Phòng Thanh toán quốc tế- Là bộ phận nghiệp vụ có chức năng tham mưu, giúp việc cho Giám đốc Chinhánh trong lĩnh vực thanh toán, thực hiện các dịch vụ liên quan đến dịch vụthanh toán t
Trang 1THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN ĐÔNG SÀI GÒN.
2.1 TỔNG QUAN VỀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN ĐÔNG SÀI GÒN.
Ngày 31/08/1995 Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định số525/TTGthành lập Ngân hàng Phục vụ người nghèo
Năm 2003 _ Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam
đã đẩy mạnh tiến độ thực hiện đề án tái cơ cấu nhằm đư hoạt động của Ngân hàngphát triển với quy mô hiệu quả cao với những thành tích đặc biệt xuất sắc
Năm 2004 _ Sau 4 năm triển khai thực hiện đề án tái cơ cấu giai đoạn 2001– 2010 Ngân hàng đã đạt được những kết quả khích lệ: Ngân hàng đã có quan hệ
Trang 2với 979 Ngân hàng đại lý tại 113 vùng quốc gia và lãnh thổ, là thành viên củanhiều hiệp hội, tổ chức có uy tín lớn.
Đến năm 2007 _ Tổng dư nợ cho vay nền kinh tế đạt 295.048 tỷ đồng vàhoàn toàn là vốn huy động
Năm 2008 _ Là năm ghi đầu chặng đường 20 năm xây dựng và trưởngthành của AGRIBANK và cũng là năm quyết định tiến trình hội nhập kinh tế,quốc tế theo chủ trương của Đảng, Chính phủ
2.1.2 Cơ cấu tổ chức, bộ máy hoạt động.
Để mở rộng mạng lưới phục vụ, thu hút các tầng lớp dân cư và các Doanhnghiệp, đồng thời được sự chấp thuận của Tổng giám đốc NHNo&PTNT ViệtNam đến nay Chi nhánh NHNo&PTNT Đông Sài Gòn đã mở rộng được bốnphòng giao dịch như sau:
- Thực hiện văn bản số 1163/NHNH-TCCB ngày 13/05/2003 và văn bản số 2290/NHNH-TCCb ngày 25/07/2003 của Tổng giám đốc NHNo&PTNT Việt Nam chấpthuận mở Phòng giao dịch Bình Phú trực thuộc Chi nhánh NHNo&PTNT ĐôngSài Gòn
- Thực hiện văn bản số 2291/NHNH-TCCB ngày 25/07/2003 của Tổng giám đốcNHNo&PTNT Việt Nam chấp thuận mở Phòng giao dịch KCN Cát Lái trực thuộcChi nhánh NHNo&PTNT Đông Sài Gòn
- Thực hiện văn bản số 4078/NHNH-TCCB ngày 17/10S/2003 của Tổng giám đốcNHNo&PTNT Việt Nam chấp thuận mở Phòng giao dịch Số 3 trực thuộc Chinhánh NHNo&PTNT Đông Sài Gòn
- Thực hiện văn bản số 42/QĐ/NHNo-TCCB ngày 16/01/2007 của Tổng giám đốcNHNo&PTNT Việt Nam chấp thuận mở Phòng giao dịch Số 6 trực thuộc Chinhánh NHNo&PTNT Đông Sài Gòn
Trang 3Ban Giám Đốc
Phòng tổ chức hành chính Phòng kế hoạch tổng hợp Phòng kiểm soát Phòng thanh toán quốc tế Phòng kế toán ngân quỹ Phòng tín dụng Phòng dịch vụ
Phòng giao dịch Bình Phú Phòng giao dịch Cát Lái Phòng giao dịch Số 3 Phòng giao dịch Số 6
Trang 4xử lý các tổ chức hoặc cá nhân vi phạm chế độ tiền tệ, Tín dụng thanh toáncủa Chi nhánh.
- Đại diện Chi nhánh kí kết các hợp đồng với khách hàng Phối hợp với các
tổ chức đoàn thể lãnh đạo trong phong trào thi đua và bảo đảm quyền lợi củacán bộ công nhân viên trong Chi nhánh theo chế độ quy định
- Quản lý và quyết định những vấn đề về cán bộ thuộc bộ máy Chi nhánhtheo sự phân công ủy quyền của Tổng giám đốc
- Trực tiếp quản lý hồ sơ cán bộ thuộc Chi nhánh quản lý và hoàn tất hồ sơ,chế độ đối với cán bộ nghỉ hưu, nghỉ chế độ theo quy định của Nhà nước, củangành ngân hàng Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng của Chi nhánh,chấp hành công tác báo cáo thống kê, kiểm tra chuyên đề
Phòng Nguồn vốn – Kế hoạch – Tổng hợp.
Trang 5- Xây dựng chương trình công tác hàng tháng, quý của Chi nhánh và có trách
nhiệm thường xuyên đôn đốc việc thực hiện chương trình đã được Giám đốcChi nhánh phê duyêt
- Triển khai chương trình giao ban nội bộ Chi nhánh và các nhánhNHNo&PTNT trực thuộc trên địa bàn Trực tiếp làm thư ký tổng hợp choGiám đốc NHNo&PTNT
- Nghiên cứu đề xuất chiến lược khách hàng, chiến lược huy động vốn tại địaphương Xây dựng kế hoạch kinh doanh ngắn, trung và dài hạn theo địnhhướng kinh doanh của NHNo&PTNT Việt Nam
- Tổng hợp và báo cáo kịp thời các kết quả kiểm tra, kiểm toán việc chỉnhsửa các tồn tại thiếu sót của Chi nhánh, đơn vị mình theo định kỳ gửi tổ kiểmtra, kiểm toán văn phòng đại diện và ban kiểm tra, kiểm toán nội bộ
- Hàng tháng có báo cáo nhanh về các công tác chỉ đạo điều hành hoạt độngkiểm tra, kiểm toán của đơn vị mình gởi về ban kiểm tra, kiểm toán nội bộ
- Tổ chức kiểm tra, xác minh, tham mưu cho giám đốc giải quyết đơn thưkhiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền Làm nhiệm vụ thường trực ban chốngtham nhũng, tham ô, lãng phí và thực hành tiết kiệm tại đơn vị mình
Trang 6 Phòng Thanh toán quốc tế
- Là bộ phận nghiệp vụ có chức năng tham mưu, giúp việc cho Giám đốc Chinhánh trong lĩnh vực thanh toán, thực hiện các dịch vụ liên quan đến dịch vụthanh toán trong và ngoài nước phát sinh tại Chi nhánh theo đúng quy chế,quy định hiện hành của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước và NHNo&PTNTViệt Nam
- Thực hiện các dịch vụ như: cung cấp các dịch vụ thanh toán quốc tế chokhách hàng là tổ chức kinh tế; thực hiện trực tiếp việc thanh toán hàng hóa vàdịch vụ nhập khẩu bằng phương thức TTR Dịch thuật các chứng từ, tài liệuliên quan đến lãnh vực thanh toán quốc tế cho Ngân hàng và khách hàng
- Thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ (mua, bán chuyển đổi) thanhtoán quốc tế trực tiếp theo quy định Tiến hành công tác thanh toán quốc tếthông qua mạng SWIFT NHNo&PTNT Việt Nam
Phòng Kế toán – Ngân quỹ.
- Trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống kê và thanh toán theo quy địnhcủa Ngân Hàng Nhà Nước, NHNo&PTNT Việt Nam
- Xây dựng chỉ tiêu kế hoạch tài chính, quyết toán kế hoạch thu, chi tài chính,quỹ tiền lương đối với các Chi nhánh trên địa bàn trình Ngân hàng NôngNghiệp cấp trên phê duyệt
- Quản lý và sử dụng các quỹ chuyên dùng theo quy định của NHNo&PTNTtrên địa bàn Tổng hợp, lưu trữ hồ sơ tài liệu về kế hoạch, kế toán, quyết toán
và các báo cáo theo quy định
Phòng Tín Dụng
Trang 7- Trực tiếp nhận hố sơ, kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ Tín dụng và xét duyệt
dự án vay vốn, phương án sản xuất kinh doanh, xác định giá trị tài sản, bảođảm nợ vay thuộc phạm vi quản lý của phòng để trích duyệt cấp Tín dụng
- Thu nợ vay đúng cam kết trên các hợp đồng Tín dụng, lập kế hoạch và tiếnhành xử lý nợ xấu theo đúng quy định
- Quản lý, kiểm tra, giám sát các khoản cấp Tín dụng bảo lãnh, các sản phẩmdịch vụ và tài sản đảm bảo của khách hàng có quan hệ Tín dụng, bảo lãnh vớiChi nhánh
Phòng Dịch vụ
- Trực tiếp triển khai nghiệp vụ thẻ trên địa bàn theo quy định củaNHNo&PTNT Việt Nam Thực hiện quản lý, giám sát nghiệp vụ thanh toánthẻ theo quy định của NHNo&PTNT Việt Nam
- Tham mưu cho Giám đốc Chi nhánh phát triển mạng lưới đại lý và chủ thẻ
- Quản lý giám sát hệ thống thiết bị đầu cuối, giải đáp thắc mắc của kháchhàng, xử lý tranh chấp, khiếu nại phát sinh có liên quan đến hoạt động kinhdoanh thẻ thuộc địa bàn phạm vi quản lý
Phòng điện toán
- Quản lý, sử dụng thiết bị thông tin, điện toán phục vụ nghiệp vụ kinh doanhtheo quy định của NHNo&PTNT Việt Nam Quản lý, bảo dưỡng và sửa chữamáy móc, thiết bị tin học
2.1.4 Các sản phẩm _ dịch vụ.
Nghiệp vụ huy động vốn
- Nhận tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn của tất cả các tổchức và dân cư trong tỉnh bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ
Trang 8- Phát hành kỳ phiếu, các loại chứng chỉ tiền gửi và thực hiện các hình thứchuy động khác theo quy định của NHNo&PTNTViệt Nam.
- Cho vay ngắn, trung và dài hạn tất cả các thành phần kinh tế
- Cho vay vốn theo dự án, đồng tài trợ, nhận làm dịch vụ uỷ thác - đầu tư các
dự án trong nước và quốc tế
- Cho vay cầm cố đối với các cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, doanh nghiệp
tư nhân, sản xuất kinh doanh dịch vụ trên các lĩnh vực
- Cho vay tiêu dùng bằng đồng Việt Nam phục vụ nhu cầu đời sống đối vớicán bộ, CNV và các đối tượng khác
Nghiệp vụ thanh toán trong nước.
- Nhận thanh toán bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ (USD & EUR) cho các
cá nhân và tổ chức kinh tế
- Chuyển tiền điện tử, thanh toán trong nước
- Ngân hàng phục vụ giải ngân các dự án Thu, chi hộ đơn vị
- Chi trả lương qua tài khoản,
Nghiệp vụ kinh doanh đối ngoại.
- Thanh toán xuất nhập khẩu theo các hình thức: Thư tín dụng (L/C), nhờ thu(D/A,DP,CAD), chuyển tiền (TTR)
- Mua bán ngoại tệ, thanh toán phi thương mại
- Chi trả kiều hối và Western Union, chi trả cho người lao động xuất khẩu
Thanh toán, chuyển tiền biên giới
Thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh trong nước và quốc tế
Trang 9 Thu đổi ngoại tệ.
- Các dịch vụ Ngân hàng hiện đại khác
2.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN ĐÔNG SÀI GÒN TỪ NĂM 2008 ĐẾN NĂM 2010
Trong hoạt động của Ngân hàng thì việc huy động vốn và sử dụng vốn là hai hoạt động chủ yếu quyết định hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
Trang 11TG có kỳ hạn 854 1,326 `1,217 472 55.3 -109 -8.22
TG không kỳ hạn 2,042 1,849 2,516 -193 -9.45 667 36.1
(Nguồn: Báo cáo số liệu lịch sử về hoạt động kinh doanh Chi nhánh
NHNo&PTNT Đông Sài Gòn)
Biểu đồ 2.1: Tình hình huy động vốn của Chi nhánh 2008 _ 2010.
cơ cấu nguồn vốn Đối với nguồn vốn huy động từ tiền gửi của các Tổ chức kinh
tế có sự tăng trưởng qua từng năm đến cuối năm 2009 nguồn vốn này đạt 1,666 tỷđồng, tăng 361 tỷ đồng (tương đương với mức tăng 27.7%) so với năm 2008 Năm
2010 nguồn vốn huy động từ các tổ chức kinh tế đạt 1,717 tỷ đồng, tăng 51 tỷ
Trang 12đồng tương ứng 3.1% so với năm 2009 Trong tất cả các nguồn vốn mà Ngân hàng
có khả năng huy động thì đây là nguồn vốn có chi phí huy động thấp nhất, tính ổnđịnh thấp nhất Vì Ngân hàng luôn phải đáp ứng nhu cầu thanh toán thường xuyêncủa khách hàng Do vậy, Ngân hàng cần có những biện pháp tăng cường khả năngthanh khoản của Ngân hàng, vì tiền gửi của các tổ chức kinh tế biến động mạnh,khi đó nguy cơ mất khả năng thanh khoản của loại nguồn vốn huy động này rấtcao
Tính đến thời điểm cuối năm 2009 nguồn vốn từ tiền gửi của dân cư đạt1,509 tỷ đồng giảm 82 tỷ đồng tương ứng với mức giảm là 5.2% so với năm 2008.Đến cuối năm 2010 thì nguồn vốn này đạt được 2,016 tỷ đồng, tăng 507 tỷ đồngtương ứng với mức tăng 33.6% so với năm 2009 Điều này cho thấy sự tăngtrưởng mạnh mẽ của nguồn vốn huy động từ dân cư, làm giảm áp lực từ thị trườngliên Ngân hàng vốn mang tính ngắn hạn và không ổn định Điều này cũng chứng
tỏ sự tin tưởng của dân cư đối với Ngân hàng ngày một phát triển, đó cũng làthành công của Ngân hàng trong cơ chế thị trường nhiều biến động và cạnh tranhgay gắt
Vốn huy động từ tiền gửi có nhiều biến động, tiền gửi VND năm 2009 đạt3,061 tỷ đồng tăng 10.7% so với năm 2008 (tương đương với mức tăng 297 tỷđồng), năm 2010 số vốn huy động VND tăng thêm 15.3% (tương với mức tăng
468 tỷ đồng), và vượt so với nguồn vốn huy động năm 2009 là 468 tỷ đồng Vềnguồn vốn huy động bằng USD tuy chiếm tỷ trọng không cao nhưng cũng có sựtăng trưởng qua các năm: năm 2008 đạt 132 tỷ đồng, năm 2009 đạt 114 tỷ đồng,giảm 18 tỷ đồng so với năm 2008 (tương ứng với mức giảm 13.6%) Đến năm
2010 nguồn vốn huy động này đạt 204 tỷ đồng tăng 78.9% so với năm 2009(tương đương mức tăng 90 tỷ đồng)
Trang 13Ta thấy nguồn vốn huy động phân theo kỳ hạn có sự thay đổi qua các năm.Đối với tiền gửi có kỳ hạn năm 2009 đạt 1,326 tỷ đồng, tăng 472 tỷ đồng so vớinăm 2008 (tương ứng với mức giảm là 55.3%) Trong năm 2010 tiền gửi có kỳhạn chỉ đạt 1,217 tỷ đồng, giảm 8.22% so với năm 2009 Đối với tiền gửi không
kỳ hạn, trong năm 2008 Chi nhánh đã huy động được 2,042 tỷ đồng, năm 2009 chỉđạt được 1,849 tỷ đồng, giảm 193 tỷ đồng so với năm 2008 (tương ứng mức giảm9.45%) Đến năm 2010 nguồn vốn huy động này đạt được 2,516 tỷ đồng, tăng 667
tỷ đồng tương ứng 36.1% so với cuối năm 2009
2.2.2 Tình hình sử dụng vốn tại Chi nhánh Ngân hàng.
Huy động vốn tốt song sử dụng vốn cũng phải đạt hiệu quả thì Ngân hàngmới có lãi trong kinh doanh và có thể phát triển vững mạnh được
Cũng như nhiều Ngân hàng khác, hoạt động sử dụng vốn của Chi nhánhĐông Sài Gòn chủ yếu là hoạt động Tín dụng, trong đó hoạt động cho vay chiếm
tỷ trọng lớn Hoạt động cho vay mang lại nguồn thu lớn cho Chi nhánh, do đó nếu
mở rộng hoạt động cho vay và tăng cường các biện pháp phòng ngừa và hạn chếrủi ro là tiền đề tạo ra hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Trong thời gian qua, Chinhánh Đông Sài Gòn đã mở rộng thị phần cho vay tại các địa bàn trọng yếu tại TP
Hồ Chí Minh, tận dụng các thế mạnh về lãi suất, chuyên nghiệp trong thẩm địnhTín dụng và thời gian hoàn tất hồ sơ vay vốn cho khách hàng để taưngdoanh thu à
mở rộng thị phần Bên cạnh đó, Ngân hàng cũng thường xuyên rà soát, quan tâm
và châm sóc khách hàng, qua đó đạt được mức tăng trưởng về dư nợ Tín dụng trên
cơ sở đảm bảo an toàn chất lượng của khoản vay Công tác kiểm tra nội bộ được
Trang 14tiến hành theo định kỳ hề hàng năm nên đã kịp thời bổ sung, chấn chỉnh các thiếusót về hoạt động Tín dụng trong từng hệ thống.
Dư nợ cho vay theo thời gian.
Bảng 2.2: Tình hình cho vay theo thời gian 2008 – 2010.
(Nguồn: Báo cáo số liệu lịch sử về hoạt động kinh doanh của Chi nhánh
NHNo&PTNT Đông Sài Gòn)
Biểu đồ 2.2: Tình hình cho vay theo thời gian 2008 – 2010
Trang 152008 2009 2010
0 500 1,000 1,500 2,000 2,500
Ngắn hạn Trung và dài hạnNăm Tổng dư nợ
nợ ngắn hạn đã lên đến 1,505 tỷ đồng, tăng 0,67% so với cuối năm 2009
Trong khi đó tổng dư nợ trung và dài hạn tại Ngân hàng có nhiều biếnchuyển: năm 2008 là 849 tỷ đồng, năm 2009 giảm đi còn 793 tỷ đồng, (tương ứnggiảm đi 6.6% so với năm 2008) Trong năm 2010, tổng dư nợ trung và dài hạn đạt
959 tỷ đồng, tăng 20.9% so với cuối năm 2009
Từ đây ta có thể thấy rằng hình thức Tín dụng của Ngân hàng chủ yếu làTín dụng ngắn hạn Nguyên nhân là do đặc điểm Tín dụng trung và dài hạn là khốilượng lớn, thời gian sử dụng dài, vòng quay vốn chậm Do vậy nguồn vốn huyđộng khó có thể đáp ứng được Trong khi đó Tín dụng ngắn hạn cho phép tính
Trang 16thanh khoản của Ngân hàng được đảm bảo, phù hợp với quy mô Tín dụng hiệnthời của Ngân hàng thu được hiệu quả sử dụng vốn.
Do đặc thù của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn cũng thamgia vào việc thu mua lương thực, vật tư nông nghiệp… Những hoạt động kiểu nàymang tính thời vụ, ngoài ra Ngân hàng còn cung cấp các hình thức Tín dụng hộsản xuất, cho vay các Doanh nghiệp sản xuất theo hình thức cho vay bổ sung vốnlưu động còn thiếu của Doanh nghiệp Do vậy đặc điểm của các khoản vay nàyphần lớn là ngắn hạn
Tỷ trọng cho vay trung và dài hạn chiếm tỷ trọng nhỏ vì để tìm được dự ánđầu tư tốt và gặp ít rủi ro là gặp rất nhiều khó khăn
Dư nợ cho vay theo đồi tượng cho vay.
Bảng 2.3: Tình hình cho vay theo đối tượng cho vay 2008 – 2010
Trang 17(Nguồn: Báo cáo số liệu lịch sử về hoạt động kinh doanh của Chi nhánh
NHNo&PTNT Đông Sài Gòn)
Biểu đồ 2.3: Tình hình cho vay theo đối tượng cho vay 2008 – 2010
Trang 182008 2009 2010 0
500 1000 1500 2000 2500
có những rủi ro đối với khách hàng vay vốn
Cho vay theo đối tượng cá nhân qua các năm: năm 2008 đạt 307 tỷ đồng,Năm 2009 đạt 300 tỷ đồng giảm 2,28% so với 2008 (tương ứng với số tiền là 7 tỷđồng) Đến năm 2010 con số này tăng lên 318 tỷ đồng, tăng 6% so với năm 2009
Dư nợ theo đối tượng TCKT có sự biến động qua các năm:
Trang 19Dư nợ đối với Doanh nghiệp ngoài quốc doanh tăng dần qua các năm: năm
2008 đạt 1,257 tỷ đồng, năm 2009 dư nợ đạt 1,643 tỷ đồng tăng 30.7% so với năm
2008, năm 2010 lại tiếp tục tăng lên đến 1,720 tỷ đồng, tỷ lệ tăng tương ứng là4.69% so với năm 2009
Dư nợ đối với Doanh nghiệp quốc doanh biến động qua các năm: 2008 đạt
435 tỷ đồng , năm 2009 đạt 415 tỷ đồng, giảm 4.6% so với năm 2008, năm 2010tăng lên đến 426 tỷ đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 2.65%
Có sự biến động trên là do năm 2008 ảnh hưởng của cuộc khủng hoảngkinh tế Mỹ nên nhiều Doanh nghiệp và cá nhân gặp nhiều biến động và cần nguồnvốn để duy trì hoạt động kinh doanh của mình Đến năm 2009 sau khi tình hìnhkinh tế dần dần hồi phục các cá nhân và các TCKT lại có nhu cầu vay vốn để pháttriển hoạt động kinh doanh của mình sau thời kỳ hậu khủng hoảng
Dư nợ cho vay theo loại tiền.
Trong hoạt động Tín dụng tại Chi nhánh chủ yếu bằng VND và USD, trong
đó cho vay USD để tài trợ các hoạt động xuất nhập khẩu của các Doanh nghiệp
Bảng 2.4: Tình hình cho vay theo loại tiền 2008 – 1010.
(Nguồn: Báo cáo số liệu lịch sử về hoạt động kinh doanh Chi nhánh
NHNo&PTNT Đông Sài Gòn)
Biểu đồ 2.4: Tình hình cho vay theo loại tiền 2008 – 2010
Trang 202008 2009 2010
0 500 1,000
2.3 THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG.
Rủi ro Tín dụng luôn là một vấn đề được quan tâm đặc biệt đối với mọiNgân hàng Trên thực tế, hầu hết các Ngân hàng đều đã áp dụng các biện phápphòng ngừa và hạn chế rủi ro nhưng do rất nhiều nguyên nhân, có nguyên nhânchủ quan và khách quan, rủi ro Tín dụng vẫn phát sinh gây ra những thiệt hại đốivới Ngân hàng
Trang 212.3.1 Tình hình nợ quá hạn.
Ở bất kỳ Ngân hàng nào đều có tồn tại Nợ quá hạn nhưng ở mức độ khácnhau với Ngân hàng khác nhau Nợ quá hạn là nguy cơ dẫn đến rủi ro Tín dụngNgân hàng, Nợ quá hạn của Ngân hàng càng lớn thì ảnh hưởng xấu đến Ngânhàng càng lớn Do đó Ngân hàng phải hạn chế Nợ quá hạn ở mức cho phép để ítảnh hưởng lớn đến Ngân hàng, muốn làm được điều này thì ngay từ khâu xétduyệt cho vay phải thẩm định dự án tốt sau đó phải thường xuyên giám sát hoạtđộng kinh doanh của Ngân hàng
Việc phát hiện rủi ro Tín dụng chính là phát hiện các khoản nợ quá hạn vànghiêm trọng hơn nữa là khách hàng không có khả năng trả nợ cho Ngân hàng để
có thể thấy rõ tình hình nợ quá hạn tại Chi nhánh, ta tiến hành phân tích Nợ quáhạn
Bảng 2.5: Tình hình nợ quá hạn tại Chi nhánh 2008 – 2010.
(Nguồn: Báo cáo số liệu lịch sử về hoạt động kinh doanh Chi nhánh
NHNo&PTNT Đông Sài Gòn)