1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Di tích lịch sử văn hóa trong hoạt động du lịch quận 8, TP hồ chí minh

121 132 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 3,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lý do chọn đề tài Dân tộc Việt Nam đã trải qua lịch sử hàng nghìn năm dựng nước và giữnước, các di tích lịch sử - văn hóa là dấu ấn, là bằng chứng về truyền thốnglịch sử - văn hóa của dâ

Trang 1

Công trình được hoàn thành tại: Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng

Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS TS Ngô Minh Oanh

2 TS Nguyễn Đệ Ủy viên Thư ký

3 PGS TS Huỳnh Quốc Thắng Cán bộ phản biện 1

4 TS Lê Thị Trúc Anh Cán bộ phản biện 2

5 PGS TS Phan Huy Xu Ủy viên Hội đồng

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn Trưởng Ngành quản lý chuyên ngành và Viện Đào tạo Sau

Đại học sau khi Luận văn đã được chỉnh sửa

VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC

TS THÁI HỮU TUẤN

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Sau thời gian học tập tại trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng thì Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ là công trình nghiên cứu đánh dấu kết quả cuối cùng sau hai năm học tập tại trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng TP Hồ Chí Minh.

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, đây là kết quả của sự tâm huyết, gắn bó với vùng đất Quận 8, Tp HCM và học tập, đến quá trình làm việc trong lĩnh vực cơ quan hành chính nhà nước tại Quận 8, Tp HCM và được quý thầy/ cô trong Viện Đào tạo Sau Đại học và giảng viên giảng dạy dẫn dắc trong suốt quá trình học.

Các số liệu điều thực tế trong luận văn là trung thực, không trùng lặp với các

đề tài khác, chưa từng được công bố.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Tp HCM, ngày 08 tháng 5 năm 2016

HỌC VIÊN THỰC HIỆN

Trần Thanh Thắng

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành, sâu sắc đếnthầy giáo PGS.TS Ngô Minh Oanh đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡtôi trong suốt quá trình làm luận văn

Tôi cũng xin gửi lời tri ân đến quý thầy, cô trong Viện Đào tạo Sau Đạihọc trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng Tp Hồ Chí Minh đã giúp đỡ, tạo điềukiện thuận lợi cho tôi trong việc đi khảo sát thực tế, thu thập tài liệu và hoànthiện đề tài

Tôi xin cảm ơn các cán bộ quản lý, nhân viên Sở Du lịch Tp HCM,Trung tâm Xúc tiến Du lịch Tp HCM, Cục Thống kê Tp HCM, Ủy ban nhândân Quận 8, Phòng Văn hóa Thông tin Quận 8 cùng các di tích lịch sử - vănhóa và cơ quan … đã tận tình giúp đỡ, cung cấp nhiều thông tin bổ ích cho đềtài luận văn của tôi

Tuy nhiên, quá trình thực hiện đề tài cũng gặp nhiều khó khăn trongvấn đề cập nhật và kiểm tra thông tin nên không thể tránh khỏi những thiếusót Tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến từ quý thầy cô

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Tp HCM, ngày 08 tháng 8 năm

2016

HỌC VIÊN THỰC HIỆN

Trần Thanh Thắng

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN 1

LỜI CẢM ƠN iii

MỤC LỤC 1

DANH MỤC BẢNG BIỂU 5

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 4

2.1 Mục đích nghiên cứu 4

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

3 Lịch sử đề tài nghiên cứu 5

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 6

4.1 Đối tượng nghiên cứu 6

4.2 Phạm vi nghiên cứu 6

5 Phương pháp nghiên cứu 7

5.1 Phương pháp thu thập tài liệu 7

5.2 Phương pháp quan sát 7

5.3 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi 8

5.4.Phương pháp phỏng vấn 8

6 Đóng góp của luận văn 9

7 Bố cục luận văn 9

CHƯƠNG I 10

MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ DI TÍCH LỊCH SỬ - VĂN HOÁ TRONG HOẠT ĐỘNG DU LỊCH 10

1.1 Khái niệm, phân loại và vai trò của du lịch 10

1.1.1 Khái niệm du lịch 10

1.1.2 Phân loại du lịch 12

Trang 5

1.1.3 Vai trò của du lịch 13

1.2 Khái niệm, phân loại và vai trò của di tích lịch sử - văn hoá 14

1.2.1 Khái niệm di tích lịch sử - văn hoá 14

1.2.2 Phân loại di tích lịch sử - văn hoá 15

1.2.3 Vai trò của di tích lịch sử - văn hoá 16

1.3 Khai thác di tích lịch sử - văn hoá trong hoạt động du lịch 17

1.3.1 Khái niệm khai thác di tích lịch sử - văn hoá trong hoạt động du lịch 17 1.3.2 Khung lý thuyết về khai thác di tích lịch sử - văn hoá trong hoạt động du lịch 18

1.3.2.1 Giá trị lịch sử - văn hoá của di tích 18

1.3.2.2 Đơn vị kinh doanh du lịch 20

1.3.2.3 Cộng đồng người dân địa phương 21

1.3.2.4 Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch 23

1.3.3 Mối quan hệ giữa du lịch và di tích lịch sử - văn hoá 26

1.4 Kinh nghiệm của một số địa phương và nước ngoài 28

1.4.1 Kinh nghiệm khai thác di tích lịch sử - văn hoá trong hoạt động du lịch ở Nhật Bản 28

1.4.2 Kinh nghiệm làm du lịch ở Hội An 30

1.4.3 Bài học rút ra 33

TIỂU KẾT CHƯƠNG I 34

CHƯƠNG II 36

THỰC TRẠNG DI TÍCH LỊCH SỬ - VĂN HÓA TRONG HOẠT ĐỘNG DU LỊCH QUẬN 8, TP HCM 36

2.1 Thực trạng khai thác di tích lịch sử - văn hoá trong hoạt động du lịch tại Quận 8, Tp HCM 36

2.1.1 Điều kiện tự nhiên . 36

2.1.2 Điều kiện kinh tế . 37

2.1.3 Điều kiện xã hội . 37

2.1.3.1 Cơ sở lưu trú 39

Trang 6

2.1.3.2 Hệ thống giao thông vận tải 4

0 2.1.3.3 Ẩm thực 4

1 2.1.4 Tình hình hoạt động các đơn vị kinh doanh du lịch .44

2.1.5 Cộng đồng người dân địa phương .46

2.1.6 Cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương trong khai thác di tích lịch sử - văn hoá trong du lịch 49

2.1.6.1 Về chính quyền cấp Thành phố 49

2.1.6.2 Về chính quyền Quận 8 51

2.2 Khái quát về di tích lịch sử - văn hoá tại Quận 8, Tp HCM 52

2.2.1 Đình Bình Đông 52

2.2.2 Chùa Sắc Tứ Huệ Lâm 53

2.2.3 Đình Phong Phú 55

2.2.4 Đình Hưng Phú 56

2.2.5 Đình Vĩnh Hội 57

2.2.6 Chùa Thiên Phước 59

2.2.7 Chùa Pháp Quang 60

2.2.8 Lò Gốm Hưng Lợi 61

TIỂU KẾT CHƯƠNG II 65

CHƯƠNG III 67

GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ KHAI THÁC DI TÍCH LỊCH SỬ - VĂN HOÁ TRONG HOẠT ĐỘNG DU LỊCH QUẬN 8, TPHCM 67

3.1 Giải pháp khai thác di tích lịch sử - văn hoá trong hoạt động du lịch tại Quận 8, Tp HCM, Tp HCM 67

3.1.1 Giải pháp về lãnh đạo, chỉ đạo 68

3.1.2. Giải pháp về tuyên truyền, nâng cao nhận thức giá trị các di tích 72 3.1.3 Giải pháp về công tác chăm sóc, bảo vệ 74

3.1.4 Giải pháp về tôn tạo, tu bổ, sửa chữa 75

3.1.5 Giải pháp hình thành sản phẩm du lịch và điểm đến du lịch 76

Trang 7

3

Trang 8

3.1.6 Giải pháp hội nhập, giao lưu, giới thiệu văn hoá, con người Quận

8, Tp HCM 80

3.1.7 Giải pháp liên quan đến các đơn vị kinh doanh du lịch 82

3.2 Kiến nghị 84

3.2.1 Tăng cường và nâng cao hiệu quả lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương, trong việc bảo tồn di tích lịch sử văn hóa Quận 8, Tp HCM 84

3.2.2 Xây dựng quy hoạch tổng thể bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hoá gắn với phát triển kinh tế xã hội Quận 8, Tp HCM 85

3.2.3 Đẩy mạnh công tác quản lý, giám sát và định hướng hoạt động bảo tồn, khai thác các di tích lịch sử - văn hóa 86

3.2.4 Giải pháp xã hội hoá công tác bảo tồn, phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hoá 87

3.2.5 Chú trọng bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ quản lý, cán bộ chuyên môn làm công tác bảo tồn và phát huy di sản văn hoá 88

TIỂU KẾT CHƯƠNG III 88

PHẦN KẾT LUẬN 90

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 93

PHỤ LỤC 98

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Biểu đồ1.1 Khung lý thuyết về khai thác di tích lịch sử - văn hoá trong du

lịch 25

Bảng 1.1 Các giai đoạn liên quan đến bảo tồn di tích và phát triển du lịch 29

Bảng 1.2 Số lượt du khách và doanh thu từ du lịch ở Hội An 30

Bảng 2.1 Cơ sở lưu trú và buồng lưu trú ở Tp HCM và Việt Nam 39

Bảng 2.2 Khách sạn của Tp HCM và cả nước năm 2008 39

Bảng 2.3 Nơi sử dụng dịch vụ ẩm thực của du khách 43

Bảng 2.4 Sự hài lòng về thức ăn, lưu trú và giao thông của du khách 44

Bảng 2.5 Đánh giá của cộng đồng địa phương 47

Bảng 2.6 Các địa điểm di tích lịch sử - văn hoá tại Quận 8, Tp HCM 63

Bảng 2.7 Nguyên nhân không hài lòng của du khách 65

Trang 10

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Dân tộc Việt Nam đã trải qua lịch sử hàng nghìn năm dựng nước và giữnước, các di tích lịch sử - văn hóa là dấu ấn, là bằng chứng về truyền thốnglịch sử - văn hóa của dân tộc từng địa phương qua nhiều thế hệ, gắn với sựphát triển của xã hội cũng như những bước thăng trầm trong lịch sử khai phá,xây dựng, đấu tranh để giữ gìn thành quả đạt được, giữ gìn và phát huy nhữnggiá trị truyền thống được chiết lọc nên bản sắc văn hóa Việt Nam

Đất nước bước vào thế kỷ XXI - thế kỷ của khoa học và công nghệ hiệnđại, quá trình du nhập của các nền văn hóa trên thế giới vào nước ta ngày càngsâu rộng, nhất là nền văn hóa phương Tây, làm ảnh hưởng đến nền văn hóatruyền thống của nước ta

Phát huy giá trị các di tích lịch sử văn hóa là tiền đề và mục đích củaviệc bảo tồn nhằm góp phần tạo điều kiện cho di tích phát huy những giá trịvốn có trên nhiều phương diện và giá trị của di tích, mang dấu ấn về lịch sử -văn hóa vùng và đặc điểm khu vực dân cư

Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII nêu: “Văn hoá là nền tảng của xãhội, là mục tiêu, động lực thúc đẩy phát triển kinh tế”, Nghị quyết cũng xácđịnh 10 nhiệm vụ để xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến,đậm đà bản sắc dân tộc, trong đó nhiệm vụ thứ tư chỉ rõ: “Di sản văn hóa làtài sản vô giá, gắn kết cộng đồng dân tộc, là cốt lõi của bản sắc dân tộc, cơ sở

để sáng tạo những giá trị mới và giao lưu văn hóa Hết sức coi trọng bảo tồn,

kế thừa, phát huy những giá trị văn hóa truyền thống, văn hóa cách mạng, baogồm cả văn hóa vật thể và phi vật thể Nghiên cứu và giáo dục sâu rộng

Trang 11

những truyền thống dân tộc tốt đẹp do cha ông để lại”1, ngày 18 tháng 12 năm

2011 Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 2406/QĐ-TTg về Ban hànhDanh mục các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2012 - 2015”, trong

đó có văn hóa Điều này khẳng định rằng khai thác và bảo tồn văn hóa trongphát triển kinh tế không chỉ là mối quan tâm của ngành du lịch mà là vấn đề

mà Đảng, Nhà nước và nhân dân coi trọng Nhìn chung, vấn đề khai thác các

di tích lịch sử văn hóa, cũng như vấn đề bảo tồn di tích lịch sử văn hóa trong

du lịch ở các địa phương hiện còn nhiều bất cập như khai thác quá mức, khaithác không hiệu quả Bên cạnh đó còn không ít những quan niệm sai lầm vềbảo tồn

Đầu tư cho tài nguyên du lịch nhân văn về cơ chế, tài chính chưa đượcthỏa đáng do đó có nhiều di tích sau khi được xếp hạng lại tiếp tục rơi vàotình trạng hoang hóa, xuống cấp và không có kế hoạch bảo tồn, phát huy giátrị di sản để đóng góp vào sự phát triển của địa phương Nhiều di sản phi vậtthể chưa được chăm lo gìn giữ truyền dạy, phục hồi nên đứng trước nguy cơ

bị mai một Một số nơi di tích bị lấn chiếm, hoặc nhiều lều quán dịch vụnhếch nhác làm mất cảnh quan chung của điểm du lịch, các vấn đề về ô nhiễmmôi trường xung quanh khu vực di tích còn nhiều điều bàn cãi Có những ditích được trùng tu, tôn tạo theo hướng làm mới đã đánh mất giá trị thực tế vàgiảm sức hấp dẫn đối với khách du lịch, đặc biệt là khách du lịch quốc tế Bảo

vệ, tôn tạo di tích lịch sử văn hóa phải nhằm mục đích giới thiệu đến với côngchúng, tuy nhiên hiện nay việc chuẩn bị nội dung giới thiệu về các giá trị vănhóa cho khách du lịch vẫn còn nhiều bất cập Có nhiều bản giới thiệu thay vìdiễn giải, phân tích thì lại nặng về phần ca ngợi chung chung Khi giới thiệu

về di tích lịch sử văn hóa chỉ tập trung vào yếu tố huyền thoại với những1Nghị Quyết TW 5 Khoá VIII, Đảng Cộng sản Việt Nam

Trang 12

chuyện kể mang sắc màu cổ tích mà quên đi nhiệm vụ cung cấp những thôngtin mang tính khoa học về quá trình kiến tạo địa chất, niên đại… Những bảngiới thiệu này thường không đem lại sự hài lòng cho du khách, không giúpnâng cao ý thức bảo vệ di tích từ phía du khách và cộng đồng.

Trong những năm qua việc phát huy giá trị di tích lịch sử văn hóa gắnvới phát triển du lịch ở Quận 8 vẫn chưa được đầu tư một cách đúng mực, vẫncòn tồn tại một số bất cập nhưng chưa tìm ra được hướng ra cho một sảnphẩm du lịch đặc trưng mang màu sắc Quận 8 Chất lượng sản phẩm du lịchchưa được như sự mong đợi của khách tham quan, một số di tích văn hóa, lịch

sử trên địa bàn quận chưa gắn liền với các sản phẩm du lịch, gần đây một vàikhu di tích bị người dân xâm phạm, lấn chiếm dẫn đến di tích không còn tồntại

Di tích lịch sử văn hóa là tài sản văn hóa dân tộc linh thiêng, là bản sắc văn hóa của địa phương, là tài nguyên quý báu, là sản phẩm du lịch <-> Mối quan hệ “bảo tồn, phát huy giá trị di tích lịch sử văn hóa trong du lịch” là điều rất cần thiết và cấp bách do đó với việc bảo tồn và phát huy các di tích lịch sử văn hóa trong hoạt động du lịch còn góp phần bảo tồn và phát huy giá trị văn hoá quý báu, phát triển các sản phẩm du lịch tại đia phương, đóng góp tích cực cho kinh tế địa phương trong giai đoạn phát triển hiện nay Bản

thân tác giả luận văn là người sinh sống lâu năm tại Quận 8 và công tác tạiquận nên có những tình yêu quê hương và thuận lợi nhất định cho việc nghiêncứu, thực hiện đề tài về văn hóa trên địa bàn Quận 8 Với những lý do trên,

tác giả quyết định lựa chọn đề tài: “DI TÍCH LỊCH SỬ - VĂN HÓA

TRONG HOẠT ĐỘNG DU LỊCH QUẬN 8, TP HCM” để nghiên cứu.

Trang 13

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục đích nghiên cứu

Mục đích mà nghiên cứu hướng tới là khai thác hiệu quả di tích lịch sử văn hoá trong hoạt động du lịch tại Quận 8, Tp HCM để vừa đảm bảo hiệuquả kinh tế mà vẫn đảm bảo được tính văn hoá, sự bảo tồn đối với những ditích lịch sử - văn hoá trên địa bàn

-2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Từ mục đích nghiên cứu trên, đề tài luận văn hướng đến các nhiệm vụnghiên cứu quan trọng như sau:

- Nghiên cứu những giá trị di tích lịch sử văn hóa và gắn việc phát huy,nâng cao giá trị văn hóa của di tích để phát triển với du lịch và phát triển kinh

tế - văn hóa xã hội trên địa bàn quận

- Đề tài hướng tới giải quyết mối quan hệ giữa hoạt động du lịch và bảotồn, phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa sâu rộng đến từng lớp nhân dângiúp nâng cao nhận thức về giá trị văn hóa của người dân trên địa bàn quậnnhà

- Nghiên cứu thực tế khai thác du lịch gắn với bảo tồn các khu di tíchlịch sử tại Quận 8, từ đó đánh giá để rút ra những nhược điểm và đề xuất giảipháp điều chỉnh hợp lý hơn, góp phần phát triển các sản phẩm du lịch gắn liềnvới các khu di tích lịch sử văn hóa; từ đó góp phần phát triển kinh tế văn hóa

xã hội Quận 8 trong thời kỳ mới

- Đánh giá thực trạng bảo tồn các giá trị của di tích lịch sử - văn hóa nhất

là khu di tích lịch - văn hóa được Nhà nước xếp hạng, góp phần nâng cao giátrị văn hóa hiện có của Quận 8 trong quá trình phát triển và hội nhập của củađất nước hiện nay nói chung và quận nói riêng

- Rút ra bài học kinh nghiệm về bảo tồn và phát huy giá trị di tích lịch sử

- văn hóa gắn với phát triển du lịch ở Quận 8

Trang 14

3 Lịch sử đề tài nghiên cứu

Vấn đề đặt ra là từ khi ngành du lịch Việt Nam ra đời cho đến nay cáccông trình nghiên cứu về khai thác các khu di tich lịch sử văn hóa trong dulịch nhìn chung vẫn chưa nhiều, một số công trình nghiên cứu có giá trị liênquan đến vấn đề này đã được thực hiện như:

Trong cuốn “Văn hóa trong phát triển du lịch bền vững ở Việt Nam”, tácgiả Nguyễn Thị Chiến [24] đã nêu quan điểm: yêu cầu cao nhất của phát triển

du lịch là phát triển bền vững và phân tích cách phát triển du lịch bền vữngtheo hướng nhấn mạnh yếu tố văn hóa

“Giáo trình Quản lý di sản với phát triển du lịch bền vững” của Lê Hồng

Lý [12] chủ biên đã hệ thống cơ sở lý luận về du lịch bền vững

Nguyễn Thị Minh Lý [25] trong cuốn “Bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể

- Quá trình nhận thức và bài học thực tiễn”, đã xây dựng cơ sở lý luận về bảo

vệ di sản văn hóa phi vật thể, khẳng định tầm quan trọng của việc nâng caonhận thức của cộng đồng về giá trị di sản

“Bảo tồn di tích trong phát triển không gian đô thị”, tác giả Doãn MinhKhôi [5] đã phân tích mối liên hệ giữa bảo tồn di tích và phát triển

không gian đô thị, đồng thời nêu lên kinh nghiệm của một số nước đã tiếnhành quy hoạch đô thị theo quan điểm tạo ra sự hài hòa giữa kiến trúc mới vàkiến trúc cũ Tác giả cũng khẳng định cần phải làm cho các công trình di tíchgần gũi và rộng mở hơn đối với các hoạt động đô thị ở Việt Nam

Ngoài ra còn có nhiều công trình nghiên cứu, dự án về bảo tồn di sản vàphát triển du lịch được tiến hành ở các tỉnh Bắc Giang, Quảng Ninh, QuảngBình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam Trong đó tiêu biểu là côngtrình nghiên cứu “Quảng Nam và hành trình bảo tồn các di sản văn hóa (MỹChâu)”, “Bảo tồn giá trị di sản gắn với phát triển du lịch: Góc nhìn từ cố đôHuế” (Tổng cục du lịch) Các công trình cho thấy nhận thức và hành động

Trang 15

thực tiễn của Nhà nước về vấn đề bảo tồn di sản và phát triển du lịch, ngoài ranăm 2005, Tổng cục Du lịch phê duyệt đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ về

“Chủ trương và giải pháp để bảo tồn, phát huy có hiệu quả giá trị các di sảnvăn hóa phục vụ phát triển du lịch” Đề tài đã xây dựng các nhóm giải phápchung để bảo tồn và phát huy di sản phục vụ du lịch

Một số bài báo trên tạp chí Du lịch Việt Nam và các báo cáo trong cáccuộc hội thảo về du lịch của Việt Nam như: Bảo tồn và phát huy giá trị di tíchlịch sử văn hóa phục vụ phát triển du lịch thủ đô (Bùi Thanh Thủy, Tạp chínghiên cứu văn hóa Trường Đại học Văn Hóa Hà Nội), Bảo tồn, phát huy giátrị các di sản văn hóa - thiên nhiên thế giới phục vụ phát triển ở nước ta(Nguyễn Quốc Hùng, Cục di sản văn hóa)…

Tuy nhiên trong thực tế đến nay chưa có công trình nghiên cứu cụ thểnào đối với các khu di tích lịch sử văn hóa trên địa bàn Quận 8 Một số bàiviết trên website quận, trong các hội thi chủ yếu xoay quanh việc giới thiệu vềcác khu di tích, lịch sử mà hoàn toàn chưa nói đến việc bảo tồn, phát huy vàgắn các khu di tích với phát triển các sản phẩm du lịch Vì vậy với việc thựchiện đề tài này tác giả mong muốn sẽ đưa ra một góc nhìn mới, một cách nghĩkhác hơn về việc khi thác các khu di tích trên địa bàn Quận 8

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động khai thác các khu di tíchlịch sử - văn hoá trong hoạt động du lịch tại Quận 8, Tp HCM

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về nội dung: Đề tài tập trung đánh giá tiềm năng di tích lịch sửvăn hóa phục vụ cho việc phát triển du lịch và công tác bảo tồn tài nguyên này

từ hoạt động du lịch

Trang 16

- Phạm vi về không gian: nghiên cứu tại Quận 8, tập trung vào các

phường có các khu di tích lịch sử - văn hóa đã được công nhận

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp thu thập tài liệu

Luận văn thu thập và xử lý dữ liệu cơ bản từ nhiều nguồn khác nhaunhư: tư liệu của Sở văn hóa thể thao, các chủ trương chính sách của Quận ủy

và Ủy ban nhân dân Quận 8 Tác giả đã có được một hệ thống tài liệu toàndiện về chủ đề nghiên cứu và là dữ liệu phục vụ cho phân tích, dẫn luận tạiChương 1 và Chương 2 Các tài liệu thống kê luôn được bổ sung, cập nhật vàđược tác giả chọn lọc, tổng hợp, phân tích tính liên hợp các yếu tố trong mốitương quan, ảnh hưởng lẫn nhau làm mục đích nghiên cứu của luận văn Phântích, tổng hợp, hệ thống hoá các công trình liên quan của các tác giả đi trước,

sử dụng phương pháp so sánh, đối chiếu với những tài liệu thu được trên thựcđịa, rút ra những điểm chung

5.2 Phương pháp quan sát

Thông qua những chuyến đi thực tế tại các khu di tích lịch sử - văn hóa,tác giả có cơ sở cơ bản để đánh giá được thực tế tình hình phát triển cũng nhưtiềm năng của lĩnh vực mà mình đang nghiên cứu Từ đó, cho phép tác giảtiếp cận vấn đề một cách chủ động, sâu sắc, có điều kiện đối chiếu, bổ sungcác thông tin cần thiết, cũng như thẩm nhận được giá trị của tiềm năng dulịch, hiểu được những khía cạnh khác nhau của thực tế, trên cơ sở đó đề xuấtnhững giải pháp hợp lý có tính chất khả thi, phù hợp với địa bàn nghiên cứu

Trang 17

Tác giả lựa chọn địa điểm quan sát là các di tích lịch sử - văn hoá Đốitượng quan sát là các cá nhân kinh doanh nhỏ lẻ xung quanh khu di tích Mụcđích quan sát là để tìm hiểu thái độ, hành vi ứng xử, buôn bán của họ đối với

du khách, cũng như sự nhiệt tình và hiểu biết trong vấn đề giới thiệu với dukhách về di tích lịch sử - văn hoá

5.3 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi

Phương pháp bảng hỏi nhằm thu thập số liệu sơ cấp, đáp ứng cụ thểnhững yêu cầu của hoạt động điều tra Bảng hỏi được thiết kế dành cho ngườidân buôn bán nhỏ tại các khu dân cư liền kề và khách tham quan khu di tích

Đề tài phát ra 200 phiếu dành cho khách du lịch và thu về 195 phiếu hợp lệ,

và 45 phiếu dành cho hộ dân buôn bán nhỏ, thu về 42 phiếu

Một là, đánh giá về chất lượng sản phẩm du lịch hiện có của Quận 8 Hai

là, sự quan tâm của du khách đối với các khu di tích trên địa bàn

- Phương pháp phỏng vấn được chính thức tiến hành như sau:

+ Cuộc phỏng vấn đại diện cơ quan quản lý nhà nước về di tích tại quận

là Phòng Văn hóa - thông tin, và Ủy ban nhân dân Quận 8

+ Ba cuộc phỏng vấn ban quản lý các di tích trên địa bàn quận

Trang 18

+ Ba cuộc phỏng vấn đối với lãnh đạo phường.

+ Hai cuộc phỏng vấn hộ kinh doanh nhỏ

6 Đóng góp của luận văn

Luận văn góp phần khẳng định giá trị văn hóa nổi bật qua các khu di tíchlịch sử - văn hóa Quận 8, giúp chính quyền địa phương và các doanh nghiệphoạt động du lịch định hướng sản phẩm du lịch mới tại Quận 8; đồng thời cónhận định đúng mức đối với giá trị các di tích lịch sử văn hóa trong quậnnhằm hoạch định những chủ trương, giải pháp bảo tồn phù hợp

Kiến nghị một số giải pháp phát triển du lịch gắn với bảo tồn di tích lịch

sử - văn hóa nhằm khai thác hiệu quả và bền vững gắn với phát triển kinh tếquận

Trang 19

CHƯƠNG I MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ DI TÍCH LỊCH SỬ - VĂN

HOÁ TRONG HOẠT ĐỘNG DU LỊCH

1.1 Khái niệm, phân loại và vai trò của du lịch

1.1.1 Khái niệm du lịch

Từ khi được hình thành và phát triển đến nay, du lịch nhận được sự quantâm của nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới Tùy theo cách tiếp cận, có nhiềukhái niệm khác nhau về du lịch

Cách tiếp cận thường được dùng nhất là nhấn mạnh đến nhu cầu hưởngthụ, giải trí của con người Với cách tiếp cận này, du lịch được định nghĩa làmột hoạt động giải trí của con người Theo đó, du lịch là một dạng nghỉdưỡng sức, tham quan tích cực của con người ngoài nơi cư trú với mục đích:nghỉ ngơi, giải trí, xem danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình vănhoá nghệ thuật [21: tr.5] Khái niệm này tuy chỉ ra được khía cạnh giải trí của

du lịch, nhưng chưa làm rõ một số thuật ngữ được sử dụng trong nó như: “tích

cực”, và “ngoài nơi cư trú” Tích cực theo tác giả là trái ngược với tiêu cực

[23] Tuy nhiên việc xác định hình thức nghỉ dưỡng, tham quan nào là tíchcực còn phụ thuộc vào văn hoá và quy định pháp luật của địa điểm du lịch.Chẳng hạn như việc tham quan các “khu đèn đỏ ở Thái Lan” được xem là

“tích cực” vì nó phù hợp với quy định của pháp luật Thái Lan; trong khi đó, ởViệt Nam loại hình này được xem là không tích cực Thêm nữa, khái niệm

“nơi cư trú” cũng chưa được rõ ràng về mặt ngữ nghĩa Nơi cư trú được hiểudưới góc độ ngôn ngữ học là nơi sinh sống, nhưng nếu hiểu dưới góc độ luậtpháp lại là đăng ký thường trú Nơi đăng ký thường trú được xét ở phạm vi

xã, quận hay tỉnh Trên thực tế, người ở xã này hoàn toàn có thể thực hiện

Trang 20

hoạt động du lịch sang xã khác, hoặc từ quận này sang quận khác trong cùngmột quận, một tỉnh.

Theo Luật Du lịch Việt Nam: Du lịch là các hoạt động có liên quan đến

chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đápứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thờigian nhất định

Theo Luật Di sản văn hóa: Di sản văn hóa Việt Nam là tài sản quý giá

của cộng đồng các dân tộc Việt Nam và là một bộ phận của di sản văn hóanhân loại, có vai trò to lớn trong sự nghiệp dựng nước và giữ nước của nhândân ta

Để bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa, đáp ứng nhu cầu về văn hóangày càng cao của nhân dân, góp phần xây dựng và phát triển nền văn hóaViệt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc và đóng góp vào kho tàng di sảnvăn hóa thế giới;

Để tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước, nâng cao trách nhiệm củanhân dân trong việc tham gia bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa;

Tránh được hạn chế của hai khái niệm vừa nêu, tác giả Michael Coltman(dẫn theo [21]) đã tiếp cận khái niệm du lịch từ sự tương tác giữa các chủ thể

có liên quan trong hoạt động du lịch Theo đó, “du lịch là tổng thể những hiệntượng và những mối quan hệ phát sinh từ sự tác động qua lại lẫn nhau giữakhách du lịch, những nhà kinh doanh du lịch, chính quyền sở tại, cộng đồng

cư dân địa phương trong quá trình thu hút và lưu giữ khách du lịch” [35: tr.6].Với khái niệm này, du lịch là sự tham gia tương tác của khách du lịch,nhà kinh doanh du lịch, chính quyền sở tại, cộng đồng cư dân địa phương.Bốn chủ thể này vận động xoay quanh các giá trị do tự nhiên, lịch sử, văn hoá,

và xã hội mang lại để tạo thành những hoạt động liên hoàn, gọi là du lịch [31].Như vậy khách du lịch không nhất thiết phải luôn luôn là người ngoài

Trang 21

nơi cư trú Khách du lịch là bất kì ai đến địa điểm du lịch để thưởng thức vàvui chơi Tuy nhiên, điểm hạn chế ở khái niệm này là không bao gồm một nộidung quan trọng trong du lịch đó là điểm du lịch.

Từ những phân tích trên, tác giả cho rằng du lịch là tổng thể những hiện tượng và những mối quan hệ phát sinh từ sự tác động qua lại lẫn nhau giữa điểm du lịch, khách du lịch, những nhà kinh doanh du lịch, chính quyền sở tại, cộng đồng cư dân địa phương trong quá trình thu hút và lưu giữ khách du lịch.

Theo khái niệm này du lịch chỉ được hình thành khi có năm yếu tố: điểm

du lịch, khách du lịch, nhà kinh doanh, chính quyền sở tại và cộng đồng cưdân địa phương

Ưu điểm của khái niệm này là chỉ ra được một cách cụ thể các yếu tốquan trọng không thể thiếu của du lịch, từ đó tạo ra khung phân tích trongphát triển du lịch, đóng góp tích cực vào chính sách phát triển du lịch của địaphương và của cả nước

1.1.2 Phân loại du lịch

Có nhiều cách phân loại du lịch tùy thuộc vào các căn cứ khác nhau, theotác giả Ngô Thị Diệu An [21: tr.28-32] có 8 tiêu chí phân loại: căn cứ vàophạm vi lãnh thổ; mục đích của chuyến đi; loại hình cư trú; thời gian củachuyến đi; hình thức tổ chức; lứa tuổi du khách; phương tiện giao thông sửdụng; và tiêu chí cuối cùng là phương thức hợp đồng

Theo phạm vi lãnh thổ có du lịch trong nước và du lịch ngoài nước Theomục đích chuyến đi có du lịch thiên nhiên; du lịch văn hoá; du lịch

xã hội; du lịch giải trí; du lịch dân tộc; du lịch chuyên đề; du lịch thể thao; du lịch tôn giáo và du lịch sức khoẻ

Theo tiêu chí loại hình du lịch có du lịch ở trong khách sạn; du lịch trongmotel; du lịch ở trong nhà trọ; du lịch nhà người dân; và du lịch cắm trại

Trang 22

Theo thời gian của chuyến đi có du lịch ngắn ngày, và du lịch dài ngày.Theo hình thức tổ chức có du lịch theo đoàn, và du lịch cá nhân.

Theo tiêu chí lứa tuổi du khách có du lịch của những người cao tuổi; dulịch của những người trung niên; du lịch của những người thanh niên và dulịch của những người thiếu niên và trẻ em

Theo căn cứ phương tiện giao thông có, du lịch bằng mô tô - xe đạp; dulịch bằng tàu hỏa; du lịch bằng tàu thuỷ; du lịch bằng xe hơi; và du lịch bằngmáy bay

Theo căn cứ phương thức hợp đồng có chương trình du lịch trọn gói, vàchương trình du lịch từng phần

Thực chất cách phân loại du lịch là giúp hiểu bản chất của từng loại dulịch để vận dụng vào từng bối cảnh cụ thể, với mục đích phát triển du lịch,phân loại du lịch theo mục đích chuyến đi được sử dụng phổ biến nhất Vớicách phân loại này, các chủ thể kinh doanh du lịch và nhà nước có định hướngxây dựng và phát triển từng mảng rõ ràng, cụ thể và phù hợp hơn Chẳng hạnnhư, với du lịch thiên nhiên, nhà nước có kế hoạch quy hoạch, thu hút đầu tưkhác với du lịch văn hoá Đồng thời, cách phân loại này cũng phù hợp với đềtài của luận văn Di tích lịch sử văn hoá ở Quận 8 là sản phẩm nổi bật tronghoạt động du lịch

1.1.3 Vai trò của du lịch

Du lịch giữ vai trò quan trọng Nó không những có đóng góp về kinh tế

mà còn đóng góp về văn hoá và xã hội [21: tr.32-40]

Về kinh tế, du lịch mang lại ngoại tệ cho đất nước thông qua thu hútkhách du lịch nước ngoài đến tham quan và tiêu dùng ở Việt Nam Du lịch làmột trong những hoạt động xuất khẩu có hiệu quả cao Vai trò này thể hiện ởchỗ, người nước ngoài vào Việt Nam mua sắm các mặt hàng nội địa và vậnchuyển sang nước của họ để tiêu dùng Du lịch đóng vai trò quan trọng trong

Trang 23

việc thúc đẩy các ngành nghề khác cùng phát triển, chẳng hạn như các ngànhsản xuất hàng hoá, sản phẩm và các làng nghề truyền thống Du lịch có vai tròkích thích đầu tư Thông qua hoạt động du lịch, các nhà đầu tư vào Việt Namtìm kiếm cơ hội đầu tư để đầu tư vào Việt Nam Quan trọng hơn, du lịch tạocông ăn việc làm cho người lao động, nhất là lao động ở những địa phương cóhoạt động du lịch.

Về mặt văn hoá - xã hội, du lịch thúc đẩy giữ gìn và phát huy tiềm năngcủa tài nguyên du lịch, để đóng góp vào nguồn thu của địa phương Du lịchcòn tăng cường hiểu biết giữa các dân tộc khác nhau trên thế giới; là cách ViệtNam giới thiệu văn hoá, truyền thống và lịch sử với bạn bè trên năm châu

1.2 Khái niệm, phân loại và vai trò của di tích lịch sử - văn hoá

1.2.1 Khái niệm di tích lịch sử - văn hoá

Khái niệm di tích lịch sử - văn hoá xuất hiện lần đầu tiên trong hệ thốngvăn bản quy phạm pháp luật ở Việt Nam tại Pháp lệnh Di tích lịch sử năm

1984 Theo đó, di tích lịch sử-văn hóa là những công trình xây dựng, địađiểm, đồ vật, tài liệu và tác phẩm có giá trị lịch sử, khoa học nghệ thuật, giátrị văn hóa hoặc có liên quan đến những sự kiện lịch sử, quá trình phát triểnvăn hóa, xã hội

Tiếp đó, khái niệm di tích lịch sử - văn hoá được Luật di sản văn hóanăm 2002 tiếp cận dưới khía cạnh là một thành tố của phạm trù di sản văn

hoá, “Di tích lịch sử - văn hoá là công trình xây dựng, địa điểm, và các di vật,

cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc công trình, địa điểm có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học” [16].

So sánh với khái niệm về di tích lịch sử, văn hoá được đề cập trong Pháplệnh di tích lịch sử năm 1984 [27] thì khái niệm di tích lịch sử, văn hoá đượcxác định trong Luật di sản văn hoá mang tính bao quát, đầy đủ hơn Khái

Trang 24

niệm di tích lịch sử, văn hoá được quy định khái quát và đầy đủ hơn trongLuật di sản văn hoá Di tích lịch sử, văn hoá không chỉ là những công trìnhxây dựng, địa điểm mà còn bao gồm các di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia củacông trình, địa điểm đó.

Di tích lịch sử - văn hoá phải có một trong các tiêu chí sau đây [16]:

- Công trình xây dựng, địa điểm gắn với sự kiện lịch sử tiêu biểu trong quá trình dựng nước và giữ nước;

- Công trình xây dựng, địa điểm gắn với thân thế và sự nghiệp của anh hùng dân tộc, danh nhân của đất nước;

- Công trình xây dựng, địa điểm gắn với sự kiện lịch sử tiêu biểu của các thời kỳ cách mạng, kháng chiến;

- Địa điểm có giá trị tiêu biểu về khảo cổ;

- Quần thể các công trình kiến trúc hoặc công trình kiến trúc đơn lẻ có giá trị tiêu biểu về kiến trúc, nghệ thuật của một hoặc nhiều giai đoạn lịch sử;

- Danh lam thắng cảnh phải có một trong các tiêu chí sau đây;

- Cảnh quan thiên nhiên hoặc địa điểm có sự kết hợp giữa cảnh quan thiên nhiên với công trình kiến trúc có giá trị thẩm mỹ tiêu biểu;

- Khu vực thiên nhiên có giá trị khoa học về địa chất, địa mạo, địa lý, đadạng sinh học, hệ sinh thái đặc thù hoặc khu vực thiên nhiên chứa đựng nhũngdấu tích vật chất về các giai đoạn phát triển của trái đất

1.2.2 Phân loại di tích lịch sử - văn hoá

Luật Di sản văn hoá năm 2002 [15] lựa chọn tầm quan trọng của di tích lịch sử - văn hoá để phân loại di tích lịch sử - văn hoá Theo đó, di tích lịch sử

- văn hoá được chia thành 3 loại: di tích cấp tỉnh là di tích có giá trị tiêu biểucủa địa phương; di tích quốc gia là di tích có giá trị tiêu biểu của quốc gia; và

di tích quốc gia đặc biệt là di tích có giá trị đặc biệt tiêu biểu của quốc gia

Trang 25

Cách phân loại này phù hợp đối với thẩm quyền hoạt động quản lý nhà nước,

cụ thể là phân cấp quản lý nhà nước đối với di tích lịch sử - văn hoá

Theo cách phân loại về nội hàm của di tích lịch sử - văn hoá, có di tíchkhảo cổ, di tích lịch sử, và di tích văn hoá nghệ thuật [33] Di tích khảo cổ là

“những địa điểm ẩn dấu một bộ phận giá trị văn hoá thuộc về thời kì lịch sử

xã hội loài người chưa có văn tự trong lịch sử cổ đại” [22: tr.10] Di tích lịch

sử bao gồm di tích ghi dấu về dân tộc học; di tích ghi dấu sự kiện chính trịquan trọng, tiêu biểu, có ý nghĩa quyết định chiều hướng phát triển của đấtnước và địa phương; di tích ghi dấu chiến công xếp loại; di tích ghi dấu những

kỉ niệm; di tích ghi dấu sự vinh quang trong lao động; di tích ghi dấu tội ác vàphong kiến [22: tr 10-11] Di tích văn hoá nghệ thuật là di tích gắn với côngtrình kiến trúc có giá trị nên còn gọi là di tích kiến trúc nghệ thuật Những ditích này không chỉ chứa đựng những giá trị kiến trúc mà còn chứa đựngnhững giá trị văn hoá, xã hội, văn hoá tinh thần [22: tr.11]

Cách phân loại này phù hợp trong việc bảo tồn và tôn tạo các khi di tíchlịch sử - văn hoá

1.2.3 Vai trò của di tích lịch sử - văn hoá

Khái niệm về di tích lịch sử - văn hoá ở trên cho thấy di tích lịch sử - vănhoá có vai trò quan trọng về lịch sử, văn hoá, khoa học và kinh tế

Trước hết, di tích lịch sử - văn hoá có vai trò lịch sử Di tích lịch sử - văn

hoá là kết quả của quá trình đấu tranh, xây dựng và sản xuất của một địaphương, dân tộc Di tích lịch sử - văn hoá chứa đựng những tư liệu lịch sử củađịa phương và đất nước

Thứ hai, di tích lịch sử - văn hoá có vai trò văn hoá Bên cạnh giá trị về

lịch sử, di tích lịch sử - văn hoá hàm chứa trong đó các trầm tích văn hoá củadân tộc, vùng miền Nhờ đó mà thế hệ hiện tại giải mã và hiểu được sâu sắcvăn hoá của những thời kì trong lịch sử Giá trị văn hoá của di tích lịch sử -

Trang 26

văn hoá còn thể hiện ở sự đóng góp của chúng vào việc làm phong phú, đadạng hơn văn hoá của hiện tại.

Thứ ba, di tích lịch sử - văn hoá có vai trò trong nghiên cứu khoa học.

Nhờ vào sự hiện hữu của các di tích lịch sử - văn hoá, các ngành khoa họcquan trọng như sử học, văn học, văn hoá, khảo cổ có được những thông tin cógiá trị phục vụ trực tiếp cho sự phát triển của những ngành khoa học trên

Thứ tư, di tích lịch sử - văn hoá có vai trò kinh tế Di tích lịch sử - văn

hoá, nhờ những đặc điểm tiêu biểu, sở hữu những giá trị độc đáo để trở thànhnhững sản phẩm du lịch đặc sắc, đóng góp trực tiếp vào nguồn thu của địaphương, và của đất nước

Ngoài ra, di tích lịch sử - văn hoá còn có vai trò giáo dục Di tích lịch sử

- văn hoá giúp giáo dục thế hệ hiện tại về tinh thần yêu nước, truyền thống vàniềm tự hào dân tộc Di tích lịch sử - văn hoá là cầu nối giữa quá khứ với hiệntại, là tiếng nói tinh tuý còn sót lại của quá khứ dân tộc, lịch sử

Vai trò của di tích-lịch sử thể hiện ở chính giá trị của di tích, đóng vai tròhết sức quan trọng trong tiến trình phát triển của dân tộc Với giá trị to lớnnhư vậy, việc khai thác di tích lịch sử - văn hoá không những để tạo giá trịkinh tế mà còn giúp khai thác những giá trị văn hoá, lịch sử và khoa học củacác di tích lịch sử - văn hoá của từng địa phương và đất nước

1.3 Khai thác di tích lịch sử - văn hoá trong hoạt động du lịch

1.3.1 Khái niệm khai thác di tích lịch sử - văn hoá trong hoạt động du lịch

Xuất phát từ vai trò quan trọng của di tích - lịch sử văn hoá, Nhà nước,các cơ quan có thẩm quyền cho phép cá nhân và tổ chức sở hữu, khai thác các

di tích lịch sử - văn hoá theo quy định của pháp luật Tuy không có hẳn mộtkhái niệm về khai thác di tích lịch sử - văn hoá, nhưng Luật Di sản văn hoánăm 2002 [15] có đề cập đến một số nội dung của khai thác di tích lịch sử -văn hoá

Trang 27

Theo đó, khai thác di tích lịch sử - văn hoá bao gồm hai hoạt động quantrọng, đó là bảo tồn và sử dụng di tích lịch sử - văn hoá Bảo tồn bao gồm bảoquản, tu bổ, và phục hồi di sản văn hoá Sử dụng di tích lịch sử - văn hoáchính là những hoạt động làm cho di tích lịch sử - văn hoá tạo ra những giá trịvật chất, tinh thần và văn hoá cho xã hội.

Khai thác di tích lịch sử - văn hoá trong hoạt động du lịch là thông quahoạt động du lịch để thực hiện bảo tồn và sử dụng chúng nhằm tạo ra giá trịvật chất, tinh thần và văn hoá cho xã hội Với khái niệm này, có một số vấn đềcần quan tâm như sau:

Thứ nhất, khai thác di tích lịch sử - văn hoá trong hoạt động du lịch phải

gắn với hoạt động bảo tồn vì đây là một sản phẩm du lịch đặc thù

Thứ hai, khai thác di tích lịch sử - văn hoá phải vừa gắn với xu hướng thị

trường du lịch, vừa gắn với việc lưu giữ các giá trị văn hoá và lịch sử

Thứ ba, khai thác di tích lịch sử - văn hoá trong hoạt động du lịch phải

tuân thủ những yếu tố có tích quy luật của hoạt động du lịch và quy luật vậnđộng của di tích lịch sử - văn hoá

1.3.2 Khung lý thuyết về khai thác di tích lịch sử - văn hoá trong hoạt động

du lịch

Để khai thác tốt di tích lịch sử - văn hoá trong hoạt động du lịch, cầnthiết phải xây dựng được khung lý thuyết về khai thác sản phẩm du lịch này.Theo khái niệm về du lịch, để có thể có được cái gọi là du lịch, cần phải đảmbảo nhiều yếu tố như: sản phẩm du lịch, điểm du lịch; đơn vị kinh doanh dulịch; người dân địa phương; cơ quan quản lý nhà nước về du lịch Khai thác ditích lịch sử - văn hoá trong hoạt động du lịch, theo đó, phải gắn với việc pháttriển đồng bộ các yếu tố vừa nêu

1.3.2.1 Giá trị lịch sử - văn hoá của di tích.

Có thể nói yếu tố quan trọng nhất trong hoạt động du lịch là sản phẩm du

Trang 28

lịch Sản phẩm du lịch là mục tiêu mà du khách muốn hướng tới khi “mua”dịch vụ du lịch Theo Luật du lịch Việt Nam, “sản phẩm du lịch là tập hợp cácdịch vụ cần thiết để thoả mãn nhu cầu của khách du lịch trong chuyến đi dulịch”.

Như vậy, sản phẩm du lịch không phải là một sản phẩm đơn lẻ mà là mộttập hợp các dịch vụ bao gồm dịch vụ từ chính sản phẩm cốt lõi của du lịch,dịch vụ bổ trợ như nhà hàng, khách sạn, giao thông, và cả những dịch vụ liênquan đến quản lý nhà nước như vấn đề cư trú, quản lý người nước ngoài, Tất cả những sản phẩm này tạo thành một tập hợp thống nhất và có quan hệvới nhau tạo ra tác động liên hoàn Bất cứ sự không đảm bảo nào ở một dịch

vụ đơn lẻ đều có thể làm hỏng sản phẩm du lịch Với cách tiếp cận và logicnhư vậy, sản phẩm du lịch phải mang tính đồng bộ

Di tích lịch sử - văn hoá được xem là điểm cốt lõi của sản phẩm du lịch

về lịch sử - văn hoá [37] Các di tích này tạo thành những sản phẩm du lịchđộc đáo và độc nhất Cái tạo nên giá trị của di tích lịch sử - văn hoá là yếu tốvăn hoá, lịch sử được chứa đựng trong đó Không những vậy, sản phẩm dulịch là di tích lịch sử - văn hoá còn phải gắn chặt với yếu tố pháp luật về ditích văn hoá Nói cách khác, đây là một sản phẩm du lịch đặc thù mà khách dulịch và chủ thể quản lý, khai thác du lịch phải lưu ý trong quá trình khai thác

và quản lý

Điểm đến du lịch là khái niệm nhấn mạnh đến vị trí địa lý “Điểm đến du lịch là một vị trí địa lý mà một du khách đang thực hiện hành trình đến đó nhằm thoả mãn nhu cầu theo mục đích chuyến đi của người đó” [21: tr.100].

Khái niệm này có ưu điểm là xác định được không gian của điểm đến du lịchnhưng lại không cung cấp được nội hàm cơ bản của điểm đến du lịch Chínhđiều này làm cho việc xây dựng và phát triển điểm đến du lịch còn mơ hồ

Trang 29

Từ góc độ dịch vụ du lịch, tác giả Vũ Đức Minh [41] cho rằng điểm đến

du lịch là tập trung các tiện nghi và dịch vụ được thiết kế để đáp ứng nhu cầucủa du khách Điểm đến du lịch, theo đó, gồm các thành tố như: các điểm hấpdẫn du lịch; giao thông đi lại, nơi ăn nghỉ, các tiện nghi, dịch vụ hỗ trợ và cáchoạt động bổ sung

Điểm đến du lịch bao gồm hai loại: điểm đến cuối cùng và điểm đếntrung gian Điểm đến cuối cùng là điểm xa nhất tính từ điểm xuất phát gốccủa du khách hoặc là địa điểm mà khách dự định sử dụng phần lớn thời gian[41] Trong khi đó, điểm đến trung gian hoặc điểm ghé thăm là địa điểm màkhách du lịch giành thời gian ngắn hơn để nghỉ ngơi qua đêm hoặc để chuẩn

bị thăm viếng một điểm du lịch khác Cách phân loại này dựa theo lịch trìnhcủa chuyến du lịch, nên mang tính tương đối Trên thực tế tất cả các điểm dulịch có thể là điểm đến cuối cùng và cũng có thể là điểm đến trung gian tuỳthuộc vào lộ trình của khách du lịch Chính vì vậy, cách phân loại này thường

ít có giá trị thực tiễn Tuy nhiên, vẫn có thể được áp dụng trên thực tế, vì một

số điểm đến du lịch do vị trí địa lý của nó, thường mặc nhiên trở thành điểmđến trung gian

Một điều đáng quan tâm nữa là khái niệm điểm đến du lịch bao quát sảnphẩm du lịch Sản phẩm du lịch tồn tại trong điểm đến du lịch Trong nhiềutrường hợp, chẳng hạn như nghiên cứu về khái niệm điểm đến du lịch của tácgiả Vũ Đức Minh vừa nêu thì điểm đến du lịch bao gồm cả sản phẩm du lịch.Điểm đến du lịch liên quan đến di tích lịch sử - văn hoá là không gian địa

lý bao quanh khu di tích lịch sử - văn hoá đó

1.3.2.2 Đơn vị kinh doanh du lịch

Đơn vị kinh doanh du lịch gồm các đơn vị kinh doanh hoạt động trongnhiều lĩnh vực có liên quan đến hoạt động du lịch [12] Đơn vị kinh doanh dulịch bao gồm: đơn vị vận chuyển du lịch; đơn vị kinh doanh về dịch vụ lưu

Trang 30

trú; các hoạt động vui chơi giải trí; và đơn vị kinh doanh dịch vụ lữ hành vàcác hoạt động trung gian [35].

Đơn vị vận chuyển du lịch là những đơn vị cung cấp dịch vụ vận chuyển

cho khách du lịch theo tuyến du lịch, theo chương trình du lịch và tại các khu

du lịch, điểm du lịch, đô thị du lịch [50] Đơn vị vận chuyển du lịch bao gồmcác đơn vị hoạt động trong lĩnh vực hàng không, đường bộ, đường sắt vàđường thuỷ

Đơn vị kinh doanh dịch vụ lưu trú (cơ sở lưu trú du lịch) là cơ sở cho

thuê buồng, giường và cung cấp các dịch vụ khác phục vụ khách lưu trú, trong

đó khách sạn là cơ sở lưu trú du lịch chủ yếu [26]

Đơn vị kinh doanh dịch vụ ăn uống bao gồm các loại hình như nhà hàng,

quán bar, các quán cà phê tồn tại xung quanh không gian du lịch Đơn vị kinhdoanh dịch vụ ăn uống đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra sự hài lòngcho khách du lịch

Các hoạt động vui chơi giải trí như công viên giải trí, sở thú, bách thảo,

các chương trình biểu diễn ca nhạc, chiếu phim, các khu vực mua sắm, sòngbạc…góp phần tích cực làm cho điểm du lịch trở nên hấp dẫn và thu hút

Đơn vị kinh doanh dịch vụ lữ hành và các hoạt động trung gian đóng vai

trò là cầu nối giữa khách du lịch và các nhà cung ứng dịch vụ du lịch Đơn vịkinh doanh dịch vụ lữ hành và các hoạt động trung gian bao gồm đại lý dulịch và công ty lữ hành

1.3.2.3 Cộng đồng người dân địa phương

Người dân địa phương bao gồm những con người sống tại nơi có di tíchlịch sử - văn hoá Khái niệm người dân địa phương là một khái niệm tổng hợpbao gồm con người, văn hoá, bản sắc do con người ở đó tạo ra, lối sống, vàthậm chí là cách thức tổ chức cộng đồng [45]

Trang 31

Du lịch đã trở thành một nguồn thu cho nhiều cộng đồng Cho nên cộngđồng, cụ thể là người dân tham gia một cách trực tiếp hoặc gián tiếp vào cáchoạt động du lịch tại nơi mà họ sinh sống vì lý do mưu sinh, tăng thu nhập.Theo đó có khái niệm ý thức cộng đồng Ý thức cộng đồng là ý thức nghĩa vụ

và cam kết của một cá nhân đối với các thành viên khác trong cộng đồng, pháttriển theo thời gian thông qua sự hiểu biết về giá trị tập thể, niềm tin và lợi íchgiữa các thành viên cộng đồng [45] Sự tham gia của cộng đồng có thể đượcxem như là một quá trình mà các cư dân của một cộng đồng được đưa ra mộttiếng nói và một sự lựa chọn để tham gia vào các vấn đề có ảnh hưởng đếncuộc sống của họ Sự tham gia của cộng đồng trong quá trình phát triển dulịch có thể hỗ trợ và duy trì văn hóa địa phương, truyền thống, kiến thức, kỹnăng, và tạo ra niềm tự hào về di sản cộng đồng (Lacy, 2002 dẫn theo [45]).Mục tiêu của sự tham gia của cộng đồng là để cải thiện sự giao tiếp giữacác bên liên quan tạo thuận lợi cho việc ra quyết định tốt hơn và phát triển bềnvững Sự tham gia của cộng đồng cũng là cơ chế cho cộng đồng tham gia tíchcực trong quan hệ với các đối tác, trong việc ra quyết định và đại diện trongcác cấu trúc cộng đồng (Chapman & Kirk, 2001 dẫn theo [45]) Nghiên cứunày nhấn mạnh sự tham gia của cộng đồng như là một sự tham gia của ngườidân địa phương trong quá trình phát triển du lịch Nếu không có sự tham giacủa cộng đồng rõ ràng là không có hợp tác, không phát triển và không cóchương trình Do đó thiếu sự tham gia của cộng đồng trong việc ra quyết định

để thực hiện phát triển du lịch có thể dẫn đến thất bại trong việc phát triểncộng đồng (Miranda, 2007 dẫn theo [45]) Sự tham gia của cộng đồng làmtăng cảm giác của người dân về quyền kiểm soát các vấn đề có ảnh hưởng đếncuộc sống của họ và cũng thúc đẩy sự tự tin và tự nhận thức Sự tham gia củacộng đồng cung cấp một ý thức cộng đồng phải chịu trách nhiệm cho bản thân

và những người khác, sẵn sàng chia sẻ và tương tác

Trang 32

Từ góc độ du lịch, sự tham gia của cộng đồng thể hiện ở những góc độnhư:

Cộng đồng là chủ thể tiếp nhận khách du lịch [54] Cộng đồng là chủ thểtiếp nhận khách du lịch thông qua hoạt động kinh doanh, làm việc trong cácdoanh nghiệp, các sơ cở lưu trú, ăn uống, dịch vụ hay trực tiếp tham gia với tưcách là các thành viên cá nhân của cồng động Sự đón tiếp của họ thực hiệnmột cách trực tiếp, cũng có thể là gián tiếp như xây dựng cơ sở hạ tầng, cungcấp vật tư thiết bị tạo tiện nghi cho việc nghỉ ngơi, vui chơi, giải trí của khách

du lịch

Cộng đồng còn tham gia vào hoạt động cung cấp sản phẩm dịch vụ vàđảm bảo chất lượng dịch vụ [54] Chính những sản phẩm do người dân địaphương sản xuất mới là điểm nhấn khiến du khách có ấn tượng hơn với điểmđến du lịch Những sản phẩm đó là đặc sản của địa phương, giúp phân biệt địaphương này với địa phương khác

Cộng đồng tham gia vào quảng bá văn hoá của địa phương [54] Thôngqua hoạt động, nếp sống hàng ngày, mỗi cá nhân người dân góp phần giớithiệu những giá trị văn hoá gắn liền với đời sống của họ ở địa phương Họ lànhững người quảng bá văn hoá địa phương một cách sống động, tích cực vàhiệu quả nhất [36]

1.3.2.4 Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch

Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch là các cơ quan nhà nước có thẩmquyền trong lĩnh vực Sở Du lịch, Sở Văn hoá-Thể thao và Phòng Văn hoá -Thông tin và Phòng Kinh tế Những cơ quan nhà có chức năng và nhiệm vụquản lý du lịch từ góc độ nhà nước như:

Xác định quan điểm và nhận thức trong nội bộ chính quyền và toàn thểcộng đồng dân cư về vai trò và tầm quan trọng của sản phẩm du lịch địaphương Đây là yếu tố quyết định đưa ngành du lịch thực sự góp phần quan

Trang 33

trọng giải quyết công ăn việc làm, xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sốngnhân dân và phát triển kinh tế xã hội địa phương.

Tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức xã hội về du lịch, khuyếnkhích cộng đồng cùng tham gia làm du lịch, tạo môi trường du lịch văn minh,lành mạnh, bền vững; vận động nhân dân phát huy bản chất tốt đẹp của conngười đồng bằng Nam bộ hào hiệp, thanh lịch, và hiếu khách

Tăng cường giáo dục pháp luật về du lịch trong toàn xã hội Vận độngmọi người sống và làm việc theo pháp luật, nâng cao ý thức bảo vệ, tôn tạo tàinguyên du lịch (tài nguyên tự nhiên và tài nguyên nhân văn), môi trường dulịch (môi trường tự nhiên và môi trường xã hội) để phát triển du lịch bềnvững

Liên kết với các địa phương trong không gian du lịch thực hiện điều tra,khảo sát, đánh giá đúng mức tài nguyên du lịch nhằm xây dựng quy hoạch dulịch, đặc biệt là định hướng phát triển SPDL của địa phương Sản phẩm dulịch mang tính chiến lược lâu dài, cần xác định loại hình, quy mô, đối tượngkhách du lịch thụ hưởng Đa dạng hóa sản phẩm du lịch Đâu là sản phẩm đặctrưng, đâu là sản phẩm du lịch liên kết cụm, vùng…

Tổ chức xúc tiến kêu gọi đầu tư, vận động nhiều thành phần kinh tế cùngtham gia theo phương châm xã hội hóa sản phẩm du lịch Chính quyền địaphương có trách nhiệm bình chọn doanh nghiệp nổi trội trong số các ứng viên

và giao nhiệm vụ thực hiện

Ban hành hoặc đề xuất các chính sách ưu đãi đầu tư ổn định, tạo hànhlang pháp lý thông thoáng cho doanh nghiệp đầu tư Hỗ trợ nâng cấp hệ thốnggiao thông, nguồn vốn, lãi suất ngân hàng, tuyên truyền quảng bá giới thiệusản phẩm du lịch, xây dựng thương hiệu du lịch v.v

Quan tâm đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, nâng cao tay nghề, ngoại ngữ,kiến thức quản lý và ứng dụng khoa học công nghệ trong hoạt động du lịch

Trang 34

cho lực lượng quản lý và trực tiếp lao động du lịch.

Tham gia giám sát việc liên kết hợp tác giữa doanh nghiệp với các đốitác khác (hợp tác song phương, hợp tác đa phương), giữa doanh nghiệp vớicộng đồng dân cư về việc phân công trách nhiệm và chia sẽ lợi nhuận

Luôn nâng cao năng lực để thực hiện tốt chức năng quản lý Nhà nước về

du lịch, kiểm tra xử lý kịp thời những bất cập xảy ra, ngăn chặn, uốn nắnnhững hành vi xâm hại đến an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, làmphương hại đến cộng đồng và khách du lịch

Từ những vấn đề trên, khung lý thuyết về khai thác di tích lịch sử - văn hoá trong hoạt động du lịch có thể được sơ đồ hoá như sau:

Biểu đồ 1.1 Khung lý thuyết về khai thác di tích lịch sử văn hoá - du lịch

Doanh C ng đ ngộ ồnghi p kinhệ

dân cưdoanh du l chị

Khung lý thuyết này là cơ sở để nghiên cứu việc khái thác di tích lịch sử

- văn hoá trong hoạt động du lịch nói chung và ở Quận 8 nói riêng

Từ khung lý thuyết này, có một số vấn đề đặt ra như:

Thứ nhất, việc khai thác di tích lịch sử - văn hoá trong hoạt động du lịch

mang tính đặc thù do sản phẩm du lịch cốt lõi là các di tích lịch sử - văn hoá.Cho nên việc khai thác phải mang tính chất đặc trưng và gắn với bảo tồn

Trang 35

Thứ hai, việc khao thác di tích lịch sử - văn hoá trong hoạt động du lịch

phải gắn với việc phát huy đồng bộ các yếu tố thuộc khung lý thuyết về khaithác du lịch ở trên Nói cách khác di tích lịch sử - văn hoá, điểm đến du lịch,đơn vị kinh doanh, người dân địa phương, và cơ quan quản lý nhà nước về dulịch phải có sự phối hợp và phát triển đồng bộ mới có thể tạo thành điểm đến

du lịch có khả năng thu hút du khách

Thứ ba, việc khai thác di tích lịch sử - văn hoá trong hoạt động du lịch

đòi hỏi quá trình đầu tư lâu dài, tốn thời gian

Thứ tư, việc khai thác di tích lịch sử - văn hoá trong hoạt động du lịch

không tập trung thuần tuý vào giá trị kinh tế, mà còn quan tâm đến sự lantruyền giá trị lịch sử và văn hoá

1.3.3 Mối quan hệ giữa du lịch và di tích lịch sử - văn hoá

Du lịch không thể đơn phương tồn tại và phát triển mà đòi hỏi sự phốihợp nhịp nhàng giữa các ngành văn hoá, kinh tế trong chiến lược phát triển dulịch bền vững Nói cách khác du lịch cần phải gắn với yếu tố môi trường, ditích, di sản và văn hoá Trong đó di sản lịch sử - văn hoá là cơ sở quan yếucủa du lịch văn hoá Bởi di tích lịch sử - văn hoá không những chứa đựng đờisống vật chất, tinh thần, mà còn cả lối sống của cộng đồng và môi trườngthiên nhiên và văn hoá của quá khứ Bởi vì trong các đối tượng của hoạt động

du lịch thì các di tích lịch sử - văn hoá có nhiều đối tượng nhất, xét cả bề rộnglẫn chiều sâu, cả về nội dung và hình thức Chính điều đó đã tạo ra mối quan

hệ rất gắn bó giữa du lịch và các hoạt động bảo tồn di tích lịch sử - văn hoá.Theo đó, mối quan hệ giữa di tích lịch sử - văn hoá và du lịch được thể hiệnnhư sau:

Một là, di tích lịch sử - văn hoá là đối tượng và nội dung chủ yếu của

hoạt động du lịch [49] Thiếu những đối tượng này là thiếu đi nội dung và địachỉ của du lịch Nhờ di tích lịch sử - văn hoá mà hình thành các chủ đề du lịch

Trang 36

tìm hiểu về lịch sử Việt Nam như sản phẩm du lịch “hành trình di sản miềnTrung”, “con đường đi qua các kinh đô cổ ”, du lịch về các nơi xảy ra các trậnđánh nổi tiếng trong lịch sử chống giặc ngoại xâm như: sông Bạch Đằng, NhưNguyệt, Rạch Gấm, Xoài Mút, Điện Biên Phủ, sông Bến Hải…; du lịch vềtìm hiểu về các danh nhân, anh hùng dân tộc như Chu Văn An, Nguyễn Trãi,Nguyễn Du, Hồ Chí Minh… [51] Ngoài ra còn có các chủ đề du lịch khácnhư du lịch làng nghề, du lịch lễ hội gắn với nhiều hoạt động văn hoá truyềnthống.

Hai là, hoạt động của di tích lịch sử - văn hoá là một khâu quan trọng

trong dây chuyền hoạt động du lịch [18] Những nhà khoa học lịch sử, khoahọc nhân văn trong đó có những người làm công tác bảo tồn di tích lịch sử -văn hoá đã xây dựng nên những cơ sở cho ngành du lịch phát triển Họ lànhững người nghiên cứu để xác định giá trị của hệ thống các di tích Cũngchính họ từ thế hệ này sang thế hệ khác công phu nghiên cứu sưu tầm để dựngnên các bảo tàng, bảo vệ cho sự tồn tại của làng nghề, dựng lại các lễ hộitruyền thống, các trò diễn dân gian tạo nền cho du lịch phát triển

Ba là, theo xu hướng phát triển của thời đại từ đối đầu sang đối thoại, hội

nhập và cùng với sự tăng trưởng về đời sống vật chất con người, nhu cầu dulịch nhân văn đòi hỏi thoả mãn cả trí thức, đạo đức và tình cảm Các di tíchlịch sử - văn hoá sẽ giữ vai trò chủ yếu trong hình thức du lịch này

Với tất cả những đặc điểm trên, có thể nói về góc độ kinh tế thì du lịch làmột ngành kinh tế đặc thù bao gồm nhiều yếu tố văn hoá Về khía cạnh vănhoá thì đây là một hoạt động văn hoá có hiệu quả kinh tế cao và ngày càngchiếm vị trí quan trọng trong sự phát triển kinh tế của đất nước Xét về mụctiêu hoạt động của ngành văn hoá cũng như ngành du lịch, cả hai ngành đều

có điểm chung là thu hút được nhiều khách nhất, phục vụ được đông đảo cáctầng lớp nhân dân cả trong nước và quốc tế Chính vì có sự tương đồng trong

Trang 37

mục đích hoạt động mà ngành du lịch, ngành văn hoá thông tin nói chung vàbảo tồn di tích nói riêng cần có một sự phối hợp thật chặt chẽ Về mặt khoahọc, đây là sự phối hợp liên ngành, còn xét về mặt kinh tế, đây là một sự liênkết vì lợi ích kinh tế - xã hội và cả văn hoá.

1.4 Kinh nghiệm của một số địa phương và nước ngoài

1.4.1 Kinh nghiệm khai thác di tích lịch sử - văn hoá trong hoạt động

du lịch ở Nhật Bản

Nhận Bản là một trong những quốc gia phát triển mạnh mẽ về du lịch ởkhu vực Châu Á, đặc biệt là du lịch gắn với di tích lịch sử - văn hoá Để cóđược thành công như hiện nay Nhật đã thực hiện những bước đi chắc chắntrong phát triển du lịch gắn với di tích lịch sử - văn hoá [44]

Thứ nhất, Nhật kiến tạo hành lang pháp lý cho hoạt động du lịch và khai

thác di tích lịch sử - văn hoá cho du lịch Đầu tiên là Luật bảo tồn di tích lịchsử-danh lam thắng cảnh tự nhiên năm 1910; tiếp đến là Luật Bảo vệ tài sảnVăn hóa năm 1950 Đến năm 1975 Luật Bảo vệ tài sản văn hoá được sửa đổitheo đó, hệ thống các khu bảo tồn nằm trong các nhà truyền thống cũng đượcgiới thiệu trong luật sửa đổi Hệ thống này bao gồm các địa danh lịch sử như:làng chài, làng nghề truyền thống, cảng biển, đền chùa…

Hiện tại, hơn 100 địa danh đã được công nhận là khu di tích cổ quantrọng của Nhật Bản, những nơi này đang trở thành những điểm du lịch nổitiếng

Đến năm 2008, Nhật tiếp tục ban hành Bộ luật quy hoạch thành phố lịch

sử để làm hành lang pháp lý Vào những năm gần đây, trong bộ luật quyhoạch thành phố lịch sử ban hành năm 2008, các vấn đề giữa phát triển vùng

và bảo tồn di sản văn hóa có thể được giải quyết song song trong cùng mộtchính sách.Về du lịch, có bộ luật xây dựng đất nước du lịch đã được ban hànhnăm 2006, cơ quan du lịch Nhật Bản được thành lập năm 2008

Trang 38

Thứ hai, Nhật đã có một lộ trình phát triển du lịch có tầm nhìn và chi tiết.

Lộ trình phát triển du lịch này chia thành 4 giai đoạn với những hoạt động cụthể, được thể hiện ở bảng sau:

Bảng 1.1 Các giai đoạn liên quan đến bảo tồn di sản và phát triển du lịch Giai đoạn Sự kiện

Hình thành khung chính sách về bảo tồn di sản văn hóa

1919: Luật bảo tồn khu vực lịch sử, công trình kiến trúc lớn, kỳ

Từ những quan lớn

năm 1910 1929: Luật bảo tồn di sản quốc gia

tới những 1950: Luật bảo vệ tài sản văn hóa

Từ những 1970s: Phát triển bảo tồn lịch sử bằng các hoạt động cộng đồng

1970s: Phân loại nguồn lực cho hoạt động du lịch theo mức độnăm 1970

Trang 39

những năm Gia tăng số lượng khu vực bảo tồn của các tòa nhà cổ

2000 Khuyến khích các họat động quảng bá văn hóa bởi các cơ quan

chính quyền địa phươngKhởi động hệ thống đăng ký/ghi danh cho các di sản văn hóa

Trao quyền cho cộng đồng với sự phát triển du lịch

2003: Tuyên bố của Chính phủ về xây dựng một đất nước dulịch

Từ những 2004: Sửa đổi luật bảo vệ tài sản văn hóa

năm 2000

2006: Luật cơ bản về quảng bá du lịch quốc gia

tới nay

2007: Luật quảng bá du lịch sinh thái

2008: Luật phát triển các điểm đến du lịch Thiết lập các cơ quan

du lịch Nhật Bản

Nguồn: Ando Katshiro 2013

1.4.2 Kinh nghiệm làm du lịch ở Hội An

Ở Việt Nam, Hội An là khu di tích lịch sử - văn hoá được khai thác rấtthành công để phục vụ cho du lịch Lượng du khách trong nước và ngoài nướcđến Hội An tăng lên qua các năm, kéo theo đó là nguồn thu từ du lịch cũngtăng lên

Bảng 1.2 Số lượt du khách và doanh thu từ du lịch ở Hội An

Năm Số lượt du khách Doanh thu từ du lịch

Nguồn: Tác giả tổng hợp từ wedsite Du lịch Quảng Nam

Thế nhưng ít ai biết rằng cách đây hơn 20 năm, khu phố cổ này chỉ là

Trang 40

một vùng đất hoang sơ, đìu hiu và nghèo nàn với gần 1.000 ngôi nhà cổ vàhơn 200 di tích đình, chùa, miếu mạo có tuổi thọ hàng trăm năm ở trong tìnhtrạng xuống cấp trầm trọng, có thể sập bất cứ lúc nào [10] Khu du lịch Hội

An bước đầu đạt được những thành quả trên là do có nhiều nguyên nhân

Trước hết, Phố cổ Hội An bản thân nó chứa đựng những giá trị độc đáo

và đặc sắc hiếm có ở Việt Nam và trên thế giới Phố cổ Hội An vẫn được bảotồn gần như nguyên trạng một quần thể di tích kiến trúc cổ gồm nhiều côngtrình nhà ở, hội quán, đình chùa, miếu mạo, giếng, cầu, nhà thờ tộc, bến cảng,chợ những con đường phố hẹp chạy ngang dọc tạo thành các ô vuông kiểubàn cờ [47] Cảnh quan phố phường Hội An bao quát một màu rêu phong cổkính

Sự tồn tại một đô thị như Hội An là trường hợp duy nhất ở Việt Nam vàcũng hiếm thấy trên thế giới Đây được xem như một bảo tàng sống về kiếntrúc và lối sống đô thị Đây là một quần thể du lịch với khoảng 1.360 di tích,danh thắng Riêng các di tích được phân thành 11 loại gồm: 1.068 nhà cổ, 19chùa, 43 miếu thờ thần linh, 23 đình, 38 nhà thờ tộc, 5 hội quán, 11 giếngnước cổ, 1 cây cầu, 44 ngôi mộ cổ Trong khu vực đô thị cổ có hơn 1.100 ditích [53]

Thứ hai, ngoài những giá trị văn hoá qua kiến trúc đa dạng, Hội An còn

lưu giữ một nền tảng văn hoá phi vật thể khá đồ sộ [53] Cuộc sống thườngnhật của cư dân với những phong tục tập quán, sinh hoạt tín ngưỡng, nghệthuật dân gian, lễ hội văn hoá đang được bảo tồn và phát huy cùng với cảnhquan thiên nhiên thơ mộng, các làng nghề truyền thống, các món ăn đặc sản làm cho Hội An ngày càng trở thành điểm đến hấp dẫn của du khách

Thứ ba, Chính quyền địa phương và các đơn vị tổ chức du lịch đã biết

cách phối hợp tổ chức những chương trình, hoạt động giúp thu hút khách dulịch Theo tác giả, Võ Thị Ánh Tuyết và Đào Vĩnh Hợp [53], Hội An hiện nay

Ngày đăng: 03/06/2020, 15:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban chấp hành Đảng bộ Quận 8 (2014) Lịch sử truyền thống Đảng Bộ và nhân dân Quận 8 (1930-2010), Nhà xuất bản Tổng hợp Tp. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử truyền thống Đảng Bộvà nhân dân Quận 8 (1930-2010)
Nhà XB: Nhà xuất bản Tổng hợp Tp. HCM
3. Cục Di sản văn hóa (2007), Bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể, tập 1, Nhà xuất bản Chính trị, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể, tập 1
Tác giả: Cục Di sản văn hóa
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị
Năm: 2007
5. Doãn Minh Khôi (2010), "Bảo tồn di tích trong phát triển không gian đô thị", Di sản văn hóa, 2(31), tr.102-103 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo tồn di tích trong phát triển không gianđô thị
Tác giả: Doãn Minh Khôi
Năm: 2010
6. Dương Văn Sáu (2007), Di tích lịch sử - văn hóa và danh thắng Việt Nam, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Di tích lịch sử - văn hóa và danh thắng Việt Nam
Tác giả: Dương Văn Sáu
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2007
7. Đào Duy Anh (2010), Việt Nam văn hóa sử cương, Nhà xuất bản Thời đại, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Việt Nam văn hóa sử cương
Tác giả: Đào Duy Anh
Nhà XB: Nhà xuất bản Thờiđại
Năm: 2010
9. Đỗ Long (1993), Tâm lý cộng đồng làng và di sản, Nhà xuất bản Khoa học xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đỗ Long (1993), "Tâm lý cộng đồng làng và di sản
Tác giả: Đỗ Long
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoahọc xã hội
Năm: 1993
10. Đỗ Thị Ánh Tuyết, Bùi Thiết (chủ biên) (2006), Du lịch Việt Nam những điểm đến, Nhà xuất bản Thanh Niên, Tp. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đỗ Thị Ánh Tuyết, Bùi Thiết (chủ biên) (2006), "Du lịch Việt Nam những điểm đến, "Nhà xuất bản" Thanh Niên
Tác giả: Đỗ Thị Ánh Tuyết, Bùi Thiết (chủ biên)
Nhà XB: Nhà xuất bản" Thanh Niên"
Năm: 2006
11. Kỳ Duyên, Đức Bốn (2012), Từ điển tiếng Việt, Nhà xuất bản Thanh Niên, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỳ Duyên, Đức Bốn (2012), "Từ điển tiếng Việt
Tác giả: Kỳ Duyên, Đức Bốn
Nhà XB: Nhà xuất bản Thanh Niên
Năm: 2012
12. Lê Hồng Lý (chủ biên) (2014), Giáo trình Quản lý Di sản văn hóa với phát triển du lịch, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lê Hồng Lý (chủ biên) (2014), "Giáo trình Quản lý Di sản văn hóavới phát triển du lịch
Tác giả: Lê Hồng Lý (chủ biên)
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2014
14. Luật di sản văn hóa năm (2010), sửa đổi, bổ sung năm 2009 và văn bản hướng dẫn thi hành, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật di sản văn hóa năm (2010), "sửa đổi, bổ sung năm 2009 và vănbản hướng dẫn thi hành
Tác giả: Luật di sản văn hóa năm
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
Năm: 2010
15. Luật di sản văn hóa năm (2002), Luật Di sản, Nhà xuất bản Lao động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Di sản
Tác giả: Luật di sản văn hóa năm
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động
Năm: 2002
16. Luật du lịch (2015), Luật Du lịch, Nhà xuất bản Lao động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Du lịch
Tác giả: Luật du lịch
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động
Năm: 2015
17. Luật Du lịch Việt Nam (2005), Luật Du lịch, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Du lịch
Tác giả: Luật Du lịch Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trịquốc gia
Năm: 2005
18. Lương Hồng Quang, Lê Thị Hiền, Phạm Bích Huyền, Nguyễn Lâm Tuấn Anh (2010), Giáo trình Chính sách Văn hóa, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lương Hồng Quang, Lê Thị Hiền, Phạm Bích Huyền, Nguyễn LâmTuấn Anh (2010), "Giáo trình Chính sách Văn hóa
Tác giả: Lương Hồng Quang, Lê Thị Hiền, Phạm Bích Huyền, Nguyễn Lâm Tuấn Anh
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại họcQuốc gia Hà Nội
Năm: 2010
19. Nghị quyết hội nghị trung ương 9 khóa XI (2012), Nghị Quyết, Nhà xuất bản chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết hội nghị trung ương 9 khóa XI (2012), "Nghị Quyết
Tác giả: Nghị quyết hội nghị trung ương 9 khóa XI
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị quốc gia
Năm: 2012
20. Ngô Đức Thịnh (2010), Đạo Mẫu Việt Nam, Nhà xuất bản Tôn giáo, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngô Đức Thịnh (2010), "Đạo Mẫu Việt Nam
Tác giả: Ngô Đức Thịnh
Nhà XB: Nhà xuất bản Tôn giáo
Năm: 2010
21. Ngô Thị Diệu An &amp; Nguyễn Thi Oanh Kiều (2014), Giáo trình tổng quan du lịch, Nhà xuất bản Đà Nẵng, 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngô Thị Diệu An & Nguyễn Thi Oanh Kiều (2014), "Giáo trình tổng quan du lịch
Tác giả: Ngô Thị Diệu An &amp; Nguyễn Thi Oanh Kiều
Nhà XB: Nhà xuất bản Đà Nẵng
Năm: 2014
22. Ngô Thị Hằng (2013), Khai thác hiệu quả di tích và lễ hội đền Nghè phục vụ hoạt đông du lịch, Luận văn số VHL501 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngô Thị Hằng (2013), "Khai thác hiệu quả di tích và lễ hội đền Nghè phục vụ hoạt đông du lịch
Tác giả: Ngô Thị Hằng
Năm: 2013
23. Nguyễn Như Ý (chủ biên) (2004), Đại từ điển tiếng Việt, Nhà xuất bản Văn hóa - Thông tin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Như Ý (chủ biên) (2004), "Đại từ điển tiếng Việt
Tác giả: Nguyễn Như Ý (chủ biên)
Nhà XB: Nhà xuất bản Văn hóa - Thông tin
Năm: 2004
24. Nguyễn Thị Chiến (2004), Văn hóa trong phát triển du lịch bền vững ở Việt Nam, Nhà xuất bản Trẻ, Tp. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Thị Chiến (2004), "Văn hóa trong phát triển du lịch bền vững"ở"Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Chiến
Nhà XB: Nhà xuất bản Trẻ
Năm: 2004

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w