1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thiết kế và sử dụng video thí nghiệm trong dạy học các bài thực hành phần kim loại, sách giáo khoa hóa học 12 nhằm phát triển năng lực cho học sinh

98 212 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 1,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay, với sự chủ động, nhạy bén và sự trợ giúp đắc lực của những phương tiện kĩ thuật hiện đại đã cho phép GV tạo ra các video thí nghiệm để sử dụng thay thế cho thí nghiệm thực tron

Trang 1

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Chuyên ngành: Phương pháp dạy học Hóa học

Hà Nội, 2019

Trang 2

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Chuyên ngành: Phương pháp dạy học Hóa học

Người hướng dẫn khoa học

ThS Nguyễn Văn Đại

Hà Nội, 2019

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Em xin được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới thầy giáo, Ths Nguyễn Văn Đại, người đã tận tình hướng dẫn, động viên giúp đỡ em trong quá trình làm khóa luận

Qua đây em cũng xin được gửi lời cảm ơn tới các Thầy (Cô) tổ Phương pháp dạy học, khoa Hóa học, trường ĐHSP Hà Nội 2; Ban Giám hiệu, các Thầy cô giáo

và các em học sinh trường THPT Yên Lạc 1 đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Em xin gửi lời cảm ơn đến những người bạn đã luôn đồng hành, động viên, khích lệ em hoàn thành tốt nhiệm vụ vủa mình

Em đã cố gắng hoàn thiện đề tài một cách tốt nhất, song không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự đóng góp của quý Thầy cô, cùng toàn thể các bạn để khóa luận của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 22 tháng 5 năm 2019

Sinh viên

Trần Thu Hà

Trang 4

THPT Trung học phổ thông

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 2

MỤC LỤC 5

MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2

4 Phạm vi nghiên cứu 2

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

6 Giả thuyết khoa học 2

7 Phương pháp nghiên cứu 2

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG VIDEO THÍ NGHIỆM TRONG DẠY HỌC CÁC BÀI THỰC HÀNH 4

1.1 Lịch sử nghiên cứu của đề tài 4

1.2 Đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực 4

1.2.1 Định hướng đổi mới về phương pháp dạy học 5

1.2.2 Một số biện pháp đổi mới phương pháp dạy học 6

1.3 Phương tiện dạy học 8

1.3.1 Một số khái niệm 8

1.3.2 Phân loại các phương tiện dạy học 9

1.3.3 Vai trò của phương tiện dạy học 13

1.3.4 Nguyên tắc sử dụng phương tiện dạy học 15

1.3.5 Các yêu cầu đối với phương tiện dạy học 16

1.4 Video thí nghiệm hóa học 18

1.4.1 Tác dụng của video thí nghiệm trong dạy học Hóa học 18

1.4.2 Nguyên tắc lựa chọn video thí nghiệm trong dạy học Hóa học 19

1.5 Thực trạng dạy học thực hành môn Hóa học ở trường THPT 20

1.5.1 Mục tiêu điều tra 20

1.5.2 Phương pháp và đối tượng điều tra 20

1.5.3 Kết quả điều tra và đánh giá 20

Trang 6

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG VIDEO THÍ NGHIỆM TRONG DẠY

HỌC CÁC BÀI THỰC HÀNH PHẦN KIM LOẠI, SGK HÓA HỌC 12 24

2.1 Phân tích mục tiêu và cấu trúc phần Kim loại, SGK Hóa học 12 24

2.1.1 Mục tiêu dạy học phần Kim loại, SGK Hóa học 12 24

2.1.2 Cấu trúc nội dung phần kim loại SGK Hóa học 12 29

2.2 Thiết kế các video thí nghiệm hóa học 31

2.2.1 Nguyên tắc thiết kế video thí nghiệm hóa học 31

2.2.2 Quy trình thiết kế các video thí nghiệm hóa học 32

2.2.3 Hệ thống video thí nghiệm đã thiết kế 33

2.3 Sử dụng video thí nghiệm hóa học trong dạy học bài thực hành 33

2.3.1 Mục đích sử dụng video thí nghiệm trong dạy học bài thực hành 33

2.3.2 Nguyên tắc sử dụng video thí nghiệm trong dạy học bài thực hành 34

2.3.3 Quy trình sử dụng video thí nghiệm hóa học trong dạy học bài thực hành 34

2.4 Kế hoạch bài học minh họa 35

CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 46

3.1 Mục đích thực nghiệm 46

3.2 Nhiệm vụ thực nghiệm 46

3.3 Nội dung, đối tượng và địa bàn thực nghiệm 46

3.4 Quy trình thực nghiệm 46

3.5 Kết quả thực nghiệm sư phạm 47

3.6 Xử lý kết quả thực nghiệm 47

3.6.1 Phương pháp xử lí kết quả thực nghiệm sư phạm 47

3.6.2 Kết quả thực nghiệm sư phạm 49

3.7 Đánh giá kết quả thực nghiệm 54

KẾT LUẬN 55

TÀI LIỆU THAM KHẢO 56

PHỤ LỤC 58

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Cấu trúc nội dung chương trình Hóa học phần Kim loại lớp 12 cơ bản 30

Bảng 2.2 Các thí nghiệm hóa học trong các bài thực hành đã thiết kế 33

Bảng 3.1 Kết quả kiểm tra chất lượng 47

Bảng 3.2 Phân loại kết quả điểm của 2 BKT 49

Bảng 3.3 Bảng phân phối tần số, tần suất và tần số tích lũy BKT số 1 50

Bảng 3.4 Bảng phân phối tần số, tần suất và tần số lũy tích BKT số 2 51

Bảng 3.5 Mô tả và so sánh dữ liệu kết quả của 2 BKT 53

Trang 8

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 2.1 Hiện tượng thí nghiệm “Dãy điện hóa của kim loại” 42

Hình 2.2 Hiện tượng thí nghiệm đinh sắt ban đầu (1) và đinh sắt sau một thời gian (2) 44

Hình 2.3 Hiện tượng thí nghiệm “Ăn mòn điện hóa học” ống (1) chứa mẩu kẽm có dung dịch CuSO4 và ống (2) chỉ có mẩu kẽm 45

Hình 3.1 Biểu đồ tần suất biểu diễn phân loại kết quả điểm BKT số 1 49

Hình 3.2 Đồ thị đường lũy tích kết quả BKT số 1 51

Hình 3.3 Biểu đồ tần suất phân loại kết quả BKT số 2 51

Hình 3.4 Đồ thị đường tích lũy kết quả BKT số 2 52

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Hóa học là môn khoa học tự nhiên nghiên cứu các chất, sự biến đổi chất và ứng dụng của chúng Do vậy thí nghiệm là phương tiện dạy học có vai trò quan trọng đặc biệt đối với môn hóa học Dạy học hóa học phải gắn với thí nghiệm, dựa vào thí nghiệm để tìm hiểu, nghiên cứu tính chất của các chất trong bài dạy kiến thức mới và để kiểm chứng những tính chất đã học của chất trong các bài luyện tập/thực hành Thí nghiệm là cầu nối giữa lý thuyết và thực tiễn, rèn cho HS các kỹ năng nhận thức, thực hành, là cơ sở để củng cố niềm tin vào khoa học, kích thích hứng thú học tập và tạo ra động cơ, thái độ học tập tích cực cho HS

Hiện nay, với sự chủ động, nhạy bén và sự trợ giúp đắc lực của những phương tiện kĩ thuật hiện đại đã cho phép GV tạo ra các video thí nghiệm để sử dụng thay thế cho thí nghiệm thực trong một số tình huống dạy học Video thí nghiệm có nhiều ưu điểm: có thể thay thế cho những thí nghiệm khó, cồng kềnh, thời gian dài, khá tiện dụng, gọn gàng và chuẩn bị một lần có thể sử dụng lâu dài… mà vẫn phát huy được tính tích cực trong học tập và nâng cao mức độ lĩnh hội kiến thức của HS, giúp không khí học tập bớt căng thẳng, tăng cường hứng thú học tập

Bài thực hành có ý nghĩa quan trọng giúp HS củng cố, kiểm chứng những tính chất đã học đồng thời giúp rèn luyện cho HS những kỹ năng cơ bản trong thí nghiệm hóa học như thao tác tiến hành, cách sử dụng dụng cụ, hóa chất,… những quy tắc an toàn trong thí nghiệm, tính chính xác, khoa học, kỹ năng phối hợp hoạt động nhóm, ý thức giữ gìn vệ sinh Trong các bài dạy thực hành ở trường THPT, yêu cầu đầu tiên là HS phải chuẩn bị tường trình qua đó nắm rõ các dụng cụ, hóa chất và thao tác thí nghiệm trước khi thực hành Việc thiết kế và sử dụng các video thí nghiệm có thể giúp cho HS có giai đoạn chuẩn bị tốt hơn cho các bài thực hành hóa học, các em HS hình dung dễ dàng hơn về các thí nghiệm trước khi thực hành trên lớp học, từ đó vừa có thể tăng cường hoạt động tự học của HS đồng thời nâng cao hiệu quả các giờ dạy thực hành

Trang 10

Xuất phát từ những lý do trên đây, tôi đã chọn đề tài:

“Thiết kế và sử dụng video thí nghiệm trong dạy học các bài thực hành phần Kim loại, Sách giáo khoa Hóa học 12 nhằm phát triển năng lực cho học sinh”

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu thiết kế và sử dụng video thí nghiệm trong dạy học các bài thực hành phần Kim loại, SGK Hóa học 12 nhằm nâng cao chất lượng dạy học, góp phần phát triển năng lực của HS ở trường THPT

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

Khách thể: Quá trình dạy học Hóa học

Đối tượng: Video thí nghiệm trong dạy học thực hành

4 Phạm vi nghiên cứu

Dạy học các bài thực hành phần Kim loại, SGK Hóa học 12

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài

- Điều tra thực trạng dạy học thực hành môn hóa học ở trường THPT

- Thiết kế hệ thống các video thí nghiệm và phiếu thực hành phần Kim loại, SGK Hóa học 12

- Đề xuất quy trình sử dụng video thí nghiệm kết hợp với phiếu trong dạy học các bài thực hành phần Kim loại, SGK Hóa học 12

- Thực nghiệm sư phạm kiểm nghiệm tính khả thi và hiệu quả của các đề xuất trong đề tài

6 Giả thuyết khoa học

Nếu thiết kế và sử dụng video thí nghiệm trong dạy học các bài thực hành phần Kim loại, SGK Hóa học 12 một cách hợp lý sẽ giúp nâng cao chất lượng dạy học, góp phần phát triển năng lực cho học sinh

7 Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng phối hợp các nhóm phương pháp sau đây:

Trang 11

- Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận: Nghiên cứu tài liệu, phương pháp

phân tích, tổng hợp và hệ thống hóa, khái quát hóa các nguồn tài liệu thu thập được

- Nhóm phương pháp thực tiễn: Phương pháp quan sát, điều tra, phỏng vấn, trao đổi (giáo viên, chuyên gia, HS…)

- Thực nghiệm sư phạm

- Phương pháp thống kê toán học xử lý số liệu thực nghiệm

8 Đóng góp mới của đề tài

- Thiết kế được 10 video thí nghiệm trong dạy học các bài thực hành phần Kim loại, Hóa học 12

- Đề xuất quy trình sử dụng video thí nghiệm kết hợp với phiếu hướng dẫn

thực hành trong dạy học các bài thực hành phần Kim loại lớp 12 THPT

Trang 12

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG VIDEO THÍ NGHIỆM TRONG DẠY HỌC CÁC BÀI THỰC HÀNH

1.1 Lịch sử nghiên cứu của đề tài

Hoá học là một môn khoa học thực nghiệm Vì vậy, các thí nghiệm giữ vai trò quan trọng và có ý nghĩa to lớn trong dạy học hoá học ở trường phổ thông

Có rất nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến thí nghiệm hóa học của các tác giả như:

Giảng Thị Như Thùy (2012) [2] đã sưu tầm, thiết kế và hệ thống các phim thí nghiệm trong chương trình hóa học lớp 10, 11 THPT Đề xuất và thử nghiệm 6 biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng phim thí nghiệm trong dạy học lớp 10, 11 THPT góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học

Nguyễn Thị Trúc Phương (2010) [5] đã thiết kế được 36 thí nghiệm để tổ chức hoạt động học tập tích cực cho HS trong chương trình hóa học THPT lớp 11 ban cơ bản và nâng cao, các thí nghiệm được sử dụng với nhiều mục đích dạy học khác nhau

Bùi Thị Lệ Huyền (2010) [10] đã nghiên cứu, xây dựng và thử nghiệm 10 thí nghiệm giúp gây hứng thú học tập HS với môn Hóa học Đề tài thu được kết quả

HS yêu thích môn Hóa học hơn bởi nhiều lý do

Từ những nghiên cứu lý luận và thực tiễn trên cho thấy:Những nghiên cứu của các tác giả đã khẳng định vai trò quan trọng của thí nghiệm đối với quá trình dạy học ở trường phổ thông Tuy nhiên, chưa đề tài nào đề cập đến việc thiết kế và

sử dụng các video thí nghiệm trong các bài thực hành hóa học ở trường THPT, nên việc dạy học thực hành vẫn chưa đạt hiệu quả cao.

1.2 Đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực

Nghị quyết số 29–NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương khoá XI về đổi

mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo nhấn mạnh “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ

và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học” [14]

Trang 13

Chương trình giáo dục phổ thông cụ thể hóa mục tiêu giáo dục phổ thông, giúp người học làm chủ kiến thức; biết vận dụng hiệu quả kiến thức vào đời sống;

có khả năng tự học và ý thức học tập suốt đời;có những hiểu biết và khả năng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp với năng lực và sở thích, điều kiện và hoàn cảnh của bản thân…; giúp học sinh hình thành phẩm chất và năng lực của người lao động, nhân cách công dân, ý thức quyền và nghĩa vụ đối với Tổ quốc…; nhờ đó cuộc sống có ý nghĩa và đóng góp tích cực vào sự phát triển của đất nước

Chương trình giáo dục phổ thông hình thành và phát triển cho học sinh 5 phẩm chất chủ yếu là yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm

Chương trình giáo dục phổ thông cũng hình thành và phát triển cho học sinh những năng lực cốt lõi gồm:

-“Những năng lực chung được tất cả các môn học và hoạt động giáo dục góp phần hình thành, phát triển: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.”

-“Những năng lực chuyên môn được hình thành, phát triển chủ yếu thông qua một số môn học và hoạt động giáo dục nhất định: Năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội, năng lực công nghệ, năng lực tin học, năng lực thẩm mỹ, năng lực thể chất.”

Bên cạnh việc hình thành,”phát triển các năng lực cốt lõi, chương trình giáo dục phổ thông còn góp phần phát hiện, bồi dưỡng năng lực đặc biệt (năng khiếu) của HS.”[15]

1.2.1 Định hướng đổi mới về phương pháp dạy học [17]

Phương pháp dạy học theo quan điểm phát triển năng lực không chỉ chú ý tích cực hóa học sinh về hoạt động trí tuệ mà còn chú ý rèn luyện năng lực giải quyết vấn đề với những tình huống của cuộc sống và nghề nghệp, đồng thời gắn hoạt động trí tuệ với hoạt động thực hành và thực tiễn Tăng cường việc học tập trong nhóm, đổi mới quan hệ giáo viên - học sinh theo hướng cộng tác có ý ngĩa quan trọng nhằm phát triển năng lực xã hội Bên cạnh việc học tập những tri thức và kỹ năng riêng lẻ của các môn học chuyên môn cần bổ sung các chủ đề học tập phức hợp nhằm phát triển năng lực giải quyết các vấn đề phức hợp

Trang 14

Những định hướng chung, tổng quát về đổi mới phương pháp dạy học các môn học thuộc chương trình giáo dục định hướng phát triển năng lực là:

 Phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh, hình thành và phát triển năng lực tự học Trên cơ sở đó, trau dồi các phẩm chất linh hoạt, độc lập, sáng tạo của tư duy

 Có thể vận dụng một cách linh hoạt các phương pháp chung và phương pháp đặc thù của môn học để thực hiện Tuy nhiên, dù sử dụng phương pháp giáo

dục nào cũng phải đảm bảo nguyên tắc “Học sinh tự mình hoàn thành nhiệm vụ

nhận thức với sự tổ chức, hướng dẫn của giáo viên"

 Việc sử dụng phương pháp dạy học gắn chặt với các hình thức tổ chức dạy học được thực hiện một cách đa dạng và linh hoạt; kết hợp các hình thức như học cá nhân, học nhóm, học trên lớp, học theo dự án, tự học ”Cần chuẩn bị tốt về phương pháp đối với các giờ học thực hành để đảm bảo yêu cầu rèn luyện kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn, nâng cao hứng thú cho học sinh.”

 Cần sử dụng đủ và hiệu quả các thiết bị dạy học tối thiểu đã quy định Tích cực vận dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học

Tùy theo mục tiêu cụ thể và tính chất của các hoạt động, học sinh được tổ chức làm việc độc lập hay làm việc theo nhóm, làm việc chung cả lớp Tuy nhiên,

dù làm việc độc lập, theo nhóm hay theo đơn vị lớp, mỗi học sinh đều được tạo điều kiện để tự mình thực hiện nhiệm vụ học tập và trải nghiệm thực tế

1.2.2 Một số biện pháp đổi mới phương pháp dạy học

Hiện nay, chúng ta đang thực hiện đổi mới chương trình sách giáo khoa phổ thông mà trọng tâm là phương pháp dạy học Chỉ có đồi mới căn bản phương pháp dạy và học thì mới có thể tạo nên sự đổi mới thật sự trong giáo dục, mới có thể đào tạo được những người có năng lực, năng động, sáng tạo

Có thể nói, cốt lõi của việc đổi mới phương pháp dạy học là hướng tới hoạt động học tập chủ động và chống lại thói quen học tập thụ động

Tuy nhiên, đổi mới phương pháp dạy học không có nghĩa là gạt bỏ các phương pháp dạy học truyền thống mà phải vận dụng hiệu quả các phương pháp dạy học hiện có theo quan điểm dạy học tích cực kết hợp theo quan điểm hiện

Trang 15

đại.”Phương pháp dạy học phải có tính thực tiễn: phải là kết quả của sự khai thác,

xử lí, khái quát hóa những kinh nghiệm thực tiễn dạy học và cải thiện thực tiễn đó Như vậy, phương pháp dạy học hiện nay phải có sự chọn lọc theo hướng tiếp thu cái hiện đại mà khi vận dụng phương pháp dạy học vào trường phổ thông, cần được kiểm nghiệm qua thực tiễn.”

a Cải thiện các phương pháp dạy học truyền thống [16]

Tăng cường tính tích cực, chủ động, tìm tòi ở người học thích ứng với thực tiễn đổi mới Học sinh phải trở thành chủ thể hoạt động tự giác, có tính tích cực và sáng tạo

Phương pháp dạy học phải thể hiện được đặc trưng của môn Hóa học là môn thực nghiệm Do đó, cần tăng cường thí nghiệm và các phương tiện trực quan; tăng cường và vận dụng kiến thức đã học vào đời sống sản xuất luôn đổi mới Chú ý đến hình thành năng lực tự giải quyết vấn đề cho HS

b Vận dụng dạy học giải quyết vấn đề [16]

“Dạy học giải quyết vấn đề là quan điểm dạy học nhằm phát triển năng lực tư duy, khả năng nhận biết và giải quyết vấn đề Học được đặt trong tình huống có vấn

đề, đó là tình huống chứa đựng mâu thuẫn nhận thức, thông qua việc giải quyết vấn

đề, giúp học sinh lĩnh hội tri thức, kỹ năng và phương pháp nhận thức.”

Dạy học giải quyết vấn đề là“con đường cơ bản nhất để phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh, có thể áp dụng trong nhiều hình thức dạy học với những mức độ tự lực khác nhau của học sinh.”

“Các tình huống có vấn đề là các tình huống khoa học chuyên môn, hay những tình huống gắn với thực tiễn.”

c ” Vận dụng dạy học theo tình huống [16]

Dạy học theo tình huống là“một quan điểm dạy học, trong đó việc dạy học được tổ chức theo một chủ đề phức hợp gắn bó với các tình huống thực tiễn đời sống Quá trình học tập được tổ chức trong một môi trường học tập tạo điều kiện cho HS kiến tạo tri thức cá nhân và trong môt môi trường tương tác xã hội của việc học tập

“Các chủ đề dạy học phức hợp là những chủ đề có nội dung liên quan đến

Trang 16

nhiều môn học hoặc lĩnh vực tri thức khác nhau, gắn với thực tiễn.”

Việc sử dụng các chủ đề dạy học phức hợp “góp phần khắc phục tình trạng xa rời thực tiễn của các môn khoa học chuyên môn, rèn luyện cho học sinh năng lực giải quyết các vấn đề phức hợp, liên môn.”

d Vận dụng dạy học theo định hướng hành động [16]

“Dạy học theo định hướng hành động là quan điểm dạy học nhằm làm cho hoạt động trí óc và hoạt động chân tay kết hợp chặt chẽ với nhau Trong quá trình học tập, HS thực hiện các nhiệm vụ học tập và hoàn thành các sản phẩm hành động,

có sự kết hợp linh hoạt giữa hoạt động trí tuệ và hoạt động tay chân Đây là một quan điểm dạy học tích cực hóa và tiếp cận toàn thể Vận dụng dạy học định hướng hành động có ý nghĩa quan trọng cho việc thực hiện nguyên lý giáo dục kết hợp lý thuyết với thực tiễn, tư duy và hành động, nhà trường và xã hội.”

e Tăng cường sử dụng phương tiện dạy học và công nghệ thông tin hợp lí hỗ trợ dạy học [16]

“Đa phương tiện và công nghệ thông tin vừa là nội dung dạy học vừa là phương tiện dạy học trong dạy học hiện đại Đa phương tiện và công nghệ thông tin

có nhiều khả năng ứng dụng trong dạy học Bên cạnh sử dụng đa phương tiện như một phương tiện trình diễn, cần tăng cường sử dụng các phần mềm dạy học cũng như các PPDH sử dụng mạng điện tử (E - learning) Phương tiện dạy học mới cũng

hỗ trợ việc tìm ra và sử dụng các PPDH mới.”

1.3 Phương tiện dạy học

1.3.1 Một số khái niệm

a Phương tiện dạy học

Phương tiện dạy học được nhiều nhà lý luận dạy học, do những quan điểm khác nhau nên đã đưa ra những định nghĩa khác nhau về PTDH như:

- PTDH“được hiểu là cái mà GV và HS dùng trong quá trình dạy học để đảm bảo cho nó đạt được các mục đích đã hướng dẫn trong các điều kiện sư phạm.”[4]

- PTDH“là tập hợp những đối tượng vật chất được GV sử dụng với tư cách là những phương tiện tổ chức, điều khiển hoạt động nhận thức của HS, thông qua đó

mà thực hiện những nhiệm vụ dạy học.”[18]

Trang 17

- PTDH“là những đối tượng vật chất giúp cho GV và HS tổ chức có hiệu quả quá trình dạy học nhằm đạt được mục đích dạy học, nhờ những đối tượng vật chất này, GV tiến hành tổ chức, điều khiển quá trình dạy học giúp HS tự tổ chức hoạt động nhận thức của mình một cách có hiệu quả.”[18]

- PTDH là một cấu trúc chứa đựng và thể hiện các tín hiệu hàm chứa đầy đủ những ý định của GV và nó có thể được sử dụng hoặc chọn lựa nhằm truyền tải, truyền đạt nội dung đến HS và nhằm liên kết giữa HS, GV và nội dung theo mục tiêu

và phương pháp cũng như hoạch định ban đầu của GV [18]

- Theo quan điểm giáo dục học, PTDH“là đại diện khách quan của đối tượng nhận thức ẩn chứa trong đó đầy đủ những ý định, hoạch định ban đầu cả về nội dung truyền đạt và nhận thức, phương pháp truyền đạt của GV và lĩnh hội của HS.”[2]

Có rất nhiều cách định nghĩa về PTDH, tùy theo mức độ rộng hẹp khác nhau Và trong đề tài này, chúng tôi sử dụng quan điểm:“PTDH là tập hợp những đối tượng vật chất được GV sử dụng với tư cách là những phương tiện tổ chức, điều khiển hoạt động nhận thức của HS và đối với HS, đó là phương tiện để tiến hành hoạt động nhận thức của mình, thông qua đó mà thực hiện nhiệm vụ dạy học.”

b Phương tiện trực quan

PTTQ“là những phương tiện được sử dụng trong hoạt động dạy học, có vai trò

là công cụ để GV và HS tác động vào đối tượng; có chức năng khơi dậy, dẫn truyền, tăng cường khả năng hoạt động của các giác quan, góp phần tạo nên chất liệu cảm tính của đối tượng nhận thức nhằm đạt được các mục đích dạy học cụ thể.”[19] Trong dạy học hóa học, HS nhận thức tính chất các chất và các hiện tượng hóa học không chỉ bằng mắt nhìn, mà còn bằng các giác quan như nghe, ngửi, sờ

mó và trong một số rất ít trường hợp có thể nếm nữa Như vây,“tất cả các đối tượng nghiên cứu (sự vật, hiện tượng, thiết bị và mô hình đại diện cho hiện thực khách quan), nguồn phát ra thông tin từ sự vật và hiện tượng, làm cơ sở cho sự lĩnh hội trực tiếp (nhờ các giác quan) những kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo về các sự vật và hiện tượng được nghiên cứu đều gọi là các PTTQ.”[20]

1.3.2 Phân loại các phương tiện dạy học

Trang 18

Cho đến nay, các nhà giáo dục vẫn có nhiều quan điểm khác nhau khi bàn về cách phân loại PTDH Mỗi quan điểm phân loại đều do dựa trên tính chất, cấu tạo

và cách sử dụng PTDH trong quá trình dạy học

- Theo GS TSKH Nguyễn Văn Hộ và PGS.TS Hà Thị Đức, PTDH được chia thành những loại sau:

Mẫu vật : có thể dưới dạng vật thật, vật nhồi, tiêu bản… tuỳ theo môn học, mẫu vật được chế tạo theo những chủng loại khác nhau.

Mô hình và hình mẫu : là những sản phẩm chế tạo phản ánh trung thực, khái quát vật thật, nó giúp cho người quan sát có thể hình dung cấu trúc không gian của toàn thể cũng như bộ phận cơ bản nhất của vật thật với kích thước được phóng to thu nhỏ.

“ Phương tiện đồ hoạ: hình vẽ của GV trên bảng là loại phương tiện được tạo

ra bởi GV nhằm tập trung sự chú ý của HS vào những mặt chủ yếu của đối tượng nghiên cứu trong những điều kiện thích hợp kết hợp với lời giảng.

Thiết bị thí nghiệm: Là những dụng cụ được chế tạo đặc chủng phục vụ cho những môn học tương ứng như hoá học, vật lý, kỹ thuật…

Các PTKT dạy học như những phương tiện nghe nhìn, máy kiểm tra, máy vi tính…[18]

- Theo PGS.TSKH Thái Duy Tuyên, căn cứ vào nhiệm vụ dạy học, PTDH được chia làm bốn loại phục vụ trực tiếp và gián tiếp trong quá trình dạy học

Loại thứ nhất:là thiết bị phục vụ việc truyền thụ kiến thức rất đa dạng, nhằm

hỗ trợ cho người học trong quá trình nắm kiến thức.Gồm các nhóm sau:

+Nhóm các vật thật (nguyên bản) và những phương tiện tái hiện các hiện tượng tự nhiên, kỹ thuật và sản xuất như các thí nghiệm biểu diễn.

+Nhóm các hình ảnh của các hiện tượng tự nhiên và xã hội như: mô hình, tranh, bảng vẽ, phim đèn chiếu, phim điện ảnh, băng ghi âm…

+Nhóm các dụng cụ mô tả các vật và hiện tượng bằng ký hiệu, bằng lời và các hình thức ngôn ngữ tự nhiên và nghệ thuật như: sách vở, băng, bản thiết kế…

+Nhóm các phương tiện kỹ thuật như: máy chiếu phim, máy ghi âm (để sử

Trang 19

dụng các tài liệu nghe - nhìn) và các máy kiểm tra nhằm thực hiện mối liên hệ ngược của quá trình dạy học.

Loại thứ hai: Các thiết bị dùng để rèn luyện kỹ năng Loại này có thể phân thành 3 nhóm sau:

+Các dụng cụ rèn luyện kỹ năng thực hành các kiến thức tự nhiên và xã hội như dụng cụ thực hành: Lý, Hoá, Sinh.

+Sân chơi, bãi tập, phòng thể dục, nhạc, hoạ, câu lạc bộ và các dụng cụ kèm theo để rèn luyện kỹ năng thực hành cho hoạt động thẩm mỹ.

+Xưởng trường, vườn trường, ruộng thí nghiệm nhằm giáo dục kỹ năng thực hành cho giáo dục kỹ thuật tổng hợp và lao động.

Loại thứ ba:Các thiết bị hỗ trợ cho hoạt động dạy học như: bút, giấy, bàn, ghế, tủ, giá sách, màn tối.

Loại thứ tư:Là trường sở, gồm lớp học, xưởng trường, câu lạc bộ, nhà thể dục, chỗ hội họp, văn phòng, phòng hiệu trưởng [21]

- Theo PGS.TS Nguyễn Ngọc Bảo, PTDH gồm đồ dùng dạy học trực quan và phương tiện kĩ thuật dạy học

Đồ dùng dạy học trực quan bao gồm: mẫu vật, hình mẫu (maket), mô hình, phương tiện đồ hoạ như tranh, hình vẽ, sơ đồ, bản đồ, thiết bị và đồ dùng thí nghiệm, SGK và tài liệu dạy học khác

PTKT dạy học bao gồmcác phương tiện nghe - nhìn, máy kiểm tra, máy dạy học Trong đó, phương tiện nghe nhìn chiếm vị trí quan trọng nhất Các phương tiện nghe – nhìn bao gồm 2 bộ phận chính: các giá mang thông tin như: bản trong, phim, băng từ âm, băng từ âm – hình, đĩa ghi âm, ghi hình…; và các máy móc chuyển tải thông tin ghi ở các giá thông tin như đèn chiếu, radio, catset, video, máy thu hình, máy quay phim (camera)…[1]

- Dựa vào tính chất công nghệ của quá trình chế tạo và vận hành chúng TS Đặng Thành Hưng chia làm hai nhóm:

Các phương tiện thông thường: Các phương tiện này thường có nguồn gốc tự

nhiên hay cấu tạo và tính năng kĩ thuật không phức tạp, được tạo ra trực tiếp hoặc tương đối trực tiếp trong lĩnh vực giáo dục Gồm các kiểu sau:

Trang 20

+ Các vật tự nhiên, vật thật, các đối tượng tuy không có nguồn gốc tự nhiên nhưng được coi là nguyên mẫu mà không bị thay đổi gì cả khi đưa vào dạy học VD: Các mẫu đá, quặng, mẫu kim loại,…

+ Ngôn ngữ, đặc biệt là lời nói và các nghi thức của lời nói

Các hành vi giao tiếp và biểu đạt không lời: cử chỉ, điệu bộ, vẻ mặt, phong cách,…

+ Các phương tiện làm công cụ giảng dạy và học tập:

Dụng cụ chung: bảng, phấn, giấy, bút, bàn thí nghiệm…

Dụng cụ cá nhân

Các phương tiện làm tài liệu giáo khoa kiểu: Tài liệu in: Các loại sách; Tài liệu

và tranh ảnh, bản đồ, sơ đồ,…

Các phương tiện kĩ thuật: Các phương tiện này được chế tạo bởi các ngành

công nghiệp có tính chất chuyên nghiệp, có cấu tạo, vật liệu và tính năng kĩ thuật

phức tạp

Các phương tiện nghe nhìn và tổ hợp nghe nhìn, gồm một số kiểu sau:

+ Máy và băng, đĩa ghi âm, các thiết bị phát âm,…Chúng tác động vào thính giác và tri giác thính giác của người học – chỉ nhìn bằng mắt

+ Các thiết bị quan sát, máy chiếu, hình vẽ,…Chúng tác động vào thị giác và tri giác thị giác của người học – chỉ quan sát bằng mắt

+ Máy và băng, đĩa hình, các loại phim: phim giáo khoa, phim tài liệu, phim hoạt hình, các chương trình truyền hình,…Chúng tác động vào thị giác và tri giác thị giác, thính giác và tri giác thính giác Đây là một trong những tổ hợp nghe – nhìn, cho phép vừa nghe vừa nhìn

+ Các công cụ, thiết bị, máy móc, kĩ thuật thực hành, thực nghiệm, thí nghiệm + Các phương tiện tương tác mạnh có tính năng sư phạm chung, không bó hẹp

ở từng môn học, đa chức năng, đó là máy tính điện tử, các phần mềm sử dụng trên mạng và bản thân các kiểu mạng truyền thông giáo dục Chúng tạo nên công nghệ tương tác đa phương tiện [22]

Ngoài ra, còn có thể phân loại các PTDH theo vài cách khác nhau tuỳ theo quan điểm sử dụng

Trang 21

Dựa vào mục đích sử dụng phân loại các PTDH thành hai loại:phương tiện dùng trực tiếp để dạy học và phương tiện dùng để hỗ trợ, điều khiển quá trình dạy học.

+ Phương tiện dùng trực tiếp để dạy học bao gồm những máy móc và thiết bị, dụng cụ được GV sử dụng trong giờ dạy để trình bày kiến thức, rèn luyện kỹ năng,

“Các vật mẫu, mô hình, tranh lắp ghép, phương tiện và vật liệu thí nghiệm, máy luyện tập, các phương tiện sản xuất…”

+ Phương tiệnhỗ trợ và điều khiển quá trình dạy học là những phương tiện được sử dụng để tạo ra một môi trường học tập thuận lợi, có hiệu quả và liên tục.

Phương tiện hỗ trợ bao gồmcác loại bảng viết, các giá di động hoặc cố định, bàn thí nghiệm, thiết bị điều khiển âm thanh, ánh sáng…

Phương tiện điều khiển bao gồmcác loại sổ sách, tài liệu ghi chép về tiến trình học tập, về thành tích học tập của học sinh.

Dựa vào cấu tạo của phương tiện, có thể phân loại PTDH thành hai loại: các PTDH truyền thống và các phương tiện nghe nhìn hiện đại

Đứng trên nhiều góc độ nhìn nhận,đánh giá PTDH khác nhau, có thể hiểu một cách tổng quan PTDH là những công cụ mà người dạy và người học sử dụng nhằm thực hiện nhiệm vụ dạy học.[2]

1.3.3 Vai trò của phương tiện dạy học [2]

a Cung cấp cho học sinh những kiến thức đầy đủ, rõ ràng, chính xác, sâu sắc

Dạy học bằng PTTQ, HS được tri giác dưới hai dạng:

Tri giác trực tiếp đối tượng, HS được quan sát các đối tượng nghiên cứu: dụng

Trang 22

cụ, hóa chất, hiện tượng thí nghiệm

Tri giác những hình ảnh, biểu tượng, sơ đồ, mẫu vật, mô hình

Qua tri giác những biểu tượng có hình ảnh, sơ đồ, mẫu vật HS có thể tìm hiểu được bản chất các quá trình, hiện tượng thực đã xảy ra

Nhờ được tri giác trực tiếp hoặc tri giác qua hình ảnh, mô hình, mẫu vật mà

HS hiểu bài nhanh, hiểu bài sâu, nhớ bài lâu

b Làm sinh động nội dung học tập, tạo hứng thú cho học sinh trong học tập

PTDH cụ thể hóa những cái trừu tượng, mặt khác lại giúp trừu tượng hóa và đơn giản hóa những máy móc thiết bị quá phức tạp, giúp làm sáng tỏ cấu tạo của các dụng cụ máy móc phức tạp trong sản xuất hóa học Do đó, nội dung học tập hóa học được sinh động hơn Khi sử dụng PTDH, hứng thú học tập hóa học và lòng tin vào.khoa học của HS được nâng cao

Khi sử dụng PTDH để nghiên cứu thực tiễn,hứng thú học tập hóa học của HS được kích thích, tư duy của HS luôn được đặt trước những tình huống mới, buộc HS phải suy nghĩ, tìm tòi phát triển trí sáng tạo.

c Phát triển năng lực nhận thức, thay đổi phong cách tư duy và hành động của HS

Khi sử dụng PTTQ trong dạy học, HS sẽ tăng cường sức chú ý, quan sát, tư duy, phân tích tổng hợp.các hiện tượng nghiên cứu để rút ra kết luận

Sử dụng PTTQ, nhất là những PTKT hiện đại, với PPDH mới, phong cách làm việc, cách tổ chức dạy học của thầy thay đổi làm thay đổi phong cách tư duy, hành động của trò

d Tăng năng suất lao động của GV và HS

PTDH có vai trò quan trọng trong việc tăng năng suất lao động của GV Sử dụng PTDH hiện đại giúp cho người thầy giáo có thể truyền đạt kiến thức cho số lượng HS tăng lên (tùy thuộc cách tổ chức và hình thức tổ chức dạy học)

Những PTDH giúp GV nâng cao chất lượng kiến thức truyền đạt cho HS được chính xác, sinh động, hấp dẫn PTDH còn giúp GV điều khiển tối ưu quá trình học tập, tích cực hóa hoạt động nhận thức của HS, nhờ đó rút ngắn được thời gian học tập

Trang 23

Sử dụng PTDH còn cho phép tiết kiệm thời gian và giải phóng GV khỏi những công việc như: đọc cho HS chép câu hỏi, bài tập, vẽ sơ đồ, vẽ hình trên bảng, mô tả dụng cụ, quá trình thí nghiệm Phương tiện dụng cụ còn giúp GV có thể đổi mới cách thức kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS

1.3.4 Nguyên tắc sử dụng phương tiện dạy học [11]

Theo tác giả Tô Xuân Giáp, khi sử dụng phương tiện dạy học cần tuân thủ các nguyên tắc sau:

a Sử dụng phương tiện dạy học đúng lúc

Trình bày phương tiện lúc cần thiết, lúc HS mong muốn nhất và được quan sát, gợi nhớ trong trạng thái tâm sinh lí thuận lợi nhất (mà trước đó GV đã dẫn dắt, nêu vấn đề, gơi ý… ) PTDH xuất hiện đúng lúc mà nội dung, phương pháp của bài giảng cần đến nó PTDH phải được đưa ra biểu diễn và cất giấu đúng lúc

Cùng một PTDH cũng cần phân biệt được thời điểm sử dụng của chúng Khi nào nó được đưa ra giới thiệu trong giờ giảng, trong buổi hướng dẫn ngoại khóa,… Cần cân đối và bố trí thời gian sử dụng PTDH một cách hợp lí, đúng lúc, thuận lợi trong bài giảng nhằm tăng hiệu quả sử dụng chúng

b Sử dụng đúng chỗ

Vị trí giới thiệu PTDH trên lớp học phải hợp lý nhất, giúp HS có thể sử dụng nhiều giác quan nhất để tiếp xúc một cách đồng đều ở mọi vị trí trong lớp

Một yêu cầuhết sức quan trọng trong việc giới thiệu phương tiện trên lớp học

là phải tìm vị trí lắp đặt nó sao cho toàn lớp có thể quan sát rõ ràng, đặc biệt là hai hàng HS ngồi sát hai bên tường và hàng ghế cuối lớp.

Vị trí trình bày phải đảm bảo các yêu cầu.chung cũng như riêng về chiếu sáng, thông gió và các yêu cầu.kỹ thuật đặc biệt khác

Các PTDH phải được giới thiệu ở những vị trí đảm bảo tuyệt đối an toàn cho

GV và HS.trong và ngoài giờ dạy Đồng thời phải bố trí sao cho không làm ảnh hưởng tới quá trình làm việc, học tập.của các lớp khác

Đối vớicác phương tiện được lưu giữ tại những nơi bảo quản, phải sắp xếp sao cho khi cần lấy để đưa đến lớp, thầy giáo ít gặp khó khăn và mất thời gian.

Phảibố trí chỗ cất giấu PTDH tại lớp sau khi dùng để không làm phân tán tư

Trang 24

tưởng HS khi tiếp tục nghe giảng.

+ Việc sử dụng nhiều hình thức phương tiện khác nhau trong một buổi học có ảnh hưởng lớn đến.sự tiếp thu của HS, đến hiệu quả sử dụng PTDH Lôi cuốn HS vào các điều mới lạ, hấp dẫn sẽ làm cho các em duy trì được sự chú ý theo dõi bài giảng ở mức độ cần thiết

+ Việcáp dụng thường xuyên các phương tiện nghe nhìn ở trên lớp dẫn đến

sự quá tải thông tin đối với HS Sự quá tải lớn đối với thị giác sẽ làm ảnh hưởng đến chức năng của mắt, giảm thị lực và ảnh hưởng xấu đến hiệu quả dạy học.

1.3.5 Các yêu cầu đối với phương tiện dạy học [11]

a Tính khoa học sư phạm

PTDHphải đảm bảo cho HS tiếp thu được các kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo nghề nghiệp tương xứng với chương trình học giúp cho GV truyền đạt đến HS các kiến thức phức tạp, kĩ xảo tay nghề một cách thuận lợi, làm cho các em phát triển khả năng nhận thức và tư duy logic.

Nộidung và cấu tạo của PTDH phải đảm bảo các đặc trưng của việc dạy lý thuyết, thực hành và các nguyên lý sư phạm cơ bản.

PTDHphải phù hợp với nhiệm vụ sư phạm và phương pháp giảng dạy, thúc đẩy khả năng tiếp thu của HS.

Các PTDH tập hợp thành bộ phải có mói liên hệ chặt chẽ về nội dung, bố cục

và hình thức trong đó mỗi loại trong một bộ phải có vai trò và chỗ đứng riêng PTDHphải thúc đẩy việc sử dụng các PPDH hiện đại và các hình thái tổ chức dạy học tiên tiến.

b Tính nhân trắc học

PTDH dùng để biểu diễn trước HS phải đủ lớn để HS ngồi ở hàng ghế cuối

Trang 25

lớp cũng nhìn thấy Các phương tiện dùng cho cá nhân không chiếm nhiều chỗ trên bàn học

PTDH phải phù hợp với tâm sinh lí của HS và GV Màu sắc của phương tiện phải hài hòa, không làm.chói mắt hay làm HS khó phân biệt.các chi tiết Tốt nhất màu sắc của phương tiện phải gần giống như thật

PTDH phải bền chắc và chi phí bảo quản thấp

1.2.6 Một số lưu ý khi lựa chọn phương tiện dạy học

Trước khi tiến hành lựa chọn PTDH, GV cần phải tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn đó

c Đặc tính của người học

Trang 26

Cùng một nội dung học tập, GV áp dụng cùng một PPDH nhưng kết quả thu được khi dạy cho HS sống ở thành thị khác với HS nông thôn.

d Sự cản trở của thực tế

Hiện trạng thực tế của nhà trường cả về hành chính lẫn kinh tế là một yếu tố cản trở lớn đến việc sử dụng PTDH Có nhiều loại PTDH hiện đại có hiệu quả cao trong dạy học nhưng không phải trường nào cũng có đủ khả năng tài chính và tổ chức để trang bị đầy đủ Vì vậy phải căn cứ vào thực tế của nhà trường mà lựa chọn loại PTDH thích hợp tất nhiên phải xem xét đến các yếu tố khác có liên quan.

e Thái độ và kĩ năng của GV

Đây làmột nhân tố rất quan trọng Trong nhiều PPDH, người GV chỉ đóng vai trò hướng dẫn, nhưng dù thế nào vai trò của GV vẫn có ảnh hưởng rất lớn đối với kết quả cuối cùng của quá trình dạy học Nếu GV không say sưa với công việc, không toàn tâm toàn ý vào việc chuẩn bị bài giảng trước khi lên lớp và trong lúc giảng bài thì cho dù PTDH có hiện đại và thích hợp với nội dung dạy học và HS đến đâu thì hiệu quả sử dụng của phương tiện cũng rất thấp và thậm chí phương tiện cũng không dược mang ra dùng.

f Không gian, ánh sáng và cơ sở vật chất của lớp học

Các yếu tố này cũng có ảnh hưởngđến việc phát huy tác dụng của PTDH Nếu GV trình diễn một mô hình chế tạo rất tinh xảo trong một lớp học không đủ ánh sáng và chật chội thì kết quả sẽ rất thấp Những cơ sở vật chất khác nhau của lớp học tạo cho GV các điều kiện thuận lợi để trình bày phương tiện và đảm bảo cho quá trình dạy học được liên tục mà không làm phân tán tư tưởng của HS.

1.4 Video thí nghiệm hóa học

1.4.1 Tác dụng của video thí nghiệm trong dạy học Hóa học [2]

Video thí nghiệm cũng là một loại phương tiện dạy học, chúng có vai trò rất quan trọng đối với quá trình dạy học nói chung và quá trình dạy học môn Hóa học nói riêng Ngoài những tác dụng chung, video thí nghiệm còn có một số tác dụng nổi bật như sau:

Trang 27

- Mô tả được những thí nghiệm khó, những thí nghiệm độc hại, những thí nghiệm mà trong điều kiện của phòng thí nghiệm ở trường phổ thông không thể thực hiện được

- Cụ thể hóa cái trừu tượng, các quy trình sản xuất phức tạp…

- Thay thế những vật quá lớn, nguy hiểm mà không thể đến gần; thay thế những vật quá bé không thể thấy bằng mắt thường hay bị che khuất Nó sẽ làm cho việc giảng dạy trở nên cụ thể hơn, làm tăng thêm khả năng tiếp thu những sự vật hiện tượng và các quá trình phức tạp mà bình thường HS khó nắm vững.

- Cung cấpcho HS các kiến thức một cách chắc chắn và chính xác vì nguồn tin họ thu nhận được đáng tin cậy và được nhớ lâu bền hơn từ đó củng cố niềm tin vào khoa học.

- Đặc biệt nhiều thí nghiệm không thể thực hiện trong điều kiện của trường phổ thông được hay những thí nghiệm đòi hỏi một thời gian dài hoặc những thí nghiệm độc hại…thì việc dùng video càng thuận lợi hơn

- Đồng thời, với sự tiện dụng bởi tính gọn nhẹ, GV nào cũng có thể sử dụng được mà không gặp trở ngại nào

- Mặt khác, trong điều kiện cơ sở vật chất còn hạn chế thì việc sử dụng video lại càng bộc lộ được mặt tích cực của nó

1.4.2 Nguyên tắc lựa chọn video thí nghiệm trong dạy học Hóa học [2]

Sử dụng video thí nghiệm trong dạy học làm tăng hiệu quả của quá trình nhận thức của người học, giúp cho người học thu nhận được kiến thức về đối tượng thực tiễn khách quan Tuy vậy, nếu không biết sử dụng video thí nghiệm trong dạy học một cách hợp lý thì hiệu quả sư phạm của PTDH không những không tăng lên mà còn làm cho người học khó hiểu, rối loạn, căng thẳng Do đó, cần tuân thủ các nguyên tắc để lựa chọn video thí nghiệm trong DHHH như sau:

- Về nội dung: đoạn video thí nghiệm phải phù hợp với nội dung kiến thức cần truyền tải Thông qua việc xem video thí nghiệm người học phải tiếp thu, lĩnh hội được nội dung kiến thức trọng tâm mà người dạy muốn truyền đạt

- Về hình thức: đoạn video thí nghiệm phải phản ánh đúng màu sắc, trạng thái của các chất Người tiến hành thí nghiệm phải tuân thủ theo đúng các thao tác thí

Trang 28

nghiệm Đối với những thí nghiệm nguy hiểm dễ phát nổ hoặc sinh ra khí độc, người tiến hành thí nghiệm phải được trang bị những thiết bị bảo vệ như bao tay, mắt kính, khẩu trang

- Về dung lượng: đoạn video thí nghiệm phải có dung lượng, kích thước phù hợp để khi sử dụng trình chiếu người học vẫn có thể nhìn thấy rõ Không sử dụng những video thí nghiệm có kích thước dung lượng quá bé, khi sử dụng trình chiếu người học không thể nhìn rõ gây rối loạn trong việc tiếp thu, lĩnh hội kiến thức mới

- Về chất lượng video: đảm bảo độ rõ nét để người học quan sát được một cách dễ dàng

1.5 Thực trạng dạy học thực hành môn Hóa học ở trường THPT

1.5.1 Mục tiêu điều tra

Điều tra thực trạng việc học thực hành Hóa học của HS ở trường phổ thông, những khó khăn gặp phải khi học thực hành Hóa học

1.5.2 Phương pháp và đối tượng điều tra

- Phương pháp điều tra: phát phiếu điều tra (phụ lục)

- Đối tượng điều tra: HS lớp 12

1.5.3 Kết quả điều tra và đánh giá

Chúng tôi đã tiến hành điều tra với 131 HS của trường THPT Yên Lạc 1 Kết quả được thống kê như sau:

Trang 29

HS không tham gia thực hành nhiều, vẫn chú trọng ghi chép trên sách vở

HS được làm thực hành theo nhóm dưới sự hướng dẫn của

GV

Trang 30

Vận dụng, giải quyết vấn đề

Phát triển được kĩ năng mềm (làm việc nhóm, thuyết trình,

tự nghiên cứu, giải quyết vấn đề )

Qua điều tra, chúng tôi nhận thấy:

- HS có thái độ chưa thực sự tích cực với giờ thực hành môn Hóa học Phương pháp chuẩn bị thực hành chủ yếu là lên lớp mới đọc bài thực hành hoặc xem lại lý thuyết và đọc bài thực hành ở nhà do đó mà hiệu quả giai đoạn chuẩn bị chưa cao

- Giờ học thực hành để tiết kiệm thời gian, GV biểu diễn thí nghiệm cho HS quan sát, việc này làm giảm hiệu quả đạt được mục tiêu đề ra trong các giờ thực

Trang 31

Xuất phát từ cơ sở thực tiễn như trên, chúng tôi nghiên cứu đề tài nhằm thiết

kế và sử dụng các video thí nghiệm hóa học giúp HS tăng cường khả năng tự học và tăng hứng thú và hiệu quả của giai đoạn chuẩn bị giờ thực hành thí nghiệm cho HS,

từ đó nâng cao hiệu quả dạy học giờ thực hành, góp phần phát triển năng lực cho

HS THPT

Trang 32

CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG VIDEO THÍ NGHIỆM TRONG DẠY HỌC CÁC BÀI THỰC HÀNH PHẦN KIM LOẠI, SGK HÓA HỌC 12

2.1 Phân tích mục tiêu và cấu trúc phần Kim loại, SGK Hóa học 12

2.1.1 Mục tiêu dạy học phần Kim loại, SGK Hóa học 12

a Chương Đại cương về kim loại

Về kiến thức

HS trình bày được:

+ Vị trí và đặc điểm cấu hình lớp electron ngoài cùng, liên kết.kim loại

+ Khái niệm của hợp kim, tính chất (dẫn nhiệt, dẫn điện, nhiệt độ nóng chảy, ), ứng dụng của một số hợp kim (thép không gỉ, đuyara)

+ Những biện pháp bảo vệ kim loại không bị ăn mòn

+ Mục đích, cách tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm trong bài thực hành

HS giải thích được:

+ Tính chất vật lí chung: ánh kim, dẻo, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt

+ Tính chất hóa học chung của kim loại là tính khử (khử phi kim, ion H+ trong nước, dung dịch axit, ion kim loại trong dung dịch muối)

+ Quy luậtsắp xếp trong dãy điện hóa các kim loại (các nguyên tử được sắp xếp theo chiều giảm dần tính khử, các ion kim loại được sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hóa) và ý nghĩa của nó.

+ Một số khái niệm: ăn mòn kim loại, ăn mòn hóa học, ăn mòn điện hóa + Điều kiện khi xảy ra sự ăn mòn kim loại

+ Nguyên tắc chung và các phương pháp điều chế kim loại (điện phân, nhiệt luyện, dùng kim loại mạnh khử ion kim loại yếu hơn)

- Phân biệt được ăn mòn hóa học và ăn mòn điện hóa học ở một số hiện tượng thực tiễn

Trang 33

- Sử dụng và bảo quản hợp lí dùng bằng kim loại và hợp kim dựa vào những đặc tính của chúng

- Giải được các bài toán cơ bản có liên quan đến kiến thức trong chương

+ Lựa chọn phương pháp điều chế kim loại cụ thể cho phù hợp

+ Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, sơ đồ, để rút ra nhận xét về phương pháp điều chế kim loại

+ Sử dụng an toàn dụng cụ hóa chất để tiến hành thành công các thí nghiệm + Quan sát thí nghiệm, nêu hiện tượng, giải thích và viết PTHH, rút ra nhận xét

+ Viết tường trình thí nghiệm

Về thái độ

+ Có thái độ tích cực trong học tập: Độc lập, tự giác, luôn tự mày mò, tìm kiếm, nghiên cứu một cách tích cực và không cần ai nhắc nhở

+ Hình thành và phát triển hứng thú say mê học tập Hóa học

+ Có ý thức gắn lý thuyết với thực tiễn để nâng cao chất lượng cuộc sống + Có cái nhìn tich cực về cuộc sống, thêm tự tin vào bản thân, từ đó đánh giá được điểm mạnh, điểm yếu của bản thân để từ đó có các biện pháp nhằm khắc phục điểm yếu và phát huy điểm mạnh

Năng lực

Phát triển các năng lực chung và năng lực đặc thù của môn Hóa học: Năng lực

sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực tính toán; Năng lực hợp tác và giải quyết vấn đề; Năng lực tự học; Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn; Năng lực tin học

Trang 34

b Chương Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm

Về kiến thức

HS trình bày được:

+ Vị trí và cấu hình lớp electron lớp ngoài cùng của kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ; vị trí và cấu hình electron của nhôm

+ Tính chất vật lí và hóa học của kim loại kiềm thổ, nhôm

+ Tính chất hóa học và ứng dụng của một số hợp chất của kim loại kiềm thổ, nhôm: canxi hiđroxit, canxi cacbonat, canxi sunfat, nhôm oxit, nhôm hiđroxit, nhôm sunfat

+ Khái niệm vềnước cứng (tính cứng tạm thời, vĩnh cửu, toàn phần), tác hại của nước cứng và cách làm mềm nước cứng.

+ Trạng thái tự nhiên và ứng dụng của nhôm

+ Cách nhận biết ion Ca2+, Mg2+, Al3+ trong dung dịch

+ Mục đích, cách tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm trong bài thực hành

+ Kim loại kiềm thổ có tính khử mạnh (phản ứng với oxi, clo, axit)

+ Nhôm là kim loại có tính khử khá mạnh (tác dụng với phi kim, dung dịch axit, nước, kim loại kiềm, oxit kim loại)

+ Phương pháp điều chế kim loại kiềm (điện phân muối halogeua nóng chảy) + Nguyên tắc và cách sản xuất nhôm bằng phương pháp điện phân oxit nóng chảy

+ Tính chất lưỡng tính của Al2O3, Al(OH)3: vừa tác dụng với axit mạnh, vừa tác dụng với bazơ mạnh

HS vận dụng được:

Trang 35

+ Sử dụng và bảo quản hợp lí đồ dùng bằng nhôm

+ Giải được các bài toán cơ bản có liên quan đến kiến thức trong chương

Về kĩ năng

+ Dự đoán tính chất hóa học, kiểm tra và rút ra kết luận về tính chất của kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ và một số hợp chất của kim loại kiềm thổ, nhôm và một số hợp chất quan trọng của nhôm

+ Viết các PTHH dưới dạng phân tử và ion thu gọn minh họa tính chất hóa học của kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, một số hợp chất quan trọng của kim loại kiềm thổ, nhôm và một số hợp chất quan trọng của nhôm

+ Viết sơ đồ điện phân điều chế kim loại kiềm

+ Sử dụng an toàn dụng cụ hóa chất để tiến hành, thành công các thí nghiệm + Quan sát thí nghiệm, nêu hiện tượng, giải thích và viết PTHH, rút ra nhận xét

+ Viết tường trình thí nghiệm

Về thái độ

+ Có thái độ tích cực trong học tập: Độc lập, tự giác, luôn tự mày mò, tìm kiếm, nghiên cứu một cách tích cực và không cần ai nhắc nhở ở bất cứ hoàn cảnh nào

+ Hình thành và phát triển hứng thú say mê học tập hóa học

+ Có ý thức gắn lí thuyết với thực tiễn để nâng cao chất lượng cuộc sống + Có cái nhìn tich cực về cuộc sống, thêm tự tin vào bản thân, từ đó đánh giá được điểm mạnh, điểm yếu của bản thân để từ đó có các biện pháp nhằm khắc phục điểm yếu, phát huy điểm mạnh

Năng lực

+ Phát triển các năng lực chung và năng lực đặc thù của môn Hóa học: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực tính toán; Năng lực hợp tác và giải quyết vấn đề; Năng lực tự học; Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn; Năng lực tin học

Trang 36

c Chương Sắt và một số kim loại quan trọng

Về kiến thức

HS trình bày được:

+ Vị trí và cấu hình electron lớp ngoài cùng của sắt, crom, đồng

+ Tính chất vật lí của sắt, crom và một số hợp chất của sắt và của crom

+ Tính chất hóa học cúa sắt: tính khử trung bình

+ Tính chất hóa học của crom là tính khử: phản ứng với oxi, clo, lưu huỳnh, dung dịch axit

+ Tính chất hóa học của hợp chất crom (III), Cr2O3, Cr(OH)3: tính oxi hóa và tính khử, tính lưỡng tính

+ Tính chất hóa học của hợp chất crom (VI): K2CrO4, K2Cr2O7: tính oxi hóa mạnh

+ Trạng thái tự nhiên của sắt (các oxit sắt, FeCO3, FeS2)

+ Nguyên tắc điều chế và ứng dụng của một số hợp chất của sắt

+ Định nghĩa, phân loại gang (nguyên tắc, nguyên liệu, cấu tạo và chuyển vận của lò cao, biện pháp kĩ thuật)

+ Định nghĩa và phân loại thép, nguyên tắc chung để sản xuất thép

+ Ứng dụng của gang, thép

+ Mục đích, cách tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm cụ thể trong bài thực hành

HS giải thích được:

+ Tính khử của hợp chất sắt (II): FeO, Fe(OH)2, muối sắt (II)

+ Tính oxi hóa của hợp chất sắt (III): Fe2O3, Fe(OH)3, muối sắt (III)

HS vận dụng được:

+ Sử dụng và bảo quản hợp lí một số hợp kim của sắt

+ Giải được các bài toán cơ bản có liên quan đến kiến thức trong chương

Về kĩ năng

+ Dự đoán, kiểm tra bằng thí nghiệm và kết luận được tính chất hóa học của sắt và các hợp chất của sắt, hợp chất của sắt

Trang 37

+ Viết các PTHH dưới dạng phân tử và ion thu gọn minh họa tính chất hóa học của sắt, crom và một số hợp chất crom

+ Nhận biết được ion Fe2+, Fe3+ trong dung dịch

+ Quan sát mô hình, hình vẽ, sơ đồ, rút ra nhận xét về nguyên tắc và quá trình sản xuất gang, nguyên tắc sản xuất thép

+ Sử dụng an toàn dụng cụ hóa chất để tiến hành thành công các thí nghiệm + Quan sát thí nghiệm, nêu hiện tượng, giải thích và viết PTHH, rút ra nhận xét

+ Viết tường trình thí nghiệm

Về thái độ

+ Có thái độ tích cực trong học tập: Độc lập, tự giác, luôn tự mày mò, tìm kiếm, nghiên cứu một cách tích cực và không cần ai nhắc nhở ở bất cứ hoàn cảnh nào

+ Hình thành và phát triển hứng thú say mê học tập hóa học

+ Có ý thức gắn lý thuyết với thực tiễn để nâng cao chất lượng cuộc sống + Có cái nhìn tich cực về cuộc sống, thêm tự tin vào bản thân, từ đó đánh giá được điểm mạnh, điểm yếu của bản thân để từ đó có các biện pháp nhằm khắc phục điểm yếu, phát huy điểm mạnh

Năng lực

+ Phát triển các năng lực chung và năng lực đặc thù của môn Hóa học: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực tính toán; Năng lực hợp tác và giải quyết vấn đề; Năng lực tự học; Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn; Năng lực tin học

2.1.2 Cấu trúc nội dung phần kim loại SGK Hóa học 12

Trang 38

Bảng 2.1 Cấu trúc nội dung chương trình Hóa học phần

Kim loại lớp 12 cơ bản Chương 5: Đại cương về kim loại

Tiết 26 Bài 17: Vị trí của kim loại trong bảng tuần hoàn và cấu tạo của

kim loại Tiết 27, 28, 29 Bài 18: Tính chất của kim loại Dãy điện hóa của kim loại

Tiết 30 Bài 22: Luyện tập: Tính chất của kim loại

Tiết 31 Bài 19: Hợp kim

Tiết 32, 33 Bài 20: Sự ăn mòn kim loại

Tiết 34, 35 Ôn tập học kỳ I

Tiết 36 Kiểm tra học kỳ I

Tiết 37 Bài 21: Điều chế kim loại

Tiết 38, 39 Bài 23: Luyện tập: Điều chế kim loại và sự ăn mòn kim loại

Tiết 40 Bài 24: Thực hành 3: Tính chất, điều chế kim loại, sự ăn mòn

kim loại

Chương 6: Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm

Tiết 41, 42 Bài 25: Kim loại kiềm và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm

Tiết 43, 44 Bài 26: Kim loại kiềm thổ và hợp chất quan trọng của kim loại

kiềm thổ

Tiết 45 Bài 28: Luyện tập: Tính chất của kim loại kiềm, kim loại kiềm

thổ và hợp chất của chúng

Trang 39

Tiết 46, 47, 48 Bài 27: Nhôm và hợp chất của nhôm

Tiết 49, 50 Bài 29: Luyện tập: Tính chát của nhôm và hợp chất của nhôm

Tiết 51 Bài 30: Thực hành: Tính chất của natri, magie, nhôm và hợp chất

của chúng Tiết 52 Kiểm tra 1 tiết

Chương 7: Sắt và một số kim loại quan trọng

Tiết 53 Bài 31: Sắt

Tiết 54 Bài 32: Hợp chất của sắt

Tiết 55 Bài 33: Hợp kim của sắt

Tiết 56, 57 Bài 37: Luyện tập: Tính chất hóa học của sắt và hợp chất của sắt Tiết 58 Bài 34: Crom và hợp chất của crom

Tiết 59 Bài 38: Luyện tập: Tính chất hóa học của crom và hợp chất của

crom

Tiết 60 Bài 39: Thực hành: Tính chất hóa học của sắt, đồng và những

hợp chất của sắt, crom Tiết 61 Kiểm tra 1 tiết

2.2 Thiết kế các video thí nghiệm hóa học

2.2.1 Nguyên tắc thiết kế video thí nghiệm hóa học

Các video thí nghiệm sẽ được sử dụng trong các bài thực hành hóa học ở trường phổ thông nên chúng tôi đã xây dựng hệ thống video theo các nguyên tắc sau:

- Các video chứa thí nghiệm phải gắn với nội dung bài giảng, nhằm giúp HS củng cố những kiến thức đã học

Trang 40

- Các video được làm theo đúng các nguyên tắc an toàn, các thao tác, kĩ thuật thực hiện và phải đảm bảo tính sư phạm khi tiến hành thí nghiệm

- Thí nghiệm phải trực quan, hiện tượng rõ ràng, dễ quan sát

- Thí nghiệm phải đảm bảo thành công khi thực hiện

- Thí nghiệm đơn giản, dễ thực hiện, dụng cụ gọn gàng thẩm mỹ

- Thí nghiệm phải an toàn, càng ít độc hại càng tốt Nên thay các thí nghiệm độc bằng các thí nghiệm không độc hoặc ít độc hơn

- Các video thí nghiệm phải đảm bảo về chất lượng hình ảnh, tính chính xác, khoa học của nội dung

2.2.2 Quy trình thiết kế các video thí nghiệm hóa học

Quá trình chúng tôi thiết kế video thí nghiệm được thực hiện qua các bước cụ thể sau:

Bước 1: Xác định mục tiêu, nội dung của các thí nghiệm trong các bài thực

hành phần Kim loại, SGK Hóa học 12

Bước 2: Xác định yêu cầu của video thí nghiệm

Video thí nghiệm sử dụng trong dạy học bài thực hành không chỉ đảm bảo chất lượng hình ảnh rõ nét, thể hiện rõ ràng hiện tượng thí nghiệm mà còn cần thể hiện rõ ràng các dụng cụ, hóa chất của thí nghiệm được sắp xếp một cách khoa học, thể hiện rõ ràng, chi tiết và chính xác các thao tác thực hành thí nghiệm theo tiến trình và làm rõ được các lưu ý khi tiến hành để thí nghiệm đảm bảo an toàn, thành công

Bước 3: Chuẩn bị dụng cụ, hóa chất và xây dựng kịch bản thí nghiệm

Khi xây dựng kịch bản cần có lời giới thiệu mở đầu, có các câu chuyển giữa các nội dung và phải có tổng kết lại nội dung đã truyền thông vào cuối đoạn video Trước khi kết thúc video thực hành cần đưa ra những lưu ý hoặc hướng dẫn

HS giải thích hiện tượng thí nghiệm

Bước 4: Tiến hành quay video thí nghiệm Chỉnh sửa, cắt ghép, lồng tiếng

cho video thí nghiệm đã quay

Bước 5: Xin ý kiến GV phổ thông về video thí nghiệm đã thiết kế (chất lượng

hình ảnh, tính chính xác, khoa học của nội dung)

Ngày đăng: 03/06/2020, 14:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w