1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

SKKN một số kỹ thuật giúp học sinh học tốt phương trình lượng giác

20 88 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN 1.Lời giới thiệu Phương trình lượng giác là một dạng tốn quen thuộc trong chương trình Tốn phổ thơng, cơng thức lượng giác tương đối nhiều

Trang 1

SỞ GD & ĐT VĨNH PHÚC

TRƯỜNG THPT NGUYỄN THÁI HỌC

-o0o -BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN

- Tên sáng kiến:

“ Mét sè Kü THUËT gióp häc sinh häc tèt

- Tác giả: NGUYỄN THỊ HƯƠNG

- Mã sáng kiến: 52.05

Tháng 1 năm 2020

Trang 2

BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN 1.Lời giới thiệu

Phương trình lượng giác là một dạng tốn quen thuộc trong chương trình Tốn phổ thơng, cơng thức lượng giác tương đối nhiều và khĩ nhớ, nếu chỉ học thuộc lịng cơng thức thì học sinh rất dễ nhầm lẫn.Mặt khác trong tất cả các đề thi Đại học, cao đẳng đều cĩ ít nhất một câu giải phương trình lượng giác và câu này học

Vì vậy để giúp các em học sinh đạt điểm tối đa phần lượng giác trong các kỳ thi tôi

mạnh dạn viết đề tài : « MỘT SỐ KỸ THUẬT GIÚP HỌC SINH HỌC TỐT PHƯƠNG TRÌNH LƯỢNG GIÁC »

Tơi rất mong nhận được ý kiến đóng góp chân thành của quí thầy cô cùng

đồng nghiệp để bài viết được tổng quát hơn

2 Tên sáng kiến:

« MỘT SỐ KỸ THUẬT GIÚP HỌC SINH HỌC TỐT

PHƯƠNG TRÌNH LƯỢNG GIÁC »

3 Tác giả sáng kiến:

- Họ và tên: Nguyễn Thị Hương

- Địa chỉ tác giả sáng kiến: Trường THPT Nguyễn Thái Học

- Số điện thoại: 0914262614 E_mail: nguyenhuong150883@gmail.com

4 Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến :

- Họ và tên: Nguyễn Thị Hương

- Địa chỉ tác giả sáng kiến: Trường THPT Nguyễn Thái Học

5 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến:

- Tốn: lớp 11

6 Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử: 10 /9/2019

7 Mơ tả bản chất của sáng kiến:

- Về nội dung của sáng kiến:

1/ Giúp học sinh hiểu, thuộc và chứng minh được các cơng thức lượng giác

2/ Giúp học sinh một số nhận xét cơ bản để chứng minh một đẳng thức lượng giác hay rút gọn một biểu thức lượng giác

3/ Giúp học sinh một số nhận xét cơ bản khi nhìn phương trình đã cho biết sử dụng cơng thức nào để đưa phương trình đĩ về dạng phương trình đã biết cách giải

Trang 3

4/ Giúp học sinh nhận và loại nghiệm của phương trình lượng giác cĩ điều kiện.

7.1 Hiện trạng :

- Cơng thức lượng giác tương đối nhiều và khĩ nhớ, nếu chỉ học thuộc lịng cơng thức thì

học sinh rất dễ nhầm lẫn

- Đứng trước việc giải một phương trình lượng giác nhiều khi học sinh vẫn chưa định hình được việc áp dụng cơng thức lượng giác nào để hiệu quả nhất

- Trong các bài tốn giải phương trình lượng giác chứa điều kiện, học sinh chưa biết loại nghiệm ngoại lai

7.2 Một số giải pháp

- Đưa ra một số kỹ thuật để giúp học sinh học thuộc cơng thức lượng giác và giải phương trình lượng giác

7.3 Nội dung

I/ CÁCH HỌC VÀ GHI NHỚ CƠNG THỨC LƯỢNG GIÁC

1/HỆ THỨC CƠ BẢN

1/ sin2x + cos2x = 1 2/ tanx = cossinx x

3/ cotx = cossinx x 4/ tanx cotx = 1

5/ 1 + tan2x = cos 2x

1

6/ 1 + cot2x = sin 2 x

1

2 / CUNG LIÊN KẾT

CÁCH NHỚ : - Cơng thức (2) và (3), (4): tanx và cotx là nghịch đảo của nhau

- Cơng thức (5) và (6): chú ý mẫu của tanx là cosx, mẫu của cotx là sinx

CÁCH NHỚ :

Đĩng khung những trường hợp đặc biệt và ghi nhớ trường hợp đặc biệt đĩ , trường hợp

nào khơng được nhắc đến thì thêm dấu trừ vào

cos đối , sin bù , phụ chéo

Hơn kém  ta có tang và cotang

Hơn kém

2

, chéo , sin một mình

Trang 4

(cos đối) (sin bù)

Hai cung đối nhau là x và – x Hai cung bù nhau là x và - x

cos ( - x) = - cosx

sin ( - x) = - sinx

tan(- x) = - tanx tan ( - x) = - tanx

cot (- x) = - cotx cot ( - x) = - cotx

(phụ chéo)

Hai cung phụ nhau là x và 2 – x Hai cung hơn kém nhau là x và + x

cos( 2 - x) = sinx cos ( + x) = - cosx

sin ( 2 - x) = cosx sin ( + x) = - sinx

tan(2 - x) = co tx

cot ( 2 - x) = tanx

Hai cung hơn kém nhau 2 là x và 2 + x

cos( 2 + x) = - sinx

tan( 2 + x) = - co tx

cot(2 + x) = - tanx

3/CÔNG THỨC CỘNG

cos(a – b ) = cosa.cosb + sina.sinb

cos(a + b ) = cosa.cosb - sina.sinb

sin ( a + b) = sina.cosb +sinb cosa

sin ( a – b) = sina.cosb – sinb cosa

tan ( a – b) = 1tantanaa.tantanb b

tan ( a + b) = 1tan tanaa.tantanb b

CÁCH NHỚ :

Cos thì cos cos , sin sin Sin thì sin cos , cos sin Cos trái dấu , sin cùng dấu

cos( - x) = cosx

sin (  - x) = sinx

tan (  + x) = tanx cot (  + x) = cotx

sin (

2

+ x) = cosx

Trang 5

cot ( a + b) = cotcotb b.cotcotaa1

cot ( a – b) = cotcotb b.cot cotaa1

4/CÔNG THỨC NHÂN

cos2a = cos2a – sin2a = 2cos2a – 1 = 1 – 2sin2a cos3a = 4 cos3a – 3cosa sin 2a = 2 sina.cosa sin 3a = 3sina – 4sin3a tan 2a = 1 tana2 a

tan 2

 tan3a = a 2a a

3

tan 3 1

tan tan

3

5/CÔNG THỨC HẠ BẬC

cos2 a = 1cos2 2a sin2a = 1 cos2 2a tan2a = 11 coscos22a a

6/CÔNG THỨC TÍNH biến đổi sina , cosa , tana về ( t = tan a2)

sina = 1 2

2

t

t

 , cosa = 2

2

1

1

t

t

 , tan a = 1 2

2

t

t

7/CÔNG THỨC BIẾN ĐỔI TỔNG THÀNH TÍCH

cosa + cosb = 2 cos 2

2 cosab ab cosa - cosb = - 2 sin 2

2

sina + sinb = 2 cos 2

2 sinab ab sina - sinb = 2 sin 2

2

tan a + tanb = cossin( a a.cosb b)

tan a - tanb = cossin( a a.cosb)b

8/CÔNG THỨC BIẾN ĐỔI TÍCH THÀNH TỔNG :

cosa.cosb = cosab cosab

2 1

sina.sinb =  cosab cosab

2 1

sina.cosb = sinab sinab

2 1

CÁCH NHƠ : Ù

Cos cộng cos bằng hai cos cos Cos trừ cos bằng trừ hai sin sin Sin cộng sin bằng hai sin cos Sin trừ sin bằng hai cos sin

CÁCH NHỚ : tang mình cộng với tang ta

Bằng sin hai đứa chia cos ta cos mình

CÁCH NHƠ : Ù

cos nhân cos bằng

2

1

của cos cộng cos Sin nhân sin bằng trừ 21 của cos trừ cos Sin nhân cos bằng

2 1

của sin cộng sin

Trang 6

II/ BIỂU DIỄN GĨC CUNG TRÊN ĐƯỜNG TRỊN LƯỢNG GIÁC

B1: Đưa về dạng x = k2

n

  ( k Z, n *

  ) B2: Cho k nhận các giá trị từ 0 đến (n-1)

0

k  x , khi đĩ x được biểu diễn bởi điểm M 1

2 1

n

    , khi đĩ x được biểu diễn bởi điểm M 2

2

n

    , khi đĩ x được biểu diễn bởi điểm M3

2

n

      , khi đĩ x được biểu diễn bởi

điểm M n

Giải:

x  k  x kk  (n 1)

Khi k = 0 thì x =

6

 x được biểu diễn bởi điểm M (

6

)

x k  x kk  (n 2)

Khi k = 0 thì x =

6

 x được biểu diễn bởi điểm M (

6

)

M( 6

 )

y

O

x

M( )

Ví dụ :Tìm điểm biểu diễn của cung x :

1/ x = 2 ( )

  3/ x = ( )

k

k Z

M( 6

 )

Trang 7

Khi k = 1 thì x =

6

  x được biểu diễn bởi điểm N (N là điểm đối xứng của M qua O)

k

x    x kk  (n 4)

Khi k = 0 thì x =

6

 x được biểu diễn bởi điểm M (

6

) Khi k = 1 thì x =

  x được biểu diễn bởi điểm P Khi k = 2 thì x =

6

  x được biểu diễn bởi điểm N (N là điểm đối xứng của M qua O)

Khi k = 3 thì x = 3

  x được biểu diễn bởi điểm Q (Q là điểm đối xứng của N qua O)

k

k Z

  , x được biểu diễn bởi điểm cĩ 4 điểm là đỉnh hình vuơng MNPQ nội tiếp trong đường trịn lượng giác

Tổng quát:

Nếu x = 2k

n

  ( k Z) thì x được biểu diễn bởi n điểm là đỉnh đa giác đều n cạnh nội tiếp trong đường trịn lượng giác.

III/ MỘT VÀI KỸ THUẬT BIẾN ĐỔI PHƯƠNG TRÌNH LƯỢNG GIÁC

III.1 Kỹ thuật 1: Biến đổi phương trình đã cho về dạng tích số :

1/ Khi hai vế phương trình có những thừa số giống nhau và có chứa x thì ta phải chuyển về một vế và đưa về phương trình tích

Gi

ả i : sinx ( 2 cosx -1 ) = cos2x.sinx  sinx ( cos2x – 2cosx – 1 ) = 0

 sin2 0

x

 sincosx x01

2

x k

x k

x h

Vậy phương trình đã cho cĩ nghiệm là : x k  ( k Z )

Ví dụ 1: Giải phương trình : sinx ( 2 cosx +1 ) = cos2 x.sinx

O

x N

M( ) P

Q

Trang 8

2/ Nếu các góc trong phương trình có dạng nhân đôi thì ta thường dùng công thức nhân đôi hoặc công thức hạ bậc nâng cung để đưa về phương trình chỉ theo một góc

Gi

ả i : sin 2x = 2 cos2x  2 sinx cosx - 2 cos2x = 0  2cosx ( sinx – cosx ) = 0

 cos 0

x

4

x

x

4

  



Vậy phương trình đã cho cĩ nghiệm là : 2

4

  



( k,h Z )

hoặc sin 2x = 2 cos2x  sin2x = 1 + cos2x  sin2x – cos2x = 1

3/ Nếu trong phương trình có chứa cos 2 x , sin 2 x thì ta dùng công thức hạ bậc nâng cung

Gi

ả i : sin2 x + sin2 2x = sin2 3x + sin24x  1 cos 2 1 cos 4 1 cos6 1 cos8

 cos2x + cos4x = cos6x + cos8x 2 cos3x cosx = 2 cos7x cosx

 cosx ( cos7x – cos3x) = 0

 cos 0

cos7 cos3

x

2

x x h

x x h

2 2 5

h x h x

 

 



5

h x h x

 



Vậy phương trình đã cho cĩ nghiệm là : 2

5

h x h x

 



( k,h Z )

4/ Nếu trong phương trình có dạng tổng thì ta biến thành tích hoặc ngược lại

Ví dụ 2 : Giải phương trình : sin 2x = 2 cos2 x

Ví dụ 3: Giải phương trình : sin2 x + sin 2 2x = sin 2 3x + sin 2 4x

Ví dụ 4: Giải phương trình : sinx + sin 2x + sin 3x = 0

Trang 9

ả i : sinx + sin 2x + sin 3x = 0  ( sin3x + sinx) + sin2x = 0

 2sin2x cosx + sin2x = 0

 sin2x ( 2 cosx + 1) = 0

sin 2 0

1 cos

2

x x

2 3

k x



Vậy phương trình đã cho cĩ nghiệm là : 22

3

k x



( k,h Z)

Gi

ả i : Cosx cos7x = cos 3x cos 5x  1 1

(cos8 cos6 ) (cos8 cos 2 )

 cos6x = cos2x  6 2 2

x x k

x x k

4

k x

k x k

x

 



Vậy phương trình đã cho cĩ nghiệm là : xk4 ( k Z)

Bài tập :Giải các phương trình sau :

1) sin 4x sin 3x sin 2x sin x 2  2  2  2 2) sin x(1 cosx) = 1 cosx + cos x   2

3) sin 3x cos 4x sin 5x cos 6x 2  2  2  2    

2

cos x cosx 1

sinx + cosx

6) cos 3x.cos2x cos x 0 2  2 

7) 2cos x 1 2sin x cosx       sin 2x sinx  8/ sin3 x + cos3 x = sinx – cos x 9/ 9 – 13 cosx = - 1 tan 2 x

4

 10/ 3( sinx – cos x) + sin 2x = 3 11/ sin2 x – 6 sinx cosx + cos2 x = - 2 12 / cos 3x – cos 2x = sin 3x

x

x x

2 sin 2 cos 2

cos

1

sin

3

sin

14/ sin 5x – sinx = 3 sin 2x

15/ ( cosx + sinx )(1 – sinx ) = cos 2x 16/ cos4 x – cos 2x + 2 sin6 x = 0

17/ cosx - cos 2x = sin 3x 18/ cos2 2x + 2cos2 x = 1

Ví dụ 5: Giải phương trình : cosx cos7x = cos 3x cos 5x

Trang 10

III.2 Kỹ thuật 2: Đặt ẩn phụ để đưa phương trình đã cho về dạng phương trình đại số

1/ Đặt ẩn phụ theo tan

ï t = tan 2x 2 22

sin 2 , cos 2

Giải: Điều kiện : x

2 k

  ( k Z) 6tan2 x – 2cos2 x = cos 2x 6tan2 x = 2cos2x + 1

nên ta đặt ẩn phụ t = tan x 22

1 cos 2

1

t x t

Khi đĩ phương trình (1) trở thành : 6t2 = 2 ( 22

1 1

t t

 ) + 1 6t4 + 7t2 – 3 = 0

2

2

3

2

1

3

t loai

t





 tan2x = 13 

1

6 3

1

6 3

x x

6

  



( h Z)

Vậy phương trình đã cho cĩ nghiệm là x =  6 h ( h Z )

2/ Biến đổi phương trình đã cho về dạng cĩ những biêu thức đồng dạng để từ đĩ ta đặt được ẩn phụ

Giải: Điều kiện : x

2

k

 ( k Z) (1)  ( tanx + cotx ) + ( tan2x+ cot2x ) +( tan3x+ cot3x ) = 6

Đặt t = tanx + cotx = sin 2x2 , vì sin 2x 1 nên 2 2

2

t t

t

   

 tan2x+ cot2x = t2 – 2 , tan3x+ cot3x = t3 – 3t

Khi đĩ phương trình (1) trở thành: t3 +t2 – 2t – 8 = 0  2 2

3 4 0 ( )

t

Ví dụ 1: Giải phương trình : 6tan2 x – 2cos 2 x = cos 2x

Ví dụ 2: Giải phương trình: tanx + tan2 x + tan 3 x + cot 2 x + cot 3 x = 6 (1)

Trang 11

 2

sin 2x = 2  sn2x = 1  x = 4 h ( h Z ) ( thỏa đk)

Vậy phương trình đã cho có nghiệm là : x = 4h ( h Z)

3/ Phương trình có chứa đồng thời sinx cosx m, sin cosx xn thì ta đặt t = sinx cosx

Giải:

Đặt t = sinx + cosx = 2sin (x4 ) Điều kiện : t   [ 2; 2]

 sin3x + cos3x = ( sinx + cosx)3 – 3sinxcosx( sinx + cosx) = t3 – 3t ( 2 1

2

t  ) Khi đó phương trình (1) trở thành: t3 – 3t ( 2 1

2

t  ) = 2t – 1  2t3 – 3t( t2 – 1) = 4t – 2

 t3 + t – 2 = 0  2 1

2 0 ( )

t

  

 sin (x4 ) = 1 sin

4 2

2 2 2

x k

  

Vậy phương trình đã cho có nghiệm là :

2 2 2

x k

  

( k Z )

4/ Phương trình có dạng : a (tan 2 x + cot 2 x ) + b( tanx – cotx) + c = 0

Ta đặt t = tanx – cotx tan 2 x + cot 2 x = t 2 + 2

Giải:

Điều kiện : x

2

k

 ( k Z) Đặt t = tanx – cotx  tan2x + cot2x = t2 + 2

Khi đó phương trình (1) trở thành: 3( t2 + 2) + 2 ( 3 - 1)t – 4 - 2 3 = 0

 3t2 + 2 ( 3 - 1)t – 4 = 0

2 2 3

t t



 



Ví duï3 :Giải phương trình: sin3 x + cos 3 x = 2 ( sinx + cosx) – 1 (1)

Ví duï 4:Giải phương trình: 3 (tan2 x + cot 2 x ) + 2 ( 3 - 1) ( tanx – cotx) – 4 - 2 3 = 0

(1)

Trang 12

* t = -2  tanx – cotx = -2  tan2x + 2tanx – 1 = 0  tan 1 2 tan

x x



x h

 

 ( k, h Z )( thỏa đk)

* t = 2

3  tanx – cotx = 2

3 

sin cos sin cos

x x

3 

cos 2 1 sin 2 2

x x

= 2

3

 cot2x = - 1

3 = cot ( -

3

)  2x = - 3 + l   x = - 6 l2 ( l Z)( thỏa đk)

Vậy phương trình đã cho có nghiệm là : x h

 

  

l

 ( k, h, l Z)

Bài tập: A/ Giải các phương trình sau:

3cos x 4sin x 1

  2/ sinx cosx   4sin 2x 1 

3/ 2(tan x sinx) + 3(cotx cosx) + 5 = 0   4/ 1 s inx + cosx + sin2x + cos2x = 0 

5/ cos3x + cos2x – cosx – 1 = 0 6/

7/ cot x sin x 1 tan x tan x 4

2

  8/ 2 cos x sin x 6 6  sin x cos x

0

2 2sin x

9/ 2 + cosx = 2tan

2

x

10/ cotx = tanx + 2 tan2x 11/ 1 + tanx = 2 2sinx 12/ sin( 2x -

3

) = 5 sin( x -

6

) + cos 3x 13/ sin( 3

10 2

x

 ) = 1sin( 3 )

x

 14/ 2cos( x +

6

) = sin3x – cos3x

2

1

cos

m

m x m x

    có đúng ba nghiệm thuộc ( - ;

2

C/ Tìm m để phương trình : cos2 x + 2 ( 1 – m)cosx + 2m – 1 = 0 có 4 nghiệm thuộc [0; 2] D/ Tìm m để phương trình : tan4x + ( 2m – 1)tan3x + ( m2 – 2m) tan2x – ( m2 – m + 1) tanx –

m + 1 = 0

có 4 nghiệm thuộc khoảng ( - ;

2 2

 

) E/ Cho phương trình : 2( 2

4

cos x + cos2x ) + m ( 2

cos x - cosx) = 1 (1) a/ Giải phương trình khi m = 9

b/ Tìm m để phương trình (1) có nghiệm thuộc khoảng ( 0; )

Trang 13

F/ Cho phương trình : 4tan2x + 4m

cosx + 5 = 0 (1) a/ Giải phương trình khi m = - 1

b/Tìm m để phương trình (1) có nghiệm thuộc khoảng ( - ;

2 2

 

) G/ Cho phương trình : sin3x – cos3x = m (1)

a/ Giải phương trình khi m = 1

b/ Tìm m để phương trình (1) có đúng 3 nghiệm thuộc đoạn [ 0 : ]

H/ Cho phương trình : 4 ( cosx – sinx ) + sin2x = m (1)

a/ Giải phương trình khi m = - 1

b/Tìm m để phương trình (1) vô nghiệm

III.3 Kỹ thuật 3: Phương trình lượng giác có điều kiện

1/ Phương trình lượng giác chứa tang, cotang hoặc có chứa ẩn số ở mẫu:

Phân tích: Nguyên tắc giải phương trình loại này là:

 Đặt điều kiện cho bài toán có nghĩa

 Sau đó, giải phương trình và kiểm tra nghiệm tìm được có thỏa điều kiện đặt ra hay không?

 Kết luận nghiệm

Giải:Điều kiện:

(2 1) ( )

4 cos 2 0

6 cos5 0

(2 1) ( )

10

x

x

Với điều kiện (1) tan 5 (1 tan 2 tan 3 ) tan 2xx xx tan 3x (2)

Nhận xét:

1 + tan2x.tan3x 0 vì nếu: 1 + tan2x.tan3x = 0  tan2x = tan3x (VT=0 VP=0)

  1 tan 2 2 x 0 vô lý

Vậy (2) tan 5 tan 2 tan 3 tan( )

1 tan 2 tan 3

x x

5

6

k

x x kx

Ví dụ 1: Giải phương trình: tan 2 tan 3 tan 5x x x tan 2x tan 3x tan 5x (1)

Ngày đăng: 31/05/2020, 07:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w