1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

SKKN nâng cao tính tự tin của học sinh khi sử dụng tiếng anh trong các giờ học nói

28 66 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 58,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

một ngoại ngữ càng trở nên quan trọng và cần thiết nếu chúng ta muốn sử dụng thành thạongoại ngữ đó.Để học sinh có được sự tự tin trong giao tiếp bằng tiếng Anh đòi hỏi giáo viên và họcs

Trang 1

PHẦN II: NỘI DUNG

2.1.10 Teaching classroom language

2.2 Tạo hứng thú cho học sinh trong các tiết học nói thông qua các bước dạy

2.4 Nâng cao sự tự tin trong giao tiếp tiếng Anh của học sinh thông qua hoạt

động sinh hoạt câu lạc bộ tiếng Anh.

21

222223242525

Trang 2

1 Kết quả của nghiên cứu và ứng dụng của đề tài

1.1 Hiệu quả về mặt xã hội

1.2 Kết quả cụ thể đã đạt được do áp dụng sáng kiến mang lại.

282828

3 Kiến nghị

4 Khả năng áp dụng của sáng kiến

5 Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến

6 Đánh giá lợi ích thu được

7 Danh sách những tổ chức/ cá nhân đã tham gia áp dụng sáng kiến

2930303030

PHẦN I: PHẦN MỞ ĐẦU

1 LỜI GIỚI THIỆU

Trong xu thế hội nhập toàn cầu hoá hiện nay, không ai có thể phủ nhận được rằngtiếng Anh ngày càng có vai trò quan trọng Tiếng Anh là công cụ giao tiếp với người nướcngoài, là chìa khoá dẫn đến kho tàng kiến thức của nhân loại Vì vậy, việc dạy và học tiếngAnh là một trong những vấn đề được cả ngành giáo dục và toàn xã hội quan tâm Theophương pháp giáo dục mới hiện nay thì học sinh là trung tâm, người giáo viên chỉ đóng vai trò

là người hướng dẫn Mục tiêu của việc học ngoại ngữ nói chung và tiếng Anh nói riêng chính

là học sinh có thể giao tiếp được Học ngoại ngữ quan trọng nhất là phải thực hành, phải tạođược thói quen phản xạ bằng thứ ngoại ngữ mà mình được học

Trong cuộc sống, mặc dù chúng ta cần có những kiến thức, kỹ năng hay kinh nghiệm

nhất định nhưng từng đó vẫn chưa đủ để dẫn đến thành công nếu như chúng ta chưa có sự tự

tin vào bản thân Bởi vậy, theo tôi sự tự tin là tài sản quan trọng nhất của con người Sự tự tin

ở mỗi người là khác nhau, có người có sự tự tin rất cao, nhưng có những người lại luôn tự ti

về bản thân mình, cảm thấy thiếu tự tin vào bản thân Đặc biệt sự tự tin trong giao tiếp khi học

Trang 3

một ngoại ngữ càng trở nên quan trọng và cần thiết nếu chúng ta muốn sử dụng thành thạongoại ngữ đó.

Để học sinh có được sự tự tin trong giao tiếp bằng tiếng Anh đòi hỏi giáo viên và họcsinh phải có quá trình luyện tập, sáng tạo đặc biệt là giáo viên phải tạo được cho học sinh sựhứng thú, tích cực tham gia các hoạt động trong các giờ học nói

Tuy nhiên, qua nhiều năm dạy tiếng Anh ở trường THPT Nguyễn Thái Học – VĩnhYên – Vĩnh Phúc, tôi nhận thấy đa số các em học sinh còn rụt rè khi giao tiếp, chưa thực sựtích cực, chủ động tham gia các hoạt động trong giờ học nói Chính vì vậy, tôi đã lựa chọn đề

tài “Nâng cao tính tự tin của học sinh khi sử dụng tiếng Anh trong các giờ học nói” để

nghiên cứu và áp dụng vào thực tế giảng dạy tại trường THPT Nguyễn Thái Học

2 TÊN SÁNG KIẾN

“Nâng cao tính tự tin của học sinh khi sử dụng tiếng Anh trong các giờ học nói”

3 TÁC GIẢ SÁNG KIẾN

- Họ và tên: Nguyễn Thị Hương Giang

- Địa chỉ: Trường THPT Nguyễn Thái Học – Khai Quang – Vĩnh Yên – Vĩnh Phúc

- Số điện thoại: 0986130486 Email: giangnguyen08@gmail.com

4 CHỦ ĐẦU TƯ SÁNG KIẾN

Tác giả: Nguyễn Thị Hương Giang

Trang 4

PHẦN II: NỘI DUNG

MÔ TẢ BẢN CHẤT CỦA SÁNG KIẾN

1 MÔ TẢ GIẢI PHÁP TRƯỚC KHI TẠO RA SÁNG KIẾN

Theo cách dạy truyền thống, việc học thường được coi như một quá trình truyền thụkiến thức từ thầy sang trò, chú trọng vào dạy và rèn cấu trúc ngữ pháp, trau dồi vốn từ vựngcho học sinh Các em tiếp nhận kiến thức một cách thụ động, cả quá trình chỉ là cố gắng ghinhớ kiến thức để làm tốt bài tập, bài kiểm tra Kĩ năng nghe – nói không được chú trọng pháttriển nhiều Vì vậy các em rất tự tin khi làm các bài tập, bài thi liên quan đến ngữ pháp, từvựng nhưng lại thiếu tự tin khi sử dụng tiếng Anh trong giao tiếp

Theo bài nghiên cứu “Tìm hiểu một số phương pháp dạy học ngoại ngữ trong lịch sử” của tác giả Nguyễn Danh Chiến thì phương pháp Giao tiếp hay Đường hướng giao tiếp

(Communicative Approach) được xem như phương pháp dạy ngoại ngữ phổ biến nhất và hiệuquả nhất hiện nay Hầu hết các sách giáo khoa tiếng Anh phổ thông trên thế giới và ở ViệtNam hiện nay đều được biên soạn dựa theo quan điểm này Qua đó, mục tiêu cuối cùng củaviệc dạy ngoại ngữ nói chung và tiếng Anh nói riêng là học sinh không chỉ tiếp thu và nắmchắc kiến thức ngôn ngữ (ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp) mà cần phải đạt được khả năng giaotiếp – phát triển được tất cả 4 kỹ năng ngôn ngữ (nghe, nói, đọc, viết) và sử dụng được ngôn

Trang 5

ngữ để giao tiếp Như vậy, hiệu quả của các tiết thực hành nói là yếu tố then chốt giúp họcsinh đạt được mục tiêu này.

Tuy nhiên, các giờ học nói hiện nay chưa đạt được hiệu quả như mong muốn Do họcsinh chưa đủ vốn kiến thức về từ vựng, ngữ pháp, thời gian thực hành các hoạt động nóikhông nhiều nên kết quả đạt được chỉ mới dừng lại ở việc thực hiện những yêu cầu cơ bảnnhất của bài tập đề ra

Theo phương pháp dạy học mới, giáo viên đã kết hợp sách giáo khoa với tranh ảnh,vật thật để minh hoạ và tạo hứng thú cho học sinh trong các giờ học nói Bên cạnh đó, thảoluận nhóm, luyện nói theo cặp là những hoạt động phổ biến được áp dụng để học sinh thựchành Đó là những đồ dùng dạy học dễ sử dụng, những hoạt động dễ triển khai trong các tiếtdạy Tôi không phủ nhận rằng việc sử dụng tranh ảnh, đồ vật thật hay hình thức thảo luậnnhóm/ cặp đã giúp cải thiện không ít kĩ năng nói của học sinh và không khí trong các giờ họcnói Tuy vậy, trong quá trình áp dụng những điều trên vào thực tế giảng dạy, tôi thấy vẫn còntồn tại nhiều điểm cần khắc phục Ví dụ như khi cho học sinh quan sát tranh về các địa danhnổi tiếng để thực hành nói, thay vì luyện hỏi và trả lời với bạn về các địa danh đó, các em lạithảo luận bằng tiếng Việt, tranh luận các vấn đề không liên quan đến nội dung bài học Một ví

dụ khác nữa, đó là khi yêu cầu các em thảo luận nhóm/ cặp thì chỉ một số học sinh khá, giỏi,năng động nhiệt tình tham gia Ngược lại, những em rụt rè, nhút nhát chỉ quan sát các bạn nói

mà không tham gia phát biểu ý kiến Một vài học sinh có thể chỉ sử dụng tiếng Việt hoặc làmviệc riêng chứ không thực hành nói tiếng Anh như giáo viên yêu cầu

Những phương pháp trên có nhiều ưu điểm nhưng nếu người giáo viên chỉ áp dụngmột số phương pháp đó trong các tiết học thì học sinh sẽ cảm thấy nhàm chán Tôi nghĩ vấn

đề không chỉ là cải thiện những hạn chế về mặt kiến thức của học sinh mà quan trọng hơn làcần phải làm thế nào để học sinh nhiệt tình tham gia vào các hoạt động thực hành nói và tự tin

sử dụng tiếng Anh trong các giờ học đó Những hoạt động như Survey, Role – play, Interview

… chính là chìa khoá để giải quyết vấn đề trên

Qua thực tế giảng dạy và nghiên cứu, tôi nhận thấy nguyên nhân học sinh chưa thực

sự tự tin trong giao tiếp bằng tiếng Anh tập trung chủ yếu vào các vấn đề sau:

Trang 6

Lên lớp 11,12 học sinh có sự thay đổi về tâm sinh lý, lượng kiến thức nhiều và khóhơn nên các em bắt đầu ngại nói sợ bạn khác phát hiện ra lỗi sai của mình.

Các em chưa nhận thức đúng được tầm quan trọng của kĩ năng nói trong việc họctiếng Anh Đa số các em chỉ chú trọng vào việc học từ vựng và cấu trúc ngữ pháp để giànhđược những điểm số cao trong các bài kiểm tra

Hầu như không có các cuộc thi, bài thi đánh giá kĩ năng nói của học sinh dẫn tới các

em có tâm lý chủ quan, xem nhẹ, không nhiệt tình trong các giờ học nói

Do địa bàn của trường học nên các em ít có cơ hội giao tiếp với người bản ngữ (nativespeakers) Vì vậy, khi gặp tình huống giao tiếp thực tế các em lúng túng, không tự tin nóitiếng Anh

Các em còn chịu ảnh hưởng bởi lối tư duy bằng tiếng Việt (dịch tương đương từng từtiếng Việt sang tiếng Anh)

Ngoài ra, khi tham gia các hoạt động thực hành nói trong các giờ học, nhiều em quáchú trọng vào việc nói thế nào cho đúng ngữ pháp nên sự trôi chảy (fluency) trong quá trìnhgiao tiếp còn thấp

1.2 Về phía giáo viên

Một số giờ dạy nói chưa thực sự hiệu quả do giáo viên đôi khi chưa thực sự đi sâu rèn

kỹ năng nói của học sinh

Việc sử dụng đồ dùng dạy học chưa thực sự hiệu quả Đặc biệt một số trường trongkhu vực được trang bị các thiết bị dạy học hiện đại như bảng tương tác thông minh, máy trìnhchiếu, phòng học tiếng Anh chuyên dụng, thông dụng còn hạn chế nên chưa lôi cuốn đượchọc sinh tích cực tham gia vào quá trình học tập

Một số giáo viên chưa tạo được môi trường nói tiếng Anh cho học sinh do tâm lý ngạilớp ồn ào ảnh hưởng đến lớp học bên cạnh

1.3 Về nội dung, chương trình học

Trong một số tiết Speaking nội dung chủ đề còn khó, chưa phù hợp với trình độ học

sinh và các tình huống giao tiếp thực tế

2 MÔ TẢ GIẢI PHÁP SAU KHI CÓ SÁNG KIẾN

Qua thực trạng việc dạy và học tiếng Anh những năm gần đầy, tôi nhận thấy có rấtnhiều học sinh khi học xong chương trình tiếng Anh THPT có khả năng làm bài thi viết hoặcbài thi ngoại ngữ trong kỳ thi THPT Quốc Gia rất tốt nhưng vẫn không nói được những câugiao tiếp tiếng Anh cơ bản, không đủ tự tin hay rất ngại nói chuyện với người nước ngoài khi

có cơ hội giao tiếp thực tế Để đạt được mục tiêu học sinh có khả năng giao tiếp bằng tiếng

Trang 7

Anh trong thực tế thì việc “ Nâng cao tính tự tin của học sinh khi sử dụng tiếng Anh trong các giờ học” là rất cần thiết.

Trong quá trình giải dạy tôi đã áp dụng có hiệu quả các phương pháp sau:

2.1 Sử dụng ngôn ngữ lớp học (Classroom language)

Để xây dựng được sự tự tin cho học sinh khi nói tiếng Anh thì trước hết ngay từ khicác em làm quen với môn học, chúng ta phải khuyến khích việc các em sử dụng tiếng Anhcàng nhiều càng tốt tuỳ theo trình độ của đối tượng Trong lớp học cần tạo cơ hội cho học

sinh giao tiếp bằng nhiều hình thức: giáo viên – học sinh, học sinh – học sinh Giáo viên là

người hướng dẫn các em làm quen với những câu giao tiếp đơn giản trong lớp ngay từ nhữnggiờ học đầu tiên

2.1.1 GREETING STUDENTS

You can greet your students in English This helps them get ready to listen and speak inEnglish You will:

 Greet students

 Ask students about their weekend or vacation

 Reply to student greetings

Greeting students

- Hi, everyone

- Hello, everyone

- Good morning/ afternoon, everyone

- How are you?

- How are you doing?

- Good to see you

- Fine, thanks

- Great, thanks

Sample:

Ms Giang: Good morning, everyone

Class: Good morning, Ms Giang

Ms Giang: How is everyone today

Class: Fine, thank you

Elly: How are you, Ms Giang?

Ms Giang: Great, thanks How was your weekend, Elly?

Minh: It was good

Ms Giang: And how about you, Binh?

Binh: Fine, thanks How was yours

Trang 8

Practice 1 :

Complete each conversation and practise conversation

Good afternoon, class.// Hi, Pedro.// How are you doing, Ana?// How is everyone today?// Good to see you.

Students: Good afternoon

2 Student: Hi Ms Lan Anh

Complete each conversation and practise conversations

How was your weekend?// Great, thanks I had a nice summer.// It was good How was yours?// How was your vacation? // I’m fine, thank you And you?

6 Student: How was your summer, Ms Giang?

Student: It was great! I visited Ho Chi Minh City

8 Student: Hello, Ms Giang How was your weekend?

9 Student: How are you, Ms Giang?

Students: Great! My team won the soccer game on Saturday

2.1.2 DISCUSSING THE DATE AND WEATHER

You can begin your lessons with a simple routine in English For example, you can talk aboutthe date and the weather You will:

 Talk about the weather

 Name the days of the week

 Say the date

Trang 9

 Write the date and weather

Discussing the date:

- What day is today?

- Today is Monday

- What day is tomorrow?

- Tomorrow is Thursday

- What day was yesterday?

- Yesterday was Sunday

Discussing the weather

- What season is it?

- It’s winter

- What’s the weather like?

- How’s the weather?

Trang 10

- Are Quynh and Huong here today?

- Who’s absent today?

- Who’s not here today?

- I’m going to take attendance now

- Raise your hand when I call your name

- Please say “here” when I call your name

Sample:

Ms Giang: Good morning, everyone

Class: Good morning, Ms Giang

Ms Giang: Please listen I’m going to take attendance now Please say “here” when I callyour name Minh Anh?

Minh Anh: Here!

Ms Giang: Binh? Is Anna here today?

Binh: Yes, present!

Ms Giang: OK, Long? Where is Long?

Binh: Long is sick today

Ms Giang: I see Long is absent Thank you

Practice:

Complete each conversation and practise conversation

call – everyone – take attendance – raise – ill – here – thanks – today – late – absent

Ms Giang: Good afternoon, class!

Class: Good afternoon, Ms Giang

Ms Giang: How is………today?

Class: Fine, thank you How are you?

Ms Giang: Great ……….Ok, I’m going to ………Please, ………… your

hand when I call……… An?

Ms Giang: Thank you Binh? Is Binh here ……?

An: Binh is ……… He went to the restroom

Ms Giang: Ok, who’s absent?

An: Quoc is not……… She’s ill

2.1.4 REVIEWING AND COLLECTING STUDENT WORK

You can check and collect student work in English You will

 Ask student about their work

Trang 11

 Ask student for their work

 Tell students what to do with their work

 Respond to student questions about their work

Reviewing student work

- Let’s check your homework

- Let’s go over your homework together

- An, please read the first sentence

- Binh, please write number 1 on the board

- What’s your answer to question 1?

- What did you write in the blank for sentence 1?

- Please exchange your paper with a partner

- Yes, that’s correct

- No, it’s not correct Check again

Collecting student work

- Please take out your homework

- Please hand in the paper

- Please put your work on my desk

- Please bring your homework next time

- Please pass your paper to me

- Does everyone have their homework?

1.1.5 MAKING ANNOUNCEMENTS 1

You can annouce tests, quizzes, projects, and special assignments in English You will:

 Get students’ attention

 Announce tests and quizzes

 Announce projects and special assignments

 Write announcements

 Respond to students’ questions

Getting students’ attention:

- I have something to tell you

- I have an annoucement to make

- I have some important information for you

- Please listen carefully

- We will have a test tomorrow

- Please write it down

Trang 12

- Please copy from the board.

Annoucing tests and quizzes

- There will be a test on June 7th

- The test is on Unit 3

- Don’t forget to study for the test

- Don’t forget about the test on Tuesday

- We are going to do a project on family

- You should finish the report by June 24th

- Remember that we have a test tomorrow

- Remember to study chapter 2 for the test

- The test has 10 questions

- The test will take 45 minutes

2.1.6 MAKING ANNOUNCEMENTS 2

You can announce schedule and events in English You will:

 Announce schedule changes

 Tell students about special events

 Talk about extracurricular activities

 Write announcements for students

 Respond to student questions on announcements

Announcing schedule changes and events

- There’s a change in the schedule

- We are going to finish class early today

- We will have a visitor today

- A visitor will coming tomorrow

- There will not be recess today

- We will not have a break today

- Tomorrow there’s no class because it’s a two – week holiday

Announcing extracurricular activities

- There will be a parent meeting on Monday, January 6th

- We’re going to have a visitor on Tuesday

- Don’t forget about the prompt tonight

- Tell your parents about the parent meeting tomorrow

- Give the notice to your parents

- We are coming back at 2.00 pm

2.1.7 ASSIGNING HOMEWORK

Trang 13

You can assign and explain homework in English This will help students learn to listen forinformation in English You will:

 Announce assignments and due dates

 Write assignments on the board

 Explain where to find assignments

 Respond to student questions about homework

Assignment homework

- Your assignment is on page 16

- Your homework is due next class

- Review the vocabulary for a quiz

- Practise the conversation on page 19

- Write five sentences using the vocabulary

- For homework, complete the exercise on page 7 in the workbook

- For our next class, please listen to the dialog on page 20

- Your homework is to read the reading text, then answer the questions

2.1.8 DISMISSING THE CLASS

You can dismiss the class in English You will:

 Prepare to finish the lesson

 Announce when class is over

 Say goodbye at the end of class

 Respond to students when they say goodbye

Dismissing the class

- Goodbye

- See you tomorrow

- Class is finished

- You can go now

- Have a good afternoon

- Good job today

- It’s time to clean up

- Please put away your book

2.1.9 USING CLASSROOM MATERIALS:

You can give instructions and answer questions about classroom materials in English Youwill:

 Instruct students to use classroom materials

Trang 14

 Respond to student questions about classroom materials

Using classroom materials

- Do you have a pencil?

- Does everyone have their books?

- Open your books

- Please turn the page

- Please come to the front

- Please come to the board

- Close your books

- Put away your notebooks

- Turn over your paper

- Use the dictionary to check new words

- Please take out your book

- Open your books

- Please turn to page 27

- Please look at the handout

- Write your name on your paper

- Hand in your papers

- The exercise is at the top of page 28

- Do exercise at the bottom of page 34

2.1.10 TEACHING CLASSROOM LANGUAGE

You can show student how to ask for help in English This will encourage students to useEnglish on their own You will:

 Help students use English in class

 Explain how to ask for help

 Respond to student questions about classroom language

Teaching classroom language

- Please ask me in English

- Repeat after me, please

- You can say “May I have a pencil/book, please?”

- You can say “ Can you repeat that, please?”

- You can say “Can you speak more slowly?”

- You can say “Can you write that on the board?”

- You can say “May I go to the bathroom, please?”

Ngày đăng: 31/05/2020, 07:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w