Tập trung sức toàn hệ thống, thực hiện bằng được những nội dung cơ bản theo tiến độ Đề án tái cơ cấu lại NHNo&PTNT Việt Nam giai đoạn 2001 – 2010 đã được Chính phủ phê duyệt và tập trung
Trang 1CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN ĐÔNG SÀI GÒN.
ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG.
Định hướng chung của Ngân hàng Agribank.
Bước vào giai đoạn mới hội nhập sâu hơn, toàn diện hơn, nhưng đồng thời cũng phải đối mặt nhiều hơn với cạnh tranh, thách thức sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) ngày 07/11/2006, cam kết mở cửa hoàn toàn thị trường tài chính – Ngân hàng vào năm 2011, Agribank xác định kiên trì mục tiêu và định hướng phát triển theo hướng Tập đoàn tài chính – Ngân hàng mạnh, hiện đại có uy tín trong nước, vươn tầm ảnh hưởng ra thị trường tài chính khu vực và thế giới Chi nhánh Đông Sài Gòn cũng là một bộ phận của Ngân hàng Agribank nên cũng cũng có định hướng theo định hướng phát triển chung của hệ thống Ngân hàng Agribank
Năm 2011 và những năm tiếp theo, Agribank xác định mục tiêu chung là tiếp tục giữ vững, phát huy vai trò Ngân hàng thương mại hàng đầu, trụ cột trong đầu tư vốn cho nền kinh tế đất nước, chủ đạo, chủ lực trên thị trường tài chính, tiền tệ ở nông thôn, kiên trì bám trụ mục tiêu hoạt động cho “tam nông” Tập trung toàn hệ thống và bằng mọi giải pháp để huy động tối đa nguồn vốn trong và ngoài nước Duy trì tăng trưởng Tín dụng ở mức hợp lý Ưu tiên đầu tư cho “tam nông”, trước tiên là các hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, các Doanh nghiệp nhỏ và vừa nhằm đáp ứng được yêu cầu chuyển dịch cơ cấu đầu tư cho sản xuất nông nghiệp, nông thôn, tăng tỷ lệ dư nợ cho lĩnh vực này đạt 70%/tổng dư nợ Bên cạnh đó tiếp tục triển khai mạnh mẽ đề án tái cơ cấu chuẩn bị điều kiện để cổ phần hóa Đảm bảo đẩy nhanh tiến trình hội nhập khu vực và
Trang 2quốc tế, tăng cường hợp tác, tranh thủ tối đa sự hỗ trợ về tài chính, kỹ thuật, công nghệ tiên tiến của các nước, các tổ chức tài chính – Ngân hàng quốc tế đảm bảo hoạt động đạt hiệu quả cao, ổn định và phát triển bền vững Để tiếp tục giữ vững vị trí là Ngân hàng hàng đầu cung cấp sản phẩm dịch vụ tiện ích, hiện đại có chất lượng cao đáp ứng nhu cầu của đông đảo khách hàng, đồng thời tăng nguồn thu ngoài Tín dụng, Agribank không ngừng tập trung đổi mới, phát triển mạnh công nghệ Ngân hàng theo hướng hiện đại hóa
Tập trung sức toàn hệ thống, thực hiện bằng được những nội dung
cơ bản theo tiến độ Đề án tái cơ cấu lại NHNo&PTNT Việt Nam giai đoạn
2001 – 2010 đã được Chính phủ phê duyệt và tập trung xây dựng NHNo&PTNT Việt Nam thành tập đoàn tài chính, chuẩn bị mọi điều kiện
để thực hiện cổ phần hóa, tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng ở mức hợp lý, đảm bảo cân đối, an toàn và khả năng sinh lời, đáp ứng được yêu cầu chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp, nông thôn, mở rộng và nâng cao chất lượng dịch vụ Ngân hàng đủ năng lực cạnh tranh, tập trung đầu tư, đào tạo nguồn nhân lực, đổi mới công nghệ Ngân hàng theo hướng hiện đại hóa, nâng cao năng lực tài chính và phát triển giá trị thương hiệu trên
cơ sở đẩy mạnh và kết hợp văn hóa Doanh nghiệp
Triển khai các biện pháp phòng ngừa rủi ro nhằm đảm bảo cho hoạt động của Ngân hàng được an toàn, hiệu quả, bền vững Lĩnh vực công nghệ thông tin cũng là một trong những ưu tiên hàng đầu nhằm đẩy nhanh việc mở rộng, nâng cao chất lượng các sản phẩm dịch vụ, tăng cường dịch
vụ, tăng cường thông tin quản lý và kiểm soát hoạt động Đồng thời NHNo&PTNT Việt Nam đặt mục tiêu nâng cao năng lực tài chính và phát triển giá trị thương hiệu trên cơ sở đẩy mạnh và kết hợp với văn hóa Doanh nghiệp, đáp ứng được yêu cầu chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp, nông thôn, dịch vụ Ngân hàng đủ năng lực cạnh tranh, tập trung
Trang 3đầu tư, đào tạo nguồn nhân lực, đổi mới công nghệ Ngân hàng theo hướng hiện đại hóa, phát triển và hội nhập
Định hướng trong năm 2011 và những năm tiếp theo của Chi nhánh.
- Tiếp tục đẩy mạnh công tác huy động vốn trên địa bàn, đặc biệt tập
trung vào tiền gửi của dân cư từ nguồn đền bù và giải tỏa của các dự án
- Mở rộng và nâng cao chất lượng dịch vụ tiện ích Ngân hàng hiện có
như SMS, Banking, VNtopup…tăng cường quảng bá dịch vụ đến các đối tượng có nhu cầu sử dụng dịch vụ Mặt khác đẩy mạnh công tác bảo lãnh cho khách hàng đang có quan hệ với Ngân hàng có nhu cầu
- Tiếp tục mục tiêu tăng trưởng dư nợ vào các Doanh nghiệp, tập trung đặt quan hệ Tín dụng với công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn, công ty Cổ phần và Doanh nghiệp tư nhân đang hoạt động trên địa bàn, kinh doanh có lãi, có phương án khả thi, có Tài sản đảm bảo và tăng dần
tỷ lệ dư nợ trong tổng dư nợ đối với đối tượng là Doanh nghiệp
- Tập trung chọn lọc, tiếp thị các Doanh nghiệp hiện đang kinh doanh
có lãi, có phương án khả thi, có Tài sản đảm bảo, có ngành nghề kinh doanh đang chiếm lĩnh thị trường và phù hợp với khả năng đầu tư của Chi nhánh để mở rộng quan hệ Tín dụng
- Nâng cao tỷ trọng cho vay phát triển nông nghiệp nông thôn, chú trọng các dự án chuyển đổi cơ cấu cây trồng chất lượng cao, các dự
án được Uỷ Ban Nhân Dân Thành phố Hồ Chí Minh chọn làm mũi nhọn
- Xác định chất lượng phục vụ làm lợi thế cạnh tranh với các Ngân hàng khác
- Mở rộng địa bàn cho vay, đa dạng hóa tài sản đảm bảo tiền vay nhằm đáp ứng đủ vốn cho Doanh nghiệp
Trang 4- Mở rộng các đối tượng cho vay các Doanh nghiệp vừa và nhỏ, hộ kinh doanh là đối tác chiến lược của các khách hàng đang quan hệ Tín dụng với Chi nhánh nhằm đảm bảo tăng trưởng và nâng cao chất lượng Tín dụng
- Không ngừng nâng cao công tác quản lý rủi ro Tín dụng, luôn chú trọng công tác kiểm tra trước, trong và sau khi cho vay, thực hiện nghiêm túc qui trình nghiệp vụ nhằm hạn chế rủi ro Tín dụng
CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CÔNG TÁC QUẢN LÝ RỦI
RO TÍN DỤNG
Giải pháp 1 Xây dựng quy trình thẩm định và cho vay hợp lý.
Từng bước chuẩn hoá phương pháp phân tích Tín dụng theo hướng cho điểm Tín dụng để xếp loại khách hàng hoặc sử dụng phương pháp các
hệ thống chuyên gia, nghĩa là vận dụng nguyên tắc 5Cs trong thẩm định một khoản vay:
+ Character: lịch sử hình thành và phát triển của một doanh nghiệp hoặc lịch sử hành nghề đối với cá nhân, lịch sử quan hệ Tín dụng + Capacity: Cơ cấu tài chính và chiến lược đầu tư của khách hàng đối với khoản vay
+ Capital: Mức vốn tự có của khách hàng có đủ đáp ứng điều kiện vay vốn theo quy định hay không? Khả năng tiếp cận của khách hàng đối với các nguồn vốn khác
+ Collateral: Giá trị và tính thanh khoản (liquidity) của tài sản thế chấp
+ Cycle or Conditions: Khả năng ứng phó của khách hàng trước các thách thức, cách phòng vệ
Việc phân tích để đánh giá khách hàng, khoản vay cần được thực hiện một cách thường xuyên để kịp thời phát hiện và khắc phục sai sót Đồng thời, là cơ sở để ban hành các chính sách Tín dụng phù hợp với từng
Trang 5thời kỳ cụ thể, đảm bảo an toàn trong hoạt động Tín dụng.
Giải pháp 2: Hoàn thiện cơ chế đảm bảo tiền vay.
Một là, các Chi nhánh Agribank cần phải tuân thủ các điều kiện qui định của Nhà nước, và của Hội sở chính về biện pháp bảo đảm tiền vay tương ứng Tuy nhiên để thực hiện tốt yêu cầu trên, các Chi nhánh cần phải có biện pháp tích cực nhằm hạn chế tính chủ quan trong quyết định chọn lựa, đặc biệt kiên quyết xử lý đối với những hành vi thông đồng với khách hàng gây thiệt hại cho Ngân hàng
Hai là, để có được một biện pháp bảo đảm tiền vay không những phù hợp với từng loại hình khách hàng cụ thể, mà còn đảm bảo an toàn, hiệu quả, trước hết các Chi nhánh Agribank cần phải có sự tính toán đầy
đủ, đồng bộ và cân nhắc chính xác các yếu tố như tình hình sản xuất kinh doanh, khả năng tài chính, hiệu quả dự án/phương án, tài sản bảo đảm, mối quan hệ Tín dụng trên cơ sở có sự phối hợp kiểm tra, đối chiếu thực tế, sau
đó phân ra từng loại khách hàng để có chính sách ưu tiên hợp lý
Ba là, mặc dù cho vay có tài sản bảo đảm, các khoản vay vẫn hàm chứa rủi ro không thu đủ nợ do nhiều nguyên nhân khác nhau như tài sản
hư hỏng, khó bán, giảm giá trị , vì vậy, việc quyết định lựa chọn đúng đắn biện pháp bảo đảm tiền vay cho từng khoản vay cụ thể đảm bảo an toàn và hiệu quả thì cần phải đánh giá khách hàng một cách toàn diện và chính xác sau đó chọn lấy yếu tố mạnh nhất để quyết định biện pháp bảo đảm tiền vay Đặc biệt, không được chủ quan cho vay chỉ căn cứ vào mỗi tài sản bảo đảm, xem nhẹ các yếu tố tài chính, dự án/phương án sản xuất kinh doanh của khách hàng, nhất là đối với các Doanh nghiệp ngoài Nhà nước
Giải pháp 3: Đào tạo và nâng cao nghiệp vụ chuyên môn của đội ngũ cán bộ
Trang 6Chất lượng Tín dụng là vấn đề bức xúc nhất hiện nay của Ngân hàng thương mại nói chung và Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn nói riêng Đây là hoạt động cốt lõi của Ngân hàng đòi hỏi quan tâm đến nhiều yếu tố và con người là một trong những yếu tố quan trọng nhất dẫn đến thành công hay thất bại của công tác Tín dụng Vì vậy, để góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả Tín dụng, phải không ngừng nâng cao trình độ cán bộ nhân viên của Ngân hàng ngày càng hoàn thiện hơn
Đào tạo và đào tạo lại cán bộ Tín dụng là công việc hết sức quan trọng và cần thiết Một trưởng phòng Tín dụng có thể tác động đến vấn đề đầu tư của dự án nào đó góp phần thúc đẩy kinh tế phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Cán bộ Tín dụng có vai trò hỗ trợ tạo điều kiện cho Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh mà vẫn đảm bảo vốn vay cho Ngân hàng, ngược lại trình độ yếu kém của cán bộ Tín dụng dẫn đến mất khách hàng, công tác Tín dụng không phát triển và mất vốn của Ngân hàng Từ đó cho thấy trình độ và phẩm chất của cán bộ Tín dụng hết sức quan trọng Hoạt động Tín dụng có mang lại hiệu quả hay không? Nợ quá hạn phát sinh nhiều hay ít? Là do cán bộ Tín dụng trực tiếp tác động
Thực tiễn hoạt động cho thấy phần lớn cán bộ Tín dụng mới vào làm chưa được đào tạo đúng mức, chỉ theo nguyên tắc “làm lâu quen việc”, điều đó có thể phát sinh những tình huống không thể đoán trước và không có biện pháp giải quyết kịp thời dẫn đến rủi ro Tín dụng cao Vì vậy, khi tuyển nhân viên mới Ngân hàng cần tổ chức đào tạo một chương trình nghiệp vụ để họ nắm bắt được công việc, giải quyết tình huống một cách nhanh chóng hiệu quả
Bên cạnh việc đào tạo nhân viên vững về chuyên môn, Ngân hàng cũng tăng cường huấn luyện thái độ ứng xử với khách hàng để thu hút khách hàng, bởi vì Ngân hàng đang hoạt động trong sự cạnh tranh của các Ngân hàng thương mại tỏng nền kinh tế thị trường Đời sống người dân
Trang 7ngày càng được cải hiện, trình độ nhận thức của họ cũng tốt hơn, họ có nhiều tiền hơn nhưng thời gian của họ lại ít đi, nhịp sống biến đổi liên tục
và ngày càng phước tạp khiến họ luôn căng thẳng và vội vã khiến họ luôn căng thẳng, làm cho họ ngày càng khó tính hơn trong việc lựa chọn Ngân hàng để gởi tiền cũng như vay vốn Do đó Ngân hàng phải thường xuyên
tổ chức đào tạo và nâng cao kỷ năng phục vụ khách hàng, làm cho khách hàng cảm thấy thoải mái và có thiện cảm khi giao dịch với Ngân hàng Đây là biện pháp tốt nhất để giữ chân khách hàng cũ và thu hút khách hàng mới
Giải pháp 4: Xây dựng hệ thống quản trị rủi ro Tín dụng theo chuẩn mực quốc tế.
Triển khai xây dựng một hệ thống quản trị rủi ro Tín dụng theo chuẩn mực quốc tế với các bộ phận cấu thành:
+ Một mô hình tổ chức quản trị rủi ro thống nhất với sự tham gia của Hội đồng quản trị, các ủy ban, Ban lãnh đạo Ngân hàng
+ Cơ chế báo cáo độc lập với cơ cấu tổ chức kinh doanh
+ Các chính sách, qui trình thủ tục và hệ thống hạn mức thống nhất giúp Ngân hàng xác định, đo lường, theo dõi và kiểm soát rủi ro Tín dụng phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh một cách hiệu quả nhất
+ Cải tiến phương pháp đo lường, kiểm soát và hệ thống thông tin quản trị rủi ro để hỗ trợ hiệu quả cho các hoạt động kinh doanh và công tác quản trị rủi ro
+ Xác định rõ trách nhiệm và quyền hạn của từng bộ phận và cá nhân trong công tác quản trị rủi ro Tín dụng
Ngân hàng Agribank cũng cần thực hiện đồng bộ các giải pháp hỗ trợ hoạt động Tín dụng như phát triển công nghệ thông tin, phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Những giải pháp kiến nghị nhằm
Trang 8hoàn thiện qui trình cho vay và nâng cao công tác quản lý rủi ro Tín dụng
để chất lượng Tín dụng ngày càng cao sẽ góp phần đảm bảo sự phát triển bền vững và có hiệu quả của Agribank:
Sử dụng công cụ phái sinh Tín dụng để quản lý rủi ro Tín dụng Sử Sử dụng công cụ phái sinh Tín dụng để quản lý rủi ro Tín dụngdụng Sử dụng công cụ phái sinh Tín dụng để quản lý rủi ro Tín dụngcông Sử dụng công cụ phái sinh Tín dụng để quản lý rủi ro Tín dụngcụ Sử dụng công cụ phái sinh Tín dụng để quản lý rủi ro Tín dụngphái Sử dụng công cụ phái sinh Tín dụng để quản lý rủi ro Tín dụngsinh Sử dụng công cụ phái sinh Tín dụng để quản lý rủi ro Tín dụngTín Sử dụng công cụ phái sinh Tín dụng để quản lý rủi ro Tín dụngdụng Sử dụng công cụ phái sinh Tín dụng để quản lý rủi ro Tín dụngđể Sử dụng công cụ phái sinh Tín dụng để quản lý rủi ro Tín dụngquản Sử dụng công cụ phái sinh Tín dụng để quản lý rủi ro Tín dụnglý Sử dụng công cụ phái sinh Tín dụng để quản lý rủi ro Tín dụngrủi Sử dụng công cụ phái sinh Tín dụng để quản lý rủi ro Tín dụngro Sử dụng công cụ phái sinh Tín dụng để quản lý rủi ro Tín dụngTín Sử dụng công cụ phái sinh Tín dụng để quản lý rủi ro Tín dụngdụng:
Nhờ công cụ này Ngân hàng có thể tự bảo vệ mình khỏi các rủi ro Tín dụng, bảo đảm đa dạng hóa các rủi ro này
Sử dụng công cụ phái sinh Tín dụng để quản lý rủi ro Tín dụng Đảm Sử dụng công cụ phái sinh Tín dụng để quản lý rủi ro Tín dụngbảo Sử dụng công cụ phái sinh Tín dụng để quản lý rủi ro Tín dụngchất Sử dụng công cụ phái sinh Tín dụng để quản lý rủi ro Tín dụnglượng Sử dụng công cụ phái sinh Tín dụng để quản lý rủi ro Tín dụngnguồn Sử dụng công cụ phái sinh Tín dụng để quản lý rủi ro Tín dụngnhân Sử dụng công cụ phái sinh Tín dụng để quản lý rủi ro Tín dụnglực: thực hiện tốt công tác tuyển
chọn và đào tạo cán bộ Tín dụng có đủ năng lực và phẩm chất đạo đức nhằm thiểu rủi ro Tín dụng do trình độ yếu kém của cán bộ Tín dụng cũng như những rủi ro do sự tha hóa đạo đức của các cán bộ Ngân hàng gây ra
Giải pháp 5: Marketing Ngân hàng.
Hoạt động trong điều kiện cạnh tranh như hiện nay, Ngân hàng cần chủ động đi tìm kiếm khách hàng chứ không ngồi chờ khách hàng tự đến giao dịch như trước kia, có như vậy Ngân hàng mới không bị mất khách hàng vì các Ngân hàng khác lôi kéo Ngân hàng nên thường xuyên tổ chức các hoạt động sau:
- Tuyên truyền quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng
- Tạo mối quan hệ tốt với khách hàng thông qua cung cách phục vụ, hoạt động xã hội, hoạt động từ thiện hay các hình thức xổ số trúng thưởng
- Gởi giấy giới thiệu đến các Doanh nghiệp dù Doanh nghiệp chưa có nhu cầu, thỉnh thoảng gọi điện nhắc nhỡ và lắng nghe ý kiến của khách hàng về Ngân hàng mình
- Hãy xem việc Ngân hàng cần khách hàng ngang bằng với việc khách hàng cần Ngân hàng vì đây là mối quan hệ hài hòa giữa hai bên
MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO CÔNG TÁC QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG.
Từ những hạn chế trong công tác quản lý rủi ro Tín của Chi nhánh
Trang 9Đông Sài Gòn thuộc Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn, xin đưa ra một số kiến nghị nhằm khắc phục và góp phần nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro Tín dụng của Chi nhánh
Kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước và Ngân hàng Nhà nước.
Đề nghị Chính phủ phổ biến việc xếp loại, đánh giá hiệu quả hoạt động của các Doanh nghiệp, xúc tiến triển khai chương trình bình chọn Doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả Ngân hàng có thể yên tâm hơn khi cho vay đối với Doanh nghiệp này, góp phần nâng cao hiệu quả Tín dụng Ngân hàng Mặt khác các Doanh nghiệp được bình chọn là Doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả có nhiều thuận lợi trong kinh doanh, sẽ khuyến khích các Doanh nghiệp tìm cách hoàn thiện hơn về: chu trình công nghệ, sản xuất làm ăn có hiệu quả hơn nữa, góp phần nâng cao chất lượng sử dụng vốn, đưa đất nước ngày càng phát triển
Chính phủ cần sửa đổi quy định về gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn nợ, giảm nợ Nợ quá hạn phải chịu lãi suất cao gây khó khăn cho khách hàng trả nợ
Cần xúc tiến thành lập công ty mua bán nợ đọng cho Doanh nghiệp vừa và nhỏ, làm mạnh tài chính và đảm bảo sản xuất kinh doanh bình thường Nên mở một số giám sát tình hình nợ của Doanh nghiệp
Cải tiến công tác toà án, thi hành án, sớm chỉnh sửa pháp lệnh thi hành
án để nâng cao hiệu lực pháp lý của các bản án đã có hiệu lực thi hành, rút ngắn thời gian tố tụng, thời gian thi hành án nhằm tạo điều kiện cho Ngân hàng cho công tác xử lý rủi ro Tín dụng để thu hồi nợ
Kiến nghị với Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Đông Sài Gòn và Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam.
Về qui trình Tín dụng:
Tại Ngân hàng Agribank, cán bộ Tín dụng thực hiện quy trình thẩm
Trang 10định và cho vay một cửa, cán bộ Tín dụng vẫn thực hiện cả ba khâu cơ bản trong quá trình cho vay Chính vì vậy cán bộ Tín dụng có trách nhiệm quá nặng nề dễ dẫn đến nhiều sai sót, vì vậy nên tách quy trình cho vay làm 2
bộ phận:
+ Bộ phận quan hệ khách hàng (front ofice): chịu trách nhiệm tiếp thị, chăm sóc, tìm hiểu nhu cầu khách hàng, trực tiếp nhận hồ sơ vay vốn nhưng không có trách nhiệm thẩm định và đề xuất đối với một khoản vay, thực hiện quản lý khoản vay sau khi cho vay
+ Bộ phận thẩm định và phê duyệt khoản vay (back office): Thực hiện phân tích, đánh giá, định lượng rủi ro trước khi đề xuất lãnh đạo phê duyệt đối với một khoản vay
Sử dụng công cụ phái sinh Tín dụng để quản lý rủi ro Tín dụngVề Sử dụng công cụ phái sinh Tín dụng để quản lý rủi ro Tín dụngchấm Sử dụng công cụ phái sinh Tín dụng để quản lý rủi ro Tín dụngđiểm Sử dụng công cụ phái sinh Tín dụng để quản lý rủi ro Tín dụngvà Sử dụng công cụ phái sinh Tín dụng để quản lý rủi ro Tín dụngxếp Sử dụng công cụ phái sinh Tín dụng để quản lý rủi ro Tín dụnghạng Sử dụng công cụ phái sinh Tín dụng để quản lý rủi ro Tín dụngkhách Sử dụng công cụ phái sinh Tín dụng để quản lý rủi ro Tín dụnghàng:
Hiện nay Agribank đã xây dựng cho mình hệ thống xếp hạng Tín dụng nội bộ Vì vậy Chi nhánh Đông Sài Gòn thuộc Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn cần nhanh chóng hoàn thiện chấm điểm
và xếp hạng khách hàng, đặc biệt là những khách hàng trên địa bàn quận
và những khách hàng đang dư nợ tại Ngân hàng nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho Chi nhánh khi xem xét cho vay, từ đó hạn chế được rủi ro do thiếu thông tin
Sử dụng công cụ phái sinh Tín dụng để quản lý rủi ro Tín dụngTăng Sử dụng công cụ phái sinh Tín dụng để quản lý rủi ro Tín dụngcường Sử dụng công cụ phái sinh Tín dụng để quản lý rủi ro Tín dụnggiám Sử dụng công cụ phái sinh Tín dụng để quản lý rủi ro Tín dụngsát Sử dụng công cụ phái sinh Tín dụng để quản lý rủi ro Tín dụngsau Sử dụng công cụ phái sinh Tín dụng để quản lý rủi ro Tín dụngcho Sử dụng công cụ phái sinh Tín dụng để quản lý rủi ro Tín dụngvay:
Tăng cường hơn trong công tác giám sát thực tế tại Doanh nghiệp bằng các hình thức thăm hỏi, tìm hiểu thông tin thực tế…Đối với tài sản đảm bảo: thường xuyên kiểm tra tình trạng của tài sản nhằm kịp thời phát hiện sự xuống cấp của tài sản để yêu cầu khách hàng bổ sung tài sản bảo đảm
Sử dụng công cụ phái sinh Tín dụng để quản lý rủi ro Tín dụngMở Sử dụng công cụ phái sinh Tín dụng để quản lý rủi ro Tín dụngrộng Sử dụng công cụ phái sinh Tín dụng để quản lý rủi ro Tín dụngcác Sử dụng công cụ phái sinh Tín dụng để quản lý rủi ro Tín dụnghình Sử dụng công cụ phái sinh Tín dụng để quản lý rủi ro Tín dụngthức Sử dụng công cụ phái sinh Tín dụng để quản lý rủi ro Tín dụngcho Sử dụng công cụ phái sinh Tín dụng để quản lý rủi ro Tín dụngvay:
Sử dụng công cụ phái sinh Tín dụng để quản lý rủi ro Tín dụngCho Sử dụng công cụ phái sinh Tín dụng để quản lý rủi ro Tín dụngvay Sử dụng công cụ phái sinh Tín dụng để quản lý rủi ro Tín dụngbảo Sử dụng công cụ phái sinh Tín dụng để quản lý rủi ro Tín dụnglãnh: Hiện nay tại Chi nhánh, rất ít Doanh nghiệp
vừa và nhỏ vay vốn Tín dụng dưới hình thức này Khi áp dụng