BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNGBÁO CÁO THỰC TẬP CỘNG ĐỒNG 2 Nhóm sinh viên số: 4 xã: Trung Giã Tên kế hoạch can thiệp: Nâng cao kiến thức và thực hành về phòng chống tăng huyết áp
Trang 1BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
BÁO CÁO THỰC TẬP CỘNG ĐỒNG 2 Nhóm sinh viên số: 4 xã: Trung Giã Tên kế hoạch can thiệp: Nâng cao kiến thức và thực hành về phòng chống tăng huyết áp của người dân trên 25 tuổi có nguy cơ mắc bệnh tăng huyết áp tại xã Trung Giã, huyện Sóc Sơn, TP Hà Nội từ tháng
7/2017 đến tháng 6/2018 Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Minh Hoàng
Danh sách nhóm:
1 Nguyễn Hữu Thế Tùng K13C – Nhóm trưởng
2 Nguyễn Thị Thảo Ngân K13D
3 Nguyễn Hoàng An Thanh K13B
4 Đinh Hà Trang K13C
5 Lê Thị Thu Hà K13A
6 Đào Thị Hoàng Quyên K13A
7 Nguyễn Đắc Ngọc K13C
Hà Nội, năm 2017
Trang 2Trong khoảng thời gian 10 ngày thực tập tại trạm y tế xã, nhóm sinh viên đã tiến hành thu thập số liệu bằng cả hai phương pháp thứ cấp và sơ cấp, đồng thời kết hợp với phân tích sốliệu đểđưa ra được một bản bản kế hoạch can thiệp Nhóm sinhviên hy vọng sẽ góp một phần vào việc nâng cao sức khỏe cho người dân tại địa phương.Cũng trong đợt thực tập này, chúng tôi cũng đã tích lũy thêm được nhiều kinh nghiệm và kỹ năng tiếp cận cộng đồng.
Để có được những kết quả trên, chúng tôi đã nhận được sựgiúp đỡrất nhiệt tình của các thầy cô trường Đại học Y tế Công cộng, Uỷ ban Nhân dân và các ban ngành đoàn thể xã Trung Giã, đặc biệt là các cán bộ Trạm y tế xã Trung Giã.Nhóm sinh viên xin chân thành gửi lời cảm ơn đến ThS Nguyễn Minh Hoàng đã nhiệt tình chỉdẫn nhóm trong quá trình thực tập tại cộng đồng cũng như những góp ý chỉnh sửa trong quá trình hoàn thành báo cáo Nhóm sinh viên cũng xin được cảm
ơn đến Ủy ban nhân dân xã Trung Giã và các ban ngành liên quan đã tạo điều kiện giúp nhóm trong quá trình tìm hiểu, thu thập thông tin và lập kế hoạch Đặc biệt, nhóm sinh viên xin gửi lời cảm ơn đến cán bộ y tế Trạm y tế xã đã tạo điều kiện chonhóm có chỗ sinh hoạt, học tập, làm việc và liên hệ công việc, cung cấp thông tin cho nhóm trong suốt đợt thực tập tại đây
Xin cảm ơn các thầy, cô trường Đại học Y tế Công cộng đã tổ chức đợt thực tập tại cộng đồng rất ý nghĩa và hữu ích này.Cảm ơn tất cả các thành viên trong nhóm đã chia sẻ và giúp đỡ nhau trong quá trình thực tập 10 ngày tại trạm y tế xã cũng như quá trình chỉnh sửa, hoàn thành bài báo cáo này
Hà Nội, ngày 27/04/2017
Nhóm sinh viên Nhóm trưởng Nguyễn Hữu Thế Tùng
1
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG BIỂU vi
NỘI DUNG 1
I Đặt vấn đề 1
1 Thông tin chung về huyện Sóc Sơn 1
2 Tuyến xã 1
II Xác định vấn đề tồn tại và vấn đề ưu tiên can thiệp 4
1 Phương pháp thu thập thông tin trong xác định VĐSK nổi cộm 4
2 Phương pháp thu thập thông tin bổ sung để phân tích vấn đề sức khoẻ ưu tiên can thiệp 5
3 Quy trình xác định VĐSK ưu tiên 6
4 Các vấn đề sức khoẻ nổi cộm tại xã Trung Giã 6
5 Mô tả, phân tích các VĐSK nổi cộm tại xã Trung Giã 7
6 Xác định vấn đề sức khoẻ ưu tiên tại xã Trung Giã 9
III Phân tích vấn đề ưu tiên can thiệp 10
1 Tên vấn đề ưu tiên can thiệp 10
2 Phân tích vấn đề ưu tiên can thiệp 10
3 Cây vấn đề 14
4 Nguyên nhân gốc rễ 15
VI Mục tiêu can thiệp 16
1.Mục tiêu chung 16
2.Mục tiêu cụ thể 16
3 Thời gian, địa điểm can thiệp 17
4 Xác định giải pháp can thiệp 17
V Kế hoạch hành động 19
1 Bảng kế hoạch hành động 19
2 Kế hoạch hành động theo thời gian 25
VI Dự trù kinh phí: Tổng chi phí dự kiến triển khai can thiệp 27
VII Kế hoạch giám sát 27
1 Tên kế hoạch 27
2 Mục tiêu giám sát 27
3 Địa điểm giám sát 27
4 Thời gian giám sát 27
5 Sơ đồ giám sát chương trình can thiệp 27
6 Chức năng, nhiệm vụ của các bên liên quan 28
VII Kế hoạch theo dõi, đánh giá 28
2
Trang 41 Tên kế hoạch theo dõi, đánh giá 28
2 Mục tiêu đánh giá 28
3 Phương pháp đánh giá 29
4 Các chỉ số theo dõi đánh giá 29
VIII Kết luận 29
1 Kết quả thu được 29
2 Bài học kinh nghiệm 30
3 Khuyến nghị hoạt động thực địa 30
IX Tài liệu tham khảo 31
PHỤ LỤC 33
Phụ lục 1: SƠ ĐỒ CẤU TRÚC HỆ THỐNG Y TẾ TUYẾN HUYỆN 33
Phụ lục 2: CƠ CẤU NHÂN SỰ, CÁN BỘ VÀ CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ TYT XÃ VÀ NHÂN VIÊN Y TẾ THÔN 33
Phụ lục 3: DANH SÁCH PHÒNG CHỨC NĂNG CỦA TYT XÃ TRUNG GIÃ 34
Phụ lục 4: MỘT SỐ CHƯƠNG TRÌNH Y TẾ QUỐC GIA ĐƯỢC THỰC HIỆN TẠI TYT XÃ 35
Phụ lục 5: BỘ CÂU HỎI HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ NHANH CỘNG ĐỒNG .36
Phụ lục 5.1: TÓM TẮT KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ NHANH CỘNG ĐỒNG 38
Phụ lục 6: BỘ CÂU HỎI HƯỚNG DẪN PHỎNG VẤN CBYT TẠI TYT XÃ TRUNG GIÃ 42
Phụ lục 7: HƯỚNG DẪN PVS CBYT PHỤ TRÁCH CHƯƠNG TRÌNH PHÒNG CHỐNG THA 46
Phụ lục 7.1: TÓM TẮT KẾT QUẢ PHỎNG VẤN CBYT TYT PHỤ TRÁCH CHƯƠNG TRÌNH PHÒNG CHỐNG TĂNG HUYẾT ÁP 47
Phụ lục 8: HƯỚNG DẪN PVS CBYT PHỤ TRÁCH CHƯƠNG TRÌNH PHÒNG CHỐNG NKHH 48
Phụ lục 8.1: TÓM TẮT KẾT QUẢ PVS CÁN BỘ PHỤ TRÁCH CHƯƠNG TRÌNH PHÒNG CHỐNG NKHH 48
Phụ lục 9: HƯỚNG DẪN PVS CBYT PHỤ TRÁCH CSSKSS 49
Phụ lục 9.1: TÓM TẮT KẾT QUẢ PVS CBYT PHỤ TRÁCH CSSKSS 50
Phụ lục 10: LÝ GIẢI PHƯƠNG PHÁP CHẤM ĐIỂM VĐSK ƯU TIÊN CAN THIỆP THEO THANG ĐIỂM CƠ BẢN (BPRS) 52
Phụ lục 11: PHIẾU ĐIỀU TRA KIẾN THỨC, THỰC HÀNH PHÒNG CHỐNG TĂNG HUYẾT ÁP CỦA NHÓM NGƯỜI NGUY CƠ (TRÊN 25 TUỔI) 57
Phụ lục 11.1: BẢNG CHẤM ĐIỂM KIẾN THỨC, THỰC HÀNH PHÒNG CHỐNG TĂNG HUYẾT ÁP CỦA NHÓM NGƯỜI NGUY CƠ (TRÊN 25 TUỔI) .63
Phụ lục 11.2: KẾT QUẢ ĐIỀU TRA KIẾN THỨC, THỰC HÀNH PHÒNG CHỐNG TĂNG HUYẾT ÁP CỦA NHÓM NGƯỜI NGUY CƠ (TRÊN 25 TUỔI) .65
3
Trang 5Phụ lục 11.3: TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ 70
Phụ lục 12: LÝ GIẢI CHẤM ĐIỂM CÁC GIẢI PHÁP CAN THIỆP 72
Phụ lục 13: DỰ TRÙ KINH PHÍ 75
Phụ lục 14: CÁC CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ 81
4
Trang 65
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Biểu đồ 1: Cơ cấu bệnh tật Xã Trung Giã năm 2016 (%) (Trang 3)
Biểu đồ 2: T ỉ lệ người dân trên 25 tuổi tại xã Trung Giã có kiến thức về phòng,
chống THA (%) (Trang 71)
Biểu đồ 3: Tỉ lệ người dân trên 25 tuổi tại xã Trung Giã thực hành phòng, chống
THA đạt (%) (Trang 72)
Sơ đồ 1: Sơ đồ mô tả quy trình xác định VĐSK (Trang 6)
Sơ đồ 2: Cây vấn đề xác định nguyên nhân gốc rễ (Trang 14)
Sơ đồ 3: Sơ đồ giám sát cho chương trình can thiệp (Trang 28)
Sơ đồ 4: Cấu trúc hệ thống y tế tuyến huyện (Trang 34)
Bảng 1: Bảng chấm điểm các VĐSK theo các yếu tố (BPRS) (Trang 10)
Bảng 2: Bảng ma trận giải pháp can thiệp (Trang 17)
Bảng 3: Bảng kế hoạch hành động (Trang 20)
Bảng 4: Bảng kế hoạch hành động theo thời gian (Trang 26)
Bảng 5: Bảng phân tích chức năng, nhiệm vụ của các bên liên quan giám sát
chương trình can thiệp (Trang 29)
Bảng 6: Nhân sự, cán bộ và chức năng nhiệm vụ của CBYT TYT xã (Trang 34) Bảng 7: Danh sách nhân viên Y tế thôn (Trang 35)
Bảng 8: Danh sách các phòng chứ năng của TYT xã Trung Giã (Trang 35)
Bảng 9: Các chương trình y tế được truển khai tại TYT xã Trung Giã (Trang 36) Bảng 10: Tóm tắt kết quả phỏng quả phỏng vấn cộng đồng (Trang 39)
Bảng 11: Tóm tắt kế quả phỏng vấn CBYT xã (Trang 44)
Bảng 12: Bảng lý giải chấm điểm yếu tố A (Trang 53)
Bảng 13: Bảng lý giải chấm điểm yếu tố B (Trang 54)
Bảng 14: Bảng lý giải chấm điểm yếu tố C (Trang 56)
Bảng15: Bảng lý giải chấm điểm các giải pháp can thiệp(Trang 73)
Bảng 16: Bảng dự trù kinh phí triển khai can thiệp (Trang 76)
Bảng 17: Các chỉ số đánh giá (Trang 81)
6
Trang 8NỘI DUNG
I Đặt vấn đề
1 Thông tin chung về huyện Sóc Sơn
Sóc Sơn là huyện ngoại thành Hà Nội, nằm ở phía Bắc cách trung tâm Thủ
đô 40 km Phía Bắc giáp với tỉnh Thái Nguyên, phía Đông Bắc giáp với tỉnh BắcGiang, phía Đông Nam giáp với tỉnh Bắc Ninh, phía Nam giáp với huyện ĐôngAnh, phía Tây giáp với huyện Mê Linh và thị xã Phúc Yên (Vĩnh Phúc) Diện tíchđất tự nhiên của huyện là 306,5 km2, toàn huyện có 25 xã và 1 thị trấn chia thành 3khu vực gồm: 9 xã đồi gò, 8 xã vùng trũng và 8 xã vùng giữa Dân số của huyện cókhoảng trên 320.000 người với mật độ khoảng1022 người/km²[5]
Sóc Sơn là đầu mối giao thông quan trọng ở phía Bắc của Hà Nội với nhiềutuyến đường giao thông quan trọng: Quốc lộ 2; Quốc lộ 3; đường Bắc Thăng Long– Nội Bài, Quốc lộ 3 mới Hà Nội – Thái Nguyên, đường cao tốc Nội Bài – LàoCai Nơi đây còn có Cảng hàng không quốc tế Nội Bài là đầu mối giao thông lớn,quan trọng của quốc gia Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch cơ bản từ nông nghiệp-công nghiệp - dịch vụ sang dịch vụ - công nghiệp - nông nghiệp Huyện có tổng số
39 trường học và tỷ lệ học sinh đến trường đạt 100%.[5]
Về y tế, trong vùng hiện có 1 Bệnh viện đa khoa (BVĐK) hạng II, 4 phòngkhám đa khoa khu vực (Kim Anh, Trung Giã, Minh Phú, Xuân Giang), 100% các
xã (26 trạm y tế) có trạm y tế cơ sở vật chất được xây dựng kiên cố Số lượng y, bác
sỹ được tăng cường thêm để đảm bảo công tác khám chữa bệnh và chăm sóc sứckhoẻ (CSSK) cho nhân dân đạt hiệu quả Ở đây có các chương trình CSSK nhưTCMR, phòng chống HIV/AIDS, vệ sinh an toàn thực phẩm, Hệ thống y tế huyệnSóc Sơn bao gồm: Phòng y tế (PYT), trung tâm y tế (TTYT) huyện, bệnh viện đakhoa (BVĐK) huyện Trong đó, PYT chịu sự quản lý của UBND huyện Sóc Sơn,BVĐK và TTYT huyện chịu sự quản lý của Sở Y tế Hà Nội Trong hệ thống y tếhuyện Sóc Sơn có sự phối hợp và tác động qua lại lẫn nhau giữa BVĐK, TTYT,PYT huyện giúp cho các đơn vị thực hiện tốt nhất chức năng, nhiệm vụ được giao.Mạng lưới y tế cơ sở gồm TYT và YTTB trong đó TYT xã thuộc quyền quản lýchuyên môn của TTYT huyện, còn mạng lưới YTTB chịu sự quản lý chuyên môn
và hành chính của TYT xã [18] (Sơ đồ cấu trúc hệ thống y tế tuyến huyện – chi tiết xem tại Phụ lục 1)
2 Tuyến xã
2.1 Thông tin chung về xã Trung Giã
Trung Giã là một xã nằm ở phía Đông Bắc huyện Sóc Sơn với diện tích là 4
km2 Dân số toàn xã là 14.411 người (2016) với số hộ là 3.716 hộ gia đình sinh sốngtại 10 thôn (Đo, An Lạc, Phong Mỹ, Bình An, Xuân Sơn, Sông Công, Phố Nỉ, HòaBình, Trung Kiên, Thống Nhất) Về địa lý, xã có đường Quốc lộ 3 chạy qua, là khuvực giáp ranh với với các tỉnh Thái Nguyên, Bắc Giang.Địa bàn xã rộng, dân cưkhông tập trung, nhiều cơ sở khám chữa bệnh công lập và tư nhân nằm trên địa bàn
xã (4 phòng khám tư nhân, 23 quầy thuốc và đại lý thuốc) [18]
Kinh tế - xã hội:Người dân trong xã chủ yếu làm nghề nông nghiệp, vì vậy đời
sống kinh tế còn thấp, nhận thức của người dân còn hạn chế Từ năm 2016, tình
7
Trang 9hình kinh tế tại xã cũng đã có sự phát triển tổng thu nhập trên địa bàn xã: 612.030triệu đồng, tăng 3,6% so với năm 2015 Đến nay trên địa bàn xã, số hộ nghèo chỉcòn 77 hộ (2,07%) [17].
Về y tế: Công tác chăm sóc sức khỏe cho nhân dân năm 2016 được bảo đảm,
công tác y tế dự phòng được triển khai thường xuyên, kịp thời không để dịch bùngphát Đã khám và cấp thuốc cho 7170 lượt người, 100% trẻ trong độ tuổi 6-36 thángđược uống vitamin A 2 lần/năm đạt 99,75% Tổ chức cân, đo cho trẻ theo định kỳ
để đánh giá tỷ lệ trẻ bị suy dinh dưỡng (SDD) thấp còi Tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi SDD là7,14%, giảm 2,06% so với năm 2015 Phối hợp với các ngành chức năng của huyệnkiểm tra các cơ sở sản xuất kinh doanh và dịch vụ ăn uống được 132 lượt, đạt80%.Tỷ lệ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ăn uống được cấp giấy chứng nhậnVSATTP trên địa bàn xã là 18% Lập hồ sơ quản lý sức khỏe cho toàn bộ nhân dântrên địa bàn xã gồm 14.356 nhân khẩu Thực hiện gắn mã theo nhân khẩu trong hộgia đình theo từng thôn, xóm trên địa bàn xã [18]
Về nhân sự, TYT có 7 CBYT (1 y sĩ đa khoa, 2 điều dưỡng, 2 y sĩ, 1 y nữ hộ sinh, 1 dược sĩ trung học) và 10 cán bộ y tế thôn bản/10 thôn Phân công nhiệm vụ
7 CBYT tại TYT xã Trung Giã [21].(Chi tiết xem Phụ lục 2 – Cấu trúc nhân sự, cán bộ và chức năng nhiệm vụ TYT xã Trung Giã)
Ngoài ra, TYT còn tổ chức khám, cấp thuốc định kì cho bệnh nhân tâm thầntrong xã 2 lần/ năm.Triển khai công tác vệ sinh môi trường phòng chống dịch bệnh
và VSATTP tại 100% các trường.Trong thời gian sắp tới TYT có dự định tổ chức
8
Trang 10làm thêm ngoài giờ hành chính và theo quan sát trong 10 ngày học tập tại trạm,nhóm sinh viên nhận thấy số lượng bệnh nhân chủ yếu đông nhất vào khung giờ từ8h đến 11h sáng.
Trong năm 2016, công tác KCB tại trạm đã đạt được [20]:
- Tổng số lần KCB: 7170 lần
- Số lượt khám cho bệnh nhân BHYT: 6568 lần
- Số lượt khám cho trẻ em < 15 tuổi: 553 lần
- Tổng số lần siêu âm: 197 lần
- Tổng số xét nghiệm: 495 lượt
2.4 Mô hình cơ cấu bệnh tật xã Trung Giã theo sổ khám chữa bệnh
Cơ cấu bệnh tật của xã Trung Giã năm 2016 theo sổ theo dõi khám chữa bệnh củaTYT xã Trung Giã được mô tả trong sơ đồ sau:
Biểu đồ 1: Cơ cấu bệnh tật Xã Trung Giã năm 2016 (%)
(Theo “Báo cáo công tác khám chữa bệnh 12 tháng năm 2016”)
Qua tổng kết các sổ khám chữa bệnh tại TYT từ ngày 1/1/2016 đến 31/12/2016
về những bệnh thường gặp của người dân xã Trung Giã, bệnh có lượt khám cao nhất là nhiễm khuẩn hô hấp với 3544 lượt (49,4%), tiếp theo là bệnh tăng huyết áp với 1512 lượt (21,1%), bệnh phụ khoa với 1015 lượt khám (14,2%) Ngoài ra ngườidân trong xã còn gặp các vấn đề sức khoẻ liên quan đến các bệnh về mắt, bệnh xương khớp, bệnh đường tiêu hoá, bệnh thần kinh
2.5 Các chương trình y tế triển khai tại TYT
Dưới sự chỉ đạo của TTYT huyện Sóc Sơn, TYT xã Trung Giã hiện đang thựchiện 19 chương trình y tế và chương trình mục tiêu quốc gia [19] (Chi tiết xem tại
9
Trang 112 Chương trình Phòng chống SDD trẻ em (trẻ em dưới 5 tuổi SDD được cânhàng tháng đạt 96,24%, triển khai tốt ngày cân trẻ đại trà 1/6 đạt 96,3%)…
3 Chương trình chăm sóc Sức khỏe sinh sản: CSSKSS, quản lý đạt 100%, khámthai 3 lần 3 thời kỳ đạt 97% chăm sóc sau sinh tại nhà đạt 100%
4 Chương trình phòng chống thiếu Vitamin A: tỷ lệ trẻ 6-36 tháng tuổi đượcuống Vitamin A 2 lần/năm đạt 99,75%, bà mẹ sau sinh 1 tháng được uốngVitamin A đạt 99%
5 Chương trình y tế học đường: tỷ lệ khám sức khỏe học sinh đạt 99,43%
II Xác định vấn đề tồn tại và vấn đề ưu tiên can thiệp
1 Phương pháp thu thập thông tin trong xác định VĐSK nổi cộm
Để thu thập được nguồn thông tin đầy đủ và toàn diện nhất hình hình kinh tế, văn hoá, xã hội của xã Trung Giã và các vấn đề sức khoẻ nội cộm tạ xã Nhóm đã
sử dụng kết hợp các phương pháp như sau:
Thu thập thông tin thứ cấp: NSV đã tiến hành rà soát các sổ sách và báo cáo
tại TYT như: sổ khám bệnh, sổ theo dõi tiêm chủng, sổ theo dõi bệnh nhân THA, sổtheo dõi bệnh nhân tâm thần, kế hoạch hoạt động TYT xã Trung Giã năm 2016 và
2017, báo cáo hoạt động KCB năm 2016, báo cáo kết quả công tác y tế xã phường năm 2016 - Phương hướng nhiệm vụ năm 2017, báo cáo thống kê TCMR…
Ngoài thông tin từ các báo cáo tại trạm, nhóm tra cứu thêm tài liệu trên các trang mạng để biết các thông tin về mục tiêu các chương trình y tế quốc gia, tìm hiểu tìm hiểu vai trò của nhân viên y tế thôn bản, quy trình tiêm chủng, nguyên tắc cấp phát thuốc cho bệnh nhân tâm thần…
Xem các bài truyền thông phát qua loa của chương trình VSATTP, xem chứng chỉ đủ điều kiện tiêm chủng của các CBYT tại trạm, kết hợp quan sát tranh ảnh, áp phích tại trạm Ngoài ra, nhóm cũng thu thập thông tin chung về tình hình kinh tế, văn hóa, dân số… của xã Trung Giã thông qua sổ sách tại Văn phòng UBND xã Trung Giã
Thu thập hông tin sơ cấp: Thông tin sơ cấp được nhóm sinh viên thu thập qua
các hoạt động:
Phỏng vấn trạm trưởng, CBYT tại trạm và 15 người dân tại xã vào dịp tiêm chủng mở rộng 2 ngày 6-7/4/2017 Nhóm cũng tiến hành phỏng vấn CBYT thôn bản để đánh giá mức độ thực hiện những nhiệm vụ do Bộ Y tế quy định cho CBYT thôn, đánh giá mức độ phối hợp với TYT trong công tác chăm sóc và nâng cao sức khỏe người dân
10
Trang 12Nhóm cũng tiến hành quan sát các trường học, chợ Nỉ - là chợ đầu mối lớn nhất
xã, hệ thống nước thải của chợ, quan sát và tham gia hỗ trợ hoạt động tiêm chủng
mở rộng và các hoạt động trong chiến dịch khám phụ khoa và sàng lọc THA đang triển khai tạo TYT xã
Với từng hoạt động thu thập thông tin sơ cấp và thứ cấp, nhóm đều có sự phân công công việc cụ thể cho từng thành viên Mỗi thành viên có nhiệm vụ tổng hợp, ghi chép sau đó chia sẻ các thông tin có được với các thành viên khác trong nhóm vào mỗi cuối ngày làm việc
2 Phương pháp thu thập thông tin bổ sung để phân tích vấn đề sức khoẻ ưu tiên can thiệp
a Phỏng vấn sâu
NSV đã xây dựng bản hướng dẫn hỏng vấn cho các đối tượng: CBYT xã phụtrách chương trình phòng chống THA và người dân trên 40 tuổi xã Trung Giã.Cách thức tiếp cận đối tượng:
- Đối với CBYT phụ trách chương trình: góp gặp gỡ cán bộ tại TYT, trình bày mụcđích và xin phép phỏng vấn
- Đối với người dân trên 40 tuổi: Nhóm tiến hành tiếp cận và phỏng vấn vào đợt táikhám định kỳ đối với những người mắc THA (10/4/2017) khoảng 34 người và một
số người dân trên 40 tuổi tại thôn Phong Mỹ gần TYT xã
Theo báo cáo cuối năm 2016, TYT xã Trung Giã hiện đang quản lý 174 bệnhnhân THA điều trị ngoại trú, sinh sống rải rác trên địa bàn xã Qua đánh giá nhanh
34 người dân mắc THA đến khám định kỳ tại TYT và một số người dân trên 40 tuổitại thông Phong Mỹ thì chỉ có 9 người dân có hiểu biết đúng về THA, các biếnchứng của THA, và cách phòng tránh biến chứng THA
b Phỏng vấn định lượng đối với người dân trên 25 tuổi
Qua phỏng vấn CBYT xã và đánh giá nhanh người dân trên địa bàn xã, đánhgiá nhanh 34 người mắc THA và một số người dân trên 40 tuổi NSV đã tổng hợp làrút ra kết luận: tỉ lệ người dân đến đến TYT khám sàng lọc hầu hết là người trên 40tuổi (chiếm 97,1% lượt người đến khám sàng lọc), số người trên 40 tuổi cũng tỏ ra
có hiểu biết và quan tâm nhiều hơn tới bệnh THA, tuy nhiên chương trình phòngchống THA đang triển khai tại TYT hướng tới nhóm đối tượng có nguy cơ mắcTHA là nhóm người trên 25 tuổi Vì vậy để triển khai chương trình đạt hiệu quảcao, NSV đã tham vấn ý kiến của cán bộ TYT và quyết định xây dựng mô hình canthiệp cho nhóm đối tượng trên 25 tuổi tại xã nhằm nâng cao kiến thức và thực hànhphòng chống THA cho nhóm người có nguy cơ mắc THA
Đối tượng phỏng vấn định lượng là người trên 25 tuổi tại địa bàn xã Trung Giã.Cách tiếp cận đối tượng: Nhờ sự giúp đỡ của cô Trạm trưởng Tô Thị Lan, nhóm
đã liên lạc và sắp xếp lịch xuống phỏng vấn cộng đồng cùng YTTB phụ trách từngthôn dẫn đường giúp NSV tiếp cận và phỏng vấn nhóm đối tượng Số người trên 25tuổi tại xã Trung Giã là 7003 người nằm rải rác trên 10 thôn
11
Trang 13Xem sổ sách, báo cáo tại TYT xã
Tìm hiểu tài liệu, thu thập thêm
thông tin (sách, internet,…)
PVS cán bộ y tế (Phụ lục 6)
Bộ câu hỏi định lượng dành cho
đối tượng ưu tiên (Phụ lục 10)
Tham vấn ý kiến CBYT xã
Thông tin chung và tình hình sức khoẻ tại xã
3 VĐSK nổi cộm tại địa
phương
VĐSK ưu tiên can thiệp
Xây dựng cây vấn đề, xác định nguyên nhân gốc rễ
Đưa ra giải pháp
Đưa ra kế hoạch can thiệp khả thi và phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương
3 Quy trình xác định VĐSK ưu tiên
Sơ đồ 1: Sơ đồ mô tả quy trình xác định VĐSK
4 Các vấn đề sức khoẻ nổi cộm tại xã Trung Giã
Qua thu thập số liệu và tổng hợp sổ sách, báo cáo của TYT kết hợp vớiphỏng vấn và đánh giá nhanh, NSV xác định được 3 VĐSK nổi cộm tại xã là:
- Tỷ lệ mắc bệnh tăng huyết áp của người dân trên 40 tuổi tại xã Trung Giã năm 2016 cao (56,1%)
- Tỷ lệ mắc nhiễm khuẩn hô hấp của trẻ em dưới 5 tuổi xã Trung Giã năm 2016 cao (29,1%)
- Tỉ lệ phụ nữ tuổi sinh sản (15-49 tuổi) tại xã Trung Giã năm 2016 mắc bệnh nhiễm khuẩn đường sinh sản cao (73%)
12
Trang 145 Mô tả, phân tích các VĐSK nổi cộm tại xã Trung Giã
5.1 Tỷ lệ mắc bệnh tăng huyết áp của người dân trên 40 tuổi tại xã Trung Giã năm 2016 cao (56,1%)
Theo báo cáo hoạt động của trạm y tế cũng như theo sổ khám chữa bệnh hàngngày tại xã: Trong năm 2015, TYT phát hiện 144 người mắc THA tuy nhiên đếnđầu năm 2016 số người bị THA được phát hiện là 174 người trong đó những ngườimắc THA có độ tuổi trên 40 chiếm 97,1% Riêng trong năm 2016, tại trạm y tế xã
có 1512 lượt người đến khám lấy thuốc THA định kỳ, chiếm 21,1% tổng số lượtkhám, cao thứ hai trong tất cả các bệnh được thống kê Trong đó hoàn toàn là đốitượng trên 40 tuổi Cụ thể là: trong năm 2016, tại xã đã phát hiện và quản lý được
174 người bị tăng huyết áp trên tổng số 5003 người trên 40 tuổi tại xã (chiếm4,93%) Trong đợt khám sàng lọc THA cho những người trên 40 tuổi chỉ có 310lượt người đến khám sàng lọc chiếm 6,38% Vậy tỉ lệ mắc bệnh tăng huyết áp củangười dân trên 40 tuổi tại xã Trung Giã năm 2016 là 56,1%
Theobáo cáo y tế xã phường TYT xã Trung Giã năm 2016, số trường hợp tửvong liên quan đến THA là 12 người (17,6%), đứng thứ 2 chỉ sau ung thư Trong
đó, tất cả 14 số người tử vong đều trên 40 tuổi (45-94 tuổi)
Theo nhận định của CBYT: Tuy nhiên, không chỉ có 174 trường hợp này bị
THA mà còn rất nhiều nhưng TYT chưa quản lý được “Số người mắc THA tại xã thì nhiều nhưng TYT chưa thể quản lý và thống kê cụ thể được vì có người không đến khám tại trạm mà khám tại các cơ sở y tế khác, các ông bà không đi lại được thì không đi khám Hơn nữa, người dân chưa quan tâm đến sức khoẻ của mình, như đợt khám sàng lọc THA của trạm, mời tất cả người dân trên 40 tuổi đến khám sàng lọc mà chỉ có hơn 300 người hầu hết trên 40 tuổi đến khám, mà những người này thì đã có tiền sử THA Năm 2016 tại xã có nhiều trương hợp tử vong do bị đột quỵ, nhồi máu não, toàn là do tai biến của tăng huyết áp”- Cán bộ phụ trách chương
trình phòng chống THA cho biết Trên thực tế, theo quan sát của nhóm sinh viên,những người đến trạm khám về THA đa số là những người cao tuổi đã mắc THA
hoặc đã bị các biến chứng của bệnh “ Những đối tượng trẻ thì thường chủ quan và không quan tâm đến bệnh nên cũng không đến khám” (TTTH_CBYT)
Qua đánh giá nhanh cộng đồng: Tăng huyết áp nếu không điều trị sớm có thểdẫn đến các tổn thương và các biến chứng nghiêm trọng như tổn thương các độngmạch vành, tai biến mạch máu não, suy tim, suy thận,…Tuy nhiên, người dân vẫn
chưa có kiến thức và thái độ đúng về bệnh THA Một người khác cho biết: “Bác chưa bị THA nên cũng chẳng quan tâm gì, lúc nào bị thì tính sau” (NTT_người dân
52 tuổi) Một người khác cho biết “Tôi nghĩ THA là bệnh của người già mà, chứ tôi còn trẻ như thế này, làm sao mà mắc bệnh được” (TTĐ_người dân 28 tuổi).
Cùng với đó hoạt động truyền thông về THA của trạm mới chỉ dừng lại ở việctruyền thanh qua loa dài (chủ yếu thông báo thời gian khám, số lượng buổi truyềnthanh ít, thời lượng phát thanh ngắn, truyền thanh xen kẽ các chuyên mục khác), tưvấn ngắn cho những người đến khám tại trạm mà vẫn chưa có những buổi tập huấnchính thức hoặc tư vấn sâu cho đối tượng ≥ 40 tuổi, là những đối tượng có nguy cơcao mắc bệnh THA
Hiện tại TYT đã triển khai quản lý những người bị THA trong mô hình bác sĩgia đình cho những đối tượng có BHYT tại TYT xã.Được triển khai từ tháng 7 năm
13
Trang 152015, đến nay đã quản lý 174 bệnh án Những người này được khám và cấp phát;
mà nhân lực có hạn nên CBYT không có nhiều thời gian để tư vấn cho bệnhnhân về điều trị THA, CBYT chỉ khám và kê đơn thuốc cho bệnh nhân
Tuy nhiên, qua đánh giá nhanh tại cộng đồng, đồng thời dựa trên các kết quảphóng vấn sâu người dân, cho thấy rất nhiều người dân trong xã chưa có các kiếnthức và thực hành đúng về phòng chống biến chứng của bệnh tăng huyết áp
5.2 Tỷ lệ mắc nhiễm khuẩn hô hấp của trẻ em dưới 5 tuổi và người lớn trên 70 tuổi tại xã Trung Giã năm 2016 cao (29,1%)
Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên là bệnh phổ biến gặp hơn so với nhiễm khuẩnđường hô hấp dưới Nhiễm khuẩn hô hấp trên là tổng hợp những bệnh do bị cảmlạnh, viêm mũi, viêm họng, viêm xoang, viêm thanh quản,…Có nhiều nhómnguyên nhân khác nhau gây bệnh về đường hô hấp trên như: do dị ứng thời tiết, bụitrong không khí, hóa chất, khói thuốc lá hoặc do vi sinh vật gây bệnh (nấm, vikhuẩn, virut), Ngoài ra, bệnh còn phụ thuộc sức đề kháng của mỗi người, nhữngngười sức đề kháng kém, khi thời tiết thay đổi hoặc tiếp xúc với tác nhân gây viêmrất dễ nhiễm bệnh
Theo báo cáo hoạt động của trạm y tế cũng như theo sổ khám chữa bệnh hàngngày tại xã, trong năm 2016, tại xã có 3544 lượt người đến khám được chẩn đoán là
bị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, chiếm 49,4% tổng số lượt khám, cao nhất trongtất cả các bệnh được thống kê.Trong đó chủ yếu là đối tượng trẻ em dưới 5 tuổi Năm 2016, số trẻ em dưới 5 tuổi bị nhiễm khuẩn hô hấp trên là 460 trẻ, chiếm29,1% tổng số trẻ em dưới 5 tuổi tại xã
Theo nhận định của CBYT cũng như của người dân tại xã:“Hàng năm đa số
trẻ em bị mắc 4-6 lần nhiễm khuẩn hô hấp cấp, chiếm một phần lớn bệnh nhân đến khám tại trạm y tế,chưa kể đến có rất nhiều trẻ bị bệnh NKHH tự chữa trị tại nhà.”- CBYT tại trạm cho biết.“Trẻ con đứa nào trong một năm chẳng bị ho, ngạt mũi, sốt cao vài lần.Nhất là mấy đợt chuyển mùa, chúng nó còn bị cùng nhau cơ.Chả tránh được.Nhưng mà cứ cho uống thuốc vài hôm là khỏi.” - Một số người
dân tại xã khi được hỏi về nhiễm khuẩn đường hô hấp cho biết
Nhiễm khuẩn hô hấp cấp là bệnh lý phổ biến ở trẻ em và gây tỉ lệ tử vong cao nhất so với các bệnh khác Đây là bệnh phát triển theo mùa nên TYT luôn có sự chuẩn bị và đề phòng để chủ động đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh của người dân
Số trẻ em và người cao tuổi được khám và điều trị kịp thời, chưa có trường hợp gâyhậu quả nghiêm trọng.Trường hợp có tiến triển nặng chỉ có vài trường hợp gặp ở người cao tuổi là hậu quả của mắc nhiều bệnh khác nhau
5.3 Tỉ lệ phụ nữ tuổi sinh sản (15-49 tuổi) tại xã Trung Giã năm 2016 mắc bệnh nhiễm khuẩn đường sinh sản cao (73%)
Theo thống kê sổ khám sức khoẻ hàng ngày của trạm y tế xã, trong năm 2016tại trạm y tế ghi nhận có 1015 lượt người đến khám được chuẩn đoán mắc bệnhnhiễm khuẩn đường sinh sản (NKĐSS) chiếm 14.2% tổng số lượt khám, cao thứ 3trong tất cả các bệnh được thống kê Trong đó số phụ nữ trong độ tuổi sinh sản từ
15 - 49 tuổi chiếm tỷ lệ mắc bệnh nhiễm khuẩn sinh sản cao nhất- khoảng 741 lượt(khoảng 73% lượt khám bệnh nhiễm khuẩn sinh sản - Theo nhận định của CBYT).Theo báo cáo kết quả khám phụ khoa và khám tầm soát phát hiện ung thư vú –
14
Trang 16ung thư cổ tử cung cho phụ nữ tuổi 15 – 60 của trạm y tế xã riêng 3 tháng đầu năm
2016, tổng số phụ nữ đến khám và điều trị bệnh NKĐSS trong độ tuổi 15 - 49 là
314 người Các bệnh NKĐSS thường gặp tại xã là viêm âm hộ (7,8%), viêmbartholin (1,3%), viêm âm đạo do nấm (27,6%), viêm âm đạo do trùng roi (10,5%),viêm âm đạo do tạp khuẩn (30,2%), viêm cổ tử cung thường (14,5%) và viêm cổ tửcung lộ tuyến (7,9%)
Trong quá trình phỏng vấn cộng đồng, nhóm sinh viên có ghi lại được một số ý
kiến về vấn đề NKĐSS như sau: “…mình chưa lấy chồng có làm sao mà phải đi khám, thỉnh thoảng bị ngứa là bình thường, rửa lá trầu không là khỏi…” (chị ĐHT
- 30 tuổi, thôn An Lạc) Hầu hết là phụ nữ trên 30 tuổi quan tâm đến vấn đề sứckhỏe sinh sản của mình.Bên cạnh đó, cán bộ TYT cho biết trạm cũng thường xuyênphối hợp với Hội nông dân, UBND, hội phụ nữ để tổ chức các buổi truyền thông vềCSSKSS tại nhà văn hóa thôn.Đồng thời, TYT cũng lồng ghép tư vấn về SKSS chocác bà mẹ qua các đợt tiêm chủng.Bên cạnh đó, người dân cũng được CBYT thôn
tư vấn tại nhà về SKSS Theo ý kiến của một phụ nữ 30 tuổi làm nghề trồng màu,
chị nhận xét về các chương trình CSSKSS tại xã như sau: “… ở đây tổ chức thường xuyên lắm, mỗi buổi phải có trăm người, mỗi thôn người ta gọi một ít đến nghe, làm ở nhà văn hóa đấy, cơ mà nhiều khi bận cũng chả đi…” Các buổi truyền thông
tuy được diễn ra thường xuyên, nhưng do thời gian làm việc trong ngày của chị emquá dài, khi đi làm về mệt mỏi nên không có nhiều người có thể tham gia, buổitruyền thông cũng phải lồng ghép với nhiều nội dung khác nên dẫn đến bão hòathông tin Một số phụ nữ khi mắc bệnh thì chữa trị theo phương pháp dân gian nhưđun lá trầu hay được bạn bè giới thiệu cho “thuốc đặt âm đạo” Họ chỉ đến TYT khi
có dấu hiệu thông thường của bệnh như ngứa, có dịch trắng… và khi cảm thấybệnh nặng hơn thì đến các cơ sở tư nhân hoặc bệnh viện tuyến trên Họ cũng phảnánh về CBYT tại trạm là kiêm quá nhiều việc nên dẫn đến tình trạng bệnh nhân đợilâu và thiếu cán bộ khám cho họ
6 Xác định vấn đề sức khoẻ ưu tiên tại xã Trung Giã
Sau khi xác định được 3 VĐSK nổi cộm, để xác định 1 VĐSK ưu tiên can thiệpNSV đã sử dụng phương pháp xác định vấn đề ưu tiên theo hệ thống thang điểm cơ
bản (BPRS) của tổ chức y tế Thế giới (Chi tiết xem tại phụ lục 10: Bảng lý giải phương pháp chấm điểm lựa chọn VĐSK ưu tiên can thiệp theo thang điểm cơ bản)
15
Trang 17Bảng 1: Bảng chấm điểm các VĐSK theo các yếu tố (BPRS)
STT Tên vấn đề sức khoẻ
Các yếu tố
BPRS (A+2B)*C
A (Phạm vi vấn đề)
B (Tính nghiêm trọng)
C (Tính hiệu quả)
1 Tỷ lệ mắc bệnh tăng
huyết áp của người dân
trên 40 tuổi tại xã Trung
Giã năm 2016 cao
(56,1%)
2 Tỷ lệ mắc nhiễm khuẩn hô
hấp của trẻ em dưới 5 tuổi
tại xã Trung Giã năm 2016
III Phân tích vấn đề ưu tiên can thiệp
1 Tên vấn đề ưu tiên can thiệp
Tỷ lệ mắc bệnh tăng huyết áp của người dân trên 40 tuổi tại xã Trung Giã năm
2016 cao (56,1%)
2 Phân tích vấn đề ưu tiên can thiệp
Theo tổ chức Y tế Thế Giới và Hiệp hội Tăng huyết áp quốc thế thì ở ngườitrưởng thành huyết áp bình thường khi huyết áp tâm thu (HATT) <140 mmHg vàhuyết áp tâm trương (HATTr) <90 mmHg, THA nếu HATT>140 mmHg và/hoặcHATTr >=90 mmHg Trong những năm gần đây, THA đã trở thành nguy cơ gâybệnh tật và tử vong hàng đầu trên phạm vi toàn cầu Là một bệnh không lây nhiễmphổ biến nhất trong cộng đồng với tỷ lệ mắc ở người lớn khoảng 25% - 35% vàđược mệnh danh là “kẻ giết người thầm lặng”, THA chịu trách nhiệm cho khoảng 9triệu người tử vong mỗi năm trên thế giới Tại Việt Nam, với số mắc khoảng 12
triệu người và quá trình già hóa dân số diễn ra nhanh chóng, tăng huyết áp sẽ gây ranhững gánh nặng tàn tật và tử vong ngày càng nghiêm trọng hơn nếu không cónhững giải pháp hữu ích
Nghiên cứu của Nguyễn Thị Thanh Nga thực hiện tại 16 phường, xã ở thànhphố Hồ Chí Minh cho thấy nguy cơ THA càng tăng khi tuổi càng cao, người >55tuổi có tỉ lệ THA là 60,7%, như vậy cứ 2 người 55 tuổi thì có 1 người bị THA
16
Trang 18Tương tự nghiên cứu của tỉnh Hải Dương, tỷ lệ THA ở người >60 tuổi là 60,6%[9].Nhiều nghiên cứu dịch tễ cho thấy tỷ lệ mắc bệnh THA ở người trên 60 tuổi khoảng50% [8], [12], [22] Điều tra của Trần Thiện Thuần năm 2007 trên 1.981 người có
độ tuổi 25 -64 tại thành phố Hồ Chí Minh, tỷ lệ tăng huyết áp 24%, trong đó tỷ lệtăng huyết áp ở nam là 29% và nữ là 19% [13] Nghiên cứu của Nguyễn Văn Phúc
về tỷ lệ THA và các yếu tố nguy cơ ở người lớn 25-64 tuổi tại quận 12, thành phố
Hồ Chí Minh cho kết quả tỷ lệ tăng huyết áp 16% trong đó nam 18%, nữ 13% [10].Các nghiên cứu chỉ ra rằng nhóm người có nguy cơ THA cao là người trưởng thànhtrên 25 tuổi Trong số những người bị THA, có 52% (5,7 triệu người) không biếtmình bị THA, 30% (1,6 triệu người) những người đã biết bản thân bị THA nhưngvẫn không có một biện pháp điều trị nào Điều tra dịch tễ năm 2002 của Viện Timmạch Việt Nam, 77% người dân hiểu sai về bệnh THA và các yếu tố nguy cơ củabệnh, hơn 70% các trường hợp không biết cách phát hiện sớm và dự phòng bệnhTHA Hiểu biết của người dân về bệnh THA 2002 qua 5.012 người ≥ 25 tuổi ở 4tỉnh Nghệ An, Hà Nội, Thái Bình, Thái Nguyên, kết quả 16,3% người bị THA23,0% biết đúng các yếu tố nguy cơ của bệnh tăng huy ết áp [11]
Tăng huyết áp là một bệnh nguy hiểm do mức độ cũng như bệnh tiến triển gâybiến chứng nặng nề cho người bệnh như đột quỵ não, suy tim, suy thận mạn, xuấthuyết võng mạc gây mù loà… Những biến chứng này có thể gây tử vong hoặc tànphế cho bệnh nhân THA Vì vậy, việc điều trị để kiểm soát THA sẽ hạn chế tai biến,biến chứng xuất hiện Theo Đặng Vạn Phước và cộng sự (2008) [4], lợi ích của việckiểm soát huyết áp rất có giá trị bằng cách điều trị phù hợp với từng giai đoạn củaTHA như phát hiện sớm, sử dụng thuốc kết hợp với lối sống lành mạnh, tích cực
Cụ thể, kiểm soát huyết áp sẽ giảm 50% số bệnh nhân xuất hiện suy tim xunghuyết, 38% xuất hiện đột quỵ, 35% xuất hiện phì đại thất trái, 21% bệnh nhân tửvong và 16% biến cố mạch vành Trên thực tế, ở nước ta, kinh tế xã hội phát triểngiúp nhận thức của người dân về bệnh tật nói chung và THA dần được nâng cao,người dân có thái độ tích cực hơn trong phòng và điều trị bệnh Tuy nhiên, mức độnhận thức của người dân ở những khu vực khác nhau chưa đồng đều, đặc biệt ởnông thôn, vùng sâu, vùng xa [1] Theo kết quả nghiên cứu của Hoàng Cao Sạ vàcộng sự (2014) [8] về kiến thức và thực hành của bệnh nhân THA khu vực nôngthôn Hà Nội và Vĩnh Phúc, 33,2 % người mắc THA không biết thế nào là bìnhthường Đa số người mắc THA không biết hoặc hiểu sai về nguyên nhân các yếu tốnguy cơ gây THA 87,9% người mắc THA biết biến chứng đột quỵ não nhưng dưới43% không biết các biến chứng suy tim, suy thận, tổn thương mắt, 28% người mắcTHA không hiểu điều trị THA thế nào cho đúng và 89,9% hiểu sai khi cho rằngbệnh THA có thể điều trị hoàn toàn, 38,7% người mắc THA không điều trị hoặcđiều trị không liên tục Theo nghiên cứu của Bùi Thị Thanh Hòa năm 2012 ở bệnhnhân THA điều trị ngoại trú tại bệnh viện E, Hà Nội cho thấy, có tới 32,4% người bịTHA không biết về các dấu hiệu của THA; 68,1% người bệnh không có kiến thức
về các yếu tố nguy cơ của THA và 43,4% người bệnh chưa có kiến thức đúng về lốisống tích cực cho người THA để phòng tránh biến chứng [2]
Điều này cho thấy còn rất nhiều người bị THA nhưng vẫn chưa được trang bịnhững kiến thức cần thiết cũng như các biện pháp hiệu quả để kiểm soát huyết ápcủa mình, phòng tránh các biến chứng nguy hiểm của THA
Theo báo cáo tính đến hết năm 2016, TYT xã Trung Giã hiện đang quản lý 174
17
Trang 19bệnh nhân THA điều trị ngoại trú, sinh sống trong địa bàn xã gồm 10 thôn Quađánh giá nhanh 34 người dân mắc THA đến khám định kỳ tại TYT một số ngườidân trên 40 tuổi tại thông Phong Mỹ thì chỉ có 6 người dân có hiểu biết đúng vềTHA, các biến chứng của THA, và cách phòng tránh biến chứng THA Câu hỏiđược đặt ra là: Thực trạng kiến thức, thực hành về phòng biến chứng THA của bệnhnhân THA tại xã Trung Giã, huyện Sóc Sơn như thế nào? Kiến thức và thực hànhcủa bệnh nhân THA có vai trò quan trọng trong việc kiểm soát THA, phòng ngừacác biến chứng THA?
Kiến thức không đầy đủ về bệnh THA là nguyên nhân người dân chủ quankhông đến khám sàng lọc và bệnh nhân THA không tuân thủ điều trị THA dẫn tới tỷ
lệ THA không được kiểm soát cao Những bệnh nhân có kiến thức tốt về bệnh của
họ sẽ thực hành theo dõi huyết áp tại nhà tốt hơn, cải thiện đáng kể việc tuân thủthuốc và kiểm soát huyết áp Vì vậy, NSV tiến hành điều tra định lượng nhómngười có nguy cơ mắc THA trên địa bàn xã Trung Giã (người trưởng thành trên 25tuổi) nhằm đánh giá kiến thức, thưc phòng, chống THA và xác định các yêu tố liênquan Kết quả điều tra sẽ là cơ sở để chúng tôi thiết kế và triển khai can thiệp, nhằmcải thiện tình trạng sức khỏe của bệnh nhân THA tại xã
Qua tìm hiểu các chương trình, mô hình can thiệp về THA cho thấy các biệnpháp can thiệp cộng đồng đã phát huy được hiệu nâng cao kiến thức của người dân
về phòng chống bệnh THA Cụ thể nghiên cứu đánh giá hiệu quả nâng cao kiếnthức về phòng, chống bệnh tăng huyết áp được tiến hành trên 880 đồng bào dân tộcKhmer từ 25-64 tuổi, tại 2 xã An Quảng Hữu và Hòa Ân, tỉnh Trà Vinh, với thiết kếnghiên cứu can thiệp có đối chứng và so sánh trước sau can thiệp Sau một năm,hiệu quả can thiệp thay đổi kiến thức đúng về nhận biết bệnh THA đạt 7,1%; kiếnthức đúng về hậu quả bệnh đạt 12,9%, kiến thức đúng về một số yếu tố nguy cơ đạt41,9%; kiến thức đúng về cách phòng bệnh đạt 35,1% và cách điều trị bệnh đạt3,5%; kiến thức chung 63,5% [7]
Nghiên cứu mô hình can thiệp của TS Trần Thị Mỹ Hạnh trên 151 bệnh nhânTHA tại một số xã huyện Tiền Hải nhằm can thiệp tăng cường thực hành tự theo dóihuyết áp và tuân thủ điều trị ở người bệnh cũng cho thấy: trong thời gian can thiệp
5 tháng, can thiệp đã giúp làm tăng thêm 26,4% người bệnh biết cần theo dõi huyết
áp thường xuyên, giúp tăng 36,4% số bệnh nhân tự đo huyết áp thường xuyên tạpnhà và tăng 59,9% tỷ lệ người bệnh ghi chép lại chỉ số huyết áp của mình khi đođược Về thực hành dùng thuốc và tuân thủ điều trị, việc dùng thuốc và tuân thủđiều trị cũng cải thiện rõ rệt nhờ mô hình can thiệp Cụ thể can thiệp đã giúp tăngthêm 29,2% tỷ lệ bệnh nhân điều trị thuốc hạ huyết áp và giúp tăng thêm 22,6% tỷ
lệ bệnh nhân tuân thủ điều trị [14]
Theo số kết quả vấn định lượng trên 200 đối tượng có nguy cơ mắc THA(người dân trên 25 tuổi) tại xã Trung Giã do nhóm sinh viên thực hiện Tỷ lệ ngườidân trên 25 tuổi tại xã Trung Giã có kiến thức đúng về phòng, chống THA là 39%,trong đó số người được chuẩn đoán mắc THA hiểu biết đúng là 68,92%, tỉ lệ ởnhóm người không mắc THA là 27% 27,5% đối tương được phỏng vấn thực hànhphòng chống THA, trong đó tỷ lệ người được chuẩn đoán THA thực hành đúng là
32,43%, nhóm người không mắc THA là 24,6% (Chi tiết xem Phụ lục 11).
18
Trang 20Dựa trên những thông tin thu được từ số liệu điều tra và PVS, nhóm đã xây
dựng cây vấn đề phân tích nguyên nhân dẫn tới “Tỷ lệ mắc bệnh tăng huyết áp của người dân trên 40 tuổi tại xã Trung Giã năm 2016 cao (56,1%)” từ đó xây
dựng chương trình can thiệp nhằm nâng cao tỷ lệ người dân có nguy cơ mắc THA(trên 25 tuổi) có kiến thức và thực hành đúng về phòng THA tại xã Trung Giã,huyện Sóc Sơn, Hà Nội năm 2017-2018
3 Cây vấn đề(Sơ đồ 2: Cây vấn đề xác định nguyên nhân gốc rễ)
(Trang sau)
19
Trang 21Tỷ lệ mắc THA của người dân trên 40 tuổi tại xã Trung Giã cao (56.1%)
Người dân không tin tưởng đội ngũ CBYT xã
Người bị THA không đến khám định kỳ
Tâm lý người dân chủ quan
Người dân không có thời gian
Truyền thông chưa hiệu quả
Công tác quản lý, theo dõi điều trị THA chưa hiệu quả
Thiếu kinh phí
và trang thiết bị y tế
Phương thức truyền thông chưa hiệu quả
TYT thiếu nhân lực chuyên trách
Số buổi khám
và sàng lọc định kỳ ít
CBYT thiếu
kỹ năng
tư vấn
Chưa có lớp tập huấn về THA cho người dân
CBYT chưa được đào tạo, tập huấn chuyên môn
CBYT khiêm nhiệm nhiều việc
Chính quyền xã chưa đề cao tính nghiêm trọng của bệnh
Thiếu sự phối hợp giữa các ban ngành
Nguyên nhân gốc rễ
3 Cây vấn đề(Sơ đồ 2: Cây vấn đề xác định nguyên nhân gốc rễ)
Trang 224 Nguyên nhân gốc rễ
Tăng huyết áp là nguyên nhân gây tử vong và di chứng thần kinh nặng nề như liệt nửa người, hôn mê với đời sống thực vật, đồng thời có thể thúc đẩy suy tim, thiếu máu cơ tim làm ảnh hưởng nhiều đến chất lượng sống (không cảm thấy khoẻ khoắn, mất khả năng lao động) và gia tăng khả năng tử vong Do đó việc điều trị, phòng và chống huyết áp cao cần được quan tâm để tránh những tai biến nguy hiểm
mà nó có thể gây ra
Sau khi thu thập thông tin liên quan đến vấn đề sức khoẻ ưu tiên và sử dụng cây vấn đề để phân tích vấn đề ưu tiên kết hợp thông tin phỏng ấn sâu CBYT xã và nhóm người dân trên 40 tuổi tại xã Trung Giã, NSV đã xác định được những
nguyên nhân gốc rễ có thể can thiệp bao gồm: phuơng thức truyền thông chưa đa dạng, tần suất truyền thông ít, thiếu tài liệu truyền thông, kỹ năng truyền thông yếu,
số buổi khám và sàng lọc sức khoẻ định kỳ ít, thiếu sự phối hợp của các bên liên quan tại địa bàn
a Truyền thông chưa hiệu quả: phương thức chưa đa dạng, tài liệu sơ sài, tần suất truyền thông ít.
Mỗi khi TYT triển khai chương trình phòng chống THA cho người dân, phươngthức hoạt động truyền thông chủ yếu của xã là phát thanh qua loa đài, mà thực tế mỗi thôn chỉ có 1 loa ở nhà văn hóa thôn và qua những tấm poster, áp phích được treo tại trạm Thêm vào đó, nội dung phát thanh không được chú trọng đầu tư: lý thuyết về phòng tránh bệnh THA và các biến chứng của THA nhiều, khô khan, khó nhớ Nội dung truyền thông của poster, áp phích còn sơ sài, chưa đủ thông tin, thiết
kế không bắt mắt.Tỷ lệ người dân nắm bắt được thông tin qua những tài liệu phát tay qua phỏng vấn là 9,1%
Trên thực tế kết quả nghiên cứu định lượng cho thấy: 75,5% đối tượng đã từng nghe qua thông tin về bệnh THA qua ti vi, 50,5% đối tượng được phỏng vấn biết tớibệnh qua CBYT tư vấn trong các buổi khám sáng lọc THA hoặc thông qua chương trình TCMR, 26,5% đối tượng được nghe qua loa phát thanh, 9% đối tượng được biết về THA qua tờ rơi và 31% đối tượng trả lời được bạn bè cho biết thông tin về bệnh
Việc triển khai các hình thức truyền thông như hiện nay tại TYT chưa được phù hợp với thói quen sinh hoạt và sở thích của đối tượng.Theo kết quả định lượng: hầu hết đối tượng cho rằng truyền thông qua ti vi là hình thức phù hợp với họ (90%), qua loa phát thanh là 36%, 46% đối tượng chọn truyền thông qua CBYT, tỉ lệ ngườidân chọn truyền thông qua các tổ chức ban ngành đoàn thể như trường học, cơ quan, hội người cao tuổi, hội phụ nữ là 40% và 36% đối tượng chọn hình thức là tàiliệu phát tay, tờ rơi Do vậy, người dân rất khó có thể tiếp cận được thông tin, và hiểu biết hết kiến thức cần thiết về bệnh THA
b Kỹ năng truyền thông yếu
Bên cạnh đó, TYT còn áp dụng hình thức truyền thông khác là tư vấn trực tiếp
Trang 23trong các buổi khám sàng lọc Nhưng hiệu quả của việc cung cấp thông tin trong các buổi khám sàng lọc thấp vì nhân lực tại trạm thiếu, 1 CBYT phải phụ trách nhiều chương trình, kỹ năng truyền thông của CBYT còn yếu và phần lớn người dân gặp khó khăn trong việc nghe, tiếp nhận thông tin do đối tượng đến khám và nghe tư vấn chủ yếu là người cao tuổi.
Theo chia sẻ của CBYT tại TYT xã: “Hiện nay chỉ CBYT phụ trách riêng
chương trình THA mới được cử đi tập huấn chuyên môn về bênh, nhưng hầu hết là tập huấn kiến thức chứ tập huấn về kỹ năng truyền thông để nói làm sao cho người dân hiểu và làm đúng thì chưa có.”- (PVS – CBYT) Qua đó, CBYT chia sẻ hiện
nay tại trạm chỉ có cán bộ phụ trách chuyên mục truyền thông giáo dục sức khoẻ là
có chuyên môn về công tác tuyên truyền, tuy nhiên cũng chỉ dừng lại ở mức độ viết bài truyền thông để gửi lên UBND xã phát thanh qua loa
c Số buổi khám và sàng lọc sức khoẻ định kỳ ít
Ngoài ra, trạm tổ chức khám sáng lọc chỉ 1 lần/ tháng là khá ít Mục đích của việc khám sàng lọc sức khỏe định kỳ là để phát hiện những đối tượng có nguy cơ mắc THA và theo dõi tình hình của những người đã được chẩn đoán THA Tuy nhiên, số buổi khám ít dẫn đến việc khó kiểm soát tỷ lệ mắc THA và khó can thiệp
để giảm tỷ lệ THA ở người cao tuổi tại xã
Những nguyên nhân trên là yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ mắc THA ở người trên
40 tuổi.Bên cạnh đó, nhận thức của người dân về sự thường gặp và mức độ nguy hiểm của bệnh còn chưa đầy đủ và đúng mực; những thói quen sinh hoạt không hợp
lý của người dân đã tồn tại khá lâu; nhiều người bệnh chưa thực hiện điều trị bệnh một cách liên tục và lâu dài.Đây là vấn đề cá nhân chính gây nên bệnh THA ở người cao tuổi Tuy nhiên, điều này không thể can thiệp một cách ngắn hạn và khẩncấp NSV nhận thấy cần phải can thiệp một cách dài hạn để cải thiện nhận thức về bệnh không chỉ ở người cao tuổi mà còn những người trẻ ở độ tuổi trên 25 tuổi Để giải quyết các nguyên nhân gốc dễ trên, NSV đã xây dựng kế hoạch can thiệp
“Nâng cao kiến thức và thực hành về phòng chống tăng huyết áp của người
dântrên 25 tuổi có nguy cơ mắc bệnh THA tại xã Trung Giã, huyện Sóc Sơn,
2.1 Tăng tỷ lệ người dân từ 25 tuổi trở lên có nguy cơ mắc bệnh có kiến thức đúng
về phòng chống tăng huyết áp tại xã Trung Giã từ 27% (4/2017) lên 70% (6/2018).2.2 Tăng tỷ lệ hiểu biết về thực hành, phòng chống tăng huyết áp của người dân từ
Trang 2425 tuổi trở lên tại xã Trung Giã năm 2017 từ 24,6% (4/2017) lên 60% (6/2018).
2.3 Tăng tỷ lệ CBYT tại TYT xã Trung Giã năm 2017 có kỹ năng truyền thông về THA lên 100% (6/2018)
3 Thời gian, địa điểm can thiệp
- Thời gian: Tháng 1/7/2017 đến 30/6/2018
- Địa điểm: xã Trung Giã, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội
Do thời gian và nguồn lực có hạn (trong 2 tuần) nên nhóm sinh viên chưa tổ chức được buổi khám sàng lọc THA tại xã Trung Giã nên số người mắc biến chứng chínhxác tại xã sẽ được điều chỉnh trước khi tiến hành can thiệp thông qua buổi khám sàng lọc THA cho tất cả những người trong độ tuổi nguy cơ (trên 25 tuổi) tại xã Trên cơ sở đó, chúng tôi sẽ điều chỉnh các mục tiêu cho phù hợp
4 Xác định giải pháp can thiệp
Bảng 2: Bảng ma trận giải pháp can thiệp
Nguyên
nhân gốc
rễ
Giải pháp Phương thức thực hiện Hiệu
quả Khả thi Tích số Lựa chọn
Xây dựng góc tư vấn tại TYT vào buổi khám và phát thuốc định kì cho người THA.
Xây dựng chuyên mục truyền thanh riêng CSSK NCT và lồng ghép các bài phát thanh
về THA và điều trị THA
Cung cấp sổ tay kiến thức
về THA cho người dân sau buổi khám vừa giúp bệnh nhân và người nhà có thể nâng cao kiến thức và tự theo dõi tình hình sức khỏe.
và các biến chứng của THA
Trang 25dạng thông thông qua phỏng vấn người
dân, CBYT trạm Xin thêm tài liệu truyền thông từ các tuyến trên
Tham khảo tài liệu truyền thông của những địa phương khác
Cử cán bộ truyền thông của
xã lên các tuyến trên tham gia các lớp tập huấn nâng cao kĩ năng truyền thông.
Tổ chức tập huấn lại cho cán bộ truyền thông tại xã sau khi đã cử cán bộ đại diện lên tuyến trên tập huấn
Đào tạo, tập huấn cho CBYT thôn bản, Hội người cao tuổi, Hội phụ nữ, v.v…
Lý giải chấm điểm các giải pháp can thiệp (Chi tiết xem Phụ lục 12)
Trang 26Hoạt động 1: Xây dựng góc tư vấn tại TYT vào buổi khám và phát thuốc định kỳ cho người mắc THA
1
Lập kế hoạch
cho buổi tư vấn,
phân chia nhiệm
vụ
trạm
TrạmtrưởngTYT
Nội dung kế hoạch cho buổi tư vấn chi tiết, phân chia rõ ràng, cụ thể nhiệm
vụ của các bên tham gia
2 Triển khai xây
dựng góc tư vấn 6/7/2017 20/7/2017
TYT xã TrungGiã
CBYT tạitrạm
CB chuyêntrách từTTYT vèTHA
TrạmtrưởngTYT
Chi phí in ấn
Xây dựng được góc
tư vấn tại TYT đầy
đủ tài liệu, công cụtruyền thông, cócán bộ y tế đã đượctập huấn kiến thức
và thực hành trựcgóc tư vấn thườngxuyên
Hoạt động 2: Treo poster về phòng chống THA và biến chứng ở TYT, chợ, khu dân cư…
Trang 271 Thiết kế và in ấn poster 1/7/2017 8/7/2017 CB TYT xã CTV
TrạmtrưởngTYT
Chi phí thiết
kế, in ấn
Poster với nội dungngắn gọn dễ hiểu ,hình ảnh thu hút
2 Dán poster Lần 2: 10/12/2017Lần 1: 9/7/2017
Các bảng tin vàkhu dân cư trênđịa bàn xã, TYT
xã
Cán bộ banVHTT xã
Trưởng thôn,NVYT thôn,CTV
TrạmtrưởngTYT
Văn phòngphẩm
Poster được dán ở tất
cả cả các bảng tin vàcác khu vực mật đôdân cư cao
Hoạt động 3: Cung cấp sổ tay kiến thức về THA cho người dân
1 Thiết kế, in ấn sổtay kiến thức 10/7/2017 22/7/2017 CB TYT xã
TrạmtrưởngTYT
Văn phòngphẩm, kinhphí in ấn
Xây dựng – thiết kếđược nội dung trong
sổ tay hấp dẫn đanxen lời chia sẻ, hìnhảnh minh họa phongphú
2 Cung cấp sổ taykiến thức Lần 2: 22/12/2017Lần 1: 23/7/2017 Phòng VHTT xã VHTT xãCán bộ CTV
TrạmtrưởngTYT
Giải pháp 2: Bổ sung và đa dạng hóa tài liệu truyền thông
Hoạt động 1: Tham khảo tài liệu truyền thông của các xã khác
Nhóm SV,CBTYT xã
Cán bộ TYT
xã khác
TrạmtrưởngTYT
Chi phí liênhệ
Xin được tài liệutruyền thông về THAvới các hình thức
Trang 28truyền thông để
tham khảo
truyền thông đa dạng
và nội dung truyềnthông đầy đủ
Chi phí inấn
Chọn lọc được cácthông tin quan trọng,phù hợp và cần thiết
để có thể sử dụngđược tại địa phương
Hoạt động 2: Xin thêm tài liệu truyền thông từ các tuyến trên
TTYT Sóc Sơn, BVĐK Sóc Sơn
TrạmtrưởngTYT
Chi phí liênhệ
Xin được một số lượng lớn tài liệu truyền thông với các hình thức truyền thông đa dạng, nội dung truyền thông đầy đủ
tại xã Trung Giã
Chọn lọc được các thông tin quan trọng,phù hợp để có thể sử dụng được tại địa phương
Hoạt động 3: Xây dựng, thiết kế và phát triển thêm các tài liệu truyền thông về bệnh THA
Phát tờ rơi với nội dung phòng chống THA và biến chứng
1 Thiết kế và in ấn 20/8/2017 31/8/2017 TYT xã CBYT xã CTV Trạm Chi phí thiết Sổ tay nội dung ngắn
Trang 29tờ rơi trưởng
TYT kế, in ấn
gọn dễ hiểu , hình ảnh thu hút
2 Phát tờ rơi Lần 1: 1/9/2017Lần 2: 1/3/2018 TYT xã CBYT xã CTV Trạm trưởng
TYT
100% người dân được phát
Bổ sung bài truyền thông qua loa về THA
1
Viết bài truyền
thông qua loa với
các thông tin thu
Bài truyền thôngđược phát định kỳhàng tuần
Giải pháp 3: Nâng cao trình độ, kĩ năng cho cán bộ truyền thông
Cán bộ TYT
TTYT huyệnSóc Sơn,BVĐK huyệnSóc Sơn
TrạmtrưởngTYT
Chi phí đilại, ăn uốngcủa cán bộ
100% Cán bộ tạiTYT có kĩ năng tưvấn, kiến thức vàthực hành phòngchống THA đầy đủ
Các cán bộ TYT, Y
tế thôn bản, ban
Trang 30truyền thông tại
Chi phí inấn
Bản kế hoạch và nội dung chi tiết
2 Thông báo tới người dân
10/10/201710/6/2018
14/10/201714/6/2018 Phòng VHTT xã
Cán bộ TYT
Cán bộTYT xã
100% người dân biếtđến buổi khám định
kỳ
3 Tổ chức các buổikhám và sàng lọc
định kỳ
Tổ chức định kỳ vàomùng 1 và 15 hàng
Cán bộ TYT
>80% người dân đếnkhám, phát hiệnthêm các trường hợp
THA
Giải pháp 5: Tăng cường phối hợp với các đoàn thể
1 Chuẩn bị tài liệu 3/7/2017 10/7/2017 TYT xã CBYT tại
trạm
Cán bộ TYTxã
CBYT tại trạm
Chi phí liên hệ
Sắp xếp được buổigặp mặt với các ban
ngành
3 Gặp mặt từng đại
diện các ban 20/7/2017 5/8/2017 Các cơ quanban ngành Trạm trưởng TYT xã Đại diện cacban ngành, Trạm trưởng Nhận được sự phốihợp thực hiện
Trang 31ngành và thuyết
phục sự chấp
Trang 322 Kế hoạch hành động theo thời gian
Bảng 4: Bảng kế hoạch hành động theo thời gian
chú
Giải pháp 1: Đa dạng hóa phương thức truyền thông
Hoạt động 1: Xây dựng góc tư vấn tại TYT vào buổi khám và phát thuốc định kỳ cho người mắc THA
1 Lập kế hoạch cho buổi tư vấn, phân chia nhiệm vụ
2 Triển khai xây dựng góc tư vấn
Hoạt động 2: Treo poster về phòng chống THA và biến chứng ở TYT, chợ, khu dân cư…
1 Thiết kế và in ấn poster
2 Dán poster
Hoạt động 3: Cung cấp sổ tay kiến thức về THA cho người dân
1 Thiết kế, in ấn sổ tay kiến thức
2 Cung cấp sổ tay kiến thức
Giải pháp 2: Bổ sung và đa dạng hóa tài liệu truyền thông
Hoạt động 1: Tham khảo tài liệu truyền thông của các xã khác
1 Liên hệ với các địa phương khác xin tài liệu truyền
thông để tham khảo
2 Nhận các tài liệu truyền thông, tổng hợp tài liệu và
NSV họp lại chọn lọc thông tin phù hợp để sử dụng tại
xã Trung Giã
Hoạt động 3: Xây dựng, thiết kế và phát triển thêm các tài liệu truyền thông về bệnh THA
Phát tờ rơi với nội dung phòng chống THA và biến chứng
1 Thiết kế và in ấn tờ rơi
2 Phát tờ rơi
Bổ sung bài truyền thông qua loa về THA
Trang 331 Viết bài truyền thông qua loa với các thông tin thu
Giải pháp 3: Nâng cao trình độ, kĩ năng cho cán bộ truyền thông
1 Cử cán bộ của xã lên các tuyến trên tham gia các
lớp tập huấn nâng cao kĩ năng truyền thông
2 Tổ chức tập huấn cho cán bộ truyền thông tại xã sau
khi đã cử cán bộ đại diện lên tuyến trên tập huấn
Giải pháp 4: Tăng tần suất các buổi khám và sàng lọc định kỳ
1 Lập kế hoạch cho buổi khám và sàng lọc THA
2 Thông báo tới người dân
3 Tổ chức các buổi khám và sàng lọc
Giải pháp 5: Tăng cường phối hợp với các đoàn thể
1 Chuẩn bị tài liệu
2 Liên hệ với các nhà lãnh đạo, đại diện các ban
ngành, hẹn lịch gặp mặt
3 Gặp mặt từng đại diện các ban ngành và thuyết
phục sự chấp nhận phố hợp
Trang 34VI Dự trù kinh phí:Tổng chi phí dự kiến triển khai can thiệp: 5.588.000 VNĐ
(Chi tiết xem Phụ lục 13)
VII Kế hoạch giám sát
1 Tên kế hoạch
Kế hoạch giám sát hỗ trợ các hoạt động can thiệp về nâng cao tỷ lệ hiểu biết về
kiến thức tăng huyết áp và thực hành, phòng chống tăng huyết áp cho người dân
trên 25 tuổi tại xã Trung Giã
2 Mục tiêu giám sát
❖ Đảm bảo các hoạt động trong kế hoạch được thực hiện đúng tiến độ
❖ Đảm bảo hỗ trợ về mặt tổ chức và triển khai cho các hoạt động
❖ Phát hiện những sai sót trong quá trình thực hiện các hoạt động can thiệp, đề ra
phương án khắc phục và điều chỉnh hợp lý
❖ Đảm bảo các bên liên quan thực hiện đầy đủ vai trò trách nhiệm trong kế hoạch
hoạt động
3 Địa điểm giám sát: Xã Trung Giã, huyện Sóc Sơn, Hà Nội
4 Thời gian giám sát: Từ 1/7/2016 đến đến 30/6/2017.
5 Sơ đồ giám sát chương trình can thiệp
Sơ đồ 3: Sơ đồ giám sát cho chương trình can thiệp
Giám sát, hỗ trợ Phản hồi
tin xã
TTYT huyện Sóc Sơn
Người dân trên 25 tuổi
CBYT phụ trách
CT THA
NVYT thôn, CTV
Trang 356 Chức năng, nhiệm vụ của các bên liên quan
Bảng 5: Bảng phân tích chức năng, nhiệm vụ của các bên liên quan giám sát
chương trình can thiệp
VII Kế hoạch theo dõi, đánh giá
1 Tên kế hoạch theo dõi, đánh giá
Đánh giá kết quả các hoạt động để triển khai chương trình can thiệp “Nâng cao kiến thức và thực hành về phòng chống tăng huyết áp của người dân trên 25 tuổi có nguy cơ mắc bệnh THA tại xã Trung Giã, huyện Sóc Sơn, TP Hà Nội từ tháng
- Hỗ trợ nhân lực, vật lực cho chương trình
- Phối hợp giám sát với UBND xã Trung Giã
2 UBND xã Trung
Giã - Nhận báo cáo về hoạt động của chương trình can thiệp do TYT xã Trung Giã báo cáo
- Tạo điều kiện thuận lợi thực hiện các hoạt động trong chương trình can thiệp
- Giám sát, chỉ đạo chung và tham gia một số hoạt động của chương trình
3 Trạm y tế xã - Giám sát và huy động nhân lực y tế cho việc thực
5 Trưởng thôn - Hỗ trợ, tư vấn bố trí vị trí lắp đặt loa tại các thôn
6 Ban Văn hóa
Trang 36tháng 7/2017 đến tháng 6/2018”.
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá chỉ số đầu vào để xác định nguồn lực đầu tư cho can thiệp và các chỉ số nền khi chưa tiến hành can thiệp
- Đánh giá tiến độ thực hiện của hoạt động trong chương trình so với kế hoạch
đề ra, từ đó xác định khó khăn và thuận lợi nhằm định hướng can thiệp tronggiai đoạn tiếp theo cho phù hợp
- Đánh giá kết quả đầu ra của quá trình can thiệp so với mục tiêu đề ra
3 Phương pháp đánh giá
- Định lượng
- Hồi cứu (sổ sách, báo cáo)
- Phỏng vấn người dân theo bộ câu hỏi định lượng
- Định tính
- Quan sát
- Xem xét sổ sách
- Phỏng vấn cán bộ TYT, người dân
4 Các chỉ số theo dõi đánh giá (Chi tiết xem Phụ lục 14)
- Chỉ số đầu vào
- Tổng kinh phí nhận được cho chương trình can thiệp
- Nguồn nhân lực thực hiện chương trình
- Các hình thức truyền thông đang được triển khai
- Tỷ lệ người cao tuổi mắc THA tại xã Trung Giã
- Tỷ lệ người cao tuổi đến khám sàng lọc THA tại TYT
Trang 371 Kết quả thu được
Trong thời gian thực địa 10 ngày tại xã Trung Giã, huyện Sóc Sơn, Thành phố
Hà Nội, NSV đã hoàn thành công việc theo đúng kế hoạch thực địa của nhà trường
đề ra: nhóm sinh viên đã tiến hành thu thập, tổng hợp, phân tích các thông tin về tình hình chăm sóc sức khỏe tại xã, từ đó xác định được “Tỷ lệ mắc THA của ngườidân tại xã Trung Giã cao” là vấn đề ưu tiên can thiệp Nhóm đã phân tích vấn đề, tìm ra nguyên nhân gốc rễ và lựa chọn giải pháp thông qua các ý kiến đóng góp củangười dân, CBYT tại TYT, UBND xã Trung Giã và các ban ngành đoàn thể liên quan để xây dựng bản kế hoạch can thiệp phù hợp với tình hình của địa phương trong khoảng thời gian 1 năm từ tháng 7/2017 – 6/2018 nhằm nâng cao tỷ lệ hiểu biết về kiến thức về bệnh THA và thực hành, phòng chống THA cho người dân trên
25 tuổi có nguy cơ mắc bệnh THA tại xã Trung Giã
Quá trình thực địa đã giúp nhóm sinh viên có cơ hội được tích lũy kinh nghiệm,được thực hành, tăng cường và trau dồi một số kỹ năng làm việc cần thiết như: xây dựng công cụ, quy trình thu thập thông tin thích hợp, phân tích và xử lý thông tin,
kỹ năng quan sát thực tế và phỏng vấn cộng đồng, kỹ năng kết hợp làm việc nhóm,
kỹ năng huy động cộng đồng, kỹ năng viết và trình bày báo cáo Bên cạnh đó, nhóm còn có cơ hội tham gia, hỗ trợ CBYT trong hoạt động nhập hồ sơ sức khoẻ của toàn bộ người dân xã Trung Giã vào phần mềm quản lý sức khoẻ người dân theo hộ gia đình (mô hình BSGĐ) và hoạt động TCMR tại TYT xã Từ đó, nhóm sinh viên hiểu thêm về các thuận lợi, khó khăn trong công việc của tuyến y tế cơ sở
và niềm tin của người dân đối với TYT
2 Bài học kinh nghiệm
Qua quá trình thực địa tại TYT xã, nhóm sinh viên đã rút ra một số bài học kinhnghiệm thực tế như sau:
- Về công tác chuẩn bị: NSV cần nắm chắc kiến thức về bộ môn lập kế hoạch
y tế và các phương pháp thu thập, phân tích, xử lý thông tin, cũng như tìmhiểu trước tình hình kinh tế - văn hoá, xã hội của cơ sở thực địa trước khi đithực địa
- Về liên hệ với các ban ngành đoàn thể tại địa phương: Trước khi đến làmviệc với bất kỳ cơ quan ban ngành nào cũng cần đặt hẹn lịch trước, có mụctiêu và có kế hoạch cụ thể, rõ ràng, tác phòng làm việc phải chuyên nghiệp
- Về hoạt động nhóm: Cần có kế hoạch rõ ràng, mục tiêu cụ thể cho từngngày, phân chia nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên và cố gắng giúp đỡnhau hoàn thành công việc trong đúng thời hạn kế hoạch công việc đã được
đề ra
Trang 38- Về kỹ năng phỏng vấn cộng đồng: Trước khi đi phỏng vấn người dân và cácban ngành liên quan các thành viên trong nhóm nên thử nghiệm bộ công cụbằng cách tự phỏng vấn lẫn nhau và phỏng vấn một số người dân để kịp thờisửa chữa bộ công cụ cho phù hợp, hoàn thiện kỹ năng phỏng vấn, giao tiếptrước khi tiếp xúc với cộng đồng Để làm việc nhóm được hiệu quả, cầnthống nhất một số quy tắc làm việc ngay từ đầu Gặp bất cứ vấn đề nào liênquan đến công việc, nhóm cần thẳng thắn bày tỏ và chia sẻ để cả nhóm cùnggiải quyết.
3 Khuyến nghị hoạt động thực địa
Mục đích chính của đợt thực địa là để sinh viên có cơ hội tiếp cận cộng đồng và
cọ xát với thực tế Tuy nhiên đợt thực địa lần 2 thời gian sắp xếp chưa phù hợp khicông việc đang được triển khai tại trạm quá nặng, việc nhập hồ sơ quản lý sức khoẻcủa hơn 14 nghìn người dân tại xã khiến NSV không có nhiều thời gian cho việcthu thập số liệu cũng như phỏng vấn CBYT, cộng đồng Thêm vào đó với khốilượng công việc cần hoàn thiện trên báo cáo và thời gian hai tuần tại TYT, thực sự
là một vấn đề nan giải khi nhóm vừa phải cân đối việc học tập và thời gian làm việchọc hỏi cùng với các CBYT tại Trạm Mong muốn của nhóm là nhà trường có thểrút gọn các nội dung cần báo cáo, chỉ nên dừng lại tại bước lập kế hoạch can thiệp.Hoặc kéo dài thời gian thực địa cũng như thời gian nộp lại báo cáo
IX Tài liệu tham khảo
Phần Tiếng Việt
1 Bộ y tế (2013), Báo cáo Tổng quan ngành y tế năm 2013
2 Bùi Thị Thanh Hòa (2012), Luận án y khoa, Khảo sát kiến thức và thực hành dự phòng biến chứng của tăng huyêt áp ở bệnh nhân tăng huyết áp được quản lý ngoại trú tại bệnh viện E Hà Nội năm 2012
3 Chăm sóc sức khoẻ (T7, 23/11/2013), Nhiễm khuẩn sinh sản,
http://www.hoihohaptphcm.org/benh-nhan/145-nhiem-khuan-ho-hap-7 Nguyễn Thanh Bình, Nguyễn Văn Tập, Nguyễn Văn Cường, Trần Văn Hưởng (2016), Hiệu quả can thiệp nâng cao kiến thức phòng chống bệnh tăng huyết áp ở đồng bào dân tộc Khmer tại xã An Quảng Hữu và Hòa Ân, tỉnh Trà Vinh, Tạp chí y học dự phòng Tập XXVI, số 13 (186) 2016 – 181
8 Nguyễn Thị Phương Lan (2014), Tỷ lệ tăng huyết áp và các hành vi nguy cơ tăng huyết áp ở người từ 25-64 tuổi tại huyện Củ Chi, Lu ận án chuyên khoa cấp II, Khoa Y tế công cộng, Đại học Y Dược TPHCM, tr.38-52
Trang 399 Nguyễn Thị Thanh Nga, Võ Tấn Tiến (2013), Xác định tỉ lệ tăng huyết áp và các yếu tố nguy cơ ở người 25 tuổi trở lên tại 16 phường/ xã tại thành phố
Hồ Chí Minh, Hội Y tế công cộng thành phố Hồ Chí Minh, TPHCM, tr.1-8
10 Nguyễn Văn Phúc (2011), Tỷ lệ hiện mắc tăng huyết áp và các yếu tố nguy
cơ ở người lớn 25-64 tuổi tại quận 12 thành phố Hồ Chí Minh, Luận án chuyên khoa cấp II, Đại học Y Dược TPHCM, tr.45-77
11 Phạm Gia Khải (2003), "Tần suất tăng huyết áp và các y ếu tố nguy cơ ở cáctỉnh phía bắc Việt Nam 2001-2002" Tạp chí tim mạch học Việt Nam, 33 (1),
tr 9 – 34
12 Trần Thiện Thuần (2005), "Các yếu tố ảnh hưởng kiến thức và thực hành ở người lớn về bệnh tăng huyết áp tại thành phố Hồ Chí Minh" Tạp chí Y học TPHCM, Đại học Y Dược TPHCM, 11 (1), tr.118-128
13 Trần Thiện Thuần (2007), Hành vi và những yếu tố liên quan đến tăng huyết
áp ở người lớn tại thành phố Hồ Chí Minh, Luận án tiến sĩ Y học, Đại học Y Dược TPHCM, tr.63 -89
14 Trần Thị Mỹ Hạnh (2017), Luận án tiến sĩ Y tế công cộng, Đánh giá hiệu quảcan thiệp nâng cao thực hành theo dõi huyết áp và tuần thủ điều trị ở người THA trên 50 tuổi tại huyện Tiền Hải, Thái Bình
15 Trung tâm truyền thông - Giáo dục sức khoẻ (16/05/2016), Báo động gia tăng tỷ lệ người bị tăng huyết áp trong cộng đồng, ://t5g.org.vn/bao-httpdong-gia-tang-ty-le-nguoi-bi-tang-huyet-ap-trong-cong-dong
16 Trường Đại học Y tế công cộng (T3, 10/4/2016), Thực trạng bệnh Tăng huyết áp tại Việt Nam, http://cippr.huph.edu.vn/vi/node/98
17 UBND xã Trung Giã, 2016, Báo cáo trình Hội đồng nhân dân xã.
18 TTYT huyện Sóc Sơn, 2016, Báo cáo đánh giá kết quả công tác trung tâm y
tế năm 2015 và phương hướng nhiệm vụ năm 2017.
19 TYT xã Trung Giã, 2016, Báo cáo thống kê các chương trình y tế.
20 TYT xã Trung Giã, 2016 Báo cáo thống kê y tế xã phường.
21 TYT xã Trung Giã, 2016, Báo cáo tổng hợp dân số, cơ cấu biên chế TYT.
Phần Tiếng Anh:
22 Ajeet S Bhadoria, Pradeep Kasar, Neelam A Toppo, Pooja Bhadoria,
SambitPradhan, Vikrant Kabirpanthi (2014), "Prevalence of hypertension and associated cardiovascular risk factors in Central India" Journal of
Family and Community Medicine, 21 (1), pp.29-38
Trang 40Sở Y tế Hà Nội UBND thành phố Hà Nội
BVĐK huyện Sóc Sơn
PYT huyện Sóc Sơn
PHỤ LỤC
Phụ lục 1: SƠ ĐỒ CẤU TRÚC HỆ THỐNG Y TẾ TUYẾN HUYỆN
Sơ đồ 4: Cấu trúc hệ thống y tế tuyến huyện
Phụ lục 2: CƠ CẤU NHÂN SỰ, CÁN BỘ VÀ CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ TYT
XÃ VÀ NHÂN VIÊN Y TẾ THÔN
Bảng 6: Nhân sự, cán bộ và chức năng nhiệm vụ của CBYT TYT xã
2 Nguyễn Thị Thu Hiền Dược sĩ
đường