Tạm gác lại những yếu tố vĩ mô như chất lượng đào tạo trong các trường ĐH, CĐ chưa cao nên lao động mới tốt nghiệp đa số không đáp ứng được nhu cầu tuyểndụng của các cơ quan, doan
Trang 1MỤC LỤC
LÝ LỊCH KHOA HỌC i
LỜI CAM ĐOAN ii
LỜI CẢM ƠN iv
TÓM TẮT v
DANH MỤC BẢNG x
DANH MỤC HÌNH ẢNH xi
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI x
1.1 Tên đề tài 1
1.2 Đặt vấn đề 1
1.2.1 Nhận diện vấn đề nghiên cứu 1
1.2.2 Tính cấp thiết của đề tài 2
1.2.3 Kết cấu của luận văn 2
1.3 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.3.1 Mục tiêu nghiên cứu tổng quát 3
1.3.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể 3
1.4 Câu hỏi nghiên cứu 3
1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.5.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.5.2 Phạm vi nghiên cứu 4
1.6 Phương pháp nghiên cứu 4
1.7 Tóm tắt chương 1 4
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT 6
2.1 Lý thuyết về dịch vụ 6
2.1.1 Khái niệm dịch vụ 6
Trang 22.1.2 Khái niệm Marketing dịch vụ 7
2.1.2.1 Product ( Sản phẩm ) 8
2.1.2.2 Price ( Giá ) 8
2.1.2.3 Promotion ( Xúc tiến ) 9
2.1.2.4 Place ( Kênh phân phối ) 9
2.1.2.5 Process ( Cung ứng dịch vụ ) 9
2.1.2.6 Physical evidence ( Điều kiện vật chất ) 9
2.1.2.7 People ( Con người ) 10
2.2 Lý thuyết về kỹ năng mềm 10
2.2.1 Sơ lược về kỹ năng mềm 10
2.2.2 Tầm quan trọng của kỹ năng mềm 11
2.3 Các mô hình nghiên cứu liên quan đến hành vi người tiêu dùng 11
2.3.1 Các mô hình nghiên cứu có liên quan 13
2.3.1.1 Thuyết hành động hợp lý - Theory of Reasoned Action (TRA) 15
2.3.1.2 Thuyết hành vi dự định – Theory of Planned Behaviour (TPB) 15
2.3.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất và các giả thuyết 16
2.3.2.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất 16
2.3.2.2 Các giả thuyết nghiên cứu 17
2.4 Tóm tắt 16
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
3.1 Thực trạng về thị trường đào tạo kĩ năng mềm hiện nay 18
3.2 Thiết kế nghiên cứu 26
3.2.1 Nghiên cứu định tính 27
3.2.2 Nghiên cứu định lượng 27
3.3 Qui trình nghiên cứu 28
3.4 Mẫu dữ liệu nghiên cứu 29
Trang 33.5 Thiết kế bảng câu hỏi 29
3.6 Xây dựng thang đo 30
3.7 Phương pháp phân tích dữ liệu 32
3.7.1 Kiểm định thang đo 32
3.7.2 Đánh giá trị hội tụ và giá trị phân biệt 33
3.8 Tóm tắt 34
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 35
4.1 Thông tin mô tả chung về đối tượng nghiên cứu 35
4.1.1 Về giới tính, độ tuổi 35
4.1.2 Về thu nhập, trình độ, nghề nghiệp 35
4.2 Kết quả thống kê mô tả các biến định lượng 37
4.2.1 Chất lượng dịch vụ và giá cả 37
4.2.2 Sự quyết định của học viên 40
4.3 Kiểm định và đánh giá thang đo 41
4.3.1 Đánh giá sơ bộ độ tin cậy của thang đo (Cronbach alpha) 41
4.3.1.1 Thang đo quyết định tham gia chương trình kỹ năng mềm 41
4.3.1.2 Thang đo chi phí và sự quyết định 43
4.3.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA 44
4.3.2.1 Thang đo quyết định tham gia chương trình kỹ năng mềm 44
4.3.2.2 Thang đo sự quyết định của học viên 47
4.3.2.3 Điều chỉnh mô hình nghiên cứu 48
4.4 Thảo luận về kết quả nghiên cứu 48
4.5 Tóm tắt 50
CHƯƠNG 5 : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 52
5.1 Ý nghĩa của nghiên cứu 52
5.2 Đề xuất các kiến nghị 52
Trang 45.2.1 Nâng cao nhận thức của học viên đối với kỹ năng mềm 52
5.2.2 Nâng cao chất lượng và thương hiệu của diễn giả 53
5.2.3 Phối hợp với các đơn vị giáo dục khác để đẩy mạnh chương trình đến học viên 54
5.2.4 Nâng cao chất lượng các chương trình đào tạo từ hình thức đến nội dung 55
5.2.5 Hình thành các đơn vị liên quan, phụ trách các hoạt động và hỗ trợ công tác truyền thông và đào tạo 57
5.3 Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo 58
5.4 Kết luận 59
5.5 Tóm tắt 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO 61 PHỤ LỤC
Trang 5DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1: Số liệu các lớp kỹ năng thực hành xã hội năm 2011 – 2015 tại nhà văn
hóa sinh viên .21
Bảng 3.2: Thiết kế nghiên cứu 26
Bảng 4.1: Mô tả các thành phần mẫu định tính 36
Bảng 4.2: Thống kê mô tả các nhân tố đánh giá 37
Bảng 4.3: Mô tả các thành mẫu của nhân tố sự quyết định 40
Bảng 4.4: của các nhân tố quyết định tham gia chương trình kỹ năng mềm 42
Bảng 4.5 của nhân tố chi phí và quyết định 43
Bảng 4.6 Kết quả EFA các thành phần thang đo quyết định tham gia chương trình kỹ năng mềm 45
Bảng 4.7 Kết quả EFA các thành phần thang đo sự quyết định 47
Bảng 4.8 Tóm tắt kết quả kiểm định thang đo 47
Trang 6DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2.1: Mô hình TRA – Ajzen và Fishbein (1975) 15
Hình 2.2: Mô hình TPB – Ajzen (1985) 16
Hình 2.3: Mô hình nghiên cứu đề xuất 16
Hình 4.1 Mô hình nghiên cứu điều chỉnh từ EFA 48
Trang 7CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI 1.1 Tên đề tài
Tên đề tài: “Các nhân tố tác động đến quyết định tham gia chương trình đào tạo kỹ năng mềm”.
1.2 Đặt vấn đề
1.2.1 Nhận diện vấn đề nghiên cứu
Theo thông tin mới nhất công bố chiều 24-12, số cử nhân, thạc sĩ thất nghiệp
cả nước là 225.500 người, tăng thêm 26.100 người so với quý 2-1015
Tạm gác lại những yếu tố vĩ mô như chất lượng đào tạo trong các trường ĐH,
CĐ chưa cao nên lao động mới tốt nghiệp đa số không đáp ứng được nhu cầu tuyểndụng của các cơ quan, doanh nghiệp hay sự chuyển dịch mô hình, cơ cấu kinh tếkhiến cho cung và cầu trong lao động thay đổi, trong khi các ngành đào tạo trongnhà trường chưa bắt kịp được xu thế sử dụng lao động của doanh nghiệp, thì còn cócác yếu tố chủ quan vi mô đến từ chính những người lao động trong quá trình tìmkiếm việc làm như thiếu sự chủ động, đặc biệt là những kỹ năng sống cơ bản như kỹnăng giao tiếp, kỹ năng làm việc nhóm, v.v… Bằng chứng là rất nhiều ứng viênhiện nay chưa quan tâm đúng mức đến việc trang bị cho mình những kỹ năng mềmliên quan đến công việc cũng như đánh giá đúng tầm quan trọng và vai trò của kỹnăng mềm trong quá trình tìm việc Chính vì thế, rất nhiều ứng viên tiềm năng đã bịloại bỏ ngay từ vòng phỏng vấn hoặc gởi hồ sơ do họ không tạo ra được bất kỳ ấntượng và sự khác biệt nào
Theo kết quả khảo sát sinh viên từ các nguồn thông tin của các trường ĐHQuốc gia Tp HCM, ĐH Sư phạm Kỹ thuật Tp HCM và ĐH Nông lâm Tp HCMcùng khảo sát của Trung tâm Dự báo nguồn nhân lực và Thông tin thị trường laođộng Tp HCM (Falmi) với số lượng trên 25.000 sinh viên, nhiều kết quả cho thấysinh viên còn coi nhẹ các kỹ năng
Chỉ 10% sinh viên cho rằng cần kỹ năng mềm và 7% sinh viên cho rằng cầnkỹ năng thực hành để được tuyển dụng và làm việc hiệu quả Còn phần lớn (54%)sinh viên cho rằng chỉ học kỹ năng bằng phải bằng cách sống thật vì chỉ khi thôngqua cần kiến thức chuyên môn, các hoạt động thực tế mới hình thành kỹ năng.Ngoài ra, ở nội dung khảo sát sinh viên có nên tự trang bị kỹ năng hay khôngthì 11% sinh viên cho là không cần thiết và 89% cho là cần thiết Tuy nhiên, chỉ
Trang 8khoảng 57% sinh viên chia sẻ trang bị kỹ cần năng thông gia đoàn hội, học ngoạikhóa, đi làm thêm, qua tài liệu…
Nhận thức được điều này, rất nhiều đơn vị đào tạo đã tung ra dịch vụ đào tạokỹ năng mềm nhằm đáp ứng nhu cầu cấp thiết hiện nay Tuy nhiên, do khái niệm kỹnăng mềm còn khá mới mẻ ở Việt Nam và chỉ ở giai đoạn ban đầu khởi sắc, nên để
có thể thâm nhập vào thị trường tiềm năng này (1.128.700 người trong độ tuổi laođộng thất nghiệp theo số liệu khảo sát quý 3 năm 2015) sẽ cần có một cái nhìn tổngthể về tình hình thị trường, từ đó đưa ra những giải pháp và đề xuất phù hợp đểhoàn thiện, giúp giới thiệu và nâng cao mức độ tiếp cận của học viên đối với sảnphẩm giáo dục mới mẻ này
Đó cũng chính là lý do để tôi quyết định thực hiện đề tài: “Các nhân tố tác động đến quyết định tham gia chương trình đào tạo kỹ năng mềm”.
1.2.2 Tính cấp thiết của đề tài
Giúp nhà quản trị thấy rõ tình hình hoạt động của dịch vụ đào tạo kỹ năngmềm trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh trong thời điểm hiện tại
Tìm hiểu kiến thức của học viên về nhu cầu kỹ năng mềm, vị thế của cácchương trình đào tạo trong mắt học viên, đánh giá mức độ quan trọng của kỹ năngmềm trong cuộc sống
Chỉ ra các nhân tố quan trọng trong việc tác động đến quyết định tham gia cácchương trình đào tạo kỹ năng mềm của học viên
Kết quả của luận văn là tài liệu tham khảo cho các nhà quản trị Marketing biết
rõ hơn về tình hình thực tế của thị trường cung ứng dịch vụ đào tạo kỹ năng,
Ngoài ra, các đề xuất trong luận văn đều là những chiến lược khả thi và có thểđem lại hiệu quả cao cho hoạt động kinh doanh dịch vụ đào tạo kỹ năng mềm
1.2.3 Kết cấu của luận văn
Bố cục luận văn gồm năm chương chính như sau:
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ
Trang 91.3 Mục tiêu nghiên cứu
1.3.1 Mục tiêu nghiên cứu tổng quát
Đề tài thực hiện nhằm mục tiêu nghiên cứu các nhân tố tác động đến quyếtđịnh tham gia chương trình kỹ năng mềm của học viên tại các đơn vị đào tạo
1.3.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
Tìm hiểu về dịch vụ đào tạo kỹ năng mềm– thị trường đào tạo kỹ năng tại địabàn thành phố Hồ Chí Minh
Phân tích và đánh giá thực trạng về tình hình hoạt động của dịch vụ đào tạo kỹnăng mềm tại các đơn vị đào tạo
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia chương trình kỹnăng mềm của học viên
Đề xuất hàm ý quản trị cho dịch vụ đào tạo kỹ năng mềm tại các cơ sở đào tạotrên thành phố Hồ Chí Minh
1.4 Câu hỏi nghiên cứu
Tầm quan trọng của dịch vụ kỹ năng mềm hiện nay như thế nào?
Tại sao phải nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng đến quyết định trang bị kỹnăng mềm hiện nay?
Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định trang bị kỹ năng mềm trong cuộc sống? Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tác động đến quyết định theo học kỹ năngmềm của học viên như thế nào?
Đưa ra một số đề xuất dựa trên kết quả nghiên cứu nhằm kích thích nhu cầu,tối đa hóa lợi nhuận từ hoạt động cung cấp dịch vụ đào tạo kỹ năng mềm tại cácđơn vị đào tạo
1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.5.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Dịch vụ đào tạo kỹ năng mềm và các nhân tố tác độngđến việc tham gia các chương trình đào tạo kỹ năng mềm trên địa bàn thành phố HồChí Minh, cụ thể là tại các đơn vị đào tạo kỹ năng mềm
Khách thể nghiên cứu: (1) Học viên đang có nhu cầu trang bị kỹ năng mềmnhư sinh viên mới tốt nghiệp ra trường, người lao động cần tìm việc; (2) Học viên
đã đi làm tại các doanh nghiệp trong và ngoài nước; (3)Trưởng/ phó phòng nhân sựtại các công ty
Trang 101.5.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nội dung: Đề tài nghiên cứu các nhân tố tác động đến quyết định
tham gia dịch vụ đào tạo kỹ năng mềm của các đơn vị đào tạo kỹ năng mềm
Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại các đơn vị đào tạo kỹnăng mềm và các trường ĐH – CĐ, doanh nghiệp trên địa bàn TP.HCM
Phạm vi thời gian: Dữ liệu sơ cấp được thực hiện điều tra học viên trong năm2016
1.6 Phương pháp nghiên cứu
Ðề tài sử dụng phương pháp kết hợp giữa định tính và định lượng được thựchiện theo hai buớc:
Bước 1: Nghiên cứu sơ bộ - nghiên cứu định tính
Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện thông qua phương pháp nghiên cứu địnhtính với việc phỏng vấn tay đôi với học viên, từ đó biết được các vướng mắc củahọc viên với các chương trình đào tạo kỹ năng mềm Qua nghiên cứu định tínhnhằm xác định các yêu cầu của học viên về các chương trình đào tạo kỹ năng mềm
và các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia các chương trình kỹ năng mềmcủa học viên, từ đó xây dựng bảng câu hỏi phù hợp để phỏng vấn khách hàng.Bước 2: Nghiên cứu chính thức - nghiên cứu định lượng
Nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu địnhlượng, dùng kỹ thuật thu thập thông tin trực tiếp bằng bảng câu hỏi chi tiết đưa trựctiếp cho học viên Nghiên cứu chính thức này được tiến hành tại các trường đại học– cao đẳng – trung cấp, các doanh nghiệp đào tạo kỹ năng trên địa bàn thành phốHồ Chí Minh Thông tin thu thập được sẽ được xử lý bằng phần mềm SPSS 20.Thang đo sau khi được đánh giá bằng phương pháp hệ số tin cậy và phân tích nhân
tố khám phá EFA, mục đích của phương pháp này là kiểm định các thành phầncũng như giá trị và độ tin cậy của thang đo sự hài lòng Phương pháp phân tích môhình cấu trúc tuyến tính SEM (Structural Equation Modelling) thông qua phần mềmAMOS 20 được sử dụng để khẳng định lại thang đo và kiểm định mô hình nghiêncứu
1.7 Tóm tắt chương 1
Chương một đã trình bày các nội dung về lý do nghiên cứu của đề tài, tổngquan về tình hình nghiên cứu của đề tài, mục tiêu; câu hỏi; đối tượng và phạm vi
Trang 11nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, kết cấu của nghiên cứu Chương tiếp theo, chương hai sẽ trình bày về các cơ sở lý thuyết của nghiên cứu.
Trang 12CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT 2.1 Lý thuyết về dịch vụ
2.1.1 Khái niệm dịch vụ
Dịch vụ ngày càng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân thôngqua việc tạo ra giá trị đóng góp cho nền kinh tế của quốc gia Nhận ra tầm quantrọng của dịch vụ, các nhà nghiên cứu trên thế giới đã tập trung vào nghiên cứu lĩnhvực này từ đầu thập niên 1980
Dịch vụ là một khái niệm phổ biến trong nhiều lĩnh vực và có rất nhiều cáchđịnh nghĩa về dịch vụ Theo định nghĩa của hiệp hội Marketing Mỹ (AMA), dịch vụ
là những hoạt động mang tính vô hình nhằm thỏa mãn những nhu cầu, mong muốncủa khách hàng, theo đó dịch vụ không nhất thiết là sản phẩm hữu hình TheoGS.TS Tôn Thất Nguyễn Thiêm (2008), dịch vụ là thực hiện những gì mà doanhnghiệp đã hứa hẹn nhằm thiết lập, củng cố và mở rộng những quan hệ đối tác lâudài với khách hàng và thị trường Theo ThS Đinh Tiên Minh (2012), dịch vụ làhành vi (deeds); là tiến trình (processes); là sự vận hành (performances) Dịch vụ làmột dạng sản phẩm vô hình mà ta không thể cảm nhận được bằng những hành vinhư sờ, nhìn, ngửi, Dịch vụ là toàn bộ các hoạt động kinh tế mà kết quả của nókhông hữu hình
Cũng giống như sản phẩm hữu hình, dịch vụ (sản phẩm vô hình) là kết quảđầu ra của một quá trình hay một hoạt động nào đó Tuy nhiên, do tính chất vô hìnhcủa nó nên dịch vụ được định nghĩa là “kết quả của một quá trình hay một hoạtđộng nào đó nhưng không thể nhìn thấy được, không đo được và không đếm được”.GS.TS Nguyễn Đình Phan – TS Đặng Ngọc Sự (2012), bên cạnh đó cũng có rấtnhiều định nghĩa, quan niệm khác nhau về dịch vụ như:
Theo quan điểm truyền thống: dịch vụ là những gì không phải nuôi trồng vàkhông phải sản xuất Như vậy, dịch vụ bao gồm các lĩnh vực hoạt động như: kháchsạn, tư vấn, giáo dục – đào tạo, tài chính, ngân hàng, dịch vụ công, v.v Theo cáchhiểu phổ biến: dịch vụ là hoạt động mà sản phẩm của nó là vô hình Nó giải quyếtcác mối quan hệ với khách hàng hay với tài sản do khách hàng sở hữu mà không có
sự chuyển giao quyền sở hữu
Trong kinh tế học, dịch vụ được hiểu là những thứ tương tự như hàng hóanhưng là phi vật chất Có những sản phẩm thiên về sản phẩm hữu hình và những
Trang 13sản phẩm thiên hẳn về sản phẩm dịch vụ, tuy nhiên đa số là những sản phẩm nằmtrong khoảng giữa sản phẩm hàng hóa dịch vụ Trong marketing, Philip Kotler địnhnghĩa dịch vụ như sau: “Dịch vụ là mọi hành động và kết quả mà một bên có thểcung cấp cho bên kia mà chủ yếu là vô hình và không dẫn đến quyền sở hữu cái gì
đó Sản phẩm của nó có thể có hoặc không gắn liền với sản phẩm vật chất” Valarie
A Zeithaml và Mary J Bitner (2000, dẫn theo Đỗ Tiến Hòa, 2007) thì dịch vụ lànhững hành vi, quá trình, cách thức thực hiện một công việc nào đó nhằm tạo ra giátrị sử dụng cho khách hàng làm thỏa mãn nhu cầu và mong đợi của khách hàng.Philip Kotler & Armstrong (2004, dẫn theo Nguyễn Văn Lâm, 2011) cho rằng dịch
vụ là những hoạt động hay lợi ích mà doanh nghiệp có thể cống hiến cho kháchhàng nhằm thiết lập, củng cố và mở rộng những quan hệ hợp tác lâu dài với kháchhàng
2.1.2 Khái niệm Marketing dịch vụ
Marketing dịch vụ được phát triển trên cơ sở thừa kế những kết quả của
Marketing hàng hóa Marketing dịch vụ là sự thích nghi lý thuyết hệ thống vào thị trường dịch vụ, bao gồm quá trình thu nhận, tìm hiểu, đánh giá và thỏa mãn nhu cầucủa thị trường phát triển bằng hệ thống các chính sách, các biện pháp tác động vào toàn bộ quá trình tổ chức sản xuất, cung ứng và tiêu dùng dịch vụ thông qua phân
bố các nguồn lực của tổ chức Marketing được duy trì trong sự năng động qua lại giữa sản phẩm dịch vụ và nhu cầu của người tiêu dùng và những hoạt động của đối thủ cạnh tranh trên nền tảng cân bằng lợi ích giữa doanh nghiệp, người tiêu dùng và
xã hội
Khái niệm đã đề cập đến một số vấn đề cơ bản của marketing dịch vụ:
- Nghiên cứu nhu cầu, đặc điểm nhu cầu của thị trường mục tiêu và những yếu
tố chi phối thị trường mục tiêu
- Thỏa mãn nhu cầu có hiệu quả hơn các đối thủ cạnh tranh trên cơ sở khai thác vàhuy động tất cả các nguồn lực của tổ chức
- Thực hiện cân bằng động các mối quan hệ sản phẩm dịch vụ (loại hình, số lượng,chất lượng) với sự thay đổi nhu cầu của khách hàng
- Cân bằng ba lợi ích: lợi ích của doanh nghiệp, của người tiêu dùng và của xã hộitrong sự phát triển bền vững
Trang 14Chính vì những đặc điểm riêng của dịch vụ, hệ thống Marketing Mix cho hànghóa không hoàn toàn phù hợp với các tổ chức cung ứng dịch vụ “Tiếp thị trong thế
kỷ 21 không còn bó hẹp trong công thức 4P truyền thống nữa mà đã và đang mở
rộng ra thêm 3P thành Công thức 7P Những nỗ lực tiếp thị sẽ được tiếp thêm nhiềunăng lực và đánh bại các đối thủ cạnh tranh với công thức mới này Một khi doanh
nghiệp đã xây dựng xong chiến lược tiếp thị, công thức 7P nên được sử dụng để
liên tục đánh giá và tái đánh giá các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp”
2.1.2.1 Product ( Sản phẩm )
Sản phẩm là những cái gì có thể đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng.Hàng hoá là sản phẩm có thể đưa vào thị trường để tạo ra sự mua bán Doanhnghiệp chỉ có thể đạt được lợi nhuận thỏa đáng nếu đáp ứng được nhu cầu củangười tiêu dùng Sản phẩm là yếu tố đầu tiên và quan trọng nhất của hệ thốngMarketing – mix Chất lượng của sản phẩm được đo lường giữa chất lượng kháchhàng kì vọng và chất lượng khách hàng mong đợi Nếu chất lượng thực tế của sảnphẩm không như mong đợi thì khách hàng sẽ cảm thấy thất vọng Ngược lại, khichất lượng thực tế của sản phẩm đáp ứng như mong đợi hoặc vượt quá sự mong đợithì khách hàng sẽ cảm thấy hài lòng và hoan hỉ, vui vẻ Chất lượng thật sự của hànghoá do nhà sản xuất cung cấp thường khác với chất lượng khách hàng cảm nhậnđược Chất lượng mà khách hàng cảm nhận mới là quan trọng Chính vì thế doanhnghiệp cần phải có một chính sách sản phẩm hợp lý Chính sách sản phẩm này đòihỏi phải thông qua những quyết định phù hợp với nhau về từng đơn vị hàng hoá,chủng loại hàng hoá và danh mục hàng hoá
2.1.2.2 Price ( Giá )
Giá cả là những gì mang lại doanh thu, lợi nhuận cho doanh nghiệp Đồngthời, giá tạo ra chi phí cho khách hàng, là những gì họ “trả” để có được sản phẩmvới tính năng và nhãn hiệu cụ thể Doanh nghiệp phát triển thói quen thường xuyênxem xét và xem xét lại các mức giá của các sản phẩm và dịch vụ mà doanh nghiệpđang cung cấp để đảm bảo rằng nó luôn phù hợp với thực tế của thị trường hiện tại.Bằng việc nâng giá, các doanh nghiệp có thể đánh mất một số lượng khách hàng,nhưng tỷ lệ phần trăm (%) khách hàng còn lại có thể sẽ phát sinh lợi nhuận trêntừng giao dịch bán hàng Do đó để xây dựng chính sách giá cả các doanh nghiệp cầnphải lưu ý: Chi phí nào doanh nghiệp phải chịu với mức giá mà thị trường chấp
Trang 15nhận có lãi; sản phẩm mang nhãn hiệu của doanh nghiệp mình đáng giá bao nhiêu
và làm sao truyền được giá trị này cho khách hàng; mức doanh thu hay thị phầnnào, sản phẩm có thể đạt được, để thu lợi nhuận tối đa
2.1.2.3 Promotion ( Xúc tiến )
Xúc tiến bao gồm tất cả các cách thức mà doanh nghiệp có thể nói với kháchhàng về sản phẩm hay dịch vụ của doanh nghiệp và làm thế nào doanh nghiệp cóthể tiếp thị và bán chúng Những thay đổi nhỏ trong cách thức mà doanh nghiệp xúctiến và bán sản phẩm, dịch vụ có thể dẫn tới những thay đổi lớn trong kết quả kinhdoanh Thậm chí cả những thay đổi nhỏ trong quảng cáo cũng có thể dẫn ngay tớidoanh số bán hàng cao hơn Doanh nghiệp cần phải linh hoạt hơn trong công tácxúc tiến của mình Ngay khi phương pháp bán hàng và tiếp thị hiện tại không cònphù hợp nữa doanh nghiệp cần phải xây dựng những chiến lược, chào mời vàphương pháp tiếp thị, bán hàng và quảng cáo mới
2.1.2.4 Place ( Kênh phân phối )
Chữ P thứ tư trong Công thức tiếp thị 7P đó là địa điểm nơi doanh nghiệp thực
tế bán các sản phẩm hay dịch vụ Việc lựa chọn địa điểm hoặc kênh phân phối phùhợp sẽ ảnh hưởng tới kết quả tăng trưởng doanh số bán hàng mạnh mẽ Bên cạnh đóviệc lựa chọn địa điểm bán hàng tốt sẽ giúp cho khách hàng nắm rõ những thông tinthiết yếu về sản phẩm hoặc dịch vụ cần thiết cho những quyết định sử dụng củakhách hàng
2.1.2.5 Process ( Cung ứng dịch vụ )
Do tính đồng thời trong quá trình cung ứng dịch vụ, chất lượng của sản phẩmdịch vụ được đảm bảo chủ yếu thông qua một quy trình cung ứng rõ ràng, chuẩnxác Loại trừ được những sai sót từ cả hai phía Một quy trình hiệu quả cũng hạnchế được đặc điểm không đồng nhất trong quá trình cung ứng dịch vụ
2.1.2.6 Physical evidence ( Điều kiện vật chất )
Môi trường vật chất của công ty cung ứng dịch vụ là nơi dịch vụ được tạo ra,nơi khách hàng và người cung ứng dịch vụ giao tiếp, thêm vào đó là những phần tửhữu hình được sử dụng để hỗ trợ vai trò của dịch vụ Do đặc trưng của dịch vụ là vôhình cho nên trong kinh doanh dịch vụ các nhà Marketing phải cố gắng cung cấpcác đầu mối vật chất để hỗ trợ vị trí và tăng cường cho dịch vụ bao quanh nhằm làmgiảm bớt tính vô hình của dịch vụ Do vậy có thể khẳng định bằng chứng vật chất
Trang 16của công ty cung ứng dịch vụ là hết sức quan trọng Nó giúp cho việc tạo ra vị thếcủa công ty và trợ giúp hữu hình cho dịch vụ Chính vì vậy mà các ngân hàng đãphải chi ra những khoản tiền lớn để tạo ra kiểu dáng kiến trúc các trang trí nội thất,trang bị đồng phục cho nhân viên…nhằm gây ấn tượng về tiếng tăm, uy tín vị thếcủa mình.
2.1.2.7 People ( Con người )
Con người là nhân tố giữ vị trí quan trọng trong Marketing dịch vụ và nó lànhân tố chính tạo ra dịch vụ và quyết định tới chất lượng dịch vụ cung ứng Bởi vìcon người là nhân tố không thể thiếu tham gia vào quy trình cung ứng dịch vụ củacông ty Do vậy chất lượng dịch vụ cũng như sự thành công của một công ty,Marketing dịch vụ phụ thuộc rất nhiều vào việc tuyển chọn đào tạo con người.Chính vì thế khả năng lựa chọn, tuyển dụng và giữ chân những con người thích hợpvới những năng lực và kỹ năng tốt để hoàn thành công việc được giao phó là rấtquan trọng
2.2 Lý thuyết về kỹ năng mềm
2.2.1 Sơ lược về kỹ năng mềm
Kỹ năng mềm là một thuật ngữ xã hội học chỉ những kỹ năng có liên quan đếnviệc sử dụng ngôn ngữ, khả năng hòa nhập xã hội, thái độ và hành vi ứng xử ápdụng vào việc giao tiếp giữa người với người Kỹ năng mềm là những kỹ năng cóliên quan đến việc hòa mình vào, sống với hay tương tác với xã hội, cộng đồng, tậpthể hoặc tổ chức như: kỹ năng sống, giao tiếp, lãnh đạo, làm việc theo nhóm, kỹnăng quản lý thời gian, thư giãn, vượt qua khủng hoảng, sáng tạo và đổi mới Kỹ năng mềm khác với kỹ năng cứng để chỉ trình độ chuyên môn, kiến thứcchuyên môn hay bằng cấp và chứng chỉ chuyên môn Thực tế cho thấy người thànhđạt chỉ có 25% là do những kiến thức chuyên môn, 75% còn lại được quyết định bởinhững kỹ năng mềm họ được trang bị Tìm hiểu thêm về những kỹ năng mềm dễmang lại cơ hội cho bạn
Kỹ năng mềm chủ yếu là những kỹ năng thuộc về tính cách con người, khôngmang tính chuyên môn, không thể sờ nắm, không phải là kỹ năng cá tính đặc biệt,chúng quyết định khả năng bạn có thể trở thành nhà lãnh đạo, thính giả, nhà thươngthuyết hay người hòa giải xung đột Những kỹ năng “cứng” ở nghĩa trái ngược
Trang 17thường xuất hiện trên bản lý lịch-khả năng học vấn của bạn, kinh nghiệm và sựthành thạo về chuyên môn.
2.2.2 Tầm quan trọng của kỹ năng mềm
Kỹ năng mềm ngày được chứng minh có ảnh hưởng lớn đến sự thành bạitrong sự nghiệp và cuộc sống của một cá nhân, tuy nhiên, tầm quan trọng của nó ítđược giới sinh viên và phụ huynh nhắc đến Tại sao thanh niên Việt Nam học rấtgiỏi trên ghế nhà trường nhưng khi tốt nghiệp đi làm vẫn chưa đạt được thành côngnhư mong muốn?
Ở Việt Nam, các kỹ năng mềm chưa được đưa vào chương trình học chínhkhóa trong hệ thống giáo dục Rất nhiều có giả định “người ta biết thì người ta sẽlàm được” Thực tế, từ biết đến hiểu là một khoảng cách rất xa, và từ hiểu đến làmviệc chuyên nghiệp với năng suất cao là một khoảng cách còn xa hơn nữa Và kỹnăng mềm mãi là quá trình học tập và rèn luyện không bao giờ đủ cho tất cả những
ai mang khát vọng thành công
Thực tế cho thấy người thành đạt chỉ có 15% là do những kiến thức chuyênmôn, 85% còn lại được quyết định bởi những kỹ năng mềm họ được trang bị (theoWikipedia) Những người sử dụng lao động coi trọng các kỹ năng “mềm”, bởi vìcác nghiên cứu cho thấy chúng là một nhân tố đánh giá rất hiệu quả bên cạnh nhữngkỹ năng công việc truyền thống hay còn gọi là kỹ năng “cứng” Một cuộc nghiêncứu mới đây cho thấy những tiêu chuẩn để đánh giá con người như sự tận tâm, tínhdễ chịu cũng là những nhân tố dự báo quan trọng đối với sự thành công trong nghềnghiệp giống như khả năng về nhận thức và kinh nghiệm làm việc (theo BWPortal).Xây dựng một xã hội làm việc và hơn thế là làm việc chuyên nghiệp, bên cạnhkiến thức chuyên môn, chúng ta còn phải quan tâm đến việc rèn luyện kỹ năng Cầnnhận thức rằng không chỉ người lao động cần mà từ các giám đốc điều hành, nhàquản lý… cũng rất cần rèn luyện và nâng cao kỹ năng cho bản thân.Kỹ năng mềm
là chìa khóa để giúp cho mọi giao tiếp và hợp tác trở nên hiệu quả hơn Sở hữu khảnăng xây dựng một mối quan hệ mạnh, ngay cả với những người ít gặp hoặc liên hệ,trở thành yêu cầu không thế thiếu cho nhiều vai trò khác nhau
2.3 Các mô hình nghiên cứu liên quan đến dịch vụ đào tạo kỹ năng mềm
Một số công trình nghiên cứu, bài viết, trong đó tiêu biểu là những công trình
và bài viết sau:
Trang 18i Luận văn thạc sĩ “Khảo sát các yếu tố tác động đến việc chọn trường của
học sinh lớp 12 Trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Tiền Giang ”, Nguyễn
sự khác biệt giữa nhóm học sinh theo đơn vị trường THPT, theo giới tính và theohọc lực trong sự đánh giá tầm quan trọng của các yếu tố khi quyết định chọn trườngđại học để dự thi
ii Nghiên cứu “Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh phổ thông theo quan điểm dạy học tích hợp”, Nguyễn Thị Thanh Hồng – Tạp chí khoa học giáo dục số 126.
Bên cạnh việc dạy kiến thức, kĩ năng liên quan đến môn học để hình thành chohọc sinh nền tảng học vấn cơ bản thì việc giáo dục giá trị sống, kĩ năng sống cũngđược đặt ra rất cấp thiết Trong bài viết, tác giả tập trung phân tích việc vận dụngquan điểm dạy học tích hợp trong giáo dục những kĩ năng sống cốt lõi cho học sinhở Việt Nam nhằm đóng góp vào việc nâng cao chất lượng giáo dục – đào tạo ở cácnhà trường phổ thông hiện nay
iii Nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn trường đại học của học sinh phổ thông trung học”, Trần Văn Quý và Cao Thi Hào, 2009.
Nghiên cứu đã xác định, đánh giá tác động của các yếu tố then chốt ảnh hưởngđến quyết định chọn trường đại học của học sinh THPT Kết quả phân tích cho thấy
có 5 yếu tố quyết định bao gồm: (1) cơ hội việc làm trong tương lai; (2) đặc điểm cốđịnh của trường đại học; (3) bản thân cá nhân học sinh; (4) cá nhân có ảnh hưởngđến quyết định của học sinh và (5) thông tin sẵn có ảnh hưởng đến quyết định chọntrường đại học
Thông qua các nghiên cứu trên, chúng ta nắm được phần nào một số nhân tố
cơ bản tác động đến quyết định chọn lựa của học viên đến việc tham gia các chươngtrình, các đơn vị giáo dục đang có Tuy nhiên, do khái niệm kỹ năng mềm còn mới
Trang 19mẻ đối với người lao động tại thị trường Việt Nam nên hầu như còn khá ít nghiêncứu về dịch vụ và sản phẩm này Đó cũng là 1 hạn chế và thách thức cho luận án
2.3.1 Các mô hình nghiên cứu có liên quan
Mô hình AIDA – Mô hình hành vi mua của khách hàng (nguồn dongtam.info)
AIDA là viết tắt cho bốn chữ (Attention – Interest – Desire – Action)
A – Attention : Gây chú ý, thu hút sự chú ý
Bước đầu tiên là thu hút sự chú ý của khách hàng, người nghe hay đối tượngmuốn nhắm tới Khách hàng đang suy nghĩ đến nhiều thứ khác nhau Gây chú ý làbước mở cửa Nếu không thu hút được mối quan tâm hay lôi kéo được sự chú ý củakhách hàng thì họ không để ý đến điều chúng ta muốn mang đến
Trong khi gọi điện thoại hay nói chuyện với khách hàng, có thể đặt câu hỏi, kểchuyện hay mở đầu bằng câu chuyện hấp dẫn là để gây chú ý cho khách hàng.Trong quảng cáo, gửi thư cũng vậy, tiêu đề thư hoặc câu phụ đề cần “giật gân” đểbắt được sự quan tâm của người đọc
Phần gây chú ý quyết định quan trọng đến sự quan tâm của khách hàng Nếu
họ không cởi mở suy nghĩ, lắng nghe hay quan sát thì các bước tiếp theo sẽ giảm tácdụng
I – Interest: Chỉ ra đặc điểm ưa thích
Tại bước bán hàng này, chúng ta cần nêu ra các đặc điểm của sản phẩm haydịch vụ Những tính năng hay đặc tính đặc biệt mà sản phẩm hoặc dịch vụ có được.Thông thường đó sẽ là các đặc điểm nổi bật, vượt trội hay có tính khác lạ sẽ dànhđược sự để ý hay ưa thích của khách hàng
Đặc điểm ưa thích thường là đặc điểm vượt trội và khác biệt nào đó mà sảnphẩm hay dịch vụ sở hữu Khi trình bày đặc điểm này cần nói một cách rõ ràng, cụthể, có tính chất đo lường thì càng thu được sự ưa thích của khách hàng Đừng dùngcác từ mô tả định tính hay mang tính chất chung chung khiến khách hàng khó hìnhdung Đưa ra các con số hoặc sử dụng ngôn từ có hình ảnh sẽ làm khách hàng quantâm cao hơn đến điều ta muốn nói
Sau bước 1 – gây chú ý, bước 2 là bước chỉ ra được điểm nổi bật Điểm nhấnđược thể hiện hay làm nổi trội sẽ giúp khách hàng nhớ tới sản phẩm hoặc dịch vụcủa chúng ta Khách hàng khó có thể nhớ hết toàn bộ các tính năng, chức năng hay
Trang 20thành phần Họ chỉ có thể nhớ 1 đến 3 điểm quan trọng hay đáng quan tâm mà thôi.Hãy trình bày điểm mạnh của sản phẩm hoặc dịch vụ một cách lôi cuốn sẽ giúp nóđứng vững trong trí nhớ của khách hàng.
Hãy tập trung vào điểm nổi bật và làm nó được hằn sâu trong trí nhớ củakhách hàng Điều này sẽ tốt hơn là có quá nhiều đặc điểm mà chẳng điểm nào đượcnhớ đến
D – Desire: Khát khao
Bước 3 là bước chỉ ra đặc điểm nổi bật đó đem lại lợi ích gì cho khách hàng
Nó giúp họ giải quyết vấn đề gì? Nó giúp cải thiện điều gì cho cuộc sống hoặc côngviệc nào của khách hàng? Lợi ích hay giá trị là những gì khách hàng có được khi sởhữu, sử dụng sản phẩm
Bước 3 là làm khách hàng thấy được giá trị mà điểm nổi bật sẽ đem lại, giúpích cho cuộc sống, công việc, giúp giải quyết vấn đề mà họ đang vướng mắc Kháchhàng sẽ quan tâm đến họ được gì nhiều hơn là sản phẩm, dịch vụ của như thế nào.Khát khao có được khi sản phẩm hay dịch vụ đó thường đánh đúng nhu cầucấp bách, khan hiếm và duy nhất Khách hàng thường khát khao khi nhu cầu đó làcấp bách Giống như đi trên sa mạc trong hai ngày ròng rã dưới ánh nắng 60% khi
đó sự mong mỏi duy nhất của chúng ta là Nước Thứ hai là tính khan hiếm Nhu cầu
sẽ tăng cao khi sản phẩm hoặc dịch vụ đó là khan hiếm Khách hàng chỉ muốn cóngay khi họ biết là họ có rất ít lựa chọn hay bị hạn chế vì lựa chọn Tính duy nhấtcũng khiến cho khách hàng khát khao có nó ngay Ngoài ra, khát khao có được khinhu cầu là lớn, rõ ràng và cấp thiết sẽ khiến cho khách hàng muốn sở hữu sản phẩm,dịch vụ ngay lập tức
A – Action: Hành động
Bước cuối cùng là giúp khách hàng hành động Con người nói chung haykhách hàng nói riêng phần lớn là đều có tính ỳ hay trì hoãn nhất định Giống nhưmọi vật chỉ chuyển động được khi lực kéo lớn hơn lực ma sát Điều cần làm là tung
ra một lực kéo để khách hàng có thể di chuyển Khách hàng cần trả lời câu hỏi: Tạisao lại là bây giờ? Thời điểm mua hàng xảy ra liên quan đến môi trường, cảm xúc,trạng thái tâm lý Vì vậy để giúp khách hàng hành động là sự kết hợp nhiều yếu tốgiữa thời điểm, môi trường và trạng thái cảm xúc và điều kiện tài chính Thúc đẩyhành động hay mời gọi ra quyết định là điểm khác biệt giữa người bán hàng trung
Trang 21bình và người bán hàng dẫn đầu Quy trình AIDA được áp dụng vào trong bán hàngở nhiều nghành nghề khác nhau Nó là một quy trình bán hàng cơ bản Tuân thủtheo từng bước của quy trình sẽ khiến làm chủ được trình tự bán hàng Từ việc mởcánh cửa, chỉ những điểm nổi bật, đem lại lợi ích và định hướng hành động là trình
tự bán hàng thông thường Việc áp dụng theo quy trình bán hàng này giúp ngườibán hàng thực hiện một cách hiệu quả khi được lặp đi lặp lại và cải thiện từng bướctrong quy trình bán hàng
2.3.1.1 Thuyết hành động hợp lý - Theory of Reasoned Action (TRA)
Thuyết hành động hợp lý (TRA) được Ajzen và Fishbein xây dựng từ năm
1967 và được hiệu chỉnh mở rộng theo thời gian Mô hình TRA (Ajzen và Fishbein,1975) gồm 02 thành phần tác động đến xu hướng hành vi là thái độ và chuẩn chủquan
Yếu tố quyết định đến hành vi cuối cùng không phải là thái độ mà là ý địnhhành vi Ý định bị tác động bởi thái độ và quy chuẩn chủ quan Thái độ đối với mộthành động là bạn cảm thấy như thế nào khi làm một việc gì đó Qui chuẩn chủ quan
là người khác cảm thấy như thế nào khi bạn làm việc đó (gia đình, bạn bè…)
Hình 2.1: Mô hình TRA – Ajzen và Fishbein (1975)
Niềm tin và sự
đánh giá
Thái độ
Ý định hành vi
Niềm tin quy
chuẩn và động
cơ
Quy chuẩn chủ quan
(Nguồn: Ajzen và Fishbein, 1975)
2.3.1.2 Thuyết hành vi dự định – Theory of Planned Behaviour (TPB)
Thuyết hành vi dự định (TPB) được Ajzen (1985) xây dựng bằng cách bổ sungthêm yếu tố nhận thức kiểm soát hành vi vào mô hình TRA Thành phần nhận thứckiểm soát hành vi phản ánh việc dễ dàng hay khó khăn khi thực hiện hành vi
Trang 22Mô hình TPB khắc phục nhược điểm của TRA bằng cách thêm vào một biếnnữa là hành vi kiểm soát cảm nhận Nó đại diện cho các nguồn lực cần thiết của mộtngười để thực hiện một công việc bất kỳ Mô hình TPB được xem như tối ưu hơnđối với TRA trong việc dự đoán và giải thích hành vi của người tiêu dùng trongcùng một nội dung và hoàn cảnh nghiên cứu.
Hình 2.2: Mô hình TPB – Ajzen (1985)
đánh giá
2.3.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất và các giả thuyết
2.3.2.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất
Mô hình đề nghị sẽ sử dụng thang đo có hiệu chỉnh phù hợp với lĩnh vực
nghiên cứu như sau:
Hình 2.3: Mô hình nghiên cứu đề xuất
Thuận tiệnCảm nhận
H2H4
Trang 232.3.2.2 Các giả thuyết nghiên cứu
- H1: Sự hấp dẫn của chương trình tác động cùng chiều với sự sự quyết địnhcủa học viên Khi sự hấp dẫn của chương trình càng tăn thì sự quyết định của họcviên về việc tham gia càng tăng và ngược lại
- H2: Sự thuận tiện của các chương trình đào tạo có tác động cùng chiều với
sự quyết định của học viên Khi sự thuận tiện được học viên đánh giá cao thì quyếtđịnh tham gia của học viên càng tăng và ngược lại
- H3: Thương hiệu của diễn giả càng lớn càng có tác động cùng chiều với sựquyết định của học viên Khi thương hiệu diễn giả càng tăng, càng được nhiềungười biết đến thì quyết định tham gia của học viên càng tăng và ngược lại
- H4: Cảm nhận của học viên về chương trình có tác động cùng chiều với sựquyết định của học viên Khi cảm nhận càng tốt thì quyết định tham gia của họcviên càng tăng và ngược lại
- H5: Chủ đề càng phong phú càng có tác động cùng chiều với sự quyết địnhcủa học viên Khi chủ đề càng phong phú, học viên càng có nhiều lựa chọn thìquyết định tham gia của học viên càng tăng và ngược lại
- H6: Chi phí tham gia chương trình có tác động cùng chiều với sự quyết địnhcủa học viên Khi chi phí được học viên đánh giá là hợp lý thì quyết định tham giacủa học viên càng tăng và ngược lại
- H7: Chủ đề có tác động cùng chiều với sự hấp dẫn của chương trình Khi chủđề càng thú vị thì sự hấp dẫn của chương trình càng tăng và ngược lại
- H8: Thương hiệu diễn giả có tác động cùng chiều với chủ đề chia sẻ Khi thương hiệu diễn giả càng tăng, thì chủ đề càng thu hút và ngược lại
- H9: Cảm nhận của học viên có tác động cùng chiều với chủ đề chia sẻ Khi cảm nhận càng tốt thì chủ đề càng hấp dẫn và ngược lại
Trang 24CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Thực trạng về thị trường đào tạo kỹ năng mềm hiện nay:
Tính đến hết quý 1 của năm 2016, thành phố Hồ Chí Minh có khoảng 500.000sinh viên Nhu cầu được trang bị kỹ năng mềm của sinh viên đang tăng lên do nhucầu của xã hội trong thời kỳ mới đòi hỏi cao về nguồn nhân lực chất lượng Chính
vì vậy mà hiện nay có rất nhiều đơn vị đào tạo kỹ năng ra đời Tuy nhiên điều khókhăn nhất là hiện nay chưa tìm được quy chuẩn chung và sự kiểm định chưa rõ ràng
cụ thể giữa các đơn vị đào tạo Còn tại các trường CĐ - ĐH hầu như đa số chưathực sự quan tâm đến tầm quan trọng của việc đào tạo kỹ năng Hiện nay trên địabàn thành phố Hồ Chí Minh chỉ có các trường áp dụng bắt buộc các kỹ năng làmchuẩn đầu ra đối với sinh viên như Đại học Nguyễn Tất Thành, Tôn Đức Thắng, Tàichính – Marketing và một số trường đang phối hợp với các đơn vị khác đào tạonhưng chưa chuyên sâu và hiệu quả
Các đơn vị tiêu biểu cũng có một số đề án để triển khai các chương trình đàotạo kỹ năng mềm như sau:
Trung tâm hỗ trợ Học sinh Sinh viên Thành phố Hồ Chí Minh (HT.
Phối hợp đào tạo tại trường: 10.000 sinh viên / năm
Phối hợp các doanh nghiệp tổ chức các chuyên đề định hướng nghề và các kỹ năng cần thiết: 20.000 sinh viên / năm
Thực hiện khảo sát 10.000 mẫu với đối tượng là sinh viên và các chuyên gia.Kết quả cho thấy các nhóm kỹ năng cần thiết dành cho sinh viên cụ thể như sau:
1 Những kỹ năng cơ bản:
- Kỹ năng giao tiếp
- Kỹ năng làm việc nhóm, sinh hoạt tập thể
- Kỹ năng phát triển bản thân
- Kỹ năng học đại học
Trang 252 Những kỹ năng chuyên biệt:
2.1 Sinh viên năm 1: Hội nhập và thích nghi
- Kỹ năng hội nhập và thích nghi
- Kỹ năng tự lập
- Kỹ năng thiết lập các mối quan hệ
- Kỹ năng xác lập mục tiêu & tạo động lực học tập
2.2 Sinh viên năm 2&3: Xây dựng và phát triển hình tượng cá nhân
- Kỹ năng xây dựng hình tượng cá nhân
- Kỹ năng cam kết thực hiện hoá mục tiêu
- Kỹ năng giải toả stress, cân bằng hoạt động học tập với các hoạt động khác
- Kỹ năng lãnh đạo
- Kỹ năng giải quyết vấn đề
- Kỹ năng tư duy sáng tạo
- Kỹ năng định hướng nghề nghiệp
2.3 Sinh viên năm 4: Khẳng định bản thân và nắm bắt cơ hội thành công
- Kỹ năng nghề nghiệp: tìm việc, chuẩn bị hồ sơ, tâm lý phỏng vấn ứng tuyển,
…
- Kỹ năng nắm bắt cơ hội
3 Các nội dung bổ trợ
- Trại hè tiếng Anh kỹ năng
- Chương trình “Phỏng vấn thử - Thành công thật”
- Chuyên đề Cafe 360 độ
- CLB Anh văn – Kỹ năng
- Tham quan thực tế;
- 100% sinh viên năm nhất được trang bị các kỹ năng cơ bản
- 100% các trường ĐH - CĐ có CLB kỹ năng
- Xây dựng hoàn thiện quy chuẩn kỹ năng dành cho sinh viên thành phố Hồ Chí Minh
Đoàn Thanh Niên Cộng Sản Thành phố Hồ Chí Minh:
Trong nhiệm kỳ 2007- 2012 đã chính thức đề cập đến kỹ năng mềm trong văn kiện Đại hội, cụ thể hóa thành nội dung “Đồng hành với thanh niên trong việc nâng
Trang 26cao kỹ năng thực hành xã hội và xây dựng nếp sống văn minh đô thị” trong phongtrào “4 đồng hành cùng thanh niên lập thân, lập nghiệp” Qua 4 năm triển khai thựchiện, phong trào từng bước tạo được sự quan tâm của thanh thiếu nhi, các bậc phụhuynh, lãnh đạo các đơn vị và xã hội Với sự nỗ lực, các cơ sở Đoàn đã tổ chức khá
đa dạng các hoạt động trang bị kỹ năng mềm cho thanh thiếu nhi đơn vị: lớp tậphuấn, các buổi báo cáo chuyên đề, trại huấn luyện, chương trình học kỳ quân đội,…thu hút 338.640 lượt thanh thiếu nhi tham gia Hầu hết các cơ sở Đoàn, các đơn vị
sự nghiệp trực thuộc Thành Đoàn đều xác định đây là nội dung quan trọng, duy trìthực hiện trong từng năm Từ phong trào của Đoàn, hiện nay, rất nhiều các tổ chức,cá nhân, doanh nghiệp xây dựng những chương trình đào tạo, huấn luyện kỹ năngmềm cho các đối tượng thanh thiếu nhi
Trong giai đoạn tới, việc trang bị, huấn luyện kỹ năng mềm tiếp tục là nhu cầuthiết thân của thanh thiếu nhi Thành phố Đặc biệt, Thành phố đang triển khai thựchiện Chương trình nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của Thành phố, việc hỗ trợthanh niên có những kỹ năng mềm cần thiết, tạo điều kiện thuận lợi tham gia thịtrường lao động, hoàn thiện bản thân, nâng cao giá trị cạnh tranh trong thị trườnglao động, là hoạt động cụ thể của Đoàn – Hội trong quá trình đồng hành với thanhniên, thể hiện tính xung kích tham gia thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế xãhội thành phố Với mục đích đó, Ban Chấp hành Thành Đoàn xây dựng Đề án huấnluyện, trang bị kỹ năng thực hành xã hội cho 200.000 thanh thiếu nhi Thành phố,giai đoạn 2013 – 2017
Hội Sinh viên Thành phố Hồ Chí Minh:
Trong nhiệm kỳ 2010 - 2014, Hội Sinh viên Thành phố đã có nhiều nỗ lực và
cố gắng trong việc tổ chức khá đa dạng các hoạt động trang bị kỹ năng mềm chocác bạn Hội viên, sinh viên, đã có 4.080 hoạt động, chương trình thu hút 913.084sinh viên tham gia; đồng thời, tổ chức Hội các cấp đã thể hiện rõ vai trò của mìnhtrong việc định hướng, rèn luyện kỹ năng, tuyên truyền tầm quan trọng của kỹ năngmềm trong sinh viên Tuy nhiên, việc đào tạo, trang bị kỹ năng cho sinh viên tại cáctrường ĐH, CĐ cũng chưa được thật sự chú trọng, việc tổ chức đào tạo, huấn luyện,trang bị chỉ dừng ở các buổi hội thảo chuyên đề, huấn luyện, trang bị kỹ năng về lýthuyết, ít có điều kiện thực hành, đồng thời chưa có một chương trình được nghiêncứu và dành riêng theo từng giai đoạn phát triển của sinh viên
Trang 27Trong nhiệm kỳ tới, nội dung kỹ năng mềm được chuyển hóa, lồng ghép trongtiêu chí “Tình nguyện và Hội nhập” trong phong trào “Sinh viên 5 Tốt” Việc trangbị kỹ năng mềm tiếp tục là nhu cầu thiết thân của sinh viên Thành phố Đặc biệt,thành phố đang tiếp tục triển khai thực hiện Chương trình nâng cao chất lượngnguồn nhân lực của Thành phố, việc hỗ trợ sinh viên có những kỹ năng mềm cầnthiết, tạo điều kiện thuận lợi tham gia thị trường lao động, hoàn thiện bản thân, nângcao giá trị cạnh tranh trong thị trường lao động, là hoạt động cụ thể của các cấp Hội.Với những thực tế và mục đích đó, Ban Chấp hành Hội Sinh viên Thành phốtiếp tục triển khai Đề án “Trang bị kỹ năng thực hành xã hội Sinh viên Thành phố”.Nhìn chung, kỹ năng mềm còn khá mới mẻ với sinh viên, và chỉ nhận được sựquan tâm của các đơn vị liên quan trong những năm gần đây Có thể tham khảobảng số liệu sau do Nhà văn hóa Sinh viên cung cấp:
Bảng 3.1: Số liệu các lớp kỹ năng thực hành xã hội năm 2011 – 2015 tại nhàvăn hóa sinh viên
HỌC VIÊN NĂM 2011
Hành trang cuộc sống dành cho Tân Sinh
viên
+ Kỹ năng học hiệu quả ở bậc đại học
+ Kỹ năng giao tiếp+ Kỹ năng thích nghi với môi trườngmới
NĂM 2012
02 Sinh viên với giá trị đạo đức nhân văn 01 300
03 Kỹ năng giao tiếp với người khác phái với 01 152
chuyên đề: “Cánh thiệp tình yêu”,
04 Kỹ năng đánh thức tiềm năng của bản thân 01 200
05 Kỹ năng tìm việc với chuyên đề: đồng 01 123
Trang 28hành cùng thanh niên nâng cao tay nghề và
giải quyết việc làm
Hành trang cuộc sống dành cho Tân Sinh
viên
+ Phương pháp học hiệu quả ở bậc
+ Kỹ năng giao tiếp
+ Kỹ năng sinh hoạt tập thể
+ Kỹ năng lập kế hoạch
NĂM 2013
Chuỗi kỹ năng “Yêu lắm tuổi teen ơi”
+ Định hướng giá trị sống cho Teen
thời hiện đại
+ Cách cai nghiện facebook
+ Chọn nghề cho tương lai
+ Vượt qua cơn bão thất tình
+ Cách hóa giải bạo lực học đường
+ Khi Teen yêu
+ Tiền bạc có mang lại hạnh phúc
+ Kìm chế cảm xúc
+ Giải tỏa stress trước mùa thi
Hành trang cuộc sống dành cho Tân Sinh
viên
+ Phương pháp học hiệu quả ở bậc
+ Kỹ năng giao tiếp
+ Kỹ năng làm việc nhóm
+ Kỹ năng quản lý chi tiêu
+ Kỹ năng sinh hoạt tập thể
Trang 29Tổng cộng 11 23400 NĂM 2014
Chuyên viên tổ chức sự kiện
+ Tổng quan về tổ chức sự kiện
+ Kỹ năng lập kế hoạch, chương trình
+ Kỹ năng tổ chức các hoạt động xã
hội (trò chơi, dã ngoại, Sinh hoạt tập thể)
+ Kỹ năng dàn dựng chương trình
Hành trang cuộc sống dành cho Tân Sinh
+ Kỹ năng thuyết trình
+ Kỹ năng học ngoại ngữ hiệu quả
+ Kỹ năng thích nghi thời hội nhập
+ Kỹ năng làm việc nhóm
+ Kỹ năng sinh hoạt tập thể
14 Bồi dưỡng kiến thức Hội nhập Kinh tế 01 160
Quốc tế
17 Kỹ năng sử dụng mạng xã hội học tập và 02 200
rèn luyện
Trang 30Kỹ năng vào đời
+ Kỹ năng lập kế hoạch và quản lý
+ Kỹ năng tổ chức hoạt động xã hội
+ Kỹ năng xây dựng hình ảnh cá nhân
+ Kỹ năng phỏng vấn
NĂM 2015
37 Kỹ năng Xây dựng động cơ học tập và làm 01 55
việc
viên
Trang 3142 Kỹ năng viết CV 01 68
Tổng các lớp: 89 lớp
Tổng số lượt học viên: 48.335
Một số hoạt động marketing và nâng cao nhận thức về kỹ năng mềm của các đơn vị trên:
Các đơn vị như Trung tâm Hỗ trợ học sinh, sinh viên Thành phố, TrườngĐoàn Lý Tự Trọng, Nhà Văn hóa Sinh viên, Nhà Văn hóa Thanh niên thành phốduy trì và tiếp tục triển khai nâng chất lượng các hoạt động cấp thành trọng điểmtrang bị kỹ năng mềm cho sinh viên như “Phỏng vấn thử - Thành công thật”, “Chìakhóa Thành công”, “Hành trang cuộc sống”, “Phương pháp học đại học”, “Hùngbiện tiếng Anh”
Tuyên truyền để nâng cao nhận thức vai trò của kỹ năng đối với cuộc sống vànghề nghiệp của sinh viên bằng cách tận dụng những dịp, lễ quan trọng để tổ chứcnhững chương trình, hoạt động trang bị kỹ năng, xây dựng phù hợp với điều kiện,
đa dạng hình thức và chú trọng đến tính hiệu quả trong việc trang bị kỹ năng gắnvới chuyên môn, các kỹ năng chuyên biệt, trải nghiệm thực tế,…
Tryền thông trực tiếp cho sinh viên ngay tại các đơn vị giáo dục qua nhiềuhình thức như: diễn đàn, đối thoại doanh nghiệp, các chuyên mục trên website, ấnphẩm, bảng tin,… nhằm nâng cao nhận thức của sinh viên đối với kỹ năng mềm.Phối hợp với các cơ quan thông tấn báo chí hình thành chuyên mục hoặc đưatin về kỹ năng mềm, cũng như yêu cầu của doanh nghiệp, xã hội, thực trạng laođộng thiếu kỹ năng…
Xây dựng các chương trình truyền thông về đào tạo kỹ năng mềm trực quan, thựctế; kết hợp các chương trình giao lưu doanh nghiệp, việc làm; tham quan thực tế cáccông trình trọng điểm của Thành phố; thực tập tại các đơn vị, doanh nghiệp Thành
lập và duy trì các câu lạc bộ, đội nhóm kỹ năng, là bộ phận tập hợp,
Trang 32phát huy hoạt động trang bị kỹ năng cho sinh viên Đa dạng hình thức và nội dung
để việc trang bị kỹ năng mềm trở nên là nhu cầu tự thân đối với sinh viên
Xây dựng những bộ tài liệu trang bị kỹ năng mềm theo từng giai đoạn nămhọc của sinh viên; các sách tham khảo, tài liệu điện tử, các giáo cụ hỗ trợ rèn luyệnkỹ năng phù hợp
Thành lập các tủ sách kỹ năng tại các đơn vị giáo dục liên kết; hình thànhchuyên trang kỹ năng trên các trang tin điện tử của Trung tâm Hỗ trợ học sinh, sinhviên, Nhà Văn hóa Sinh viên, các cơ sở Hội (nếu có); đăng tải nội dung, giáo trình,tài liệu điện tử, thông tin các chương trình,
Qua đó, có thể thấy kỹ năng mềm đang ngày càng được quan tâm và đầu tưqua từng năm, bằng chứng là số lượng lớp học và số lượng học viên ngày càng tănglên theo thời gian Nhưng trên mặt bằng chung, khi so sánh con số 48.335 lượt họcviên qua 5 năm vẫn chỉ là một số lượng rất hạn chế so với số lượng 500.000 sinhviên trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
3.2 Thiết kế nghiên cứu
Đề tài được thực hiện thông qua hai bước: nghiên cứu sơ bộ sử dụng phươngpháp định tính và nghiên cứu chính thức sử dụng phương pháp định lượng Đượctrình bày trong bảng 3.1
Bảng 3.2 Thiết kế nghiên cứu
pháp tượng
1 Sơ bộ Định Học Tìm hiểu, điều chỉnh Phỏng vấn Điều chỉnh
tính viên và bổ sung các biến tay đôi mô hình
quan sát dùng để đo thang đolường các khái niệm
Trang 33Cũng phải nói thêm rằng, đề tài đang thực hiện là một nghiên cứu điều tratrong đó những phản hồi của học viên thu thập từ phiếu điều tra là nguồn thông tinquan trọng nhất được dùng trong quá trình nghiên cứu.
Ðối với nghiên cứu điều tra, các dữ liệu thu thập sẽ mang tính khách quan hơn
do hạn chế được các ý kiến chủ quan của nguời viết
Do đó, quá trình phân tích và xử lý dữ liệu sẽ đưa ra kết quả có độ tin cậy vàtổng quan cao, có thể được áp dụng cho những nghiên cứu sau đó với số lượng mẫunhiều hơn
3.2.1 Nghiên cứu định tính
Ở giai đoạn này, thực hiện nghiên cứu bằng việc thảo luận tay đôi với 30 họcviên Với mục đích nhằm tìm hiểu, điều chỉnh và bổ sung các biến quan sát dùng để
đo lường các khái niệm nghiên cứu Các thông tin thu nhận được là cơ sở hỗ trợ choviệc thiết kế bảng câu hỏi dùng cho nghiên cứu định lượng Nghiên cứu này đượcthực hiện trên địa bàn của thành phố Hồ Chí Minh trong thời gian thực hiện đề tài.Kết quả cho thấy có 33 biến quan sát có ảnh hưởng đến quyết định của học viêntrong việc tham gia chương trình đào tạo kỹ năng mềm
3.2.2 Nghiên cứu định lượng
Nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu địnhlượng, được thực hiện tại địa bàn thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn từ tháng8/2015 đến tháng 1/2016 Dùng kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp học viên thông quabảng câu hỏi chi tiết được sử dụng để thu thập dữ liệu Nghiên cứu này được tiếnhành tại các trường ĐH – CĐ – Trung cấp và các đơn vị đào tạo kỹ năng Nghiêncứu nhằm mục đích:
Đánh giá lại các thành phần cũng như giá trị và mức độ chính xác của thang đotrong nghiên cứu chính thức
Đánh giá mức độ quan trọng và mức ảnh hưởng của các nhân tố trong nghiên cứu chính thức
Trang 343.3 Qui trình nghiên cứu
Trang 353.4 Mẫu dữ liệu nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp chọn mẫu theo phương pháp thuận tiện vì tiếtkiệm về mặt thời gian và chi phí Đây là phương pháp chọn mẫu phi xác suất, trong
đó nhà nghiên cứu tiếp cận với các đối tượng nghiên cứu bằng phương pháp thuậntiện Như đã trình bày ở trên, phương pháp phân tích mô hình dữ liệu chính được sửdụng cho nghiên cứu này là phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính Các nhà nghiêncứu đều đồng ý là phương pháp này đòi hỏi phải có kích thước mẫu lớn (Raykov &Widaman 1995, dẫn theo Nguyễn Đình Thọ, 2011) Tuy nhiên, kích thước mẫu baonhiêu được gọi là lớn thì hiện nay chưa được xác định rõ ràng, hơn nữa kích thướcmẫu còn tùy thuộc vào phương pháp ước lượng sử dụng trong nghiên cứu cụ thể(ML, GLS, ADF)
Có nhà nghiên cứu cho rằng, với phương pháp ML thì kích thước mẫu tốithiểu phải từ 100 đến 150 (Hair & ctg 1998), (Hoelter 1983) lại cho rằng kích thướcmẫu tới hạn phải là 200, cũng có nhà nghiên cứu cho rằng kích thước mẫu tối thiểu
là năm mẫu cho một tham số cần ước lượng (Bollen 1989) Còn tác giả Tabachnick
B G&Fidell L.S (2001) đưa ra công thức tính mẫu như sau: Số mẫu nghiên cứu n >
50 + 8m (m là số biến độc lập) Mô hình khảo sát trong luận văn bao gồm 33 biếnquan sát, nếu theo tiêu chuẩn năm mẫu cho một tham số ước lượng thì kích thướcmẫu cần là n = 165 (33 x 5) Như vậy, kích thước mẫu n cần thiết có thể từ 200 trởlên
Để đạt được kích thước mẫu đề ra, 400 bảng câu hỏi được phỏng vấn Bảngcâu hỏi sau khi đã được trả lời được thu về và chọn lọc lại những bảng phù hợp,đúng, đầy đủ các mục yêu cầu và đúng đối tượng trả lời Sau khi chọn lọc có 17bảng bị loại do có nhiều ô trống và chỉ đánh có một cột, cuối cùng có 383 bảng câuhỏi hoàn tất được sử dụng Dữ liệu sau đó mã hóa và nhập số liệu vào máy tính làm
dữ liệu, cuối cùng là xử lý dữ liệu bằng phần mềm SPSS 20 để chuẩn bị sẵn sàngcho việc phân tích tiếp theo
3.5 Thiết kế bảng câu hỏi
Dựa vào nghiên cứu định tính, tác giả đã tổng hợp, phân tích và lượng hóa cácyếu tố thuộc tính nhằm thiết kế bảng câu hỏi khảo sát định lượng
Tác giả chọn thang đo Likert năm mức độ: từ 1 điểm - thể hiện mức độ hoàntoàn không đồng ý cho đến 5 điểm - thể hiện mức độ hoàn toàn đồng ý Mỗi câu sẽ
Trang 36là một phát biểu về một tiêu chí được xem là cơ sở có tác động sự hài lòng củakhách hàng Với cách thiết kế như vậy, các học viên khi được khảo sát sẽ cho biếtđánh giá của bản thân về những nhân tố ảnh hưởng đến quyết định của mình.
Bảng câu hỏi phác thảo gồm có 33 câu hỏi tương ứng với các biến quan sátđược cho là có ảnh hưởng đến quyết định tham gia chương trình kỹ năng mềm
3.6 Xây dựng thang đo
Sau khi tổng hợp tài liệu và ý kiến từ những kết quả phỏng vấn tay đôi, tác giảkết luận được 6 nhân tố ảnh hưởng đến quyết định của học viên về việc tham gia
chương trình kỹ năng mềm: (1) Sự thuận tiện, (2) Sự hấp dẫn, (3) Chủ đề, (4) Thương hiệu diễn giả, (5) Chi phí, (6) Cảm nhận.
Dựa trên các tiêu chí học viên cho là quan trọng, nghĩa là họ quan tâm đếnchúng khi quyết định tìm đến các chương trình đào tạo kỹ năng mềm Thang đoquyết định tham gia chương trình kỹ năng mềm và thang đo sự quyết định bao gồmcác biến quan sát như sau:
Thang đo lường nhân tố Sự hấp dẫn
Nhân tố Sự hấp dẫn được ký hiệu là HD và được đo lường bằng năm biếnquan sát sau:
HD1: Chương trình có nhiều chủ đề hấp dẫn
HD2: Chủ đề nội dung phù hợp với thực tiễn
HD3: Công tác tổ chức thu hút, hấp dẫn
HD4: Truyền thông độc đáo, ấn tượng
HD5: Phương pháp truyền tải trực quan mới mẻ
Thang đo lường nhân tố Thương hiệu
Nhân tố Thương hiệu được ký hiệu là TH và được đo lường bằng năm biếnquan sát sau:
TH1: Diễn giả được nhiều người biết đến
TH2: Phong cách chia sẻ cuốn hút
TH3: Tác phong chuyên nghiệp
TH4: Có sự hiểu biết sâu sắc
TH5: Luôn gần gũi với học viên
Trang 37Thang đo lường nhân tố Cảm nhận
Nhân tố Sự cảm nhận được ký hiệu là CN và được đo lường bằng năm biến quan sát sau:
CN1: Có một quan điểm lạc quan trong cuộc sống và công việc.
CN2: Tự tin hơn trong giao tiếp xã hội
CN3: Tâm thế chủ động
CN4: Tự hoàn thiện bản thân.
CN5: Có tư duy tích cực
Thang đo lường nhân tố Chi phí
Nhân tố Giá cả được ký hiệu là CP và được đo lường bằng năm biến quan sátsau:
CP1: Chương trình có chi phí tham dự thấp
CP2: Chi phí phù hợp với từng đối tượng học viên.
CP3: Chi phí sử dụng dịch vụ hợp lý
CP4: Học viên ít rủi ro khi đầu tư
CP5: Chế độ hậu mãi sau chương trình
Thang đo lường nhân tố Chủ đề
Nhân tố Chủ đề được ký hiệu là CD và được đo lường bằng năm biến quan sátsau:
CD1: Kỹ năng giao tiếp
CD2: Kỹ năng làm việc nhóm
CD3: Kỹ ngăng quản lý thời gian
CD4: Kỹ năng thuyết trình
CD5: Kỹ năng lập mục tiêu
Thang đo lường nhân tố Sự thuận tiện
Nhân tố Sự thuận tiện được ký hiệu là TT và được đo lường bằng năm biến quan sát sau:
TT1: Thời gian tổ chức chủ động
TT2: Địa điểm tổ chức thuận tiện
TT3: Hình thức thanh toán linh hoạt.
TT4: Dễ dàng cập nhật thông tin.
TT5: Chủ động trong việc lựa chọn chủ đề.
Trang 38Thang đo nhân tố Quyết định
Nhân tố Quyết định được ký hiệu là QD và được đo lường bởi ba tiêu chísau:
QD1: Học viên hài lòng về chương trình kỹ năng mềm
QD2: Học viên sẽ tham dự các chương trình khác của kỹ năng mềm
QD3: Học viên sẽ giới thiệu với mọi người về chương trình kỹ năng mềm 3.7 Phương pháp phân tích dữ liệu
3.7.1 Kiểm định thang đo
Thang đo được xem là có giá trị khi nó đo đúng những tham số cần đo haythang đo đó phản ánh đúng đối tượng cần đo, điều này có nghĩa là những tham sốcần đo hay thang đo đó phản ánh đúng đối tượng cần đo, điều này có nghĩa làphương pháp đo lường đó không sai lệch mang tính hệ thống và sai lệch mang tínhngẫu nhiên Điều kiện cần để có trong một thang đo đạt giá trị là thang đo đó phảiđạt được độ tin cậy Trong nghiên cứu này, độ tin cậy của thang đo được kiểm địnhthông qua hệ số và hệ số tương quan biến tổng (Corrected Item - Total Correlation).(trích dẫn, Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang, 2011:120)
a Hệ số Cronbach Alpha:
Hệ số được sử dụng trước để loại các biến không phù hợp khi sử dụng phươngpháp EFA Trước khi đưa vào phân tích nhân tố, nghiên cứu sẽ kiểm định thang đobằng công cụ của chương trình phần mềm SPSS 20 để kiểm tra độ tin cậy của thang
đo các thành phần chất lượng dịch vụ cảm nhận và sự tương quan giữa các biếnquan sát Nhiều nhà nghiên cứu đồng ý rằng khi từ 0,8 trở lên là thang đo lường tốt,tuy nhiên, lại có nhà nghiên cứu đề nghị rằng từ 0,6 trở lên là có thể sử dụng đượctrong trường hợp khái niệm đang nghiên cứu là mới hoặc mới đối với người trả lờitrong bối cảnh nghiên cứu (Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008, tập 2,tr.24-26) Trong trường hợp ở nghiên cứu này kết quả lớn hơn 0,6 đều có thể chấpnhận được
b Hệ số tương quan biến tổng (Corrected Item-Total Correlation):
Hệ số tương quan biến tổng là hệ số tương quan của một biến với điểm trungbình của các biến khác trong cùng một thang đo Chính vì vậy, khi hệ số này càngcao thì sự tương quan của biến với các biến khác trong cùng nhóm cũng sẽ càngcao Cho nên, khi các biến có hệ số tương quan biến tổng nhỏ hơn 0.3 thì được coi
Trang 39là các biến rác và bị loại khỏi thang đo và tiêu chuẩn chọn thang đo khi hệ sốCronbach’s Alpha từ 0.6 trở lên (Nunnally & Burnstein, 1994) Trong nghiên cứunày, những biến có hệ số tương quan biến tổng nhỏ hơn 0.3 cũng sẽ bị loại khỏithang đo (Nunnally & Bernstein, trích trong Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị MaiTrang, 2011: 28).
3.7.2 Đánh giá trị hội tụ và giá trị phân biệt
Giá trị hội tụ nói lên mức độ hội tụ của thang đo để đo lường một khái niệmsau nhiều (lập lại), nghĩa là sau những lần lập lại các số đó có mối quan hệ chặt chẽvới nhau
Giá trị phân biệt nói lên hai thang đo lường hai khái niệm khác nhau phải khácbiệt nhau (Bagozzi, 1994) Điều này có nghĩa là hai khía niệm đó là hai khái niệmphân biệt, nghĩa là hệ số tương quan của hai khái niệm này phải khác với đơn vị Cóthể thực hiện kiểm định hệ số tương quan xét trên phạm vi tổng thể giữa các kháiniệm có thực sự khác biệt so với một hay không Nếu nó thực sự khác biệt thì cácthang đo đạt được giá trị phân biệt (Nguyễn Đình Thọ, 2013, tr.297-298)
Phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA được sử dụng để đánh giá hailoại giá trị này Tất cả các biến quan sát thỏa mãn yêu cầu của kiểm định thang đođều được đưa vào để phân tích nhân tố khám phá EFA Các tham số thống kê trongphân tích nhân tố khám phá EFA bao gồm:
Kiểm định sự thích hợp của phân tích nhân tố khám phá EFA với dữ liệu củamẫu thông tin qua trị số thống kê Kaiser-Meyer-Olkin (KMO) Kiểm định KMO làchỉ số dùng để so sánh độ lớn của hệ số tương qua giữa hai biến Theo đó, trị sốthống kê KMO ≥ 0.5 và chỉ số ý nghĩa Sig < 0.05 thì phân tích nhân tố khám pháEFA là thích hợp với bộ số liệu hiện có (Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc,tập 2, 2008:31)
Tiêu chí Eigenvalue là một tiêu chí sử dụng phổ biến trong xác định số lượngnhân tố trong phân tích EFA Với tiêu chí này, số lượng nhân tố được xác định ởnhân tố (dừng ở nhân tố) có eigenvalue tối thiểu bằng 1 (≥1) (Nguyễn Đình Thọ,
Trang 40hệ số chuyền tải nhân tố (Factor loading) phải từ 0.5 trở lên (≥ 0.5) trong một nhân
tố (Nguyễn Đình Thọ, 2013, tr.402)
Độ giá trị phân biệt (Discrminant validity): Để thang đo đạt được giá trị phânbiệt thì khác biệt giữa các hệ số chuyền tải nhân tố (Factor loading) phải từ 0.3 trởlên (≥ 0.3) ( Nguyễn Đình Thọ, 2013, tr.403)
Khác biệt hệ số chuyền tải nhân tố của một biến quan sát giữa các nhân tố >0.3 để tạo giá trị phân biệt giữa các nhân tố (Trích dẫn, Nguyễn Đình Thọ vàNguyễn Thị Mai Trang, 2011:120)
Hệ số tải nhân tố (Factor loading) > 0.5, nếu biến quan sát nào có hệ số tảinhân tố < 0.5 sẽ bị loại (Trích dẫn, Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang,2011:120)
Việc phân tích nhân tố khám phá EFA các biến quan sát của từng thành phầnnghiên cứu được thực hiện nhằm tìm căn cứ thỏa mãn giá trị hội tụ và giá trị phânbiệt thang đo
3.8 Tóm tắt
Trong chương ba đã trình bày về thiết kế nghiên cứu, quy trình nghiên cứu,đồng thời với mô tả dữ liệu, mẫu dữ liệu nghiên cứu, các thang đo nghiên cứu vàcác phương pháp kiểm định liên quan trong quá trình tập hợp, phân tích dữ liệu.Chương tiếp theo, chương bốn sẽ trình bày kết quả của nghiên cứu