1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thiết kế bài giảng elearning hướng dẫn sử dụng danh pháp IUPAC trong chương trình phổ thông mới

67 170 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 2,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc biệt đối với các giáo viên Hóa học và học sinh đang phải tiếp cận dần với dự kến thay đổi của Bộ Giáo dục về việc gọi tên các chất bằng tiếng Anh thì bài giảng Elearning hướng dẫn sử

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

CHƯƠNG TRÌNH PHỔ THÔNG MỚI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Hóa hữu cơ

HÀ NỘI - 2019

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

CHƯƠNG TRÌNH PHỔ THÔNG MỚI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Hóa hữu cơ

Người hướng dẫn khoa học

TS Chu Anh Vân

HÀ NỘI - 2019

Trang 3

“ LỜI CẢM ƠN ”

“Lời đầu tiên cho tôi xin được bày tỏ lời cảm ơn chân thành nhất đến”

“thầy TS Chu Anh Vân – khoa Hóa học, trường Đại học sư phạm Hà Nội 2,”

“đã rất tận tâm hướng dẫn, góp ý, nhận xét để tôi có thể hoàn thành tốt khóa”

“luận của mình Qua đó tôi học hỏi được nhiều kiến thức và kinh nghiệm từ”

“người thầy đáng kính.”

“Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo khoa Hóa đã truyền đạt”

“cho tôi những kiến thức và kĩ năng của một giáo viên rất bổ ích trong suốt”

“quá trình học tập tại trường.””

“Tôi cũng xin cảm ơn đến gia đình và bạn bè đã luôn ở bên động viên”

“tinh thần để tôi học tập tốt và hoàn thành khóa luận của mình.”

“Tôi xin chân thành cảm ơn!”

Hà Nội, ngày 02 tháng 05 năm 2019

Sinh viên

Nguyễn Thị Hằng

Trang 4

“BẢNG KÍ HIỆU CÁC TỪ VIẾT TẮT”

“STT” “Viết tắt” “Tên đầy đủ”

1 CTCT “Công thức cấu tạo”

Trang 5

“DANH MỤC HÌNH VẼ”

Hình 1.1 Mô tả bài giảng Elearning 22

Hình 1.2 Giao diện phần mềm Adobe Presenter 24

Hình 1.3 Giao diện phần mềm iSpring Presenter 24

Hình 1.4 Giao diện phần mềm iSpring Suit 9 25

Hình 2.1 Sơ đồ tư duy về Danh pháp hóa học 26

Hình 2.2 Sơ đồ tư duy Danh pháp hợp chất vô cơ và phức chất 26

Hình 2.3 Sơ đồ tư duy Danh pháp hợp chất hữu cơ 27

Trang 6

“ MỤC LỤC ”

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3

1.1 Lịch sử thay đổi danh pháp ở Việt Nam 3

1.1.1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5529:2010 7

1.1.2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5530:2010 9

1.2 Nguyên tắc sử dụng thuật ngữ hóa học và danh pháp trong chương trình mới của môn Hóa học 22

1.3 Bài giảng Elearning 22

1.3.1 Đặc điểm 23

1.3.2 Lợi ích của bài giảng Elearning 23

1.3.3 Phần mềm tạo xây dựng bài giảng Elearning 24

1.3.3.1 Adobe Presenter 24

1.3.3.2 iSpring Presenter 24

1.3.3.3 iSpring Suit 9 25

CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM 26

2.1 Hệ thống danh pháp IUPAC của các chất thường gặp trong chương trình phổ thông 26

2.2 Thiết kế bài giảng Elearning bằng phần mềm iSpring Suite 9 28

2.2.1 Thiết kế nội dung bài giảng 28

2.2.2 Ghi âm lời giảng 30

2.2.3 Quay video và ghi âm lời giảng 31

2.2.4 Xuất bản 31

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 33

3.1 Bài giảng Elearning về danh pháp hợp chất hóa học 33

3.1.1 Những lưu ý khi xây dựng bài giảng Elearning bằng Powerpoint và phần mềm iSpring Suite 9 33

3.1.2 Những tiện ích khi sử dụng bài giảng Elearning 34

3.2 Bài giảng Elearning trong việc phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ Hóa học 35

Trang 7

KẾT LUẬN 40 TÀI LIỆU THAM KHẢO 41 PHỤ LỤC

Trang 8

1

“MỞ ĐẦU”

1 Lý do chọn đề tài ”

Qúa trình toàn cầu hóa và sự giao lưu Quốc tế ngày càng mạnh mẽ, đòi

hỏi mỗi người phải tự trang bị cho mình một số công cụ hỗ trợ thiết yếu để tránh bị lạc hậu về kiến thức Trong số đó khả năng sử dụng ngoại ngữ đặc biệt là tiếng Anh và công nghệ thông tin có vai trò vô cùng quan trọng trong việc nâng cao vốn kiến thức cho bản thân – dù cá nhân hoạt động ở bất kỳ lĩnh vực nào Đối với ngành sư phạm mỗi giáo viên cần trang bị cho mình vốn ngoại ngữ chuyên ngành để có thể tham khảo tài liệu nước ngoài một cách thuận tiện và khả năng sử dụng các phần mềm thiết kế bài giảng phục vụ giảng dạy và nâng cao khả năng tự học của học sinh như: bài giảng Elearning Đặc biệt đối với các giáo viên Hóa học và học sinh đang phải tiếp cận dần với

dự kến thay đổi của Bộ Giáo dục về việc gọi tên các chất bằng tiếng Anh thì bài giảng Elearning hướng dẫn sử dụng danh pháp IUPAC trong chương trình phổ thổ thông mới là vô cùng cần thiết Thông qua bài giảng giáo viên có thể nắm bắt để truyền đạt cho học sinh hay học sinh hoàn toàn có thể tự học để tích lũy kiến thức cho mình phù hợp với sự đổi mới của Bộ Giáo dục Trong xu thế hội nhập thế giới, việc sử dụng thuật ngữ để gọi tên nguyên tố và hợp chất bằng tiếng Anh là vô cùng cần thiết Hơn nữa danh pháp của các chất vô cơ, hữu cơ chiếm một phần quan trọng trong chương trình Hóa học, hiện tại đang được giảng dạy trong chương trình Hóa học lớp 8 đối với các chất vô cơ và lớp 11, 12 đối với các chất hữu cơ Trong chương trình phổ thông mới tên các chất vô cơ và hữu cơ sẽ được gọi bằng tiếng Anh

để có sự thống nhất, phù hợp với Quốc tế đồng thời cũng thuận tiện hơn khi tham khảo tài liệu Hóa học và các chuyên ngành khác có liên quan của nước ngoài

Ngày 26/12/2018 Bộ Giáo dục ban hành chính thức về chương trình giáo dục phổ thông môn Hóa học, so với chương trình hiện hành thì chương trình này có nhiều điểm mới về nội dung và cách thức triển khai Tuy nhiên

có một sự thay đổi khá mạnh trong cách sử dụng thuật ngữ Hóa học đối với tên của các đơn chất, hợp chất sử dụng tiếng Anh để phù hợp với tính chất

Trang 9

2

quốc tế và hội nhập Sự thay đổi này khiến nhiều giáo viên và học sinh bỡ ngỡ

vì thói quen sử dụng thuật ngữ Việt hóa Chính vì vậy đề tài Thiết kế bài giảng Elearning hướng dẫn sử dụng danh pháp IUPAC trong chương trình phổ thông mới được xác định như một cẩm nang phong phú cả về kênh hình,

kênh tiếng giúp cho việc dạy - học Hóa học nắm bắt kịp xu thế đổi mới

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

+ Mục đích: Thiết kế bài giảng Elearning hướng dẫn sử dụng danh pháp

IUPAC trong chương trình phổ thông mới đối với các chất vô cơ, hữu cơ

+ Nhiệm vụ: Hoàn thiện được danh mục thuật ngữ về chất vô cơ, hữu cơ

thường gặp trong chương trình hóa học THPT, cung cấp hướng dẫn phát âm dạng chữ và dạng tiếng

Trang 10

3

“ CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ”

1.1 Lịch sử thay đổi danh pháp ở Việt Nam

Ở Việt Nam, Danh pháp IUPAC đã được mọi người sử dụng, tuy”

“nhiên chưa có sự nhất quán còn rời rạc, thiếu cập nhập Tình trạng không có”

“một hệ thống danh pháp thống nhất trong cả nước đã tồn tại hàng chục năm”

“và dưới áp lực của sự phát triển và hội nhập quốc tế của chính bản thân”

“khoa học hóa học cũng như của xã hội, ngày càng có khuynh hướng đi đến”

“lộn xộn, tùy tiện hơn.””

“Các hợp chất hóa học nói chung đều có tên quốc tế mà hiện nay chủ”

“yếu là tên do IUPAC đặt theo tên tiếng Anh Ở nước ta, một số nguyên tố”

“và hóa chất cũng đã được đặt theo tên Việt hoặc Hán – Việt, VD: vàng, bạc,”

“đồng,… Nhưng số lượng các hóa chất như vậy cũng không thể có nhiều.”

“Chính vì vậy, việc gọi tên mà chủ yếu là phiên chuyển hoặc phiên âm từ”

“tiếng nước ngoài, các đơn chất và hợp chất hóa học ngay từ thời kỳ ngành”

“hóa học mới manh nha là mối quan tâm rất lớn Bên cạnh đó có tên gọi của”

“các chất từ tiếng nước ngoài cần chuyển đổi ra tiếng Việt hoặc ít nhất bằng”

“cách nào đó phải được Việt hóa Áp lực đối với việc làm này ngày càng lớn,”

“bởi đây là nhu cầu thiết thực của sự vận hành hàng ngày của một xã hội trên”

“con đường phát triển Nếu toàn xã hội không làm được thì từng cá thể cũng”

“phải có cách xử lý mà mình cho là thích hợp nhất Do đó xảy ra sự tự phát,”

“không nhất quán, tùy tiện, Do vậy sự thay đổi, phiên chuyển tên các chất”

“diễn ra hết sức chậm chạp.””

“Đầu thập kỷ 40 của thế kỷ trước, GS Hoàng Xuân Hãn đã cho”

“xuất bản cuốn “Danh từ Khoa học” [1], trong đó có phần dành cho hóa học”

“gồm cách gọi tên nguyên tố, các hóa chất, đặt tên cho các khái niệm, hiện”

“tượng và quá trình chuyển hóa hóa học Đây là một công trình khoa học hết”

“sức có ý nghĩa, góp phần quan trọng trong việc giảng dạy và truyền bá, phổ”

“biến các kiến thức hóa học (bằng tiếng Việt) ở nước ta, đồng thời mở đường”

“cho các thế hệ đi sau tiếp tục xây dựng hệ thống thuật ngữ hóa học Việt”

“Nam trong bối cảnh ngày càng tăng cường giao lưu và hội nhập thế giới.”

“Sau GS Hoàng Xuân Hãn, việc biên soạn được tiếp nối bởi nhiều nhà hóa”

Trang 11

4

“học mà tiêu biểu là GS Nguyễn Thạc Cát (ở miền Bắc) và GS Lê Văn”

“Thới (ở miền Nam) Từ giữa thập kỷ 60 khái niệm “danh từ hóa học” được”

“phân ra một cách quy ước thành hai nhóm, trong đó phần danh pháp hóa”

“học được hiểu là quy tắc phiên chuyển các từ ngữ hóa học (phần lớn là tên”

“các nguyên tố và các hợp chất hóa học) từ các ngôn ngữ quốc tế thành tên”

“được Việt hóa và các quy định diễn giải cấu tạo và tên gọi hợp chất hóa”

“học Đó cũng là thời kỳ mà ở cả hai miền Nam, Bắc việc xây dựng hệ thống”

“danh pháp tương đối khẩn trương, tuy nhiên, do cách tiếp cận có phần khác”

“nhau, đã hình thành các phương án khá khác biệt nhau trong các quy tắc”

“phiên chuyển tên hóa chất từ tiếng nước ngoài (danh pháp).””

“Sau khi nước nhà thống nhất, giới hóa học đã không có một hệ thống”

“chung về danh pháp Ủy ban Khoa học xã hội đã phối hợp với các cơ quan”

“liên quan tổ chức một số hội thảo, trao đổi ý kiến nhằm đi đến một số quy”

“tắc để phiên chuyển các danh từ tiếng nước ngoài, nhưng không đi đến”

“thành công Vào thập kỷ 80 của thế kỷ trước, Bộ Giáo dục cũng đã tổ chức”

“một tiểu ban gồm nhiều nhà khoa học tiêu biểu để bàn thảo về chính tả”

“tiếng Việt và thuật ngữ tiếng Việt (chủ yếu có liên quan đến bộ phận thu”

“nhập từ tiếng nước ngoài), trên cơ sở đó Bộ trưởng đã ban hành quyết định”

“quy định một số điểm cụ thể về lĩnh vực đó, nhưng quyết định đó cũng”

“không được thực thi, kể cả trong ngành giáo dục Và cho đến nay, chúng ta”

“vẫn chưa có được những quy tắc chung để mọi người tuân theo khi viết tên”

“các hóa chất Đương nhiên tình trạng này dẫn đến phiên chuyển tùy tiện,”

“tên của một hóa chất được viết dưới dạng nhiều tên khác nhau Thậm chí,”

“do không có quy tắc nhất quán bắt buộc tuân theo, một tác giả trong một”

“công trình có thể viết tên một hóa chất không giống nhau ở những chỗ khác”

“nhau Hiện tượng các tác giả khác nhau sử dụng các cách phiên chuyển tên”

“hóa chất không giống nhau là hết sức phổ biến và do tình trạng đó kéo dài”

“nhiều năm, sự lẫn lộn các cách phiên chuyển đã được phổ biến ở miền Nam”

“và miền Bắc trước năm 1975 đã ngày càng được mở rộng, ít ai “tuân thủ””

“chặt chẽ một quy tắc nào trong khi trình bày một công trình khoa học Sự”

“nhất quán có lẽ chỉ được tuân thủ trong các sách giáo khoa (bậc phổ thông)”

“của cùng một (nhóm) tác giả, mặc dầu vậy, trong các sách giáo khoa do các”

Trang 12

5

“tác giả khác nhau biên soạn, các quy tắc phiên chuyển cũng không phải”

“giống nhau hoàn toàn Gần đây tác giả của một số từ điển (giải thích) không”

“cần phiên chuyển mà sử dụng trực tiếp tên tiếng Anh của các thuật ngữ Do”

“ở miền Bắc trước đây và kéo dài cho đến bây giờ, thực sự không có những”

“quy tắc chính thức được coi là có tính bắt buộc dù đã có các văn bản được”

“Ủy ban Khoa học xã hội và Bộ Giáo dục ban hành (Các văn bản này khá”

“mâu thuẫn về những nội dung rất cơ bản), trong khi cũng không có những”

“quy định nào về cách ứng xử với các quy tắc được xây dựng và lưu hành ở”

“miền Nam trước năm 1975.””

“Nội dung của “Danh pháp hóa học” có thể quy ước gồm 2 phần: (1)”

“Các quy tắc phiên chuyển (hoặc phiên âm) từ tiếng nước ngoài hay danh từ”

“hóa học mà nội dung chính là tên các nguyên tố và các hợp chất hóa học, và”

“(2) Các quy tắc viết công thức và tên các hợp chất hóa học Tình hình lộn”

“xộn và không thống nhất chủ yếu liên quan đến phần thứ nhất Đối với phần”

“thứ hai hầu như không có tranh cãi về nguyên tắc chung, bởi vì mọi người”

“đều thống nhất là nên sử dụng các khuyến nghị của IUPAC, trong đó tình”

“hình chung trên trường quốc tế và một phần tùy thói quen từng người, sự”

“chuyển dịch từ việc sử dụng các tên thông thường và tên bán hệ thống sang”

“tên hệ thống sẽ diễn biến tuần tự và không có áp lực nào.””

“Trước năm 1975 tuy đã có một số quy định về các quy tắc phiên”

“chuyển tên các nguyên tố và các hợp chất hóa học từ tiếng nước ngoài (chủ”

“yếu là tiếng Pháp và tiếng Anh) nhưng tình hình thực tế là rất tùy tiện,”

“không nhất quán, người viết khá lúng túng khi phiên dịch hoặc trình bày”

“các công trình khoa học Tình trạng đó bắt nguồn từ việc trong khoa học nói”

“chung và hóa học nói riêng, trước năm 1975 ở miền Nam và miền Bắc đã”

“tồn tại (chính thống hoặc không chính thống) những quy tắc khác nhau về”

“danh pháp đặc biệt là trong cách phiên chuyển tên các đơn chất và hợp chất”

“hóa học.””

“Từ năm 1975 đến nay, mặc dù trong xã hội có nhiều chuyển biến”

“trong chiều hướng phát triển và hội nhập quốc tế, khoa học và công nghệ”

“Việt Nam nói chung và khoa học và công nghệ hóa học nói riêng, đã có”

“những tiến bộ vượt bậc, còn khoa học và hóa học thế giới đã có những bước”

Trang 13

6

“phát triển chưa từng thấy, trong lĩnh vực danh pháp hóa học nước ta hầu”

“như không có gì chuyển biến, ít nhất là trên thực tế Chỉ mấy năm sau ngày”

“thống nhất đất nước, vào cuối thập kỷ 70, đầu thập kỷ 80, Ủy ban Khoa học”

“xã hội cùng với các cơ quan liên quan đã tổ chức một số hội thảo bàn về”

“chính tả tiếng Việt, cách phiên chuyển danh từ từ tiếng nước ngoài ra tiếng”

“Việt, nhưng hầu như không đạt được kết quả mong muốn Rõ ràng là ngôn”

“ngữ khoa học nói chung và ngôn ngữ hóa học nói riêng đã đối diện với hai”

“xu hướng khác nhau không ít Xu hướng có nguồn gốc từ miền Bắc, mặc dù”

“không thật nhất quán trong một số quy tắc, nhưng có đặc điểm chung là”

“Việt hóa nhiều hơn là xu hướng có nguồn gốc từ miền Nam thiên về sử”

“dụng yếu tố gốc Hán và gốc Pháp Tình hình từ đó lắng xuống, trong khi xã”

“hội vẫn phát triển ngày càng mạnh mẽ hơn, nhu cầu hội nhập và giao tiếp”

“ngày càng tăng lên, xu thế tự phát một cách tự nhiên là du nhập ngày càng”

“nhiều các yếu tố nước ngoài, nhất là từ tiếng Anh Đã mấy chục năm trôi”

“qua mà hầu như không có những hoạt động quy mô quốc gia để xử lý vấn”

“đề thống nhất danh pháp Trong tình hình tiếng nói của các nhà khoa học”

“chưa được thống nhất, thì cho đến nay hầu như chưa có công trình nghiên”

“cứu nào được thực hiện trên cơ sở thu thập và trao đổi ý kiến một cách”

“tương đối sâu rộng và tranh luận trực tiếp giữa các quan điểm khác nhau để”

“có thể đi đến một số điểm đồng thuận hoặc ít nhất là một số kết luận được”

“đa số coi là hợp lý nhất.””

“Hiện nay chưa có được những quy tắc được mọi người tuân theo”

“trong phương cách phiên chuyển các thuật ngữ hóa học từ tiếng nước ngoài”

“ra tiếng Việt Số lượng những nguời tuân thủ một cách triệt để quy tắc này”

“hay quy tắc khác tương đối hiếm, phần lớn đã nhiều tuổi Phần lớn những”

“người làm hóa học hiện nay thuộc thế hệ trẻ ít chịu rằng buộc bởi những”

“quy tắc họ cảm thấy không thoải mái khi sử dụng, trong khi không ít quy”

“tắc tỏ ra bất hợp lý, thậm chí gây trở ngại không ít cho việc tiếp cận với”

“những nguồn thông tin trên thế giới, cho nên họ viết các danh từ hóa học”

“tương đối tùy tiện, không nhất quán Và lời khuyên là hãy viết nhất quán”

“dù theo quy tắc nào nếu không hãy viết nguyên dạng.”

Trang 14

7

“Vào ngày 29/12/2010, Bộ Khoa học và Công nghệ đã có quyết định”

“số 2950/QĐ-BKHCN về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5529:2010: Thuật”

“ngữ”hóa học – Nguyên tắc cơ bản và Tiêu chuẩn quốc gia TVCN”

“5530:2010: Thuật ngữ hóa học – Danh pháp các nguyên tố và hợp chất hóa”

“học, yêu cầu triển khai áp dụng hai tiêu chuẩn quốc gia nói trên.”

1.1.1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5529:2010

“VD: br (brom), cr (cromi), fl (fluor), gl (glucose), gr (graphit), kr”

“(krypton), pl (platin), pr (proton), ps (pseudoionon), sp (spin), st (sterol),”

“str (stronti), tr (natri).””

 “Phụ âm g đứng trước nguyên âm e đọc như phụ âm bổ sung j.”

“VD: Germani, geraniol đọc như jermani và jeraniol.”

 “Phụ âm d không chuyển thành đ nhưng vẫn đọc như đ trong tiếng Việt.”

 “Giữ nguyên các phụ âm kép tạo vần th, ch, ph.

“VD: Methan, ethylen, thiophen, chlor.”

 “Bỏ bớt một trong hai phụ âm của phụ âm đôi.”

“VD: cc (sacarose), ff (cafein), ll (alyl, paladi), mm (amoni), nn”

“(cinamic), rr (pyrole), tt (ytri) Trường hợp ngoại lệ vẫn giữ phụ âm”

Trang 15

8

“kép mm trong ammin, là phối tử của phức chất để không lẫn với”

“amin.””

 “Nguyên tắc về sử dụng nguyên âm:”

 “Đối với các tổ hợp nguyên âm:”

 “Giữ nguyên và đọc nhanh từng âm theo tiếng Việt.”

“VD: ae (caesi), au (tautomer), ea (seaborgi), ei (einsteini), eo”

“(neodym), eu (eugenol), io (iod, niobi), ou (coumarin), uo ( fluor), yo”

“(yohimbin).””

 “Không đọc eu thành ơ như trong tiếng Pháp.”

“VD: Không đọc eutecti thành ơtecti, eugenol thành ơgenol.”

 “Không dùng nguyên âm i thay cho nguyên âm y.

 “Bỏ bớt nguyên âm e ở cuối từ nếu không gây nhầm lẫn.”

“VD: Viết benzen thay vì benzene, propan thay vì propane.”

“Trong những trường hợp nếu bỏ nguyên âm này đi có thể gây hiểu”

“lầm thì vẫn giữ, mặc dù có thể phát âm hoặc không phát âm.”

“VD: Indole, pyrole, thiazole, ”

 “Nguyên tắc về sử dụng phụ âm và dấu:”

 “Bỏ dấu sắc trên các vần, đặc biệt là các vần ngược lại at, ac, ap, et, ep,

 “Bỏ các dấu mũ ô, ê, ơ (trừ trường hợp nitơ).”

 “Các nguyên tắc về thu thập các vần ngược và về một số hậu tố:”

 “Thu thập các vần ngược chưa có trong tiếng Việt:”

“Trường hợp phụ âm đứng ở cuối âm vận mà vốn dĩ không có trong các”

“vần của tiếng Việt cần được chấp nhận viết như nguyên tiếng nước ngoài.””

“Thuộc nhóm này gồm các trường hợp vần ad (cadmi), af (hafni), ag

“(magnesi), ar (argon, arsen, carbon), as (astati), er (erbi, germani, terbi,”

“yterbi), id (amid), ir (zirconi), is (bismuth), od (iod), or (bor, chlor, fluor),”

“(nickel).””

Trang 16

9

“Đối với các nguyên tố B, Cl, F, I cần giữ các phụ âm r và d ở cuối để”

“dễ dàng chuyển sang các dẫn chất của chúng như: chloric, chloride, fluoric,”

“boric, boran, iodic, iodat,…””

 “Bỏ hết các hậu tố -um: Đối với tên các nguyên tố hóa học có hậu tố”

“-um thì bỏ hậu tố này, các nguyên tố và một số ion có hậu tố -ium thì”

“chỉ bỏ phần -um.””

“VD: K (kali), Na (natri), Pd (paladi), Sm (samari), Pr (praseodymi), U”

“(urani), Ti (titani), Pt (platin), La (lanthan), Mn (mangan), ion carboni, ion”

“oxoni, ion amoni, ””

“Trường hợp ngoại lệ vẫn giữ hậu tố -um: Cm (curium) và Tm

“(thulium) là những trường hợp đặc biệt vì để đảm bảo sự tương hợp giữa ký”

“hiệu và tên nguyên tố hoặc để không gây nhầm lẫn.””

 “Hậu tố -ide: Dùng hậu tố -ide thay cho các hậu tố -ua hoặc -ur (có”

“nguồn gốc phiên chuyển từ tiếng Pháp) và đọc như từ “ai” trong tiếng”

“Việt.””

“VD: Chloride, carbide, sulfide thay vì clorua, carbua, sulfua, ”

Ngoại trừ trường hợp “oxide”, vẫn giữ nguyên như cách đọc trước”

“đây là “oxit”.””

1.1.2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5530:2010

a Nguyên tố hóa học

 “Đối với các nguyên tố đã có tên Việt hoặc Hán-Việt:”

“Giữ nguyên cách gọi đối với các nguyên tố đã có tên Việt hoặc Hán-”

“Việt đang được sử dụng rộng rãi Như các nguyên tố bạc (Ag), vàng (Au),”

“nhôm (Al), đồng (Cu), sắt (Fe), thủy ngân (Hg), chì (Pb), thiếc (Sn), lưu”

“huỳnh (S), kẽm (Zn) Tuy nhiên, để có sự liên hệ với nguồn gốc của ký hiệu”

“nguyên tố và danh pháp các dẫn chất liên quan, cần thiết phải viết kèm theo”

“tên Latinh trong dấu ngoặc đơn VD: Bạc (Argentum).””

 “Tên các nguyên tố không phiên chuyển mà chỉ rút gọn phần đuôi: tên”

“nguyên tố liên quan đến tên người và tên địa danh sẽ không phiên”

Trang 17

10

“chuyển mà chỉ bỏ đuôi –um.””

“VD: Francium – Franci” “Dubnium - Dubni”

b Hợp chất hóa học

 “Danh pháp các hợp chất vô cơ:”

 “Các hợp chất vô cơ thông thường:”

 “Nguyên tắc: Để gọi tên các hợp chất vô cơ, chủ yếu sử dụng danh pháp”

“kiểu lưỡng nguyên (thành phần của hợp chất gồm hai hợp phần: hợp”

“phần âm điện và hợp phần dương điện) Do danh pháp kiểu lưỡng”

“nguyên không cho biết đầy đủ các thông tin về cấu trúc nên trong một”

“số trường hợp người ta vận dụng danh pháp phối trí hoặc danh pháp”

“thay thế (trong đó có nguyên tử hydro có thể được trao đổi hoặc thay”

“thế với các nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử khác).””

 “Cách gọi tên:”

“Trong hợp chất, tên của hợp phần dương chỉ là tên của nguyên tố, tên”

“hợp phần âm đơn tố thì kết thúc bằng hậu tố ide, còn tên của hợp phần âm”

“dị tố nói chung có hậu tố at Các hợp phần dương và âm đều có thể là”

“những nhóm và số lượng hợp phần cũng có thể lớn hơn một Nếu có nhiều”

“hợp phần thì tên các hợp phần được viết theo thứ tự ABC của ký tự đầu của”

“tên các hợp phần hoặc của ký tự thứ hai của tên các hợp phần nếu ký tự đầu”

“giống nhau.””

“Vị trí của hydro luôn nằm sau cùng trong số các hợp phần dương, có”

“thể có khoảng trống phân cách với hợp phần âm nếu không chắc chắn nó có”

“liên kết với anion hay không Tên các hợp chất kép được viết sau tên hợp”

“chất chính phân cách bởi gạch ngang dài và tiếp đó là tỷ lệ của chúng trong”

“ngoặc đơn Cách viết tên các phân tử nước kết tinh cũng như vậy VD:””

“KCl” : “Kali chloride”

“O2[PtF6]” : “Dioxy hexafluoroplatinat”

“KMgCl3” : “Kali magnesi chloride, tên IUPAC là magnesium potassium

chloride”

Trang 18

11

“Có những cách khác nhau để thể hiện tên các nhóm âm điện đa”

“nguyên tử Các nhóm như vậy có các nguyên tử cùng loại được viết với các”

“Một số tên truyền thống (thường không kết thúc bằng hậu tố -at) có”

“thể vẫn được sử dụng, mặc dầu tên hệ thống vẫn chuẩn xác hơn.””

NO ” : “Dioxonitrat (1-) chuẩn xác hơn tên nitrit”

“Vì vậy, tên hệ thống của các oxoacid được viết như sau:”

“H2CO3” : “Dihydro trioxocarbonat”

“H3PO4” : “Trihydro tetraoxophosphat (V)”

“Trạng thái oxy hóa của ion được biểu thị bằng số La Mã (trong ngoặc”

“đơn), còn điện tích biểu thị bằng số Arập cùng với dấu điện tích (cũng nằm”

“trong ngoặc đơn).””

VD:

UO2+2 ” : “Uranyl (VI) hoặc dioxourani (2+)”

“Fe3O4” : “Ferum (II) diferum (III) tetraoxide”

“Na-” :

“SF6” :

“Natride (1-)”

“Lưu huỳnh (VI) fluoride”

“Cation có thể được hình thành bằng cách thêm một hydron vào một”

“hậu tố -ium (phiên chuyển theo quy tắc bỏ um, chỉ còn lại -i) được thêm vào”

Trang 19

12

“tên của hydride gốc.”””

“VD: “H3S+ (sulfani), PH4+ (phosphani), SiH5+ (silani).””

“Hậu tố -onium (phiên chuyển theo quy tắc bỏ -um, chỉ còn lại -oni)”

“cũng được dùng trong những trường hợp tương tự: PH4+

(phosphoni), H3O+”

“(oxoni) Tên amoni của ion NH4+ vẫn có thể tiếp tục được sử dụng.””

“Đối với tên các anion, cách gọi tên cũng tương tự, nhưng hậu tố sẽ là”

VD:

“Cl- ” : “Chloride” “Pb94-” : “Nonaplumbide (4-)”

“O2-” : “Dioxide (1-)” “SO42-” : “Sulfat hoặc tetraoxosulfat (2-)”

“"I3- ” : “Triiodide (1-)” “NO2-” : “Nitrit hoặc dioxonitrat (1-)”

“Những anion được hình thành bằng cách mất một hydron của”

VD:

“CH3-” : “Methanide”

“NH2-” : “Amide hoặc azanide”

“PH2-” : “Phosphandide hoặc hydro phosphide (1-)”

“Hậu tố at cũng được dùng khi hydron được tách ra khỏi một nhóm

-OH của các alcohol.”

Trang 20

“Như vậy, sau khi đã thiết lập các cách gọi tên cation và anion, có thể”

“thấy rõ ràng, tên kiểu lưỡng nguyên của các muối thực tế không khác với”

“tên của hợp chất nhị tố gồm tên của hợp phần âm điện và hợp phần dương”

“điện Tên của cation luôn luôn đặt trước tên của anion và phân cách nhau”

“bởi khoảng trống Nguyên tắc này là luôn luôn phải được tuân thủ và không”

“có ngoại lệ.””

“Tên của các nhóm được coi như các thành phần thế trong hóa hữu cơ”

“hoặc các phối tử của các kim loại thường cũng là tên của các gốc tự do”

“tương ứng Những tên này được hình thành từ tên của các hydride nền bằng”

“cách biến đổi hậu tố thành -yl theo quy tắc của danh pháp thay thế.”

VD:

“""SiH3-” : “""Silyl”” “"BH2-” : “Boryl””

“SnCI3-” : “Trichlorostanyl” “CH3-” : “Methyl”

 “Các hợp chất phối trí:”

 “Hợp chất phối trí đơn nhân:”

 “Tên của hợp chất phối trí được hình thành như trật tự gắn các phối tử”

“vào nguyên tử trung tâm, nghĩa là đọc tên các phối tử trước Tên của”

“các phối tử được đọc theo trật tự ABC bất kể là phối tử loại gì.””

 “Các tiền tố chỉ số lượng không cần phải đọc trong trật tự đó nếu”

“chúng không phải là bộ phận của tên phối tử Số điện tích và số oxy”

“hóa vẫn được dùng như bình thường Các tiền tố thông thường chỉ độ”

“bội như di-, tri-, tetra-,… được sử dụng phổ biến, còn các tiền tố”

“đồng nghĩa bis-, tris-, tetrakis-,… chỉ được sử dụng để biểu thị các”

“trường hợp phức tạp hơn nhằm tránh nhầm lẫn Khi đó phải dùng các”

“ngoặc bao quanh các câu từ liên quan đến tiền tố đó Các từ tố không”

“được đọc lướt mà phải được đọc đầy đủ.””

Trang 21

14

 “Tên của các phối tử anion được kết thúc bằng hậu tố -o, nghĩa là nếu”

“hậu tố của anion là -it, -at, -ide thì tên của phối tử sẽ là -ito, -ato, -ido

“Theo thói quen, phối tử halogenido được viết tắt là halo Điều cần”

“lưu ý là với tư cách là phối tử thì hydro(gen) luôn được coi là anion

“ và có tên là hydride Đối với các phối tử trung hòa điện và cation thì”

“hậu tố không thay đổi.”

 “Với tư cách là phối tử thì nước có tên là aqua và NH3 có tên là”

“chỉ độ bội ở trước ngoặc, tuy nhiên đối với các phối tử aqua, ammin,

 “Các hợp chất hữu cơ: Chủ yếu được gọi tên theo danh pháp kiểu thay”

“thế Tuy nhiên cách gọi tên này chỉ áp dụng cho các nguyên tử hydro có”

“thể được trao đổi với các nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử Như vậy, một”

“tác thay thế Ví dụ, hai phân tử CH3-Cl và CH3-OH luôn là dẫn xuất của”

“hydride nền CH3-H Một tên thay thế bao gồm tên của hydride nền cộng”

“với các tiền tố và hậu tố: (các) tiền tố/tên hydride nền/(các) hậu tố Một”

“phân tử hữu cơ nói chung được cấu thành bởi bộ khung carbon và các”

“nhóm chức Tên của nó phải tương hợp với cấu trúc; tên của hydride nền”

“phù hợp với bộ khung, còn các tiền tố và hậu tố biểu thị các nhóm chức”

“và các đặc trưng khác của cấu trúc, VD: hình học của phân tử.””

 “Các alkan:”

 “Alkan không có nhánh (alkan mạch thẳng): Đối với các alkan không”

“nhánh, bốn alkan đầu tiên có tên là methan, ethan, propan, và butan.”

“Các alkan tiếp theo được đặt tên bằng cách kết hợp hậu tố an của các”

“alkan đầu thể hiện sự bão hòa với các tiền tố chỉ độ bội của carbon là”

 “Alkan có nhánh: Cấu trúc của các alkan có nhánh được coi như gồm”

“mạch chính và các mạch nhánh (phụ) Việc đặt tên được tuân theo quy”

“trình sau:””

-“Chọn mạch chính như là hydride nền, mạch chính phải là mạch dài”

“nhất.””

Trang 22

-“Cấu thành toàn bộ tên.”

“Ba hydrocarbon isobutan, isopentan và neopentan, khi không bị thay”

“thế, được gọi tên thông thường.”

 “Các alkyl:”

 “Tên của các nhóm alkyl được hình thành bằng cách thay hậu tố -an

“của hydrocarbon bằng hậu tố -yl, ví dụ: methyl, ethyl, propyl,”

“tiền tố hóa tên của các mạch nhánh gắn vào tên của nhóm alkyl”

“không nhánh dài nhất.””

 “Một số nhóm alkyl sau đây vẫn được sử dụng, tuy nhiên chỉ trong”

“trường hợp nhóm alkyl không bị thế: isopropyl, isobutyl, sec-butyl,”

 “Các tiền tố chỉ độ bội: Các tiền tố chỉ độ bội được dùng khi số lượng”

“cấu trúc thế giống nhau trong hợp chất hoặc trong nhóm lớn hơn một.”

“Các chỉ số chỉ độ bội cơ bản di-, tri-, tetra-, v.v được dùng với tên”

“của các cấu trúc thế đơn giản và tên thường dùng Các tiền tố phức tạp”

“hình thành bằng cách thêm đuôi kis- vào tên tiền tố cơ bản) được dung”

“với các cấu trúc thế phức tạp.””

 “Thứ tự các tiền tố phân cách: Đó là các tiền tố dùng để đặt tên các cấu”

“trúc thay thế Khi viết tên, tiền tố phân cách được đặt trước tên của”

“hydride nền theo trật tự ABC của ký tự đầu tiên: “m” trong methyl,”

““b” trong butyl, “d” trong 1,2-dimethylpropyl (lưu ý: chỉ trường hợp”

“này) Trong các tên lưu dùng, thì ký tự không in nghiêng đầu tiên như”

"“i” trong isobutyl, “n” trong neopentyl, nhưng “b” trong tert-butyl.” VD: “4-ethyl-2-methylhexan”

Trang 23

 “Các đơn vòng carbon no được gọi là các cycloalkan Tên của chúng”

“được gọi theo tên của các alkan có cùng số carbon với tiền tố không”

“phân cách cyclo-.””

 “Vòng carbon mancude với 6 nguyên tử carbon có tên là benzen.”

 “Các vòng mancude lớn hơn có công thức CnHn hoặc CnHn+1 được gọi”

“là []anulen, trong đó X biểu thị số nguyên tử carbon trong vòng.”

 “Những anulen có số carbon lẻ được đặc trưng bằng ký hiệu H để chỉ”

“sự có mặt của nguyên tử hydro đặc biệt được gọi là “hydro chỉ định””

“(indicated hydrogen) Ký hiệu này là tiền tố không phân cách.””

VD:

“Trong hydrocarbon đơn vòng thì việc đánh số thứ tự là tự do, carbon”

“nào cũng có thể nhận tiền tố vị trí “locant” 1 Các tiền tố không phân cách”

“có ưu tiên đối với các “locant” thấp nhất, và nếu đó là “hydro chỉ định””

“thì”phải được nhận “locant” 1 Điều đó thể hiện rõ trong các vòng có hydro”

“được thay thế.”””

 “Các hợp chất có độ bão hòa khác nhau:”

 “Tùy theo bản chất của các hydride nền, có hai cách để biểu thị độ bão”

“hòa trong các hợp chất.”

Trang 24

17

 “Cách thứ nhất là dùng các tiền tố không phân cách hydro- và dehydro-”

“(chỉ đối với các hợp chất mancude) để chỉ sự cộng hay trừ một nguyên”

“tử hydro.””

 “Cách thứ hai là chuyển hậu tố an thành en hoặc yn để chỉ sự có mặt”

“của nối đôi hoặc nối ba Cách này được sử dụng cho các hydride nền”

“là alkan và cycloalkan đơn hoặc đa vòng Các tiền tố di-, tri-, tetra-,”

“v.v được dùng để biểu thị độ bội của các liên kết chưa bão hòa Các”

““locant” phải được đặt ngay trước các hậu tố -en, -yn.””

HCCH : Ethyn (tên thường dùng là acetylen)

 “Các cấu trúc thế chưa bão hòa và lưỡng hóa trị:””

“Các cấu trúc thế đơn hóa trị được gọi tên theo cách hệ thống bằng”

“việc ghép hậu tố -yl vào gốc của tên hydrocarbon nền đã mang hậu tố -en”

“Các tên thông thường lưu dùng gồm vinyl đối với -CH=CH2, alyl đối”

“với -CH2-CH=CH2 và isopropenyl đối với -C(CH3)=CH2 nhưng chỉ khi”

“nhóm này không chứa nguyên tử hay nhóm thế.”

“Các cấu trúc lưỡng hóa trị dạng R-CH= hoặc R2C= được gọi tên bằng”

“cách gắn hậu tố -yliden vào gốc tương ứng Khi hai hóa trị tự do nằm trên”

“các nguyên tử khác nhau hoặc cấu trúc có dạng R-CH< hoặc R2=C< và”

Trang 25

“Các tên lưu dùng gồm methylen đối với -CH2-, ethylen đối với -CH2-”

“CH2- và isopropyliden đối với =C(CH3)2 nhưng chỉ khi các cấu trúc này”

“không chứa nguyên tử hay nhóm thế.” ”

 “Danh pháp của các hydride nền trở thành nhóm chức:”

 “Sử dụng các tiền tố và hậu tố:”

 “Nếu trong hợp chất chỉ có một nhóm chức thì tên của nó được viết”

“dưới dạng hậu tố.””

 “Nếu trong hợp chất có hơn một loại nhóm chức thì một loại nhóm”

“chức được chọn làm nhóm chính và tên của nó được viết dưới dạng”

“hậu tố Tên của các nhóm chức khác được viết dưới dạng tiền tố phân”

“cách.””“

Cách sử dụng tiền tố và hậu tố trong danh pháp thay thế của một số

nhóm đặc trưng 1) ”

“ Loại hợp chất ” “ Hậu tố ” “ Tiền tố ” “ Nhóm ”

“Acid carboxylic” “acid –oic” “carboxy-2)” “-(C)OOH”

“acid –carboxylic” “carboxy-” “-COOH”

“Acid sulfonic” “acid –sulfonic” “sulfo-” “-SO2OH”

“R-oxycarbonyl”

“-(C)OOR”

“-COOR”

Trang 26

“Amid” “-amid” “amino-oxo-” “-(C)ONH2”

“-carboxamid” “aminocarbonyl-” “-CONH2”

“Nitril” “-nitril” “cyano-2)” “-(C)N”

“-carbonitril” “cyano-” “-CN”

“-carbaldehyde” “formyl-” “-CHO”

“Alcohol, phenol” “-ol” “hydroxy-” “-OH”

CHÚ THÍCH:

“1)“Các nguyên tử carbon trong ngoặc đơn là thuộc các hydride nền, thường”

“là các mạch Nếu trong công thức không có ngoặc đơn, toàn bộ tên của”

“nhóm được thêm vào tên của hydride nền.””

“2)“Khi được gắn vào vòng, các nhóm -COOH và -CN không bao giờ được”

“coi như là -(C)OOH và -(C)N Nếu một mạch không có nhánh được gắn”

“trực tiếp vào hai nhóm carboxy (hay nhiều hơn) thì việc gọi tên phải dựa”

“vào mạch đó và các nhóm carboxy được viết -COOH chứ không phải”

“-(C)OOH.””

 “Tên của các nhóm đặc trưng luôn luôn được viết dưới dạng tiền tố:”

“Có một số nhóm chức luôn luôn được viết dưới dạng tiền tố, đó là:”

 “Tên của các nhóm đặc trưng được viết dưới dạng hậu tố hoặc tiền tố:”

Trang 27

20

“Trong danh pháp thay thế, hậu tố luôn luôn được dùng trong những”

“trường hợp có thể để biểu thị nhóm chức ưu tiên Các tiền tố được dùng để”

“gọi tên tất cả các nhóm đặc trưng, trừ nhóm chức chính Nói chung, để gọi”

“tên các hợp chất đa chức cần lưu ý hai quy tắc là:””

- “Chỉ có một nhóm đặc trưng là nhóm chính được viết dưới dạng hậu”

“tố, các nhóm khác phải được viết dưới dạng tiền tố.””

- “Nhóm chính được chọn theo một quy tắc nhất định đã được thống”

 “Tên của các hydride nền (có nhóm) chức (functional parent hydrides):”

“Các hydride nền là các alkan và các mancude có tên thông thường”

“hoặc tên hệ thống, và những nhóm là dẫn xuất của chúng thì được biểu thị”

“bằng các tiền tố không phân cách Vì chúng đã chứa các nhóm đặc trưng”

“được ưu tiên viết dưới dạng hậu tố, chúng chỉ có thể được tiếp tục biến”

“thành nhóm chức thông qua các nhóm đặc trưng ít được ưu tiên hơn dưới”

“dạng tiền tố Số lượng những hydride nền chức như vậy không nhiều, dưới”

“đây là liệt kê một số được coi là quan trọng trong hệ thống danh pháp.”

Trang 28

21

“CH3-CO-CH3” : “Aceton”

“CH3COOH” : “Acid acetic”

“H2N-COOH” : “Acid carbamic”

“HOOC-COOH” : “Acid oxalic”

“HOOC-CH2-CH2-COOH” : “Acid sucinic”

Trang 29

22

1.2 Nguyên tắc sử dụng thuật ngữ hóa học và danh pháp trong chương trình mới của môn Hóa học

-“Về nguyên tắc cần đảm bảo:””

+“Nguyên tắc khoa học: Khái niệm của thuật ngữ phải phù hợp với khoa”

“học thế giới, hình thức của thuật ngữ phải đảm bảo tính hệ thống.””

+“Nguyên tắc thống nhất: Thuật ngữ phải có cách hiểu thống nhất trong”

“toàn bộ Chương trình môn Hoá hoc và Chương trình giáo dục phổ thông”

“nói chung.””

+“Nguyên tắc hội nhập: Danh pháp hoá học sử dụng theo khuyến nghị”

“của Liên minh Quốc tế về Hoá học thuần tuý và Hoá học ứng dụng IUPAC”

“có tham khảo Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 5529:2010 và 5530:2010 của”

“Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, Quyết định số 2950-”

“QĐ/BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ), phù hợp với thực tiễn Việt”

“Nam, từng bước đáp ứng yêu cầu thống nhất và hội nhập.””

+“Nguyên tắc thực tế: Sử dụng tên 13 nguyên tố đã quen dùng trong tiếng”

“Việt đồng thời có chú thích thuật ngữ tiếng Anh để tiện tra cứu: vàng”

“(gold), bạc (silver), đồng (copper), chì (lead), sắt (iron), nhôm (aluminum),”

“kẽm (zinc), lưu huỳnh (sulphur), thiếc (tin), nitơ (nitrogen), natri (sodium),”

“kali (potassium), thủy ngân (mercury) Hợp chất của các nguyên tố này”

“được gọi tên theo khuyến nghị của IUPAC như: H2S: Hydrosulphuric acid,

Fe(NO3)3: Iron (III) nitrate, ZnCl2: Zinc chloride,…””

1.3 Bài giảng Elearning

Hình 1.1 Mô tả bài giảng Elearning

Trang 30

23

“ Bài giảng Elearning được tạo ra từ các công cụ tạo bài giảng như:”

“Adobe Presenter, iSpring Presenter, iSpring Suit, Có thể dùng để học”

“ngoại tuyến hoặc trực tuyến và có khả năng tương tác với người học, giúp”

“người học có thể tự học.””

1.3.1 Đặc điểm

“-“Elearning phát triển nhờ công nghệ thông tin và truyền thông như:”

“công nghệ mạng, kĩ thuật đồ họa, kĩ thuật mô phỏng, công nghệ tính”

“toán,…””

“-“So với cách học truyền thống hiệu quả của Elearning cao hơn do”

“Elearning có tính tương tác cao dựa trên multimedia, tạo điều kiện cho”

“người học tự học, bình luận trao đổi thông tin với tất cả mọi người mà”

“không giới hạn khoảng cách, ”

“-“Elearning đang trở thành công cụ hỗ trợ trong nền kinh tế tri thức.”

“Hiện nay, các nước trên thế giới đang quan tâm đến phát triển Elearning với”

“rất nhiều tổ chức, công ty hoạt động trong lĩnh vực Elearning ra đời.””

1.3.2 Lợi ích của bài giảng Elearning

“-“Đối với giáo viên:””

+“Có thể tham khảo, học hỏi phương pháp dạy học mới, ý tưởng mới,”

“kiến thức mới của đồng nghiệp.””

+“Hoàn chỉnh tiết dạy của mình tốt hơn.””

+“Tiết kiệm thời gian dự giờ, dự chuyên đề bất cứ lúc nào (thay vì phải”

“đến lớp hay đến các hội thảo chuyên đề).””

“-“Đối với học sinh: Với bài giảng Elearning thì HS tự học mọi lúc mọi nơi”

“không giới hạn thời gian và khoảng cách, học đúng đủ kiến thức của bài”

“học Hơn nữa, được học những giáo viên có phương pháp truyền đạt, dạy”

“tốt.””không giới

Trang 31

24

1.3.3 Phần mềm tạo xây dựng bài giảng Elearning

1.3.3.1 Adobe Presenter

Adobe Presenter được phát hành bởi hãng phần mềm nổi tiếng thế”

“giới Adobe Với chức năng soạn thảo bài giảng điện tử giúp giáo viên tạo ra”

“các bài giảng theo tiêu chuẩn về Elearning và dùng bài giảng để dạy – học”

“trực tuyến thông qua mạng Internet Đặc điểm nổi bật của phần mềm Adobe”

“Presenter là sử dụng Ms PowerPoint để soạn thảo nội dung Có thể chèn đa”

“phương tiện (Flash, âm thanh, hình ảnh) vào các nội dung trình chiếu trong”

“bài giảng, chèn các câu hỏi tương tác vào nội dung bài giảng, đóng gói và”

“xuất bản bài giảng theo nhiều định dạng khác nhau.””

Trang 32

25

“iSpring Presenter cũng có đầy đủ các tính năng như phiên bản Adobe”

“Presenter, tương thích với các chuẩn bài giảng điện tử mới nhất hiện nay.”

“Đây là ứng dụng không thể thiếu cho những ai muốn tạo bài giảng trực”

“tuyến và ứng dụng Công nghệ thông tin vào dạy học.”

1.3.3.3 iSpring Suit 9

Hình 1.4 Giao diện phần mềm iSpring Suit 9

“iSpring Suit với đầy đủ các tính năng hỗ trợ soạn thảo bài giảng, tích”

“hợp trong Powerpoint Dễ sử dụng, tiện lợi trong quá trình thiết kế và quản”

“lý các slide của bài giảng, giúp thầy (cô) tạo ra những bài giảng chất lượng.”

Trang 33

Hình 2.1 Sơ đồ tư duy về Danh pháp hóa học

Hình 2.2 Sơ đồ tư duy Danh pháp hợp chất vô cơ và phức chất

Ngày đăng: 03/06/2020, 14:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w