Báo cáo kết quả nghiên cứu này, tôi sẽ trình bày phép chứng minh định lý Lagrange vàứng dụng của định lý Lagrange và định lý Rolle để giải một số dạng toán thường gặptrong các kì thi THP
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VĨNH PHÚC
TRƯỜNG THPT NGUYỄN THÁI HỌC
Mã sáng kiến: 61
Vĩnh Phúc, tháng 10 năm 2018
Trang 2MỤC LỤC
1 Lý do chọn đề tài 3
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 3
3 Phương pháp nghiên cứu 3
4 Giả thuyết khoa học 4
5 Mô tả sáng kiến 4 6 Bố cục 4
PHẦN B- NỘI DUNG 6 I Một số vấn đề lý thuyết liên quan 6 1 Định lý Rolle……… 6
2 Định lý Lagrange 7
II Một số ứng dụng của định lý Lagrange và định lý Rolle 8 1 Giải phương trình ………. 8
2 Chứng minh sự tồn tại nghiệm của phương trình 10
3 Chứng minh bất đẳng thức……… 22
4 Tìm giới hạn dãy số……… 29
III Một số bài tập vận dụng 37 C PHẦN KẾT LUẬN 39 1 Kiến nghị, đề xuất về việc triển khai áp dụng đề tài……… 39
2 Đánh giá lợi ích có thể thu được do áp dụng đề tài, sáng kiến ……… 39
3 Danh sách những tổ chức/cá nhân đã tham gia áp dụng đề tài, sáng kiến ………… 39
Trang 3PHẦN A ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
Định lý Lagrange là một trong những định lý quan trọng nhất của phép tính vi phân,
nó là một mở rộng của định lý Rolle Trong sách giáo khoa giải tích lớp 12, định lý nàyđược thừa nhận vì phép chứng minh của nó vượt ra ngoài chương trình phổ thông Ứngdụng của định lý Lagrange rất quan trọng trong việc xây dựng lý thuyết và giải quyếtmột số dạng toán trong chương trình giải tích ở trường THPT
Báo cáo kết quả nghiên cứu này, tôi sẽ trình bày phép chứng minh định lý Lagrange vàứng dụng của định lý Lagrange và định lý Rolle để giải một số dạng toán thường gặptrong các kì thi THPTquốc gia và trong các kì thi chọn học sinh giỏi bậc trung học phổthông
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Đề tài "Một số ứng dụng của định lý Lagrange và định lý Rolle" được tác giả chọn
viết nhằm giới thiệu với các thầy cô và các em học sinh những kinh nghiệm và phươngpháp của chúng tôi khi giảng dạy về định lý Lagrange trong chương trình toán THPT,qua đó cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của nó qua các ứng dụng, đặc biệt là các bàitoán được lấy từ các kì thi Olimpic về toán trong những năm gần đây
Đề tài này được coi như một chuyên đề để giảng dạy nâng cao cho học sinh THPT và
bồi dưỡng cho học sinh giỏi môn Toán Tác giải rất mong nhận được góp ý trao đổi
của các thầy cô giáo, các bạn đồng nghiệp để chuyên đề có thể sâu sắc và hoàn thiệnhơn nữa Hy vọng đề tài sẽ góp một phần nhỏ để việc giảng dạy phần giải tích đạt hiệuquả nhất
3 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sáng kiến kinh nghiệm sử dụng các phương pháp nghiên cứu chủ yếu sau:
- Phương pháp nghiên cứu lí luận: Nghiên cứu các tài liệu về định lý Lagrange và định
lý Rolle, đặc biệt từ các tạp chí trong và ngoài nước; tài liệu từ Internet
- Phương pháp trao đổi, tọa đàm (với giáo viên, học sinh giỏi toán)
Trang 4- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm.
4 Giả thuyết khoa học
Nếu học sinh được học chuyên sâu theo chuyên đề như trên sẽ phát triển nănglực tư duy Toán học, đặc biệt là có phương pháp để giải quyết các bài toán về giải tích.Đây là phần còn khó với học sinh các trường THPT
5 Mô tả sáng kiến
5.1 Tên sáng kiến: Một số ứng dụng của định lý Lagrange và định lý Rolle
5.2 Tác giả sáng kiến:
- Họ và tên: Lê Anh Tuấn
- Địa chỉ tác giả sáng kiến: Trường THPT Nguyễn Thái Học
- Số điện thoại: 0913389665 Email: leanhtuancvp@gmail.com
5.3 Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến: Lê Anh Tuấn
5.4 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Dùng để dạy cho học sinh các lớp ôn thi THPTquốc
gia mức vận dụng cao và bồi dưỡng các đội tuyển HSG môn Toán tham dự các kì thiHSG tỉnh, HSG Quốc gia
5.5 Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử: 10/2018.
5.6 Mô tả bản chất của sáng kiến:
6 Bố cục
Bản sáng kiến kinh nghiệm gồm ba phần chính:
A- ĐẶT VẤN ĐỀ
B- NỘI DUNG
I Một số vấn đề lý thuyết liên quan
II Một số ứng dụng của định lý Lagrange và định lý Rolle
1 Giải phương trình
2 Chứng minh sự tồn tại nghiệm của phương trình
Trang 54 Tìm giới hạn dãy số.
III Một số bài tập vận dụng
C KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1.Kiến nghị, đề xuất về việc triển khai áp dụng đề tài, sáng kiến
2.Đánh giá lợi ích có thể thu được do áp dụng đề tài, sáng kiến
3.Danh sách những tổ chức/cá nhân đã tham gia áp dụng đề tài, sáng kiến
Trang 6PHẦN B NỘI DUNG
I Một số vấn đề lý thuyết liên quan
1 Định lý Rolle
Cho hàm số xác định trên đoạn thoả mãn các điều kiện sau:
1/ liên tục trên đoạn
2/ có đạo hàm trên khoảng
Khi đó tồn tại một điểm c thuộc khoảng sao cho
Chứng minh Nếu thì định lý hiển nhiên đúng, vì
Ta chỉ cần chứng minh định lý trong trường hợp ; trường hợp
, ta lập luận tương tự trường hợp
Vì theo giả thiết liên tục trên đoạn nên nó có giá trị dương lớn nhất trên
Hệ quả 1 Nếu hàm số có đạo hàm trên và có n nghiệm (n là sốnguyên dương lớn hơn 1) trên thì có ít nhất nghiệm trên
Hệ quả 2 Nếu hàm số có đạo hàm trên và vô nghiệm trên thì có nhiều nhất 1 nghiệm trên
Trang 7Hệ quả 3 Nếu có đạo hàm trên và có nhiều nhất n nghiệm (n là sốnguyên dương) trên thì có nhiều nhất nghiệm trên
2 Định lý Lagrange
Cho hàm số xác định trên đoạn thỏa mãn
các điều kiện sau:
1) liên tục trên đoạn
2) có đạo hàm trên khoảng
Khi đó tồn tại một điểm c thuộc khoảng sao cho
Chứng minh Giả sử đồ thị hàm số trên đoạn là một cung (hình
hoành độ cắt cung tại điểm , dây tại điểm N và trục tại điểm H Đường thẳng AB có phương trình là , với hệ số góc
Ta có
Xét hàm số trên đoạn ta nhận thấy :
1) Hàm số liên tục trên đoạn vì nó là hiệu của hàm số liên tục và một
Trang 8Nhận xét.
- Định lý khẳng định sự tồn tại của sao cho mà không
khẳng định tính duy nhất của điểm c.
- Ta thấy là hệ số góc của tiếp tuyến tại điểm thuộc cung của đồthị và là hệ số góc của đường thẳng AB, như vậy ý nghĩa hình học của
định lý chứng tỏ rằng trên cung của đồ thị hàm số luôn tồn tại một điểm C sao cho tiếp tuyến với đồ thị tại điểm đó song song ( hoặc trùng) với đường thẳng AB.
II Một số ứng dụng của định lý Lagrange và định lý Rolle
1 Giải phương trình
Lời giải Ta có (1)
tổng của hai hàm số đồng biến Khi đó (2) trở thành
(3) Xét hàm số , ta thấy phươngtrình có không quá 2 nghiệm phân biệt Bởi vì giả sử phương trình
có 3 nghiệm , khi đó theo định lý Roll
thoả mãn suy ra phương trình
có 2 nghiệm phân biệt phương trình có một nghiệm , tức làphương trình có nghiệm (điều này vô lý)
Vậy phương trình có nhiều nhất 2 nghiệm, dễ thấy thoả mãn
cho nên phương trình (3) có đúng 2 nghiệm Suy ra phương trình (1)
có đúng 2 nghiệm là
Trang 9Lời giải Phương trình đã cho tương đương
.Xét hàm số
ra có nhiều nhất 1 nghiệm, suy ra có nhiều nhất 2 nghiệm
Bài toán 1.3 Giải phương trình (1)
Lời giải Ta thấy ngay là các nghiệm của phương trình (1)
Gọi là một nghiệm bất kì của phương trình đã cho Khi đó
Vì là hàm liên tục trên và có đạo hàm trong khoảng , nên theo định líRoll tồn tại sao cho
Vậy phương trình (1) có hai nghiệm và
Bài tương tự Giải phương trình:
Bài toán 1.4 Giải phương trình:
Lời giải Đặt thì (1) trở thành:
Xét hàm số
Suy ra
có nhiều nhất hai nghiệm Do đó có nhiều nhất ba nghiệm
Trang 10Mặt khác dễ thấy , do đó có ba nghiệm Vậy nghiệm của phương trình (1) là:
2 Chứng minh sự tồn tại nghiệm của phương trình
Bài toán 2.1 Chứng minh rằng phương trình luôn có
nghiệm với mọi bộ các số thực a, b, c.
Lời giải Xét hàm số Ta có
Qua lời giải trên ta thấy được sức mạnh của định lý Rolle trong việc chứng minh mộtphương trình có nghiệm Có thể mô tả nội dung của phương pháp này dưới bài toántổng quát sau:
Bài toán: Cho hàm số liên tục trên , chứng minh rằng phương trình
có ít nhất một nghiệm thuộc
Phương pháp giải:
- Xét hàm số là một nguyên hàm của hàm
- Chỉ ra được
- Sử dụng định lý Rolle để suy ra điều phải chứng minh
Ta tiếp tục với các bài toán thú vị sau:
thuộc
Trang 11Lời giải Xét hàm số liên tục trên đoạn[0;1] và khả vi trong khoảng (0;1) Ta có
Ta có điều phải chứng minh
Bài toán 2.3 Cho đa thức có ít nhất hai nghiệm thực Chứng minh rằng
đa thức cũng có ít nhất hai nghiệm thực
Lời giải Giả sử là hai nghiệm của
Theo định lý Rolle thì có ít nhất một nghiệm thực trong khoảng nếu
và có nghiệm nếu Suy ra đa thức có ít nhất một nghiệmthực Vì nên nếu n lẻ thì hiển nhiên có ít nhất 3 nghiệmthực và vì vậy theo lập luận trên thì sẽ có ít nhất hai nghiệm thực Nếu n chẵn
thì do có nghiệm thực nên nó phải có ít nhất hai nghiệm thực
Nhận xét Với lớp các hàm đa thức thì luôn liên tục và khả vi mọi cấp, do đó ta dễ
dàng áp dụng được định lý Rolle và định lý Lagrange để suy ra số nghiệm của các đathức khác Cụ thể là nếu thì có nghiệm c thuộc khoảng Nếu
có nghiệm thì có nghiệm, có nghiệm,…
Sử dụng các tính chất này ta có thể giải quyết được một lớp các bài toán khó, thậm chí
là rất khó về nghiệm của đa thức Đây cũng là dấu ấn nhất về tính chất giải tích củanghiệm đa thức
Trang 12Bài toán 2.4 (Việt Nam TST năm 1994) Cho đa thức , và có 4nghiệm phân biệt Chứng minh rằng phương trình sau cũng có 4 nghiệm dương phânbiệt
Lời giải Ta có
Ta chứng minh nếu đa thức bậc bốn có 4 nghiệm dương phân biệt thì đa thức
cũng có 4 nghiệm dương phân biệt Không giảm tính tổng quát,giả sử hệ số bậc cao nhất của là 1 Đặt
với là cácnghiệm dương Từ đó theo định lí Viet thì Ta có
Suy ra , tức là tồn tại là nghiệm dương của Tương
Mặt khác nên còn có nghiệm thực thứ tư là Theo định lí Viet
Trang 13Đặt , dễ thấy và cũng có 4 nghiệm dương phân biệt.Theo kết quả chứng minh trên phương trình có 4 nghiệm dươngphân biệt Ta có
Vậy phương trình có 4 nghiệm dương phân biệt
Bài toán 2.5 Cho là đa thức với hệ số thực có nghiệm thực phân biệt lớn hơn
thức có nghiệm thực phân biệt
Lời giải Ta có Dễ thấy
Giả sử các nghiệm của là Theo định lí Rolle, đa thức
Trang 14- Giả sử tồn tại sao cho
Bài toán được chứng minh hoàn toàn
Bài toán 2.6 Cho là đa thức bậc với hệ số thực có nghiệm thực phân biệt
Do đó, có ít nhất nghiệm thực phân biệt khác 0, nên
có ít nhất nghiệm thực phân biệt khác 0 là các giá trị
Trang 15Mặt khác nên là đa thức bậc
có ít nhất nghiệm thực là 0 và Do đó có nghiệm thực kể cảbội (nếu có nghiệm bội thì có duy nhất nghiệm khác 0 bội 2)
Bài toán 2.7 Cho số thực và đa thức với hệ số thực bậc sao cho
không có nghiệm thực Chứng minh đa thức
không có nghiệm thực
Lời giải Không mất tính tổng quát, ta giả sử hệ số bậc cao nhất của dương Vì
Ta có
không có nghiệm thực nên theo định lí Rolle có nhiều nhất 1 nghiệm Vì vậy có nhiều nhất 1 nghiệm
Trang 16Giả sử là nghiệm thực duy nhất của , do là số chẵn nên tồn tại
số nguyên dương và đa thức với hệ số thực sao cho
thuẫn giả thiết không có nghiệm thực, suy ra điều phải chứng minh
Bài toán 2.8 Cho đa thức hệ số thực bậc và có nghiệm thực (kể cả
nghiệm thực (kể cả nghiệm bội)
Lời giải có nghiệm thực nên phương trình cũng có nghiệmthực
Theo định lí Rolle thì phương trình
có ít nhất nghiệm thực Ta xét các trường hợp sau:
- Với chẵn Nếu lẻ thì là đa thức bậc lẻ có số nghiệm thực (kể cả bội) là lẻ, suy ra lẻ, mâu thuẫn Vậy là số chẵn Từ đó là đa thức bậc chẵn, suy ra số nghiệm thực, kể cả bội là chẵn Theo trên, nó có ít nhất nghiệm thực, trong khi
lẻ Vậy có ít nhất nghiệm thực
- Với lẻ Nếu chẵn thì là đa thức bậc chẵn nên nó có chẵn nghiệm thực kể
cả bội, tức chẵn, mâu thuẫn Vậy phải lẻ, suy ra là đa thức bậc là một
số lẻ Do đó nó có lẻ số nghiệm Mặt khác có ít nhất (là số chẵn) nghiệm thực Vậy Vậy có ít nhất nghiệm thực
Bài toán 2.9 Với n là số nguyên dương và , là các số thực
Trang 17có nghiệm trong khoảng
Lời giải Xét hàm số liên tục trên đoạn
và có đạo hàm trên khoảng Ta có
điều phải chứng minh
Bài toán 2.10 Cho các số thực thỏa mãn
Chứng minh rằng phương trình
có ít nhất một nghiệm trong khoảng
Phân tích Nếu lấy nguyên hàm của hàm số thì khá phức tạp, chú ý rằng
Do đó khi lấy nguyên hàm của hàm số trên ta được
Trang 18Lời giải Xét hàm số
khả vi trên và
đương với
Vậy ta có điều phải chứng minh
Bài toán 2.11 Giả sử khả vi đến cấp trên Chứng minh rằng mỗi cặp số
cho
Phân tích Điều kiện của bài toán tương đương với
Lời giải Xét hàm số liên tục và có đạo hàmtrên Ta có
Trang 19Do đó Theo đinh lý tồn tại để hay là
Tương đương với
Bài toán được chứng minh
Bài toán 2.12 Chứng minh phương trình có ít nhất 2 nghiệmphân biệt
Phân tích Phương trình đã cho tương đương với
Lời giải Xét hàm số liên tục trên và có đạo hàm
trên Ta có
Trang 20Vậy phương trình : có ít nhất 2 nghiệm phân biệt
Bài toán 2.13 Cho hàm liên tục trên khả vi trên và
Chứng minh rằng tồn tại sao cho
Lời giải Xét hàm số liên tục trên khả vi trên và
Suy ra Theo định lý Rolle tồn tại sao cho hay
(đpcm)
Bài toán 2.14 Cho hàm số liên tục trên có đạo hàm trên khoảng và
Chứng minh rằng tồn tại sao cho
Trang 21Suy ra Do đó tồn tại sao cho hay
Bài toán 2.15 (Định lí Cauchy) Nếu các hàm số là các hàm số liên tục trênđoạn , có đạo hàm trên khoảng và khác không trên khoảng thì
Lời giải Theo định Lagrange luôn tồn tại sao cho
Theo định lí Rolle tồn tại sao cho
Trang 22Lời giải Xét hàm số trên đoạn , ta thấy thoả mãn các giả thiết
của định lý Lagrange nên tồn tại một điểm c thuộc khoảng sao cho
đồng biến trên Bài toán được chứng minh hoàn toàn
Nhận xét Trong bài toán trên thực chất của vấn đề là ta đi chứng minh hàm số
đồng biến trên và để làm được điều đó ta đi chứng minh hàm
Ta có thể chứng minh bài toán trên bằng cách khác như sau:
Trang 23Xét hàm số Với mọi cặp số thực dương x, y bất kì thỏa mãn ,theo định lí Lagrange, luôn tồn tại sao cho:
Mà
Vậy với mọi cặp số thực dương x,y bất kì thỏa mãn , luôn có
Thay x bởi và y bởi ta được
Điều đó có nghĩa là phương trình có nghiệm
Do đó và ta có điều phải chứng minh
Tiếp theo là một bài toán tương tự:
Trang 24Bài toán 3.4 Biết rằng phương trình có 5 nghiệm thựcphân biệt Chứng minh rằng
Hướng dẫn Xét đa thức , do có 5 nghiệmphân biệt nên sẽ có hai nghiệm thực phân biệt Từ đó ta cóđiều phải chứng minh
thực phân biệt Chứng minh rằng
Hướng dẫn Xét đa thức bậc n Bằng lý luậnnhư trên ta suy ra phương trình (đạo hàm cấp ) phải có 2 nghiệmphân biệt Chú ý là
Từ biệt thức ta có ngay điều phải chứng minh
Tiếp theo ta giới thiệu hai bất đẳng thức kinh điển được chứng minh rất đơn giản nhờđịnh lý Lagrange là bất đẳng thức Jensen và bất đẳng thức Bernoulli
Bài toán 3.6 (Bất đẳng thức Jensen)
Cho hàm số có đạo hàm cấp hai trên (a; b) và Chứng minh rằng
Lời giải Với , theo định lí Lagrange, tồn tại
Trang 25Đẳng thức xảy ra khi
Bài toán 3.7 (Bất đẳng thức Bernoulli)
Cho số thực x thỏa mãn và là số nguyên dương Chứng minh rằng
Lời giải.
- Nếu x > 0, ta xét hàm , theo định lí Lagrange tồn tại thỏa mãn
- Nếu , ta xét hàm , theo định lí Lagrange tồn tại thỏamãn
Vậy Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi x = 0, hoặc
Bài toán 3.8 Cho hàm số có đạo hàm cấp hai trên , (
với hữu hạn giá trị của x) Chứng minh rằng
Lời giải Vì và với hữu hạn giá trị của x, suy ra hàm
đồng biến trên Theo định lí Lagrange, luôn tồn tại sao cho:
Vì đồng biến trên