao chất lượng hoạt động truyền thông marketing trong cung ứng dịch vụ và giải pháp phần mềm tại thị trường Việt Nam của công ty cổ phần Công nghệ và Truyền thông TCOM Việt Nam”.

Trước tiên em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn vô cùng nhiệt tình

và chu đáo của cô giáo Th.S Đặng Thu Hương, Giảng viên bộ môn Quản trị chấtlượng Nhờ sự hỗ trợ của cô, em có thể nhanh chóng giải quyết các vấn gặp phải trongquá trình làm khóa luận tốt nghiệp

Em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Marketing đã giảng dạynhiệt tình chu đáo các vấn đề liên quan đến học phần Marketing và Quản trị chấtlượng, giúp em trang bị các kiến thức bổ ích, có cái nhìn đa chiều về mọi khía cạnhthuộc chuyên ngành này để có thể tự tin áp dụng kiến thức vào công việc trong tươnglai

Em xin chân thành cảm ơn công ty công nghệ và truyền thông TCOM, GiámĐốc là anh Đinh Quốc Cường đã theo sát và giúp đỡ em trong gần 4 tuần thực tập tạicông ty Đồng thời em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô giáo viên hướng dẫn,các thầy cô khoa Marketing và Ban Giám Hiệu trường Đại học Thương Mại đã giúp

em hoàn thành khóa luận này

Trong quá trình thực hiện báo cáo, dù có nhiều cố gắng những em vẫn khôngthể tránh khỏi những thiếu sót, kính mong quý công ty và các thầy cô cho em xin thêm

ý kiến để hoàn thiện bài báo cáo của mình

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 05 tháng 12 năm 2019

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Bích Ngọc

ii

Trang 3

MỤC LỤC

TÓM LƯỢC i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG BIỂU vi

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ vi

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC THUẬT NGỮ ANH – VIỆT viii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 2

3 Các câu hỏi nghiên cứu trong đề tài 2

4 Các mục tiêu nghiên cứu 3

5 Phạm vi nghiên cứu 3

6 Phương pháp nghiên cứu 3

7 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp 4

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG MARKETING 5

1.1 Khái niệm về chất lượng và hoạt động truyền thông marketing trong cung ứng dịch vụ giải pháp phần mềm 5

1.1.1 Một số khái niệm về chất lượng 5

1.1.2 Khái quát về hoạt động truyền thông marketing 5

1.2 Nội dung nghiên cứu về chất lượng hoạt động truyền thông marketing trong giải pháp cung ứng phần mềm 7

1.2.1 Nội dung truyền thông marketing trong dịch vụ cung ứng giải pháp phần mềm 7

1.2.2 Công cụ truyền thông marketing 10

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động truyền thông thương hiệu 12

1.3.1 Nhóm nhân tố môi trường bên ngoài 12

1.3.2 Nhóm nhân tố môi trường bên trong 13

iii

Trang 4

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG MARKETING TRONG CUNG ỨNG DỊCH VỤ GIẢI PHÁP PHẦN MỀM CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VÀ TRUYỀN THÔNG TCOM VIỆT NAM

15

2.1 Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần truyền thông và công nghệ TCOM Việt Nam 15

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần truyền thông và công nghệ TCOM Việt Nam 15

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần truyền thông và công nghệ TCOM Việt Nam 16

2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần truyền thông và công nghệ TCOM Việt Nam giai đoạn 2016 – 2018 17

2.2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng hoạt động truyền thông marketing trong cung ứng dịch vụ và giải pháp phần mềm tại thị trường Việt Nam của công ty Cổ phần công nghệ và truyền thông TCOM Việt Nam 18

2.2.1 Các yếu tố môi trường bên ngoài công ty 18

2.2.2 Các yếu tố môi trường bên trong công ty 20

2.3 Phân tích thực trang chất lượng hoạt động truyền thông marketing công ty cổ phần công nghệ và truyền thông TCOM 22

2.3.1 Khái quát hoạt động truyền thông marketing công ty cổ phần công nghệ và truyền thông TCOM Việt Nam 22

2.3.2 Chất lượng hoạt động truyền thông marketing công ty cổ phần công nghệ và truyền thông TCOM Việt Nam 25

2.4 Đánh giá chất lượng hoạt động truyền thông marketing của công ty cổ phần công nghệ và truyền thông TCOM Việt Nam 34

2.4.1 Ưu điểm 34

2.4.2 Nhược điểm 34

2.4.3 Nguyên nhân 35

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG MARKETING DỊCH VỤ GIẢI PHÁP PHẦN MỀM CÔNG TY CỔ PHẦN TCOM VIỆT NAM 36

iv

Trang 5

3.1 Định hướng phát triển hoạt động truyền thông marketing cho dịch vụ giải

pháp phần mềm công ty cổ phần TCOM Việt Nam 36

3.1.1 Phương hướng hoạt động của công ty TCOM Việt Nam 36

3.1.2 Định hướng phát triển hoạt động truyền thông marketing cho dịch vụ giải pháp phần mềm công ty cổ phần TCOM Việt Nam 36

3.2 Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động truyền thông marketing dịch vụ giải pháp phần mềm công ty cổ phần TCOM Việt Nam 37

3.2.1 Giải pháp về nhân sự 37

3.2.2 Giải pháp về các công cụ quảng cáo 38

KẾT LUẬN 41 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

v

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Một số công cụ xúc tiến bán hàng chủ yếu 12

Bảng 2.1: Số lượng và chất lượng lao động của công ty 16

Bảng 2.2: Kết quả kinh doanh của công ty từ năm 2016 đến năm 2018 17

Bảng 2.3: So sánh điểm mạnh, điểm yếu Công ty cổ phần công nghệ và truyền thông TCOM với đối thủ cùng phân khúc và thị trường 20

Bảng 2.4: Mức độ quan tâm của khách hàng về các nội dung truyền thông 29

Bảng 2.5: Kết quả đánh giá nội dung truyền thông công ty 30

Bảng 2.6: Chất lượng hoạt động quan hệ công chúng 31

Bảng 2.7: Chất lượng hoạt động xúc tiến bán của công ty 32

Bảng 2.8: Chất lượng hoạt động marketing trực tiếp tại công ty 33

Bảng 2.9: Chất lượng hoạt động quảng cáo tại công ty 33

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

vi

Trang 7

DANH MỤC THUẬT NGỮ ANH – VIỆT

7 Unique Selling Point Đặc điểm bán hàng độc nhất

vii

Trang 8

10 Banner Biểu ngữ dùng để quảng bá sản phẩm, dịch

vụ - là một phương pháp Marketing

viii

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Xã hội ngày càng phát triển, công nghệ trở thành một trong những ưu thế đểmột doanh nghiệp trở thành doanh nghiệp dẫn đầu, bởi vậy nên ngày càng nhiều cáccông ty công nghệ cung cấp các giải pháp công nghệ trong doanh nghiệp được đăng kýkinh doanh Những công ty này không chỉ cung cấp dịch vụ cho khách hàng trongnước mà còn cả khách hàng nước ngoài Bên cạnh những cơ hội được mở ra thì cácdoanh nghiệp phải đối mặt với nhiều thách thức để tự khẳng định mình

Đối với dịch vụ cung ứng giải pháp phần mềm tại Việt Nam, có rất nhiều công

ty về công nghệ lớn, tuy nhiên độ nhận biết về các công ty này với khách hàng chưacao, việc xây dựng hoạt động truyền thông marketing để tạo được hình ảnh và chỗđứng vững chắc trong khách hàng là một trong những hoạt động vô cùng quan trọng

Công ty cổ phần công nghệ và truyền thông TCOM Việt Nam được thành lậpvào ngày 10/01/2012 bởi đội ngũ kỹ sư Công nghệ thông tin có nhiều năm về kinhnghiệm phát triển sản phẩm, phần mềm, thực hiện nhiều dự án công nghệ thành côngvới các đối tác nước ngoài là Nhật Bản, Mỹ, Châu Âu Với sứ mệnh: “Đổi mới khôngngừng, tạo ra các sản phẩm tốt nhất, thúc đẩy cuộc sống phát triển”, đội ngũ kỹ sư tậntụy của công ty đã không ngừng tạo ra những sản phẩm chất lượng, đáp ứng được nhucầu của thị trường cũng như của đối tác

TCOM quy tụ những con người tài năng, nhiệt huyết, đam mê, sáng tạo, tốtnghiệp từ những trường đại học hàng đầu Việt Nam, bởi vậy, tất cả đều có chung tầmnhìn đó là: “Trở thành công ty công nghệ top 1 Việt Nam, và là công ty có uy tín, dẫnđầu trong lĩnh vực gia công phần mềm cho thị trường Nhật Bản, Châu Âu và Mỹ”

Từ một công ty nhỏ với chỉ 4 người sáng lập, đến hiện tại, công ty đã khôngngừng phát triển và dần dần tạo được vị thế trên thị trường với tốc độ tăng trưởng cao,

từ thị trường Việt Nam, công ty đã vươn tới những thị trường khác như Mỹ, Nhật Bản,Châu Âu, từ đó tạo được chỗ đứng vững chắc trong lĩnh vực gia công phần mềm

Tuy nhiên, việc truyền thông thương hiệu của công ty cổ phần công nghệ vàtruyền thông TCOM Việt Nam chưa thực sự được chú trọng từ những ngày thành lập,đây được xem là một điểm yếu của công ty so với sự truyền thông mạnh mẽ của cácđối thủ

Trang 10

Bởi vậy, với sự quan trọng của việc nâng cao chất lượng hoạt động truyềnthông marketing cho công ty, tôi quyết định thực hiện nghiên cứu đề tài:

“Nâng cao chất lượng hoạt động truyền thông marketing trong cung ứng dịch vụ và giải pháp phần mềm tại thị trường Việt Nam của công ty cổ phần Công nghệ và Truyền thông TCOM Việt Nam” cho khóa luận của mình.

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Truyền thông Marketing tại Việt Nam ngày nay đang ngày càng phát triển vàđược chú trọng, bởi vậy có không ít các công trình nghiên cứu về đề tài này

Mặc dù vậy, số lượng nghiên cứu về nâng cao chất lượng hoạt động truyềnthông marketing không có nhiều, chỉ có những đề tài liên quan đến truyền thôngmarketing như:

“Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động truyền thông marketing của công ty cổ phần Đại Xuân” của tác giả Trương Ngọc Anh, Đại học Thăng Long

Hà Nội, 2015 Luận văn nghiên cứu tổng quan về truyền thông marketing, từ đó phântích nội dung, cách thức, quy trình truyền thông marketing của công ty Đại Xuân Từnhững nghiên cứu này, tác giả đề xuất các nhóm giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạtđộng này

“Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động truyền thông marketing của công ty cổ phần ô tô TMT” của tác giả Đào Thị Khánh Linh, Đại học Kinh tế quốc

dân Hà Nội, 2016 Luận văn khai thác thực trạng về nội dung và công cụ truyền thôngmarketing của công ty cổ phần ô tô TMT Luận văn đã đề xuất các nhóm giải pháp đểnâng cao hiệu quả hoạt động truyền thông marketing của công ty

Có rất nhiều đề tài nghiên cứu về hoạt động truyền thông marketing nhưng hiệnnay chưa có đề tài nghiên cứu về nâng cao chất lượng hoạt động truyền thôngmarketing về dịch vụ giải pháp phần mềm, đặc biệt là về giải pháp phần mềm của công

ty công nghệ và truyền thông TCOM Bởi vậy, đề tài khóa luận này đảm bảo hoàn toànkhông có sự trùng lặp với các khóa luận đã được công bố

3 Các câu hỏi nghiên cứu trong đề tài

Đề tài gồm các nội dung nghiên cứu sau:

- Lý luận chung về chất lượng và hoạt động truyền thông marketing

Trang 11

- Thực trạng chất lượng hoạt động truyền thông marketing trong cung ứng dịch

- Đề xuất các giải pháp để nâng cao chất lượng hoạt động truyền thông trongdịch vụ giải pháp phần mềm tại công ty cổ phần công nghệ và truyền thông TCOMViệt Nam

6 Phương pháp nghiên cứu

- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập qua các công trình nghiên cứu khoa học từphương tiện sách, internet, thư viện về vấn đề truyền thông marketing cùng với các tàiliệu liên quan đến truyền thông marketing trong nội bộ công ty cổ phần và truyềnthông TCOM Việt Nam

Trang 12

- Thu thập dữ liệu sơ cấp: Dữ liệu sơ cấp trong quá trình nghiên cứu được tiếnhành thu thập qua những phương pháp sau:

Phiếu điều tra: Phiếu điều tra về nhận thức và đánh giá của khách hàng về

thông điệp, nội dung và công cụ truyền thông dịch vụ giải pháp phần mềm của công ty

cổ phần công nghệ và truyền thông TCOM Việt Nam Số lượng điều tra là 30 phiếuvới đối tượng tham gia là khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp của côngty

Phương pháp nghiên cứu định tính: Phỏng vấn một số khách hàng để đánh giá

hiệu quả các công cụ truyền marketing, đồng thời tiếp nhận kiến nghị, đề xuất để nângcao chất lượng hoạt động truyền thông marketing của công ty

Phương pháp quan sát: Quan sát các chiến dịch, hoạt động triển khai truyền

thông marketing và phản ứng của khách hàng để tìm các thông tin phục vụ cho quátrình nghiên cứu

- Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Qua số liệu thu thập tiến hành tổng

hợp, thống kế, phân tích bằng phầm mềm Excel, được xử lý bằng máy tính để đưa racon số và biểu đồ cuối cùng phục vụ cho công đoạn phân tích dữ liệu

7 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp

Kết cấu khóa luận tốt nghiệp gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về chất lượng và hoạt động truyền thôngmarketing

Chương 2: Thực trạng chất lượng hoạt động truyền thông marketing trong cungứng dịch vụ giải pháp phần mềm Công ty cổ phần công nghệ và truyền thông TCOMViệt Nam

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động truyền thôngmarketing của Công ty cổ phần công nghệ và truyền thông TCOM Việt Nam

Trang 13

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ HOẠT ĐỘNG TRUYỀN

THÔNG MARKETING 1.1.Khái niệm về chất lượng và hoạt động truyền thông marketing trong cung ứng dịch vụ giải pháp phần mềm

1.1.1 Một số khái niệm về chất lượng

Hiện nay, mỗi một ngành nghề, dịch vụ, mỗi quốc gia lại có một khái niệmriêng, khác nhau về chất lượng Khái niệm niệm chất lượng có thể được tiếp cận theocách tiếp cận khoa học, sự đúc kết từ thực tiễn về quản trị chất lượng

Tổ chức Quốc tế về tiêu chuẩn hóa (ISO) đưa ra khái niệm về chất lượng theo

tiêu chuẩn ISO 9000:2005 là: “Chất lượng là mức độ của một tập hợp các đặc tính vốn có đáp ứng các yêu cầu” (Nguồn: Tổ chức Quốc tế về tiêu chuẩn hóa ISO)

Bên cạnh đó, khái niệm chất lượng có thể được tiếp cận theo 2 nhóm đối tượng:Theo cách tiếp cận xuất phát từ người tiêu dung và theo cách tiếp cận xuất phát từ nhàsản xuất

Theo quan điểm tiếp cận từ người tiêu dùng: “Chất lượng là sự phù hợp của sản phẩm với các mục đích sử dụng khác nhau của người tiêu dùng, hay nói theo cách khác thì chất lượng cũng là sự thỏa mãn của khác hàng” (Nguồn: Đỗ Thị Ngọc, (2017), Giáo trình Quản trị Chất lượng, NXB Thống kê).

Theo quan điểm tiếp cận từ nhà sản xuất thì: “Chất lượng là sự đảm bảo đạt được và có thể duy trì một tập hợp các tiêu chuẩn cùng với những quy cách và yêu cầu

đã đạt được mà đã đặt ra từ trước đó.” (Nguồn: Đỗ Thị Ngọc, (2017), Giáo trình Quản trị Chất lượng, NXB Thống kê).

Tóm lại, chất lượng là sự đảm bảo các tiêu chuẩn, yêu cầu đặt ra, sự thỏa mãnmong đợi của các bên bao gồm: giá cả, thời điểm, hiệu năng sử dụng

1.1.2 Khái quát về hoạt động truyền thông marketing

1.1.2.1 Một số khái niệm

a Khái niệm marketing

Theo quan điểm của GS TS Trần Minh Đạo: “Marketing không chỉ là một chức năng quản lý doanh nghiệp mà nó bao trùm các hoạt động kinh doanh từ việc phát hiện ra sức mua và biến sức mua của người tiêu dùng thành nhu cầu thực sự về

Trang 14

một mặt hàng cụ thể nào đó, đến việc đưa hàng hóa đó đến nơi tiêu thụ cuối cùng nhằm đảm bảo cho doanh nghiệp thu được lợi nhuận cao nhất.”

(Nguồn: Trần Minh Đạo,(2013), Marketing căn bản, NXB ĐH Kinh tế Quốc dân)

Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về marketing do sự khác biệt về cách tiếpcận, quan điểm, góc độ nhìn nhận trong mỗi cá nhân, tổ chức Tuy nhiên, nhìn chungmarketing được xem như một hệ thống tổng thể các hoạt động của tổ chức nhằm kếtnối, đưa sản phẩm của doanh nghiệp đến với khách hàng có nhu cầu

b Khái niệm truyền thông marketing

Theo Philip Kotler: “Truyền thông marketing (marketing communication) là các hoạt động truyền thông tin một cách gián tiếp hay trực tiếp về sản phẩm và bản thân doanh nghiệp tới khách hàng nhằm thuyết phục họ tin tưởng vào doanh nghiệp cũng như sản phẩm, và mua sản phẩm của doanh nghiệp”

Với các mục đích cơ bản đó là thông báo, thuyết phục và nhắc nhở đối tượngnhận tin về thương hiệu, sản phẩm, dịch vụ của của doanh nghiệp, truyền thôngmarketing thông qua nội dung thông điệp, doanh nghiệp thông báo cho khách hàng về

sự hiện diện của doanh nghiệp, sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trường từ đóthuyết phục khách hàng về các đặc điểm nổi bật (Unique Selling Point) của sản phẩm

so với các sản phẩm cạnh tranh, từ đó nhắc nhở họ nhớ đến và tìm đến sản phẩm khi

có nhu cầu

1.1.2.2 Vai trò của truyền thông marketing

Truyền thông marketing là một trong những vai trò cực kì quan trọng, là mộtthành tố hỗ trợ đắc lực cho các chiến lược marketing mix khác Thông qua các hoạtđộng truyền thông marketing mà doanh nghiệp có thể giúp khách hàng hiểu đượcnhững đặc điểm nội bật, công dụng, giá trị, lợi ích mà sản phẩm, dịch vụ mang lại chokhách hàng Hoạt động truyền thông marketing mạnh sẽ giúp doanh nghiệp gia tăngdoanh số bán hàng của sản phẩm, tạo ra sự nhận biết, thậm chí là ưa thích của kháchhàng với sản phẩm, dịch vụ mới, đồng thời truyền thông marketing còn giúp doanhnghiệp ghi dấu ấn hình ảnh thương hiệu của mình trong tâm trí khách hàng

1.1.2.3 Công cụ truyền thông marketing

Để lựa chọn phù hợp tối ưu các phương tiện truyền thông các công ty phảinghiên cứu kỹ 5 công cụ của hoạt động truyền thông sau: Quảng cáo, Quan hệ công

Trang 15

chúng, Khuyến mại, Bán hàng trực tiếp, Marketing trực tiếp, qua đó công ty sẽ tìmkiếm được những cách đạt được hiệu quả bằng cách thay công cụ xúc tiến này bằngcông cụ xúc tiến khác cho đến khi đạt được mức độ tiết kiệm nào đó Doanh nghiệp cóthể sử dụng các công cụ truyền thông độc lập khi doanh nghiệp đưa ra mục tiêu chohoạt động truyền thông Ngược lại, đối với doanh nghiệp đưa ra nhiều hoạt đông choquá trình truyền thông thì có thể tiến hành các hoạt động truyền thông phối hợp

1.1.2.4 Nội dung truyền thông marketing

Nội dung của truyền thông marketing bao gồm: Mục tiêu truyền thông, thôngđiệp truyền thông và chiến lược truyền thông

Mục tiêu truyền thông marketing là một trong những nội dung quan trọng nhất,đây được xem như cốt lõi của một chiến dịch truyền thông, nội dung truyền thông phảiđáp ứng được các tiêu chí cơ bản và áp dụng một số nguyên tắc được đặt ra Sau khixác lập được mục tiêu truyền thông, doanh nghiệp cần thiết kế được thông điệp đảmbảo ấn tượng, gây được thiện cảm với khách hàng, dễ hiểu, dễ nhớ Từ mục tiêu vàthông điệp, đưa ra được chiến lược truyền thông cụ thể, phù hợp với ngân sách, nhânlực của công ty

1.2.Nội dung nghiên cứu về chất lượng hoạt động truyền thông marketing trong giải pháp cung ứng phần mềm

1.2.1 Nội dung truyền thông marketing trong dịch vụ cung ứng giải pháp phần mềm

1.2.1.1 Mục tiêu truyền thông marketing

Trong truyền thông marketing, xác định mục tiêu cụ thể là yêu cầu tiên quyết đểxây dựng một chiến lược truyền thông marketing Mục tiêu cụ thể giúp doanh nghiệp

đo lường được hiểu quả của việc thực hiện chiến lược marketing Để xác định mục tiêumarketing có thể áp dụng nguyên tắc SMART Nguyên tắc này có ý nghĩa:

- Specific (cụ thể, dễ hiểu): Mục tiêu cần thật cụ thể vì mục tiêu này địnhhướng toàn bộ hoạt động truyền thông trong tương lai, đồng thời mục tiêu cũng cầnphải dễ hiểu để bất cứ ai cũng có thể nắm rõ và tiến hành

- Measurable (đo lường được): Mục tiêu đưa ra cần phải có con số, đơn vị cụthể để dễ dàng đo đếm, so sánh, kiểm soát

Trang 16

- Achievable (vừa sức): Mục tiêu nên có tính thách thức nhưng cũng phải đảmbảo mục tiêu này trong khả năng đạt được, không nên đặt mục tiêu quá cao hoặc quáthấp.

- Realistics (thực tế): Mục tiêu phải có tính thực thi, vừa với chi phí, ngân sách,nhân sự, khả năng của doanh nghiệp

- Timebound (có thời hạn): Mục tiêu cần có thời gian hoàn thành cụ thể đểtránh bị trì hoãn Thời gian hợp lý vừa giúp đạt được mục tiêu theo kế hoạch, vừa cóthể tiếp tục đặt ra mục tiêu kế tiếp để hoàn thành

1.2.1.2 Thông điệp truyền thông marketing

Sau khi xác định được mục tiêu truyền thông, doanh nghiệp cần thiết kế đượcthông điệp hiệu quả

Thông điệp truyền thông là một trong những điểm thu hút sự chú ý của kháchhàng nhất, thông điệp truyền thông sẽ giúp doanh nghiệp cho khách hàng biết sảnphẩm, dịch vụ của doanh nghiệp có thể giải quyết được vấn đề nào cho họ, giải quyếtbằng cách nào và vì sao họ nên lựa chọn họ thay vì các đối thủ cạnh tranh khác

Việc tạo thành thông điệp cần giải quyết được năm vấn đề chính: Nội dungthông điệp (Thông điệp nói về cái gì?) – Cấu trúc thông điệp (Thông điệp cần nói nhưthế nào cho hợp lý?) – Hình thức thông điệp (Thông điệp cần được thể hiện như thếnào?) và Nguồn thông điệp (Thông điệp cần được ai nói để thuyết phục khách hàng?)

Để xây dựng một thông điệp hiệu quả, doanh nghiệp cần trải qua năm bước cơbản:

Bước 1: Xác định thị trường mục tiêu: Doanh nghiệp cần xác định được thịtrường mục tiêu mà doanh nghiệp hướng đến, trả lời cho câu hỏi: “Thị trường mục tiêunhắm đến là ai?”, từ đó thu hẹp được đối tượng và xác định được thông điệp phù hợp

Bước 2: Xác định nội dung thông điệp: Doanh nghiệp cần hình dung đượcnhững gì mà doanh nghiệp sẽ gửi gắm vào thông điệp để nói với công chúng mục tiêu.Đây là quá trình soạn thảo lời mời chào, chủ đề hay tìm và đưa ra ý tưởng, sau đó nêubật lên được lợi ích, đặc điểm, lý do mà công chúng cần đến sản phẩm,

Bước 3: Xác định cấu trúc thông điệp: Cấu trúc và nội dung của thông điệpquyết định hiệu quả của một thông điệp Thông điệp này cần luận chứng đanh thép vào

Trang 17

đầu thông điệp, hay nhấn mạnh lợi ích ở cuối thông điệp? Doanh nghiệp cần lựa chọncấu trúc thông điệp của mình một cách hợp lý.

Bước 4: Hình thức biểu đạt thông điệp: Hình thức biểu đạt một thông điệp cầnsinh động, dễ hình dung để thu hút sự quan tâm, chú ý và dễ thuyết phục khách hàngmua sản phẩm, dịch vụ Doanh nghiệp cần lựa chọn tiêu đề, nội dung, hình ảnh lôicuốn, hình thức bắt mắt, kích cỡ và vị trí gây sự chú ý,…

Bước 5: Nguồn thông điệp: Bên cạnh cấu trúc, nội dung và hình thức của thôngđiệp thì sự tác động của thông điệp đối với người tiêu dùng còn bị ảnh hưởng bởinguồn truyền thông điệp Nguồn truyền thông điệp phải được lựa chọn dựa theo ba yếutố: Tính chuyên môn, tính khả ái và tính đáng tin

1.2.1.3 Chiến lược truyền thông marketing mix trong dịch vụ cung ứng giải pháp phần mềm

Chiến lược truyền thông marketing mix (4P) gồm có 4 yếu tố: Sản phẩm, Giá,Phân phối và Xúc tiến Đối với mỗi yếu tố này cần những công cụ và yêu cầu về chấtlượng khác nhau

a Chiến lược về sản phẩm (Product)

Chiến lược về sản phẩm tập trung vào việc doanh nghiệp cung cấp sản phẩm gìcho khách hàng

b Chiến lược về giá (Price)

Giá bán là một trong những yếu tố quyết định số lượng sản phẩm bán được.Nếu giá quá thấp, khách hàng có thể sẽ thấy sản phẩm chất lượng không tốt hoặc lợinhuận doanh nghiệp có được sẽ ít đi; giá quá cao khách hàng sẽ mua ít đi, hoặc muavới số lượng nhỏ hơn Bởi vậy khi xác định giá của một sản phẩm, dịch vụ, cần xemxét nhiều yếu tố như chi phí sản phẩm, giá sản phẩm của đối thủ cạnh tranh, số tiềnkhách hàng sẵn sàng chi trả,… từ đó mới đưa ra được chiến lược về giá

c Chiến lược phân phối (Place)

Phân phối là một khâu quan trọng trong chiến lược marketing mix Nó mang laị

sự lưu chuyển giúp sản phẩm đến được tay người tiêu dùng Đồng thời chính sách chocác trung gian phân phối sẽ ảnh hưởng tới lợi nhuận của doanh nghiệp

Trang 18

Để hàng hóa được tiêu thụ cần có các thành phần tham gia vào việc phân phốisản phẩm của doanh nghiệp, bao gồm: nhà sản xuất, các trung gian phân phối, vàngười tiêu dùng/khách hàng.

d Chiến lược xúc tiến bán (Promotion)

Xúc tiến bán trong marketing là hình thức quảng bá sản phẩm để nhiều ngườibiết đến, đây là yếu tố quan trọng trong mô hình 4P Marketing, quyết định doanh thucủa doanh nghiệp

1.2.2 Công cụ truyền thông marketing

Để lựa chọn phù hợp tối ưu các phương tiện truyền thông các công ty phảinghiên cứu kỹ 5 công cụ của hoạt động truyền thông sau: Quảng cáo, Quan hệ côngchúng, Khuyến mại, Bán hàng trực tiếp, Marketing trực tiếp, qua đó công ty sẽ tìmkiếm được những cách đạt được hiệu quả bằng cách thay công cụ xúc tiến này bằngcông cụ xúc tiến khác cho đến khi đạt được mức độ tiết kiệm nào đó Doanh nghiệp cóthể sử dụng các công cụ truyền thông độc lập khi doanh nghiệp đưa ra mục tiêu chohoạt động truyền thông Ngược lại, đối với doanh nghiệp đưa ra nhiều hoạt động choquá trình truyền thông thì có thể tiến hành các hoạt động truyền thông phối hợp

Nguồn: Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ

Quảng cáo là sự tác động tới hành vi, thói quen mua hàng của khách hàng bằngcách cung cấp những thông điệp bán hàng về sản phẩm, dịch của doanh nghiệp Quảngcáo đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong xã hội cạnh tranh ngày càng gay gắtnhư ngày nay Quảng cáo tác động đến hành vi mua của khách hàng qua hình ảnh hoặcđược truyền tải thông qua thông điệp

Các thông điệp quảng cáo thường được sử dụng như: Truyền hình, đài phátthanh, internet, phương tiện vận chuyển, báo chí, bảng hiệu, pano quảng cáo,…

Trang 19

Bên cạnh việc góp phần gia tăng doanh số cho doanh nghiệp, quảng cáo cònduy trì nhận thức của người tiêu dùng về thương hiệu, tạo ra lượng khách hàng trungthành trong suốt quá trình phát triển của doanh nghiệp

1.2.2.2 Quan hệ công chúng

“Quan hệ công chúng là hình thức truyền thông phi cá nhân về một tổ chức, một sản phẩm, dịch vụ hoặc ý tưởng mà chủ thể không phải trả tiền một cách trực tiếp.”

Quan hệ công chúng (Public Relations - PR) giúp doanh nghiệp tạo dựng đượcmối quan hệ đôi bên cùng có lợi giữa doanh nghiệp với khách hàng, công chúng vớinhiều ưu điểm hơn so với các phương tiện truyền thông khác bởi tính đa chiều, tínhtương tác với khách hàng, công chúng Đôi khi, chi phí dành cho quan hệ công chúng

có thể thấp hơn so với quảng cáo nhưng hiệu quả đạt được lại cao hơn với lượng thôngtin nhiều hơn Bên cạnh những ưu điểm nổi trội, quan hệ công chúng còn những hạnchế như đối thông điệp không gây ấn tượng, khó ghi nhớ, nội dung khó kiểm soát

Các hoạt động chủ yếu của quan hệ công chúng có thể kể đến như: quan hệ vớibáo chí, tuyên truyền sản phẩm, truyền thông của công ty,… với nhiều phương tiệnquan hệ công chúng: báo chí và các phương tiện truyền thông, tài trợ sự kiện, các hoạtđộng vì cộng đồng, tài trợ phim ảnh,…

1.2.2.3 Marketing trực tiếp

Marketing trực tiếp là một trong những công cụ cơ bản và lâu đời nhất củatruyền thông marketing Bằng các hình thức như sử dụng điện thoại, tờ rơi, catalog,mua hàng qua mạng, marketing trực tiếp giúp doanh nghiệp có thể bán hàng trực tiếp

mà không cần qua bất cứ một trung gian phân phối nào

Marketing trực tiếp đã và đang được các doanh nghiệp bán lẻ, doanh nghiệp sảnxuất – kinh doanh – dịch vụ áp dụng Marketing trực tiếp mang lại nhiều lợi ích chodoanh nghiệp cũng như khách hàng

1.2.2.4 Bán hàng cá nhân

Bán hàng cá nhân là quá trình giới thiệu trực tiếp về sản phẩm, dịch vụ vớikhách hàng Đây được xem là quá trình đòi hỏi tính sáng tạo, khả năng thuyết phụccủa đội ngũ bán hàng có chuyên môn trình độ cao Thêm vào đó, hoạt động bán hàng

cá nhân giúp doanh nghiệp thu thập được thông tin của khách hàng về sản phẩm, đối

Trang 20

thủ cạnh tranh một cách chính xác nhất Quá trình bán hàng gồm các bước: Thăm dò

và đánh giá, tiền tiếp xúc, tiếp xúc, giới thiệu và chứng minh, xử lý những từ chối vàtheo dõi

1.2.2.5 Xúc tiến bán

Xúc tiến bán có tác động tích cực và trực tiếp tới sự gia tăng doanh số củadoanh nghiệp bằng các hình thức như tặng quả, giảm giá,… Xúc tiến bán khuyếnkhích khách hàng giao dịch, mua hàng ngay tại thời điểm tức thì

Bảng 1.1 Một số công cụ xúc tiến bán hàng chủ yếu Các công cụ thúc đẩy

tiêu dùng

Các công cụ thúc đẩy các nhà bán lẻ

Các công cụ thúc đẩy lực lượng bán hàng

Phụ phí;

Hàng miễn phí tặng kèm

Show giới thiệu sản phẩm;Cuộc thi bán hàng;

Quảng cáo đặc biệt

(Nguồn: Philip Kotler, Keller, (2013), Quản trị Marketing)

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động truyền thông thương hiệu

1.3.1 Nhóm nhân tố môi trường bên ngoài

1.3.1.1 Môi trường công nghệ - khoa học

Công nghệ và khoa học kỹ thuật đang có những bước tiến lớn trong lịch sử,chính sự phát triển thần tốc này ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động truyền thôngmarketing Các hoạt động truyền thông marketing dựa trên nền tảng công nghệ nhưcông nghệ truyền hình, in ấn, sự phát triển của máy móc tự động, trí tuệ nhân tạo AI,

Trang 21

Nắm bắt sự phát triển này, doanh nghiệp có thể tiếp cận khách hàng mục tiêu một cách

dễ dàng hơn với chi phí tối ưu hơn Sự thay đổi chóng mặt của công nghệ đòi hỏidoanh nghiệp phải nhanh chóng thích nghi để đưa ra các chiến lược truyền thôngmarketing phù hợp, không để doanh nghiệp bị thụt lùi so với đối thủ Trong thời đạicông nghệ như hiện nay rất cần những người làm truyền thông marketing nhanh nhạy,linh hoạt để tận dụng cơ hội phát triển công nghệ, mang đến cho doanh nghiệp hiệuquả cao nhất

1.3.1.2 Môi trường văn hóa – xã hội

Văn hóa, truyền thống và thói quen ở mỗi quốc gia, mỗi dân tộc là khác nhau,bởi vậy quan điểm, đánh giá của mỗi người cũng là khác nhau Bởi thế cho nên doanhnghiệp phải có chiến dịch truyền thông marketing phù hợp với văn hóa và tiêu chuẩnmỗi vùng miền, mỗi quốc gia Chính sự khác nhau này tạo nên những góc nhìn khácnhau về thị yếu cũng như thái độ mua hàng của khách hàng Việc không quan tâm đếnyếu tố văn hóa, xã hội trong truyền thông marketing sẽ dễ khiến doanh nghiệp nhậnphải chỉ trích, khủng hoảng truyền thông bất ngờ, không kịp chuẩn bị Khủng hoảngnày có thể liên quan đến truyền thống, tính dân tộc, và có tốc độ lan truyền rấtnhanh, dễ gây ra sự kích động và tẩy chay từ công chúng Ngược lại, nếu biết áp dụngthói quen tiêu dùng, văn hóa của người tiêu dùng một cách hợp lý khi truyền thôngmarketing sẽ dễ nhận được sự tán thưởng, hài lòng và tạo lòng tin cho khách hàng

1.3.1.3 Môi trường pháp luật

Mỗi quốc gia đều có một hiến pháp riêng, bởi vậy nên trước khi bắt đầu lập kếhoạch truyền thông marketing, các nhà truyền thông cần phải đặc biệt quan tâm đếnpháp luật nước sở tại Nội dung nào là nội dung được phép sử dụng, nội dung nào lànội dung bị cấm, nhà truyền thông cần nắm rõ để tránh tác động xấu

1.3.2 Nhóm nhân tố môi trường bên trong

1.3.2.1 Nguồn lực tài chính

Nguồn lực tài chính của một doanh nghiệp ảnh hưởng rất lớn đến chất lượngcủa hoạt động truyền thông marketing Ngân sách mà doanh nghiệp huy động cầnđược phân bổ một cách hợp lý, với mục tiêu và kỳ hạn rõ ràng Từ ngân sách được đưa

ra, doanh nghiệp có thể lựa chọn nội dung và công cụ cho hoạt động marketing một

Trang 22

cách phù hợp nhất từ đó đưa ra phương án để đạt được mục tiêu dựa trên số tiền trích

ra cho hoạt động truyền thông marketing của doanh nghiệp

1.3.2.2 Nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực là yếu tố quyết định trong hoạt động truyền thông marketing.Nguồn nhân lực phải đáp ứng đầy đủ các yếu tố về chất và về lượng Về chất, nguồnnhân lực phải có kinh nghiệm và được đào tạo bài bản ngay từ đầu, liên tục trau dồi kỹnăng để phát triển Về lượng, phải có đủ lượng người để hoàn thành khối lượng côngviệc Đối với hoạt động marketing, đặc biệt là truyền thông marketing cần nhất lànguồn nhân lực trẻ với sự sáng tạo, nhiệt huyết, năng động, khả năng chịu áp lực tốt.Bên cạnh đó, đội ngũ lãnh đạo cũng có tác động lớn đến hoạt động truyền thôngmarketing Đội ngũ lãnh đạo cần có sự thống nhất, có kế hoạch, chính sách rõ ràng,liên tục quan tâm đến nhân viên và đến tiến trình của dự án

1.3.2.3 Máy móc, thiết bị

Hạ tầng cơ sở vật chất và thiết bị quyết định chất lượng và đặc tính công nghệcủa sản phẩm Doanh nghiệp cần cung cấp đầy đủ trang thiết bị để đáp ứng nhu cầulàm việc của nhân viên Nếu điều kiện làm việc bị thiết những trang thiết bị này sẽ dểảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm truyền thông

Không gian văn phòng cũng ảnh hưởng không nhỏ đến nhân viên, với mộtkhông gian văn phòng phù hợp, nhân viên sẽ có cảm hứng làm việc hơn, kích thích sựsáng tạo và nhiệt huyết của nhân viên hơn

1.3.2.4 Phương pháp tổ chức quản lý

Để truyền thông marketing một cách hiệu quả thì doanh nghiệp cần có nhữngphương pháp nâng cao chất lượng quản trị khác nhau Doanh nghiệp cần triển khai xâydựng đội ngũ quản lý truyền thông, đánh giá chất lượng truyền thông, xử lý rủi ro

Trang 23

CHƯƠNG 2:

THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG

MARKETING TRONG CUNG ỨNG DỊCH VỤ GIẢI PHÁP PHẦN MỀM CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VÀ TRUYỀN THÔNG TCOM VIỆT NAM

2.1 Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần truyền thông và công nghệ TCOM Việt Nam

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần truyền thông

và công nghệ TCOM Việt Nam

Công ty cổ phần công nghệ và truyền thông TCOM Việt Nam được thành lậpvào ngày 10/01/2012 bởi đội ngũ kỹ sư Công nghệ thông tin có nhiều năm về kinhnghiệm phát triển sản phẩm, phần mềm, thực hiện nhiều dự án công nghệ thành côngvới các đối tác nước ngoài là Nhật Bản, Mỹ, Châu Âu Với sứ mệnh: “Đổi mới khôngngừng, tạo ra các sản phẩm tốt nhất, thúc đẩy cuộc sống phát triển”, đội ngũ kỹ sư tậntụy của công ty đã không ngừng tạo ra những sản phẩm chất lượng, đáp ứng được nhucầu của thị trường cũng như của đối tác

TCOM quy tụ những con người tài năng, nhiệt huyết, đam mê, sáng tạo, tốtnghiệp từ những trường đại học hàng đầu Việt Nam, bởi vậy, tất cả đều có chung tầmnhìn đó là: “Trở thành công ty công nghệ top 1 Việt Nam, và là công ty có uy tín, dẫnđầu trong lĩnh vực gia công phần mềm cho thị trường Nhật Bản, Châu Âu và Mỹ”

Từ một công ty nhỏ với chỉ 4 người sáng lập, đến hiện tại, công ty đã khôngngừng phát triển và dần dần tạo được vị thế trên thị trường với tốc độ tăng trưởng cao,

từ thị trường Việt Nam, công ty đã vươn tới những thị trường khác như Mỹ, Nhật Bản,Châu Âu, từ đó tạo được chỗ đứng vững chắc trong lĩnh vực gia công phần mềm

Trang 24

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần truyền thông và công nghệ TCOM Việt Nam

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức, quản lý của công ty

(Nguồn: Phòng hành chính – nhân sự)

Số lượng và chất lượng lao động

Bảng 2.1: Số lượng và chất lượng lao động của công ty

Phòng

Trình độ

Giámđốc

PhóGiámđốc

P.Hànhchính,nhân sự

P Kỹthuật -IT

P Tàichính –

kế toán

P Kinhdoanh,Marketing

Nhận xét: Qua bảng số liệu 2.1 ta có thể thấy:

Hiện tại số lượng nhân viên trong công ty không quá nhiều (39 người), tuynhiên số lượng này đủ đảm bảo công ty vận hành một cách trơn tru Vì là công ty vềcông nghệ giải pháp, phần mềm nên số lượng nhân viên kỹ thuật chiếm đến 56,4%công ty Tuy nhiên, số lượng nhân viên Kinh doanh – Marketing còn khá thấp, chỉchiếm 15.38%

Chất lượng lao động của đội ngũ nhân viên cao, trong đó trình độ đại học chiếm41.02% và sau đại học chiếm đến 58.98%, không có nhân viên có trình độ cao đẳng

PHÓ GIÁM ĐỐC

PHÒNG TÀI CHÍNH -

KẾ TOÁN

PHÒNG HÀNH CHÍNH – NHÂN SỰ GIÁM ĐỐC

Trang 25

hoặc trung cấp Bên cạnh đó, ban giám đốc trình độ đều là sau đại học, các nhân viên

kỹ thuật có trình độ đồng đều đại học và sau đại học tỷ lệ chênh lệch không quá nhiều(41.02% đại học và 58.98% sau đại học)

Đánh giá chung về chất lượng lao động tại Công ty cổ phần Công nghệ vàtruyền thông TCOM khá tốt Các nhân viên được phân bổ vào những phòng ban phùhợp với kinh nghiệm, điểm mạnh của bản thân để hoàn thành công việc một cách năngsuất nhất

2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần truyền thông và công nghệ TCOM Việt Nam giai đoạn 2016 – 2018.

Mặc dù phải đối mặt với nhiều thách thức, đặc biệt là việc thiếu thốn nguồnnhân lực kỹ sư công nghệ thông tin có kinh nghiệm và được đào tạo bài bản nhưngcông ty vẫn khắc phục và tạo nên nhiều dự án thành công Sự tăng trưởng của công tyvẫn được duy trì từ những ngày đầu thành lập đến nay và doanh thu mỗi năm đều tăngvượt trội

Nhận xét : Thông qua Bảng 1.2, ta thấy được kết quả kinh doanh của công ty cổ

phần công nghệ và truyền thông TCOM đã có sự vươn lên mạnh mẽ trong vòng 3 năm

Cụ thể như sau:

Doanh thu từ năm 2016 đến 2018 tăng dần, so với năm 2016, năm 2017 công tyghi nhận mức tăng trưởng 1,26% tương ứng tăng 126 triệu đồng và đến năm 2018 ghinhận mức tăng trưởng 1,48% tương ứng tăng 148 triệu đồng

Trang 26

Lợi nhuận của công ty cũng có xu hướng tăng dần qua từng năm và tăng vượtbậc ở năm 2018 Năm 2017 lợi nhuận công ty tăng 1.125% so với năm 2016 và năm

2018 vượt lên gấp đôi, tăng 3,56% so với năm 2017, ghi nhận mức lợi nhuận hơn 194triệu đồng

2.2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng hoạt động truyền thông marketing trong cung ứng dịch vụ và giải pháp phần mềm tại thị trường Việt Nam của công

ty Cổ phần công nghệ và truyền thông TCOM Việt Nam

2.2.1 Các yếu tố môi trường bên ngoài công ty

2.2.1.1 Khách hàng

Một trong những yếu tố mang tính quyết định đến sự tồn tại của doanh nghiệpchính là khách hàng Khách hàng của công ty cổ phần công nghệ và truyền thôngTCOM Việt Nam là các doanh nghiệp ở mọi ngành nghề và lĩnh vực Công ty cungcấp giải pháp phần mềm cho từ khách hàng B2B đến khách hàng B2C Trong đó cónhiều tập đoàn công nghệ lớn như FPT Software hay những tập đoàn về truyền thôngnhư Fujitsu, Onnet, SkyBot, SkyStudio,

Hình 2.1: Đối tác của công ty cổ phần và truyền thông TCOM

Nguồn: Webiste: Https://Tcom.vn

Khách hàng của công ty chủ yếu là thị trường nước ngoài như Mỹ, Nhật Bản,các nước châu Âu Đây đều là những thị trường cực kỳ khó tính, có yêu cầu rất cao vềsản phẩm dịch vụ cũng như tính chuyên nghiệp, đúng thời gian như trong hợp đồng đã

ký kết

Ngày đăng: 03/06/2020, 21:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. An Thị Thanh Nhàn, Lục Thị Thu Hường, (2010), Quản trị xúc tiến thương mại trong xây dựng và phát triển thương hiệu, NXB Lao động – Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị xúc tiến thương mạitrong xây dựng và phát triển thương hiệu
Tác giả: An Thị Thanh Nhàn, Lục Thị Thu Hường
Nhà XB: NXB Lao động – Xã hội
Năm: 2010
2. Đỗ Thị Ngọc, (2017), Giáo trình Quản trị Chất lượng, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị Chất lượng
Tác giả: Đỗ Thị Ngọc
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2017
4. Nguyễn Quốc Thịnh, (2018), Bài giảng Truyền thông Marketing, Trường Đại học Thương mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Truyền thông Marketing
Tác giả: Nguyễn Quốc Thịnh
Năm: 2018
5. Trương Ngọc Anh, (2015), “Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động truyền thông marketing của công ty cổ phần Đại Xuân”, Luận văn tốt nghiệp, Đại học Thăng Long Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt độngtruyền thông marketing của công ty cổ phần Đại Xuân
Tác giả: Trương Ngọc Anh
Năm: 2015
6. Đào Thị Khánh Linh, (2016), “Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động truyền thông marketing của công ty cổ phần ô tô TMT”, Luận văn tốt nghiệp, Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạtđộng truyền thông marketing của công ty cổ phần ô tô TMT
Tác giả: Đào Thị Khánh Linh
Năm: 2016
8. Philip Kotler, (2011), Marketing căn bản, NXB Lao động – Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: (2011), Marketing căn bản
Tác giả: Philip Kotler
Nhà XB: NXB Lao động – Xã hội
Năm: 2011
9. Philip Kotler, Keller, (2013), Quản trị Marketing, NXB Lao động – Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Marketing
Tác giả: Philip Kotler, Keller
Nhà XB: NXB Lao động – Xã hội
Năm: 2013
3. Báo cáo thường niên công ty cổ phần công nghệ và truyền thông TCOM Việt Nam Khác
7. Báo cáo thường niên công ty cổ phần công nghệ và truyền thông TCOM Việt Nam Khác
10. TCVN – Tiêu chuẩn Việt Nam: TCVN ISO 9000:2007, (2007), Hệ thống quản lý chất lượng Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w