Hình thành và phát triển kĩ năng đọc và tự phát hiện kiến thức cơ bản trong sách giáo khoa* Bản chất: Học sinh tự đọc sách giáo khoa, tìm được các ý quan trọng, cốt lõi nhất của bài viết
Trang 1BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN
1 Lời giới thiệu
Hiện nay, đổi mới phương pháp dạy học đang được đẩy mạnh tiến hành ở tất cả cáccấp học Trong quá trình đổi mới, phần lớn giáo viên đã chú ý đến việc sử dụng cácphương pháp dạy học và kĩ thuật dạy học tích cực hướng người học làm trung tâm,học sinh đã được chú ý nhiều hơn Tuy nhiên, việc đổi mới của giáo viên muốn đạtđược hiệu quả cao phụ thuộc rất nhiều vào việc tự học của học sinh
Thực tế dạy học, việc áp dụng phương pháp dạy học hướng dẫn học sinh tự học củagiáo viên ở tất cả các môn học nói chung và môn địa lí nói riêng còn gặp rất nhiềulúng túng và khó khăn Học sinh ở cấp trung học phổ thông phần lớn chưa chủ độngtrong việc tự học, chưa thực sự dành nhiều thời gian cho việc tự học đồng thời chưaxây dựng và rèn luyện kĩ năng tự học hợp lí
Trong quá trình hướng dẫn của giáo viên, khi xây dựng được cho các em học sinh kĩnăng tự học tốt nó sẽ không chỉ cần thiết khi còn ngồi trên ghế nhà trường mà cả khihọc lên bậc đại học, ra trường hòa nhập với xã hội, trong suốt cuộc đời, tự học cũng rấtquan trọng Khi tự học, mỗi học sinh hoàn toàn có điều kiện để tự nghiền ngẫm nhữngvấn đề nảy sinh trong học tập theo một cách riêng với những yêu cầu và điều kiệnthích hợp Điều đó không chỉ giúp bản thân học sinh nắm được vấn đề một cách chắcchắn và bền vững; chủ động bồi dưỡng phương pháp học tập và kĩ năng vận dụng trithức mà còn là dịp tốt để rèn luyện ý chí và năng lực hoạt động độc lập sáng tạo Đó lànhững phẩm chất mà chỉ có chính bản thân học sinh tự rèn luyện kiên trì mới có được,không một ai có thể cung cấp hay làm thay Thực tế cũng đã chứng minh, mỗi thànhcông của học sinh trên con đường học tập không bao giờ là kết quả của lối học tập thụ
động Phần “Địa lí dân cư” nằm trong chương trình địa lí lớp 12 - Ban cơ bản gồm 03 bài lí thuyết và 01 bài thực hành: Đặc điểm dân số và phân bố dân cư; Lao động và
việc làm; Đô thị hóa Đây là một
1
Trang 2chương học quan trọng giúp học sinh nắm được những vấn đề của dân số nước ta, từđặc điểm chung của dân số cho đến vấn đề lao động, việc làm và vấn đề liên quan đến
đô thị hóa Đây là những nội dung mà các em rất quan tâm do năm nay đã là năm họccuối cấp, việc định hướng nghề nghiệp của cá nhân học sinh phần nào được hình thànhsau khi học xong nội dung này Phần kiến thức được học sẽ giúp các em hiểu hơn vềnhững vấn đề xã hội xung quanh mình, hàng ngày, hàng giờ được quan tâm thông quacác phương tiện thông tin đại chúng Nội dung của chương học cũng thường xuyênxuất hiện trong những đề thi khảo sát chuyên đề, thi học kì và thi trung học phổ thôngQuốc gia Vì vậy, rèn luyện kĩ năng tự học cho học sinh sẽ là một phương pháp hiệuquả góp phần nâng cao chất lượng môn học
Cũng đã có rất nhiều đề tài nghiên cứu về việc rèn luyện kĩ năng tự học cho học sinh
để nâng cao hiệu quả bài học nhưng chủ yếu tập trung trình bày những nội dung mangtính lí luận và lấy một vài ví dụ minh họa chứ không gắn vào một chương, một bài học
2 Tên sáng kiến
“Rèn luyện kĩ năng tự học của học sinh khi dạy phần: “Địa lí dân cư”trong
chương trình Địa lí lớp 12 - Ban cơ bản”.
3 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến
- Sáng kiến được áp dụng vào việc giảng dạy bộ môn địa lí: chương trình địa lí lớp 12
- Vấn đề sáng kiến giải quyết: Rèn luyện kĩ năng tự học của học sinh khi dạy phần:
“Địa lí dân cư”trong chương trình Địa lí lớp 12 - Ban cơ
Trang 3bản Qua đó, nâng cao hiệu quả bài học và bồi dưỡng niềm yêu thích môn học cho học
sinh
4 Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu: Bắt đầu áp dụng kể từ ngày 12/2018
5 Mô tả bản chất của sáng kiến:
5.1 Về nội dung của sáng kiến:
5.1.1 Xác định mục tiêu bài học để hình thành và phát triển hệ thống các kĩ năng tự học cho học sinh
Để hình thành kĩ năng tự học cho học sinh cần phải xác định được các mục tiêu mà bài học hướng tới:
- Rèn luyện kĩ năng tự học với phương tiện kĩ thuật hiện đại
3
Trang 4- Rèn luyện kĩ năng tư duy địa lí để hiểu rõ bản chất của các sự việc, hiện tượng địa
lí từ đó tạo ra niềm say mê, hứng thú học tập
* Về tư tưởng, thái độ, hành vi:
- Bồi dưỡng tinh thần hăng hái, chăm chỉ học tập, phấn đấu để trở thành những lao động tri thức
- Nhận thức được các vấn đề còn tồn tại của dân cư, lao động và việc làm ở nước ta,liên hệ cụ thể với các vấn đề ở địa phương sinh sống Từ đó bước đầu định hướngnghề nghiệp theo sở thích của học sinh để các em xác định được mục tiêu học tập cụthể
* Định hướng các năng lực được hình thành:
- Năng lực chung: năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực đánh giá, phản biện, năng
lực tự học, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng công nghệ thông tin
- Năng lực chuyên biệt:
+ Năng lực thực hành bộ môn: khai thác, sử dụng bản đồ, Átlat Địa lí Việt Nam;làm việc với bảng số liệu; tranh ảnh về các hiện tượng địa lí
+ Phân tích được mối liên hệ, ảnh hưởng, tác động giữa các hiện tượng địa lí
+ Năng lực trình bày suy nghĩ cá nhân, khả năng đánh giá của cá nhân về một sự kiện, hiện tượng địa lí
+ Năng lực phát hiện, đề xuất, giải quyết các vấn đề trong học tập địa lí (tra cứu và
xử lí thông tin, nêu dự kiến giải quyết các vấn đề, tổ chức thực hiện dự kiến, vận dụngkiến thức vào thực tiễn cuộc sống)
5.1.2 Xác định các phương pháp rèn luyện kĩ năng tự học của học sinh khi dạy phần: “Địa lí dân cư”
5.1.2.1 Hình thành và phát triển kĩ năng tự học với sách giáo khoa
Việc hình thành kĩ năng tự học với sách giáo khoa cho học sinh được thực hiện ở cả
2 khâu: tự học trên lớp và tự học ở nhà trên cơ sở sự hướng dẫn chi tiết của giáo viên
4
Trang 5a Hình thành và phát triển kĩ năng đọc và tự phát hiện kiến thức cơ bản trong sách giáo khoa
* Bản chất: Học sinh tự đọc sách giáo khoa, tìm được các ý quan trọng, cốt lõi nhất
của bài viết, để chủ động chiếm lĩnh kiến thức cơ bản và trả lời câu hỏi của giáo viên
từ đó tạo hứng thú học tập và kích thích tư duy học sinh phát triển
* Biện pháp thực hiện
Giáo viên yêu cầu học sinh thực hiện các bước sau:
- Đọc lướt nội dung bài viết trong sách giáo khoa để tìm ý chính
- Xác định các mục, phân đoạn trong từng mục
- Tự tìm nội dung chính qua các từ khóa.
- Sắp xếp các ý thành một nội dung hoàn chỉnh
* Vận dụng vào bài học:
Vận dụng vào bài 16: Đặc điểm dân số và phân bố dân cư nước ta.
Khi dạy mục 1: “Đông dân, có nhiều thành phần dân tộc”: Giáo viên yêu cầu học
sinh đọc lướt mục này, xác định được nội dung bao gồm: đông dân, nhiều thành phần
dân tộc, đánh giá những thuận lợi và khó khăn; gạch chân những từ khóa, như: “ đứng
thứ ba khu vực Đông Nam Á”, “đứng thứ 13 trong khu vực Đông Nam Á”, “3,2 triệungười Việt sinh sống ở nước ngoài”, “nguồn lao động dồi dào”, “thị trường tiêu thụrộng lớn”, “sức mạnh phát triển kinh tế”, “chênh lệch mức sống”, …
Cuối cùng, học sinh sắp xếp lại nội dung đã phân tích theo các tiêu chí gợi ý của giáoviên:
Nội dung tóm tắt mục 1- Bài 16 (Địa lí 12):“Đông dân, có
nhiều thành phần dân tộc”
Tiêu chí Đông dân, có nhiều thành phần dân tộc
Đông dân - Số dân: 84 156 nghìn người (2006)
- Đứng thứ ba khu vực Đông Nam Á (sau Inđônêxia, Phi lippin)
- Đứng thứ 13 trong số hơn 200 quốc gia và vùng lãnh
5
Trang 6Đánh giá - Thuận lợi:
+ Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn
+ Truyền thống sản xuất, văn hóa, phong tục tập quán đa dạng, phong phú
- Khó khăn:
+ Gây trở ngại cho việc quản lí, phát triển kinh tế, nâng cao đời sống con người
+ Chênh lệch mức sống giữa các bộ phận dân tộc Việc hình thành
và phát triển kĩ năng đọc và tự phát hiện kiến thức
cơ bản trong sách giáo khoa được thực hiện thường xuyên sẽ trở
thành thói quen tốt cho học sinh và tạo nên “văn hóa đọc” khoa học
cho các em
b Hình thành và phát triển kĩ năng tự lập dàn ý bài viết trong
sách giáo khoa
* Bản chất: Đây là kĩ năng quan trọng khi học sinh tự học với sách giáo khoa Bởi
vì dàn ý là sự thể hiện cô đọng, khái quát, hệ thống nội dung kiến thức cốt lõi từngmục và toàn bài Khi học sinh tự lập được dàn ý bài viết trong sách giáo khoa có nghĩa
là các em đã nắm được kiến thức cơ bản của bài học và có thể vận dụng linh hoạt
* Biện pháp thực hiện
Giáo viên yêu cầu học sinh thực hiện các bước sau:
- Đọc kĩ một mục hay toàn bài viết của sách giáo khoa
- Xác định cấu trúc của bài học (có bao nhiêu mục? nội dung cơ bản của mỗi mục)
- Khai thác nội dung cơ bản theo từng ý
6
Trang 7- Sắp xếp ý chính, ý phụ thành một thể thống nhất, hoàn thiện dàn
ý
* Vận dụng vào bài học:
Vận dụng vào bài 17: Lao động và việc làm
Để lập được dàn ý, giáo viên yêu cầu học sinh đọc kĩ nội dung trong sách giáo khoa,xác định được các nội dung cơ bản: Nguồn lao động, cơ cấu lao động, vấn đề việc làm
và phương hướng giải quyết việc làm Triển khai ý phụ của các ý chính trên và hoànthiện dàn ý của bài
Dàn ý bài 17 (Địa lí lớp 12) Lao động và việc làm
1 Nguồn lao động
- Nguồn lao động đông:
+ Dân số hoạt động kinh tế là 42,53 triệu người, chiếm 51,2% tổng số dân
+ Mỗi năm tăng hơn 1 triệu lao động
- Nguồn lao động cần cù, sáng tạo, có kinh nghiệm sản xuất phong phú gắn với truyền thống của dân tộc
- chất lượng lao động ngày càng được nâng lên
- Lực lượng lao động có trình độ cao vẫn còn ít (lao động qua đào tạo chiếm
25%), đặc biệt đội ngũ cán bộ quản lí và công nhân kĩ thuật lãnh nghề
2 Cơ cấu lao động
a Cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế:
- Xu hướng chuyển dịch: Giảm tỉ trọng lao động trong khu vực nông
- lâm - ngư nghiệp, tăng tỉ trọng lao động trong khu vực công nghiệp - xây
Trang 8- Xu hướng chuyển dịch: Giảm tỉ trọng lao động trong khu vực ngoài nhà nước, tăng tỉ trọng lao động trong khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
- Lao động tập trung đông trong khu vực ngoài nhà nước
- Nguyên nhân: kết quả của quá trình đổi mới
c Cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn:
- Xu hướng chuyển dịch: Giảm tỉ trọng lao động ở khu vực nông thôn, tăng tỉ trọng lao động ở khu vực thành thị
- Lao động vẫn tập trung đông ở khu vực nông thôn (75%)
- Nguyên nhân:
+ Quá trình đô thị hóa
+ Thành thị là nơi có điều kiện sống, cơ hội việc làm tốt hơn - Hạn chế:
+ Phần lớn lao động vẫn có thu nhập thấp
+ Quỹ thời gian lao động trong nông nghiệp và nhiều xí nghiệp quốc doanh
chưa được sử dụng triệt để
3 Vấn đề việc làm và hướng giải quyết việc làm a Vấn đề việc
làm:
- Mỗi năm tạo thêm gần 1 triệu việc làm mới
- Tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm vẫn còn gay gắt:
BẢNG: Tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm ở nước ta năm
b Phương hướng giải quyết việc làm
- Phân bố lại dân cư và nguồn lao động
- Thực hiện tốt chính sách dân số, sức khỏe sinh sản
- Thực hiện đa dạng hóa các hoạt động sản xuất, chú ý thích đáng đến hoạt động của các ngành dịch vụ
Trang 9- Tăng cường hợp tác, liên kết để thu hút vốn đầu tư nước ngoài, mở rộng xuất khẩu.
- Mở rộng, đa dạng hóa các loại hình đào tạo để nâng cao chất lượng đội ngũ
- Đẩy mạnh xuất khẩu lao động
Vận dụng vào bài 18: Đô thị hóa
Mục 1 Đặc điểm
Giáo viên yêu cầu học sinh đọc kĩ nội dung trong sách giáo khoa, xác định được cácnội dung cơ bản về đặc điểm của đô thị hóa bao gồm: Quá trình đô thị hóa ở nước tadiễn ra chậm, trình độ đô thị hóa thấp; tỉ lệ dân thành thị tăng; phân bố đô thị khôngđều giữa các vùng Triển khai ý phụ của các ý chính trên và hoàn thiện dàn ý của bài
Dàn ý mục 1: Đặc điểm Đặc điểm đô thị hóa
a Quá trình đô thị hóa ở nước ta diễn ra chậm, trình độ đô thị hóa thấp
- Từ thế kỉ III trước Công nguyên: Cổ Loa được coi là đô thị đầu tiên ở nước ta
- Vào thời phong kiến: các đô thị có chức năng hành chính, thương mại, quân sự
- Thế kỉ XI: xuất hiện thành Thăng Long
- Thế kỉ XVI - XVIII: Phú Xuân, Hội An, Đà Nẵng, Phố Hiến
- Thời Pháp thuộc:
+ Hệ thống đô thị không có cơ sở mở rộng Chức năng chủ yếu: hành chính,
quân sự
+ Nguyên nhân: công nghiệp chưa phát triển
- Những năm 30 của thế kỉ XX: một số đô thị lớn được hình thành: Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định,
- Từ sau cách mạng tháng Tám năm 1945 đến 1954: quá trình đô thị
9
Trang 10hóa diễn ra chậm (do chiến tranh).
- Từ 1954 - 1975:
+ Ở miền Nam: đô thị hóa như một biện pháp dồn dân phục vụ chiến tranh
+ Ở miền Nam: đô thị hóa gắn liền với quá trình công nghiệp hóa - Từ 1965 - 1972: quá trình đô thị hóa chững lại (do chiến tranh tàn
phá)
- Từ 1975 - nay: quá trình đô thị hóa có nhiều chuyển biến tích cực Tuy nhiên, cơ
sở hạ tầng còn ở mức thấp so với các nước trong khu vực và trên thế giới
b Tỉ lệ dân thành thị tăng
- Tỉ lệ dân thành thị tăng, tuy nhiên vẫn còn thấp so với các nước trong khu vực (26,9% - 2005)
- Nguyên nhân: Do quá trình công nghiệp hóa
c Phân bố đô thị không đều giữa các vùng
- Số lượng đô thị phân bố không đều giữa các vùng: nhiều nhất là Trung du và miền núi Bắc Bộ
- Số lượng dân thành thị phân bố không đều giữa các vùng: nhiều nhất là Đông Nam Bộ
=> Đông Nam Bộ có quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh nhất
c Hình thành và phát triển kĩ năng khai thác kênh hình trong sách giáo khoa
* Bản chất: Kênh hình là nguồn kiến thức quan trọng, bổ sung cho kênh chữ, góp
phần tạo biểu tượng sinh động, tăng tính hình ảnh, gây hứng thú học tập cho học sinh.Đồng thời phát triển óc quan sát, trí tưởng tượng, khả năng tư duy và thực hành bộmôn cho học sinh
* Biện pháp thực hiện
- Quan sát tổng thể kênh hình để biết được chủ đề
- Phân tích kênh hình, xác định các chi tiết quan trọng trong hình theo gợi ý của giáo viên
10
Trang 11- Tích cực suy nghĩ, phát hiện kiến thức cơ bản qua kênh hình.
- Chủ động trình bày ý kiến của mình và lắng nghe nhận xét bổ sung của bạn và giáoviên để tự hoàn thiện kiến thức
* Vận dụng vào bài học:
Vận dụng vào bài 16: Đặc điểm dân số và phân bố dân cư nước ta
- Khi dạy mục 3: Phân bố dân cư chưa hợp lí, giáo viên hướng dẫn học sinh quan
sát: Hình: Một khu dân cư ở Đồng bằng sông Cửu Long nằm ở cuối bài, xác định đây là thể loại ảnh chụp, phản ánh cuộc sống của một khu dân cư ở nước ta.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát bức ảnh kết hợp với kiến thức sách giáokhoa và hiểu biết của bản thân để trao đổi một số câu hỏi:
+ Quan sát các bức ảnh, em thấy các ngôi nhà ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long
có đặc điểm ra sao? Số lượng các ngôi nhà như thế nào? (Chủ yếu là nhà tạm, không
có nhà kiên cố, các ngôi nhà ăn sát ra bờ sông; số lượng khá nhiều)
+ Phương tiện di chuyển là gì? (chủ yếu di chuyển bằng thuyền)
+ Vì sao phương tiện di chuyển lại bằng thuyền? Vì sao phần lớn các ngôi nhà ởđây đều là nhà tạm, ăn sát bờ sông? (chủ yếu là sông
11
Trang 12nước; tranh thủ khai thác các thế mạnh của vùng sông nước, chịu ảnh hưởng của tự nhiên (sạt lở) nên có thể sẽ di chuyển nhà ở)
- Sau khi học sinh trao đổi, gọi 1 học sinh trình bày trước lớp, cả lớp nghe, bổ sung
và nhận xét
- Giáo viên nhận xét và cung cấp thêm tư liệu: Giới thiệu về một nét nổi bật của Đồng bằng sông Cửu Long
Đồng bằng sông Cửu Long là xứ nhiệt đới gió mùa điển hình, trái cây, khoai, củ, rau quả rất đa dạng và phong phú cho nên mùa nào cũng có thể
đi mua bán những mặt hàng này được Từ đó, một số cư dân ở đây hình thành nên thói quen một cách tự phát là đi mua bán các loại trái cây, khoai củ, rau quả lúc nông nhàn hoặc thành nghề truyền từ đời này sang đời khác Hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt tạo điều kiện thuận lợi cho xuồng, ghe đi khắp nơi trong đồng bằng Chính vì ghe, xuồng có thể lưu thông tự do khắp nơi trong đồng bằng như vậy nên thương lái có thể len lỏi mọi ngõ ngách ở đồng bằng tìm mua các loại trái cây, khoai, rau quả mà nông dân, người làm vườn bán tại vườn với số lượng nhiều, giá rẻ.
Vận dụng vào bài 17: Lao động và việc làm
Khi dạy mục 3: Vấn đề việc làm và phương hướng giải quyết việc làm, giáo viên
hướng dẫn học sinh quan sát hình ảnh cuối bài:
Dạy nghề.
12
Trang 13- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát bức ảnh, trao đổi thảo luận theo những câu hỏi gợi ý:
+ Hoạt động dạy nghề thường diễn ra ở đâu? (các trường đại học, cao đẳng, các trường hoặc trung tâm đào tạo nghề)
+ Hoạt động dạy nghề thường dành cho các đối tượng nào? (dành cho nhóm ngườitrong độ tuổi lao động, đặc biệt ưu tiên cho những đối tượng đã tốt nghiệp THPT).+ Ý nghĩa của việc dạy nghề hiện nay là gì? (Nâng cao chất lượng đội ngũ lao động,tạo thêm nhiều cơ hội tìm kiếm việc làm, nâng cao thu nhập của lao động)
- Gọi học sinh lên trả lời, các học sinh khác có thể bổ sung, nhận xét sau đó giáo viêncung cấp tư liệu về hoạt động dạy nghề hiện nay Đồng thời, lồng ghép các nội dunghướng nghiệp cho học sinh
13
Trang 14GIÁ TRỊ CỦA VIỆC HỌC NGHỀ:
Dưới đây là những ghi chép ngắn về giá trị của việc học nghề:
Ích lợi của việc học nghề với học trò:
Tiếp xúc: Làm việc với một chuyên gia trong một dự án thực tế có thể cung cấp cho
bạn dịp tiếp xúc với những cơ hội mới , kỹ năng, và con người rất nhanh chóng
Kinh nghiệm Việc học nghề yêu cầu người học trò phải “nhúng tay vào chàm”, có
nghĩa là bạn sẽ trực tiếp nhận được vô khối kinh nghiệm trong nghề trong một
khoảng thời gian ngắn Nếu bạn muốn làm chủ một kỹ năng mới, không có cách nào tốt hơn xắn tay áo lên và làm ngay
Thực hành Làm việc thực tế (thay vì nghiên cứu tình huống lý thuyết hoặc bài tập
về nhà) và thực hành liên tục là cách duy nhất để phát triển chuyên môn Làm việc dưới một bậc thầy là cách tốt nhất để thực hành một cách hiệu quả, vì người thầy sẽ cóthể chia sẻ kinh nghiệm dày dặn của họ và sửa chữa những sai lầm non nớt của bạn
Ích lợi của việc học nghề với sư phụ:
Giao phó: Thêm đầu thêm tay thêm chân sẽ giúp bạn giải quyết mọi việc nhanh hơn.
Bằng cách đào tạo học trò, bạn tăng năng suất hoàn thành công việc Bạn càng đào tạogiỏi, học trò càng hỗ trợ bạn được tốt hơn
Phân tích: Khi quá quen tay làm, hầu hết kiến thức của bạn sẽ ẩn sâu trong tiềm
thức – bạn biết cách làm như thế nào, nhưng bạn không giải thích được tại sao bạn lạilàm như vậy Trong quá trình dạy học, bạn sẽ vật chất hóa kiến thức bên trọng đầu bạn ra thế giới bên ngoài – biểu đồ, mô hình, quy trình, vốn dễ dàng để xem xét và cải thiện
Tái cấu trúc: Bằng cách dạy quy trình và kỹ năng cho học trò, những vấn đề ẩn
giấu và những điểm kém cỏi dần trở nên rõ như pha lê Và học trò có thể giúp bạn cải thiện hệ thống làm việc, bạn đạt hiệu quả cao hơn với công sức bỏ ra ít hơn
14
Trang 15- Giáo viên đặt câu hỏi nâng cao: Vì sao dạy nghề hiện nay lại là một trong nhữngbiện pháp hiệu quả để đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu lao động?
+ Thông qua các hoạt động dạy nghề, trình độ lao động được nâng cao; đồng thờithái độ, tác phong làm việc của lao động cũng được nâng cao
+ Hiện nay, hoạt động xuất khẩu lao động được coi là một phương pháp quan trọng
để giải quyết việc làm Tuy nhiên, để xuất khẩu, lao động nước ta cần được nâng caotrình độ, tác phong làm việc chuyên nghiệp để hội nhập
Vì vậy, dạy nghề hiện nay lại là một trong những biện pháp hiệu quả để đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu lao động
Vận dụng vào bài 18: Đô thị hóa
Khi dạy mục 3: Ảnh hưởng của đô thị hóa đến phát triển kinh tế - xã hội, giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát: Hình trong sách giáo khoa trang 66: Một khu đô thị mới
Trang 16+ Khu đô thị này thể hiện điều gì? (Sự phát triển kinh tế - xã hội của thành phố).+ Những khu nhà cao tầng phản ánh hạn chế gì về mặt xã hội? (Thiếu chỗ ở).
- Sau khi thảo luận, dựa vào sách giáo khoa và những hiểu biết của bản thân, học sinhtrình bày trước lớp những hiểu biết của mình về thành phố Hồ Chí Minh Cả lớp lắngnghe, bổ sung, sau đó giáo viên cung cấp thêm tư liệu:
hóa, giáo dục quan trọng nhất của nước này Hiện nay, thành phố Hồ Chí Minh làthành phố trực thuộc Trung ương được xếp loại đô thị loại đặc biệt của Việt Nam(cùng với thủ đô Hà Nội)
d Hình thành và phát triển kĩ năng trả lời câu hỏi và bài
tập trong sách giáo khoa
* Bản chất:
Hệ thống câu hỏi, bài tập trong sách giáo khoa là những gợi ý quan trọng về nội dungkiến thức cơ bản của bài, mà trong mỗi tiết học giáo viên cần hướng dẫn học sinh lígiải Câu hỏi trong sách giáo khoa phong phú về thể loại, đảm bảo các mức độ nhậnthức khác nhau và được sử dụng trong suốt tiến trình bài học Việc rèn luyện kĩ năng
tự khai thác kiến thức để hoàn thành việc trả lời câu hỏi và làm bài tập trong sách giáokhoa giúp học sinh khắc sâu kiến thức cơ bản, phát huy tính tích cực, sự kiên trì, chịukhó, say mê trong học tập bồi dưỡng năng lực tư duy và hành động Đồng thời, giúphọc sinh tự kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của mình
16
Trang 17* Biện pháp thực hiện
Để phát triển kĩ năng này, giáo viên cần hướng dẫn học sinh kiên trì, rèn luyện qua nhiều bài học, với các bước như sau:
- Xác định đúng yêu cầu của câu hỏi
- Khai thác kiến thức trong sách giáo khoa hoặc kiến thức đã học để suy nghĩ tìm ý trả lời
- Trình bày nội dung kiến thức theo ý hiểu của mình
- Nghe ý kiến nhận xét, bổ sung của bạn và giáo viên để hoàn thiện câu trả lời
* Vận dụng vào bài học:
Vận dụng vào bài 16: Đặc điểm dân số và phân bố dân cư nước ta
- Câu hỏi giữa mục 2, trang 68 - SGK Địa lí 12: Từ hình 16.1, hãy nhận xét tỉ lệ dân số qua các giai đoạn.
+ Bước 1: Đây là câu hỏi ở mức độ vận dụng, giáo viên giúp học sinh nhận xét được tỉ lệ dân số qua các giai đoạn
+ Bước 2: Câu hỏi có thể khai thác trước khi giảng mục 2, học sinh sử dụng biểu đồ trong mục 2 để trả lời
+ Bước 3: Học sinh trình bày theo nhận thức của mình
+ Bước 4: Giáo viên gọi học sinh khác bổ sung, nhận xét và chốt ý:
Tỉ lệ gia tăng dân số qua các giai đoạn:
- Dân số nước ta còn tăng nhanh, đặc biệt là vào nửa cuối thế kỉ XX dẫn đến bùng nổdân số
- Tỉ lệ gia tăng dân số hiện nay đang có xu hướng giảm
- Giai đoạn 2002 - 2005: tỉ lệ gia tăng dân số là 1,32%
Trang 18- Câu hỏi giữa mục a(3), trang 69 - SGK Địa lí 12: Từ bảng 16.2, hãy so sánh và nhận xét về mật độ dân số giữa các vùng.
+ Bước 1: Đây là câu hỏi ở mức độ vận dụng, giáo viên giúp học sinh hiểu và rút ra được sự chênh lệch mật độ dân số giữa các vùng
+ Bước 2: Học sinh dựa vào bảng 16.2 để trả lời
+ Bước 3: Học sinh trình bày theo nhận thức của mình
+ Bước 4: Giáo viên gọi học sinh khác bổ sung, nhận xét và chốt ý:
Mật độ dân số giữa các vùng:
- Mật độ dân số có sự khác nhau giữa các vùng
- Vùng đồng bằng có mật độ dân số lớn hơn miền núi
- Vùng Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao nhất (1225
người/km2), vùng Tây Bắc có mật độ dân số thấp nhất (69 người/km2)
- Câu hỏi giữa mục b(3), trang 71 - SGK Địa lí 12: Từ bảng 16.3, hãy so sánh và nhận xét về sự thay đổi tỉ trọng dân số thành thị, nông thôn.
+ Bước 1: Đây là câu hỏi ở mức độ vận dụng, giáo viên giúp học sinh hiểu và rút rađược sự thay đổi tỉ trọng dân số thành thị và nông thôn
+ Bước 2: Học sinh dựa vào bảng 16.3 để trả lời
+ Bước 3: Học sinh trình bày theo nhận thức của mình
+ Bước 4: Giáo viên gọi học sinh khác bổ sung, nhận xét và chốt ý:
Trang 19Tỉ trọng dân số thành thị và nông thôn:
- Tỉ trọng dân số thành thị có xu hướng tăng, tỉ trọng dân số nông thôn có xu hướnggiảm
- Khu vực nông thôn có tỉ trọng dân số lớn hơn tỉ trọng dân số thành thị
=> Sự thay đổi tỉ trọng diễn ra chậm, dân số vẫn tập trung chủ yếu ở khu vực nông thôn
- Câu hỏi cuối mục b(3), trang 71 - SGK Địa lí 12: Hãy nêu hậu quả của phân bố dân cư chưa hợp lí.
+ Bước 1: Đây là câu hỏi ở mức độ vận dụng cao, giáo viên giúp học sinh hiểu và rút ra được hậu quả của phân bố dân cư chưa hợp lí
+ Bước 2: Học sinh dựa vào hiểu biết của bản thân và nội dung trong sách giáo khoa để trả lời
+ Bước 3: Học sinh trình bày theo nhận thức của mình
+ Bước 4: Giáo viên gọi học sinh khác bổ sung, nhận xét và chốt ý:
Hậu quả của phân bố dân cư chưa hợp lí:
- Sử dụng lao động lãng phí, không hợp lí, nơi thừa, nơi thiếu
- Khai thác tài nguyên ở nơi ít lao động rất khó khăn
- Câu 1 (trang 72 - SGK Địa lí 12): Phân tích tác động của đặc điểm dân số nước
ta đối với sự phát triển kinh tế - xã hội và môi trường.
Trang 20+ Bước 1: Đây là câu hỏi ở mức độ thông hiểu, trên cơ sở kiến thức của toàn bộ bài
16, học sinh phải nêu được tác động của đặc điểm dân số
+ Bước 2: Học sinh dựa vào kiến thức đã học và tư duy để trả lời câu hỏi
+ Bước 3: Học sinh trình bày theo nhận thức của mình
+ Bước 4: Giáo viên gọi học sinh khác bổ sung, nhận xét và chốt ý:
Tác động của đặc điểm dân số nước ta đối với sự phát triển kinh tế - xã hội và môi trường:
- Đông dân:
+ Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn
+ Trở ngại lớn cho việc phát triển kinh tế, giải quyết việc làm, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân
- Nhiều thành phần dân tộc:
+ Truyền thống sản xuất, văn hóa phong phú, tạo nên sức mạnh phát triển kinh tế.+ Bộ phận người Việt sinh sống ở nước ngoài đều hướng về tổ quốc và đang đóng góp công sức vào quá trình xây dựng đất nước
- Dân số còn tăng nhanh: gây sức ép lên các vấn đề: việc làm, chỗ ở, tài nguyên, môi trường,
- Cơ cấu dân số trẻ: nguồn lao động dồi dào, nguồn lao động dự trữ lớn
Trang 21- Phân bố dân cư chưa hợp lí: làm ảnh hưởng lớn đến việc sử dụng lao động, khai tác tài nguyên.
- Câu 2 (trang 72 - SGK Địa lí 12): Tại sao ở nước ta hiện nay, tỉ lệ gia tăng dân
số có xu hướng giảm nhưng quy mô dân số vẫn tiếp tục tăng? Nêu ví dụ minh họa.
+ Bước 1: Đây là câu hỏi ở mức độ vận dụng cao, trên cơ sở kiến thức của toàn bộbài 16, học sinh phải nêu được nguyên nhân vì sao tỉ lệ gia tăng dân số giảm, quy môdân số lại tăng và đưa ra được ví dụ
+ Bước 2: Học sinh dựa vào kiến thức đã học và tư duy để trả lời câu hỏi
+ Bước 3: Học sinh trình bày theo nhận thức của mình
+ Bước 4: Giáo viên gọi học sinh khác bổ sung, nhận xét và chốt ý:
- Ở nước ta hiện nay, tỉ lệ gia tăng dân số có xu hướng giảm nhưng quy mô dân số vẫn tiếp tục tăng do quy mô dân số nước ta lớn
- Câu 3 (trang 72 - SGK Địa lí 12): Vì sao nước ta phải thực hiện phân bố lại dân
cư cho hợp lí? Nêu một số phương hướng và biện pháp dã thực hiện trong thời gian vừa qua.
Trang 22+ Bước 1: Đây là câu hỏi ở mức độ vận dụng cao, trên cơ sở kiến thức của toàn bộbài 16, học sinh phải nêu được nguyên nhân của việc phân bố lại dân cư và đưa rađược các phương án thực hiện.
+ Bước 2: Học sinh dựa vào kiến thức đã học và tư duy để trả lời câu hỏi
+ Bước 3: Học sinh trình bày theo nhận thức của mình
+ Bước 4: Giáo viên gọi học sinh khác bổ sung, nhận xét và chốt ý:
- Phải thực hiện phân bố lại dân cư cho hợp lí, vì sự phân bố dân cư nước ta hiệnnay chưa hợp lí Nơi giàu tài nguyên thì thiếu lao động, nơi đất hẹp thì người đông
- Một số phương hướng và biện pháp thực hiện trong thời gian vừa qua:
Tiếp tục thực hiện các giải pháp kiềm chế tốc độ tăng dân số, đẩy mạnh tuyêntruyền các chủ trương, chính sách, pháp luật về dân số và kế hoạch hóa gia đình.Xây dựng chính sách chuyển cư phù hợp để thúc đẩy sự phân bố dân cư, lao độnggiữa các vùng
Xây dựng quy hoạch và chính sách thích hợp nhằm đáp ứng xu thế chuyển dịch
cơ cấu dân số nông thôn và thành thị
Đưa xuất khẩu lao động thành một chương trình lớn, có giải pháp mạnh và chínhsách cụ thể mở rộng thị trường xuất khẩu lao động Đổi mới mạnh mẽ phương thứcđào tạo người lao động xuất khẩu có tay nghề cao, có tác phong công nghiệp
Đẩy mạnh đầu tư phát triển công nghiệp ở trung du, miến núi, phát triển côngnghiệp ở nông thôn để khai thác tài nguyên và sử
dụng tối đa nguồn lao động của đất nước
Vận dụng vào bài 17: Lao động và việc làm
22
Trang 23- Câu hỏi cuối mục 1, trang 73 - SGK Địa lí 12: Từ hình 17.1, hãy so sánh và rút
ra nhận xét về sự thay đổi cơ cấu lao động có việc làm phân theo trình độ chuyên môn kĩ thuật ở nước ta.
+ Bước 1: Đây là câu hỏi ở mức độ vận dụng, giáo viên giúp học sinh nhận xétđược sự thay đổi cơ cấu lao động có việc làm phân theo trình độ chuyên môn kĩ thuật
ở nước ta
+ Bước 2: Câu hỏi có thể khai thác khi giảng mục 1 về chất lượng nguồn lao động,học sinh sử dụng bảng số liệu trong mục 1 để trả lời
+ Bước 3: Học sinh trình bày theo nhận thức của mình
+ Bước 4: Giáo viên gọi học sinh khác bổ sung, nhận xét và chốt ý:
Nhận xét về sự thay đổi cơ cấu lao động có việc làm phân theo trình độ chuyên môn kĩ thuật ở nước ta:
- Lao động có việc làm đã qua đào tạo tăng nhanh, chưa qua đào tạo giảm nhanh
- Lao động có chứng chỉ nghề sơ cấp tăng nhanh nhất, phần lớn lao động đã qua đàotạo có chứng chỉ nghề sơ cấp, lao động có trình độ cao đẳng, đại học và trên đại họccòn ít
- Lao động đã qua đào tạo chiếm tỉ lệ nhỏ hơn rất nhiều lao động chưa qua đào tạo
- Câu hỏi cuối mục a(2), trang 74 - SGK Địa lí 12: Từ bảng 17.2, hãy so sánh và nhận xét sự thay đổi cơ cấu lao động theo khu vực kinh tế ở nước ta, giai đoạn
2000 - 2005.
23
Trang 24+ Bước 1: Đây là câu hỏi ở mức độ vận dụng, giáo viên giúp học sinh hiểu và rút rađược sự thay đổi cơ cấu lao động theo khu vực kinh tế ở nước ta, giai đoạn 2000 -2005.
+ Bước 2: Học sinh dựa vào bảng 17.2 để trả lời
+ Bước 3: Học sinh trình bày theo nhận thức của mình
+ Bước 4: Giáo viên gọi học sinh khác bổ sung, nhận xét và chốt ý:
Nhận xét sự thay đổi cơ cấu lao động theo khu vực kinh tế
+ Bước 1: Đây là câu hỏi ở mức độ vận dụng, giáo viên giúp học sinh hiểu và rút
ra được sự thay đổi cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế ở nước ta, giai đoạn 2000
- 2005
+ Bước 2: Học sinh dựa vào bảng 17.3 để trả lời
+ Bước 3: Học sinh trình bày theo nhận thức của mình
+ Bước 4: Giáo viên gọi học sinh khác bổ sung, nhận xét và chốt ý:
Nhận xét về sự thay đổi cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế ở nước ta:
Trang 25- Lao động ở khu vực kinh tế nhà nước tăng chậm, khu vực ngoài nhà nước giảm, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh.
- Sự thay đổi cơ cấu này phù hợp với xu thế phát triển của nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta
- Câu hỏi cuối mục c(2), trang 75 - SGK Địa lí 12: Từ bảng 17.4, nhận xét sự thay đổi cơ cấu lao động phân theo thành thị và nông thôn nước ta.
+ Bước 1: Đây là câu hỏi ở mức độ vận dụng, giáo viên giúp học sinh hiểu và rút
ra được sự thay đổi cơ cấu lao động phân theo thành thị và nông thôn nước ta
+ Bước 2: Học sinh dựa vào hiểu biết của bản thân và nội dung trong sách giáo khoa để trả lời
+ Bước 3: Học sinh trình bày theo nhận thức của mình
+ Bước 4: Giáo viên gọi học sinh khác bổ sung, nhận xét và chốt ý:
Nhận xét sự thay đổi cơ cấu lao động phân theo thành thị và nông thôn nước ta:
- Tỉ lệ lao động nông thôn giảm, lao động thành thị tăng
- Sự thay đổi này phù hợp với quá trình đô thị hóa ở nước ta
- Câu 1 (trang 76 - SGK Địa lí 12): Phân tích những thế mạnh và hạn chế của nguồn lao động nước ta.
+ Bước 1: Đây là câu hỏi ở mức độ thông hiểu, trên cơ sở kiến thức của toàn bộ bài
17, học sinh phải nêu được tác động của đặc điểm dân số
25
Trang 26+ Bước 2: Học sinh dựa vào kiến thức đã học và tư duy để trả lời câu hỏi.
+ Bước 3: Học sinh trình bày theo nhận thức của mình
+ Bước 4: Giáo viên gọi học sinh khác bổ sung, nhận xét và chốt ý:
Thế mạnh và hạn chế của nguồn lao động nước ta:
Chất lượng lao động tăng nhưng vẫn còn thấp, nhiều hạn chế
- Câu 2 (trang 76 - SGK Địa lí 12): Hãy nêu một số chuyển biến về cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế quốc dân ở nước ta hiện nay.
+ Bước 1: Đây là câu hỏi ở mức độ thông hiểu, trên cơ sở kiến thức của toàn bộ bài
16, học sinh phải nêu được một số chuyển biến về cơ cấu lao động trong các ngànhkinh tế quốc dân ở nước ta hiện nay
+ Bước 2: Học sinh dựa vào kiến thức đã học và tư duy để trả lời câu hỏi
+ Bước 3: Học sinh trình bày theo nhận thức của mình
+ Bước 4: Giáo viên gọi học sinh khác bổ sung, nhận xét và chốt ý:
Trang 27Một số chuyển biến về cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế quốc dân ở nước ta hiện nay:
- Khu vực nông - lâm - ngư nghiệp giảm nhanh, công nghiệp và xây dựng tăng nhanh, dịch vụ tăng
- Năm 2005, khu vực nông - lâm - ngư nghiệp thu hút tới 56,7% lao động, công nghiệp và xây dựng 17,8%, khu vực dịch vụ 25,5%
- Câu 3 (trang 76 - SGK Địa lí 12): Trình bày các phương hướng giải quyết việc làm, nhằm sử dụng hợp lí lao động ở nước ta nói chung và ở địa phương em nói riêng.
+ Bước 1: Đây là câu hỏi ở mức độ thông hiểu, trên cơ sở kiến thức của toàn bộ bài
17, học sinh phải nêu được các phương hướng giải quyết việc làm, nhằm sử dụng hợp
lí lao động ở nước ta nói chung và
ở địa phương em nói riêng
+ Bước 2: Học sinh dựa vào kiến thức đã học và tư duy để trả lời câu hỏi
+ Bước 3: Học sinh trình bày theo nhận thức của mình
+ Bước 4: Giáo viên gọi học sinh khác bổ sung, nhận xét và chốt ý:
Phương hướng giải quyết việc làm:
- Trong cả nước:
Phân bố lại dân cư và nguồn lao động
Thực hiện tốt chính sách dân số, sức khỏe sinh sản
Thực hiện đa dạng hóa các hoạt động sản xuất (nghề truyền thống, thủ côngnghiệp, tiểu thủ công nghiệp, …), chú ý thích đáng đến hoạt động của các ngành dịchvụ
Trang 28Tăng cường hợp tác, liên kết để thu hút vốn đầu tư nước ngoài, mở rộng sản xuất hàng xuất khẩu.
Mở rộng, đa dạng các loại hình đào tạo các cấp, các ngành nghề, nâng cao chấtlượng đội ngũ lao động để họ có thể tự tạo những công việc hoặc tham gia vào cácđơn vị sản xuất dễ dàng, thuận lợi hơn
Đẩy mạnh xuất khẩu lao động
- Ở địa phương:
Thực hiện tốt chính sách dân số
Đa dạng hóa các hoạt động sản xuất
Tăng cường hợp tác, liên kết để thu hút vốn đầu tư nước ngoài, mở rộng sản xuất hàng xuất khẩu
Mở rộng, đa dạng các loại hình đào tạo Đẩy
mạnh xuất khẩu lao động
Vận dụng vào bài 18: Đô thị hóa
- Câu hỏi đầu mục I (trang 104 - SGK Địa lí 12): Dựa vào kiến thức đã học, hãy nêu khái niệm đô thị hóa.
+ Bước 1: Đây là câu hỏi ở mức độ nhận biết, học sinh trình bày được khái niệm đô thị hóa
+ Bước 2: Học sinh dựa vào kiến thức đã học để trình bày
+ Bước 3: Học sinh trình bày theo nhận thức của mình
+ Bước 4: Giáo viên gọi học sinh khác bổ sung, nhận xét và chốt ý:
Khái niệm đô thị hóa:
Là một quá trình kinh tế - xã hội, mà biểu hiện của nó là sự tăng nhanh về số lượng
và quy mô của các điểm dân cư đô thị, sự tập trung dân cư tỏng các thành phố, nhất
là các thành phố lớn, là sự
Trang 29phổ biến rộng rãi lối sống thành thị.
- Câu hỏi giữa mục b(1), trang 78 - SGK Địa lí 12: Dựa vào bảng 18.1, nhận xét
về sự thay đổi số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị trong dân số cả nước, giai đoạn 1990 - 2005.
+ Bước 1: Đây là câu hỏi ở mức độ thông hiểu, giáo viên giúp học sinh hiểu vàrút ra được sự thay đổi số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị trong dân số cả nước, giai
đoạn 1990 - 2005.
+ Bước 2: Học sinh dựa vào bảng 18.1 để trả lời
+ Bước 3: Học sinh trình bày theo nhận thức của mình
+ Bước 4: Giáo viên gọi học sinh khác bổ sung, nhận xét và chốt ý:
Nhận xét về sự thay đổi số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị trong dân số cả nước, giai đoạn 1990 - 2005:
- Số dân thành thị có xu hướng tăng
- Tuy nhiên, dân số thành thị còn thấp
- Câu hỏi cuối mục c(1), trang 78 - SGK Địa lí 12: Dựa vào bảng 18.2, nhận xét
về sự phân bố đô thị và số dân đô thị giữa các vùng trong cả nước.
+ Bước 1: Đây là câu hỏi ở mức độ thông hiểu, giáo viên giúp học sinh hiểu và
rút ra được sự phân bố đô thị và số dân đô thị giữa các vùng trong cả nước.
+ Bước 2: Học sinh dựa vào bảng 18.2 để trả lời
+ Bước 3: Học sinh trình bày theo nhận thức của mình
+ Bước 4: Giáo viên gọi học sinh khác bổ sung, nhận xét và chốt ý:
Nhận xét về sự phân bố đô thị và số dân đô thị giữa các
29
Trang 30vùng trong cả nước:
- Sự phân bố đô thị chênh lệch giữa các vùng
- Số thành phố còn ít so với mạng lưới đô thị, đặc biệt là các thành phố lớn
- Dân số đô thị cũng có sự khác nhau: vùng Đông Nam Bộ có số dân đông nhất, gấp 228 lần vùng có số dân ít nhất - Tây Bắc
- Vùng Đông Nam Bộ có số đô thị không nhiều nhưng số dân đô thị lớn nhất, thể hiện ở đây có nhiều thành phố lớn, đông dân
- Vùng Trung du và miền núi Bắc Bố có số đô thị nhiều nhất nhưng ít dân, thể hiện
ở đây có ít thành phố, nhưng nhiều thị trấn, thị xã
- Câu hỏi cuối mục 3, trang 79 - SGK Địa lí 12: Nêu ví dụ minh họa điển hình về những hậu quả của quá trình đô thị hóa đối với phát triển kinh tế - xã hội và môi trường ở nước ta hiện nay.
+ Bước 1: Đây là câu hỏi ở mức độ vận dụng, giáo viên giúp học sinh hiểu và lấyđược ví dụ minh họa về những hậu quả của đô thị hóa
+ Bước 2: Học sinh dựa vào hiểu biết của bản thân và nội dung ảnh hưởng của đô thị hóa đến phát triển kinh tế - xã hội để trả lời.
+ Bước 3: Học sinh trình bày theo nhận thức của mình
+ Bước 4: Giáo viên gọi học sinh khác bổ sung, nhận xét và chốt ý:
Ví dụ:
Ở nhiều thành phố nước ta hiện nay, đặc biệt là các thành phố lớn, đô thị hóa đãgây ra rất nhiều khó khăn về: giải quyết việc làm, các
Trang 31vấn đề xã hội, ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, nạn kẹt xe, việc quản lí trật tự xã hội.
- Câu 1 (trang 79 - SGK Địa lí 12): Trình bày đặc điểm đô thị hóa ở nước ta.
+ Bước 1: Đây là câu hỏi ở mức độ nhận biết, trên cơ sở kiến thức của toàn bộ bài
18, học sinh phải nêu được đặc điểm của đô thị hóa
ở nước ta
+ Bước 2: Học sinh dựa vào kiến thức đã học và tư duy để trả lời câu hỏi
+ Bước 3: Học sinh trình bày theo nhận thức của mình
+ Bước 4: Giáo viên gọi học sinh khác bổ sung, nhận xét và chốt ý:
Đặc điểm đô thị hóa ở nước ta:
- Quá trình đô thị hóa ở nước ta diễn ra chậm chạp, trình độ đô thị hóa thấp
- Tỉ lệ dân thành thị tăng
- Phân bố đô thị không đều giữa các vùng
- Câu 2 (trang 79 - SGK Địa lí 12): Phân tích những ảnh hưởng của quá trình
đô thị hóa ở nước ta đối với phát triển kinh tế - xã hội.
+ Bước 1: Đây là câu hỏi ở mức độ thông hiểu, trên cơ sở kiến thức của toàn bộ bài
18, học sinh phải nêu được ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa ở nước ta đối với pháttriển kinh tế - xã hội
+ Bước 2: Học sinh dựa vào kiến thức đã học và tư duy để trả lời câu hỏi
31
Trang 32+ Bước 3: Học sinh trình bày theo nhận thức của mình
+ Bước 4: Giáo viên gọi học sinh khác bổ sung, nhận xét và chốt ý:
Ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa đối với sự phát triển kinh tế - xã hội:
1 Tích cực
ĐTH có tác động mạnh tới quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nước ta:+ Các đô thị có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương, các vùng trong cả nước
+ Năm 2005, khu vực đô thị đóng góp: 70,4% GDP cả nước, 84% GDP Côngnghiệp – xây dựng, 87% GDP dịch vụ, 80% ngân sách nhà nước
Các thành phố, thị xã là:
+ Các thị trường tiêu thụ sản phẩm hàng hóa lớn và đa dạng
+ Nơi sử dụng đông đảo lực lượng lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật
+ Có cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại, có sức hút đối với đầu tư trong và ngoàinước, tạo ra động lực cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế
Các đô thị có khả năng tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động
2 Tiêu cực
ĐTH quá mức dẫn tới chênh lệch khoảng cách phát triển kinh tế giữa thành thị
và nông thôn:
+ Nông thôn: thiếu lao động đặc biệt lao động có tay nghề cao
+ Thành thị: gây áp lực lên các vấn đề kinh tế - xã hội
ĐTH gây ra những hậu quả như: ô nhiễm môi trường, an ninh trật tự xã hội, … cần phải có kế hoạch khắc phục
32
Trang 33- Câu 3 (trang 79 - SGK Địa lí 12): Vẽ biểu đồ (kết hợp cột và đường) thể hiện quá trình đô thị hóa ở nước ta theo số liệu ở bảng 18.1.
+ Bước 1: Đây là câu hỏi ở mức độ thông hiểu, trên cơ sở kiến thức của bảng số liệu18.1, học sinh phải vẽ được biểu đồ thể hiện quá trình đô thị hóa ở nước ta
+ Bước 2: Học sinh dựa vào kiến thức đã học và tư duy để vẽ biểu
đồ
+ Bước 3: Học sinh tự vẽ
+ Bước 4: Giáo viên gọi học sinh kiểm tra, nhận xét và chốt ý:
- Hướng dẫn:
+ Vẽ biểu đồ có hai trục tung: một trục thể hiện số dân thành thị, một trục thể hiện
tỉ lệ dân thành thị trong dân số cả nước
+ Cột thể hiện số dân thành thị; đường thể hiện tỉ lệ dân thành thị trong dân số cả nước
+ Biểu đồ phải có đầy đủ chú giải, tên, số liệu
e Hình thành và phát triển kĩ năng tự học với bảng số liệu
Tự học với bảng số liệu có sẵn trong sách giáo khoa
* Bản chất: Bảng số liệu giúp học sinh hiểu rõ vấn đề được đề cập đến thông qua hệ
thống số liệu Bảng số liệu không chỉ có tác dụng cụ thể hóa, minh chứng kiến thức
mà còn bổ sung, làm phong phú kiến thức sách giáo khoa đồng thời rèn luyện cho họcsinh kĩ năng tư duy, tổng hợp số liệu và các kĩ năng tính toán cần thiết Vì vậy, trongdạy học địa lí ở trường phổ thông trung học, học sinh cần có những kĩ năng tự học cầnthiết với loại đồ dùng trực quan này
* Biện pháp thực hiện
33
Trang 34Giáo viên yêu cầu học sinh thường xuyên thực hiện các công việc sau:
- Quan sát kĩ bảng số liệu, chú ý đến các yếu tố phản ảnh nội dung bài học như: tên bảng số liệu, đơn vị
- Khai thác kiến thức từ bảng số liệu phải đảm bảo đúng các nguyên tắc: nhận xéttheo hàng ngang và hàng dọc trong bảng để nhận xét số liệu một cách chính xác nhất
- Suy nghĩ yêu cầu câu hỏi của giáo viên để xác định nội dung kiến thức cần khaithác; đọc sách giáo khoa để khai thác kiến thức liên quan đến bảng số liệu
- Trình bày kiến thức có trong bảng số liệu một cách chính xác, khoa học
- Theo dõi phần trình bày của học sinh khác và giáo viên để hoàn thiện kiến thức
* Vận dụng vào bài học:
Vận dụng vào bài 16: Đặc điểm dân số và phân bố dân cư nước ta
Khi dạy mục 2: Dân số còn tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ, giáo viên hướng dẫn học
sinh làm việc với bảng số liệu 16.1:
Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở nước ta năm 1999 và năm 2005 (Đơn vị: %)
- Cả lớp lắng nghe, bổ sung, nhận xét và đặt câu hỏi phản biện
- Giáo viên hướng dẫn học sinh khai thác bảng số liệu:
Cơ cấu dân số:
34
Trang 35- Cơ cấu dân số nước ta thuộc loại trẻ.
- Tuy nhiên, đang có sự thay đổi nhanh chóng theo xu hướng già hóa
Giáo viên hỏi học sinh: “Tại sao cơ cấu dân số nước ta đang có xu hướng già hóa?”.
Để giúp học sinh trả lời, giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát bảng số liệu, phân tích
bảng số liệu Sau khi học sinh trao đổi, trả lời, giáo viên chốt lại:
Cơ cấu dân số:
- Cơ cấu dân số nước ta thuộc loại trẻ: số người từ 0 đến 14 tuổi chiếm 27%, số người từ 60 tuổi trở lên chiếm tỉ lệ nhỏ (9,1%)
- Tuy nhiên, đang có sự thay đổi nhanh chóng theo xu hướng già hóa: số người từ 0đến 14 tuổi có xu hướng giảm, số người từ 60 tuổi trở lên có xu hướng tăng
Khi dạy mục 3: Phân bố dân cư chưa hợp lí, giáo viên hướng dẫn học sinh làm
việc với các bảng số liệu:
Bảng 16.2: Mật độ dân số một số vùng nước ta, năm 2006 (Đơn
Bảng 16.3: Cơ cấu dân số phân theo thành thị và nông thôn
(Đơn vị: %)
35
Trang 36- Cả lớp lắng nghe, bổ sung, nhận xét và đặt câu hỏi phản biện.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh khai thác bảng số liệu: Giáo viên có thể gợi ý học sinh thông qua một số câu hỏi:
+ Phân bố dân cư chưa hợp lí được thể hiện như thế nào?
+ Chứng minh dân cư tập trung đông ở khu vực đồng bằng, thưa thớt ở miền núi.+ Chỉ ra sự khác nhau trong sự thay đổi cơ cấu dân số giữa thành thị và nông thôn
Phân bố dân cư chưa hợp lí:
- Giữa đồng bằng và miền núi:
+ Đồng bằng có mật độ dân số cao, miền núi có mật độ dân số thấp
+ Trong khu vực đồng bằng dân cư phân bố không đồng đều:
Đồng bằng sông Hồng: 1225 người/km2, Bắc Trung Bộ: 207
người/km2, Duyên hải Nam Trung Bộ: 200 người/km2, Đồng bằng
sông Cửu Long: 429 người/km2
+ Trong khu vực miền núi dân cư phân bố không đồng đều: Đông Nam Bộ: 511 người/km2, Tây Bắ: 69 người/km2
- Giữa thành thị và nông thôn:
+ Tỉ trọng dân số thành thị có xu hướng tăng, tỉ trọng dân số nông thôn có xu hướng giảm (7,4%)
36
Trang 37+ Dân số nông thôn có tỉ trọng lớn hơn dân số thành thị (dân số vẫn tập trung chủ yếu ở khu vực nông thôn).
Sau khi phân tích bảng số liệu, giáo viên yêu cầu học sinh trả lời thêm câu hỏi:
+ Vì sao dân số lại tập trung đông ở khu vực đồng bằng, thưa thớt ở khu vực đồi núi?
+ Vì sao dân số thành thị có xu hướng tăng?
+ Vì sao dân số vẫn tập trung chủ yếu ở khu vực nông thôn?
Để giúp học sinh trả lời, giáo viên hướng dẫn học sinh phân tích bảng số liệu đồngthời liên hệ với kiến thức phần địa lí tự nhiên và kiến thức đã được học Sau khi họcsinh trao đổi, trả lời, giáo viên chốt lại:
Phân bố dân cư chưa hợp lí:
- Dân số lại tập trung đông ở khu vực đồng bằng, thưa thớt ở khu vực đồi núi do:đồng bằng có điều kiện thuận lợi cho sinh sống, sản xuất và phát triển kinh tế trongkhi ở miền núi điều kiện lại khó khăn hơn
- Dân số thành thị có xu hướng tăng là kết quả của quá trình đô thị hóa
- Dân số vẫn tập trung chủ yếu ở khu vực nông thôn do tính chất của nền kinh tếnước ta: nông nghiệp vẫn còn chiếm tỉ trọng cao nên lao động trong nông nghiệpchiếm tỉ trọng lớn và tập trung sinh sống chủ yếu ở nông thôn
Vận dụng vào bài 17: Lao động và việc làm
Trang 38Khi dạy mục 1: Nguồn lao động, giáo viên hướng dẫn học sinh làm việc với bảng số
- Yêu cầu học sinh dựa vào bảng số liệu và kiến thức trong sách giáo khoa trình bàyngắn gọn những nhận xét về cơ cấu lao động có việc làm phân theo trình độ chuyênmôn kĩ thuật
- Cả lớp lắng nghe, bổ sung, nhận xét và đặt câu hỏi phản biện
- Giáo viên hướng dẫn học sinh khai thác bảng số liệu:
Cơ cấu lao động có việc làm phân theo trình độ chuyên môn kĩ thuật
- Lao động qua đào tạo có xu hướng tăng, lao động chưa qua đào tạo có xu hướng giảm
- Tuy nhiên, lao động qua đào tạo chỉ chiếm tỉ lệ nhỏ (25% - 2005)
Giáo viên hỏi học sinh: “Tỉ lệ cao đẳng, đại học và trên đại học chiếm tỉ lệ nhỏ (5,3% - 2005) đã phản ánh điều gì của lao động nước ta?” Để giúp học sinh trả lời, giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát bảng số liệu, phân tích bảng số liệu kết hợp với
hiểu biết của bản thân và nội dung sách giáo khoa Sau khi học sinh trao đổi, trả lời,
giáo viên chốt lại: Tỉ lệ cao đẳng, đại học và trên đại học chiếm tỉ lệ nhỏ đã phản ánh thực tế so với yêu cầu hiện nay, lực lượng lao động
Trang 39có trình độ cao còn ít đặc biệt đội ngũ cán bộ quản lí và công nhân kĩ thuật lành nghề.
Khi dạy mục 2: Cơ cấu lao động, giáo viên hướng dẫn học sinh làm việc với các
bảng số liệu:
Bảng 17.2: Cơ cấu lao động có việc làm phân theo khu vực
kinh tế giai đoạn 2000 - 2005 (Đơn vị: %)
Bảng 17.3: Cơ cấu lao động phân theo thành phần kinh tế,
giai đoạn 2000 - 2005 (Đơn vị: %)
- Cả lớp lắng nghe, bổ sung, nhận xét và đặt câu hỏi phản biện
- Giáo viên hướng dẫn học sinh khai thác bảng số liệu: Giáo viên có thể gợi ý học sinh thông qua một số câu hỏi:
+ Cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế có sự thay đổi như thế nào?
Trang 40+ Chứng minh cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế ở nước ta có sự thay đổi.+ Cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn có sự thay đổi như thế nào?
Cơ cấu lao động
- Cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế:
+ Tỉ trọng lao động trong ngành nông - lâm - ngư nghiệp có xu hướng giảm,ngành công nghiệp - xây dựng và dịch vụ có xu hướng tăng
+ Lao động vẫn tập trung đông trong ngành nông - lâm - ngư nghiệp
+ Sự chuyển dịch còn diễn ra chậm
- Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế:
+ Tỉ trọng lao động trong khu vực nhà nước và ngoài nhà nước có xu hướng giảm,khu vực có vốn đầu tư nước ngoài có xu hướng tăng
+ Lao động tập trung đông trong khu vực ngoài nhà nước
- Cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn:
+ Tỉ trọng lao động ở khu vực thành thị có xu hướng tăng, khu vực nông thôn có
xu hướng giảm
+ Lao động tập trung đông ở khu vực nông thôn
Sau khi phân tích bảng số liệu, giáo viên có thể yêu cầu học sinh trả lời thêm câu hỏi: