Từ lý do nêu trên và để cùng góp phần cùng các giáo viên bộ môn trongtỉnh, trong nghành vực dậy bộ môn Lịch sử giúp việc dạy học và làm bài thi củahọc sinh đạt kết quả cao hơn trong các
Trang 16 Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử: 3
7.1.3 Tóm tắt những thắng lợi quân sự tiêu biểu trong cuộc kháng chiến chống pháp
7.1.4 Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả ôn thi THPT Quốc gia môn Lịch sử
lớp 12( nội dung những thắng lợi quân sự tiêu biểu biểu trong cuộc kháng chiến
9 Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến: 28
10 Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sángkiến theo ý kiến của tác giả và theo ý kiến của tổ chức, cá nhân đã tham gia ápdụng sáng kiến lần đầu, kể cả áp dụng thử (nếu có) 2910.1 Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng
10.2 Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng
11 Danh sách những tổ chức/cá nhân đã tham gia áp dụng thử hoặc áp dụng
Trang 2BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN
1 Lời giới thiệu:
Hưởng ứng công cuộc đổi mới trong giáo dục ở nước ta hiện nay mà trọngtâm của đổi mới chương trình và sách giáo khoa giáo dục phổ thông là tập trungđổi mới phương pháp dạy học, thực hiện dạy học dựa vào hoạt động tích cực,chủ động, sáng tạo của học sinh với sự tổ chức và hướng dẫn thích hợp của giáoviên, nhằm phát triển tư duy độc lập, góp phần hình thành phương pháp và nhucầu, khả năng tự học, tự bồi dưỡng hứng thú học tập, tạo niềm tin và vui thíchtrong học tập
Lịch sử là một trong những môn học nằm trong chương trình thi THPTQuốc gia Tuy nhiên điều đáng nói là trong những năm gần đây kết quả của mônthi này qua các kì thi thường đạt kết quả chưa cao Vì sao kết quả môn Lịch sửthường thấp hơn các môn khác? Đó là câu hỏi được nhiều nhà chuyên môn và cả
xã hội quan tâm Để khắc phục điều này đòi hỏi sự cố gắng lớn của các cấp, cácnghành có liên quan cũng như của toàn xã hội mà trước hết là sự nỗ lực củanhững giáo viên đang trực tiếp đứng lớp giảng dạy môn học này
Mỗi giáo viên phải chọn lọc để cung cấp cho học sinh những kiến thức cơbản nhất Bên cạnh đó, người giáo viên phải hướng dẫn cho học sinh những cách
để hiểu và ghi nhớ được những kiến thức đó, biến kiến thức của sách, vở, củathầy cô thành kiến thức của mình
Từ lý do nêu trên và để cùng góp phần cùng các giáo viên bộ môn trongtỉnh, trong nghành vực dậy bộ môn Lịch sử giúp việc dạy học và làm bài thi củahọc sinh đạt kết quả cao hơn trong các kỳ thi, trả lại vị trí xứng đáng cho môn
học trong chương trình giáo dục THPT, tôi xin mạnh dạn đưa ra đề tài: “ Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả ôn thi THPT Quốc gia môn Lịch sử lớp 12( nội dung những thắng lợi quân sự tiêu biểu biểu trong cuộc kháng chiến chống pháp 1946-1954)” để các thầy cô giáo bộ môn cùng các bạn bè đồng
nghiệp tham khảo và góp ý kiến nhằm góp phần nâng cao hiệu quả giảng dạymôn Lịch sử nói chung cũng như trong kỳ thi THPT Quốc gia năm học 2019-
2020 nói riêng
2 Tên sáng kiến: “Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả ôn thi THPT Quốc gia môn Lịch sử lớp 12(nội dung những thắng lợi quân sự tiêu biểu biểu trong cuộc kháng chiến chống pháp 1946-1954)”
3 Tác giả sáng kiến:
- Họ và tên: Nguyễn Thị Dung
Địa chỉ tác giả sáng kiến: Giáo viên Trường THPT Võ Thị Sáu Huyện Bình Xuyên - Tỉnh Vĩnh Phúc.
Số điện thoại: 0944 551 513
- Email: nguyenthidung.gvvothisau@vinhphuc.edu
Trang 34 Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến:
Nguyễn Thị Dung - Giáo viên trường THPT Võ Thị Sáu - Vĩnh Phúc
5 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến:
Đề tài không đi sâu nghiên cứu toàn bộ nội dung của lịch sử Việt Nam từ
năm 1945- 1954 mà chỉ tập trung khai thác “Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả ôn thi THPT Quốc gia môn Lịch sử lớp 12( nội dung những thắng lợi quân sự tiêu biểu biểu trong cuộc kháng chiến chống pháp 1946-1954)”.
Qua đó, góp phần vào việc tạo thêm hứng thú học tập cho người học nói chungcũng như dạy học, ôn tập nội dung những thắng lợi quân sự tiêu biểu biểu trong
cuộc kháng chiến chống pháp (1946-1954) ở trường THPT nói riêng.
6 Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử:
Ngày 22/11/2019
7 Mô tả bản chất của sáng kiến:
7.1 Về nội dung của sáng kiến:
7.1.1 Cơ sở lí luận của đề tài:
Theo Luật Giáo dục số 38/2005/QH11, Điều 28: “ Phương pháp giáo dụcphổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động sáng tạo của học sinh;phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học, bồi dưỡng phương pháp tựhọc, khả năng làm việc theo nhóm, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vàothực tiễn tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui hứng thú học tập cho họcsinh”
Báo cáo chính trị Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX “ Đổi mới chươngtrình, nội dung, phương pháp dạy và học, phương pháp thi, kiểm tra theo hướnghiện đại, nâng cao chất lượng toàn diện đặc biệt coi trọng giáo dục lý tưởng,giáo dục truyền thống lịch sử cách mạng, đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo,
kỹ năng thực hành, tác phong công nghiệp, ý thức trách nhiệm xã hội”
Chiến lược phát triển Giáo dục giai đoạn 2011-2020 ban hành kèm theoquyết định 711/QĐ- TT ngày 13/06/2012 của Thủ tướng chính phủ: “ Tiếp tụcđổi mới phương pháp dạy học và đánh giá kết quả học tập rèn luyện theo hướngphát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo và năng lực tự học của ngườihọc”,
Trong buổi tọa đàm tìm giải pháp nâng cao chất lượng môn Lịch sử trongtrường phổ thông do Bộ Giáo dục chủ trì cuối năm 2018, Bộ trưởng Phùng XuânNhạ đã khẳng định “ Đổi mới dạy và học môn Lịch sử là tất yếu nhưng đổi mớithế nào để môn học trở nên gần gũi với cả người dạy lẫn người học, thầy tâmhuyết, trò hứng thú”
Như vậy, cùng với xu thế phát triển của thời đại hiện nay, việc dạy họcnói chung và ôn thi THPT Quốc gia nói riêng, đòi hỏi người học đặc biệt làngười dạy phải có trình độ tri thức, trách nhiệm ngày càng cao trong công việccủa mình Lúc này “ Dạy học là một nghệ thuật”, đã nói tới nghệ thuật thì bằngmọi cách người giáo viên phải có kỹ năng vận dụng các phương pháp để truyền
Trang 4đạt kiến thức cho học sinh, tùy theo nội dung của từng tiết học mà giáo viên lựachọn phương pháp phù hợp với đặc trưng của bộ môn và từng đối tượng học
sinh để mang lại hiệu quả tốt nhất
7.1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài:
Trong những năm gần đây, công cuộc đổi mới toàn diện giáo dục đấtnước đã phát huy được những thành tựu bước đầu đặc biệt là về mục tiêu và nộidung dạy học Việc lấy người học là trung tâm, đã và đang phát huy cao độ tínhtính tự giác, tích cực, độc lập, sáng tạo của người học trong tất cả các môn học
Tuy nhiên, qua gần 8 năm trực tiếp giảng dạy khối 12, ôn thi Tốt nghiệp,Cao đẳng, Đại học nay là THPT Quốc gia môn Lịch sử ở trường THPT tôi nhậnthấy một số thực trạng còn tồn tại ở môn học và học sinh khối 12 nơi tôi đanggiảng dạy như sau:
- Phần lớn học sinh còn tư tưởng “môn phụ” so với các môn Toán, Văn,Ngoại Ngữ nên chưa dành nhiều thời gian và phương pháp học tập đúng mực
- Xu hướng chọn nghành nghề trong khối Khoa học Xã hội trong đó cómôn Lịch sử ngày càng không phổ biến ở những học sinh cuối cấp Chỉ tiêutuyển sinh Đại học, Cao đẳng của các trường xã hội thấp hơn nhiều so với cácnghành kinh tế, kỹ thuật Do đó, học sinh ngày càng xa dời môn học, thậm chí
là lười học
- Nội dung kiến thức Lịch sử nặng, đặc trưng kiến thức môn học khôkhan, nhiều sự kiện nên thời gian trên lớp cũng chỉ đủ để giáo viên cung cấpkiến thức cơ bản ít có sự vận dụng liên hệ thực tế
- Cơ sở vật chất, phòng học truyền thông, bộ môn chưa được các nhàtrường chú trọng như các môn Khoa học Tự nhiên
- Bên cạnh đó có một số giáo viên bộ môn cũng chưa thật sự tâm huyếtvới nghề Trong một số giờ dạy học, giáo viên còn lúng túng trong phương phápgiảng dạy, không biết làm thế nào để tạo hứng thú cho học sinh trong học tập vànắm bắt được những kiến thức trọng tâm của bài học một cách nhẹ nhàng vàsinh động nhất Các bài giảng vẫn nặng về dạy lí thuyết và những số liệu Chính
vì vậy, học sinh vốn sẵn tâm lí ngại học bộ môn này, không hứng thú học tập,nắm không chắc, không nhớ được kiến thức lịch sử trong chương trình Tìnhtrạng học sinh chỉ thuộc “vẹt” lí thuyết mà không hiểu được bản chất vấn đề làrất phổ biến hiện nay
Xuất phát từ thực tế trên, để góp phần đổi mới phương pháp dạy học mônLịch sử ở trường THPT đặc biệt là nâng cao chất lượng ôn thi THPT Quốc gia,
tôi quyết định chọn đề tài “Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả ôn thi THPT Quốc gia môn Lịch sử lớp 12(nội dung những thắng lợi quân sự tiêu biểu biểu trong cuộc kháng chiến chống pháp 1946-1954)”
7.1.3 Tóm tắt những thắng lợi quân sự tiêu biểu biểu trong cuộc kháng chiến chống pháp 1946-1954 (Lịch sử lớp 12– THPT)
Trong chương trình lịch sử lớp 12 hiện nay( trọng tâm kiến thức thiTHPT Quốc gia) gồm 2 nội dung lịch sử rõ ràng: Lịch sử thế giới hiện đại
Trang 5(1945- 2000) và lịch sử Việt Nam từ năm 1919 đến năm 2000 được trình bàytheo bố cục thứ tự thời gian Bên cạnh việc tiếp thu kiến thức theo trình tự thờigian, cá nhân tôi thấy có những vấn đề lịch sử nếu được người học ôn tập, tiếpthu theo hướng “bổ dọc” vấn đề lịch sử sẽ giúp các em nắm được bản chất vấn
đề một cách dễ dàng, sâu sắc và trọn vẹn hơn
Những thắng lợi quân sự tiêu biểu của quân và dân ta là một trong vấn
đề nổi bật nhất trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược 1954) Vì thế, nội dung này được thầy cô và các em học sinh rất quan tâm trongchương trình Lịch sử lớp 12 cũng như trong kỳ thi THPT Quốc gia sắp tới Nộidung bao gồm những vấn đề cơ bản sau:
(1946-1 Bối cảnh lịch sử
a Kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp bùng nổ (19/12/1946)
- Hành động của Pháp: Mặc dù đã kí bản Hiệp ước 6/3/1946 và Tạm ước ngày14/9/1946 nhưng thực dân Pháp vẫn đẩy mạnh việc chuẩn bị xâm lược nước tamột lần nữa … đến 18/12/1946 Pháp gửi tối hậu thư đòi chính phủ ta giải tánlực lượng tự vệ, cho chúng kiểm soát Hà Nội
- Chủ trương của Đảng: Tình thế khẩn cấp đòi hỏi Đảng và Chính phủ phải cóquyết định kịp thời Ngày 12/12/1946 Ban thường vụ Trung ương Đảng họp, rachỉ thị “Toàn dân kháng chiến” Sau đó Đảng và chính phủ họp hội nghị mởrộng (ngày 18 – 19//12/1946) quyết định phát động cả nước kháng chiến
Ngày 19/12/1946 Hồ Chủ Tịch ra lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến, và khángchiến toàn quốc bùng nổ
b Nội dung đường lối kháng chiến chống Pháp
- Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng được thể hiện trong cácvăn kiện:
+ Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Hồ Chủ Tịch(19/12/1946)
+ Chỉ thị Toàn dân kháng chiến của Đảng(12/12/1946)
+ Tác phẩm kháng chiến nhất định thắng lợi của đồng chí TrườngChinh(9/1947)
- Nội dung đường lối kháng chiến: Kháng chiến toàn dân, toàn diện, trường kì,
tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế
2 Các chiến thắng quân sự tiêu biểu( 1946- 1954)
a Cuộc chiến đấu trong các đô thị phía bắc vĩ tuyến 16
* Hoàn cảnh lịch sử:
- Mặc dù đã kí bản Hiệp ước 6/3/1946 và Tạm ước ngày 14/9/1946 nhưng thựcdân Pháp vẫn đẩy mạnh việc chuẩn bị xâm lược nước ta một lần nữa … đến18/12/1946 Pháp gửi tối hậu thư yêu cầu ta giải tán lực lượng tự vệ, cho chúngkiểm soát Hà Nội
- Trước tình hình đó, ngày 12/12/1946 Ban thường vụ Trung ương Đảng họp, ra
chỉ thị “Toàn dân kháng chiến” Sau đó Đảng và chính phủ họp hội nghị mở
rộng (ngày 18 – 19//12/1946) quyết định phát động cả nước kháng chiến vào
Trang 6- Phối hợp với cuộc chiến đấu của nhân dân phía bắc vĩ tuyến 16, nhân dân Nam
Bộ, Nam Trung Bộ đẩy mạnh chiến tranh du kích
* Kết quả, ý nghĩa:
- Cuộc chiến đấu trong các đô thị góp phần đánh bại âm mưu tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến của ta ở Hà Nội, góp phần tiêu hao sinh lực địch.
- Ta hoàn thành mục tiêu giam chân địch trong các thành phố, bước đầu làm
thất bại âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh ”của thực dân Pháp, tạo điều kiện
cả nước chuyển sang đánh lâu dài.
b Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947.
* Âm mưu - hành động của Pháp, chủ trương của ta
- Âm mưu và hành động của Pháp:
+ Sau khi chiếm được hầu hết các đô thị lớn trong cả nước thực dân Pháp mởcuộc tấn công lên Việt Bắc nhằm: Tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến, phátan căn cứ Việt Bắc; Tiêu diệt quân chủ lực của ta hòng nhanh chóng kết thúcchiến tranh
+ 7/10/1947 Pháp huy động 12 000 quân tấn công lên Việt Bắc theo ba hướng:Bắc Cạn (quân nhảy dù ); Đường quốc lộ số 4 lên Cao Bằng, Bắc Cạn( quân bộbinh), bao vây Việt Bắc ở phía Đông và phía Bắc và một binh đoàn hỗn hợpthủy, bộ binh theo sông Hồng, ngược sông Lô lên Tuyên Quang bao vây phíaTây Việt Bắc
- Chủ trương của ta: Khi Pháp tiến công Việt Bắc, Đảng ta có chỉ thị “Phải phá
tan cuộc tấn công mùa đông của Pháp”, nhằm giữ vững căn cứ địa, bảo vệ cơ
quan đầu não kháng chiến, giữ gìn chủ lực, tiêu hao sinh lực địch
Trang 7dân Pháp buộc phải rút chạy khỏi Việt Bắc.Ta tiêu diệt được hơn 6 000 tên địch,bắn rơi 16 máy bay, bắn chìm 11 ca nô và tàu chiến.
c Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950
* Hoàn cảnh lịch sử:
- Thuận lợi:
+ Ngày 1/10/1949, cách mạng Trung Quốc thành công, nước Cộng Hòa nhândân Trung Hoa ra đời Ngày 18/1/1950 Trung Quốc thiết lập quan hệ ngoại giaovới Việt Nam
+ Ngày 30/1/1950 Liên Xô và trong vòng một tháng sau các nước trong pheXHCN lần lượt đặt quan hệ ngoại giao với nước ta
+ Cuộc kháng chiến của nhân dân ta nhận được sự ủng hộ của nhân dân thế giới.Phong trào đấu tranh của nhân dân Pháp và nhân dân thế giới phản đối chiếntranh Đông Dương lên cao
+ Đến 1950 lực lượng kháng chiến của ta lớn mạnh về mọi mặt: hậu phươngđược củng cố, phát triển đủ khả năng chi viện cho tiền tuyến
- Khó khăn: Mĩ can thiệp vào chiến tranh Đông Dương, từ 5/1950 Mĩ viện trợkinh tế và quân sự cho Pháp Nhận viện trợ của Mĩ, Pháp đề ra kế hoạch Rơve(6/1949)…mong giành thắng lợi, nhanh chóng kết thúc chiến tranh
* Chủ trương của Đảng ta:
Pháp thực hiện kế hoạch Rơve làm cho vùng tự do của ta bị thu hẹp, căn
cứ Việt Bắc bị bao vây…trước tình hình đó, tháng 6/1950 Đảng và Chính phủquyết định mở chiến dịch Biên Giới nhằm: Tiêu hao sinh lực địch; Khai thôngđường biên giới sang Trung Quốc và thế giới; Mở rộng và củng cố căn cứ ViệtBắc, thúc đẩy kháng chiến lên cao
* Diễn biến:
- Ngày 16/9/1950 ta nổ súng tấn công cứ điểm Đông Khê, sau hai ngày ta chiếmđược Đông Khê Mất Đông Khê, Thất Khê bị uy hiếp, Cao Bằng bị cô lập, Phápthực hiện cuộc “hành quân kép” (một cánh quân đánh lên Thái Nguyên thu hútchủ lực của ta; một cánh quân từ Thất Khê lên chiếm lại Đông Khê và đón cánhquân từ Cao Bằng xuống)
- Từ 1/10 đến 8/10/1950 quân ta liên tục bao vây chặn đánh địch trên đườngquốc lộ số 4 khiến cho hai cánh quân từ Thất Khê và Cao Bằng không gặp đượcnhau… quân Pháp hoảng loạn phải rút chạy, đường quốc lộ số 4 được giảiphóng(22/10/1950)
- Phối hợp với mặt trận Biên Giới, quân ta hoạt động mạnh ở tả ngạn sông
Trang 8Hồng, Tây Bắc, Bình – Trị - Thiên, Liên Khu V, Nam Bộ.
* Kết quả, ý nghĩa
- Kết quả: Ta tiêu diệt hơn 8000 tên địch, giải phóng vùng biên giới Việt –Trung với 35 vạn dân, chọc thủng hành lang Đông – Tây làm phá sản kế hoạchRơve
- Ý nghĩa: Khai thông đường liên lạc của ta với các nước XHCN; Quân đội ta giành được thế chủ động trên chiến trường chính (Bắc Bộ), mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến.
d Kế hoạch Đờ Lát đơ Tát xi nhi và những thắng lợi quân sự của ta nhằm giữ vững quyền chủ động trên chiến trường Bắc Bộ( 1951-1953)
* Kế hoạch ĐờLlát đơ tát xi nhi
* Chủ trương của Đảng:
- Đẩy mạnh đánh địch ở nhiều nơi, tăng cường các hoạt động kháng chiến, kiếnquốc, tiếp tục giữ vững và phát huy quyền chủ động chiến lược mới giành được
trên chiến trường chính Bắc Bộ.
e Những thắng lợi quân sự trong chiến cuộc Đông – Xuân 1953 – 1954.
* Kế hoạch quân sự Nava của Pháp
ở Đông Dương Nava vạch ra kế hoạch quân sự hòng giành thắng lợi quyết định
để “kết thúc chiến tranh trong danh dự”.
- Nội dung kế hoạch Nava: Kế hoạch Nava được thực hiện trong vòng 18 thángvới 2 bước:
+ Bước thứ nhất: Trong thu – đông 1953 và xuân 1954 giữ thế phòng ngự chiến
lược ở Bắc Bộ, tiến công chiến lược bình định Trung Bộ và Nam Đông Dương;xây dựng quân cơ động chiến lược mạnh
+ Bước thứ hai: Từ thu – đông 1954, chuyển lực lượng ra chiến trường Bắc Bộ,
Trang 9thực hiện tiến công chiến lược, giành thắng lợi quân sự quyết định, buộc ta phảiđàm phán với những điều kiện có lợi cho chúng nhằm kết thúc chiến tranh Thực hiện kế hoạch trên, Pháp tập trung 44 tiểu đoàn ở đồng bằng Bắc Bộ,tiến hành càn quét nhằm bình định vùng chiếm đóng, mở rộng hoạt động thổphỉ, tấn công vùng tự do của ta.
* Chủ trương của Đảng ta:
Tháng 9/1953, Bộ chính trị và Ban chấp hành Trung ương Đảng họp ởViệt Bắc, vạch ra kế hoạch quân sự trong đông - xuân 1953-1954 với phương
châm: Tập trung lực lượng mở những cuộc tiến công vào những hướng quan
trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu, nhằm tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch, giải phóng đất đai, đồng thời buộc chúng phải bị động phân tán lực lượng
mà tạo cho ta những điều kiện thuận lợi mới để tiêu diệt thêm từng bộ phận sinh lực của địch.
* Các thắng lợi quân sự trong chiến cuộc đông – xuân 1953 – 1954
Thực hiện nghị quyết của Bộ chính trị, trong đông – xuân 1953 – 1954, quân
ta mở một loạt cuộc tiến công địch ở hầu khắp các chiến trường Đông Dương
- Ngày 10/12/1953 ta tấn công thị xã Lai Châu, loại khỏi vòng chiến đấu 24 đạiđội địch, giải phóng tỉnh Lai Châu (trừ Điện Biên Phủ) Điện Biên Phủ trởthành nơi tập trung binh lực thứ hai của Pháp
- Đầu 12/1953 liên quân Lào – Việt mở cuộc tấn công địch ở Trung Lào Xênôtrở thành nơi tập trung binh lực thứ ba của Pháp
- Tháng 1/1954 liên quân Lào – Việt tiến công địch ở Thượng Lào LuôngPhabang và Mường Sài, đây trở thành nơi tập trung binh lực thứ tư của Pháp
- Tháng 2/1954 quân ta tiến công Tây Nguyên Plâycu là nơi tập trung binh lựcthứ năm của Pháp
- Ta còn đẩy mạnh chiến tranh du kích khắp các chiến trường, phá giao thông,sân bay, kho tàng của địch, buộc Pháp phải phân tán lực lượng đối phó với ta
- Ý nghĩa: Các cuộc tiến công của ta trên các hướng chiến lược khác nhau đã góp phần tiêu diệt bộ phận quan trọng sinh lực địch, giải phóng đất đai, phân tán cao độ lực lượng quân sự của địch, làm phá sản kế hoạch tập trung quân cơ động của Pháp ở đồng bằng Bắc Bộ Kế hoạch Nava bước đầu bị phá sản.
g Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ 1954.
* Âm mưu của Pháp ở Điện Biên Phủ:
Khi kế hoạch Nava bước đầu bị phá sản, Pháp – Mĩ đã tập trung xây dựng
Điện Biên Phủ thành pháo đài bất khả xâm phạm nhằm thu hút lực lượng của ta
để tiêu diệt Điện Biên Phủ được xây dựng kiên cố gồm 3 phân khu (phân khuBắc, phân khu Trung tâm, phân khu Nam) với 49 cứ điểm Tổng số binh lực ởđây lên tới 16 200 quân, trang bị hiện đại
* Chủ trương của Đảng ta:
Tháng 12/1953 bộ chính trị và trung ương Đảng họp, quyết định mở chiến
dịch Điện Biên Phủ Mục tiêu của chiến dịch là tiêu diệt lực lượng địch ở đây,
Trang 10giải phóng vùng Tây Bắc, tạo điều kiện giải phóng Bắc Lào.
Ta huy động một lực lượng lớn cho Điện Biên Phủ bao gồm 4 đại đoàn bộbinh, 1 đại đoàn công pháo, nhiều tiểu đoàn công binh… với tổng số 55 000quân Đầu tháng 3/1954 công tác chuẩn bị đã hoàn tất
* Diễn biến: Ngày 13/3/1954 ta nổ súng tấn công tập đoàn cứ điểm Điện BiênPhủ, chia làm ba đợt
+ Đợt 1 (13/3 đến 17/3/1954): Ta tiêu diệt cụm cứ điểm Him Lam và toàn bộPhân khu Bắc, loại khỏi vòng chiến đấu gần 2 000 tên
+ Đợt 2 (30/3 đến 26/4/1954): Ta đồng loạt tấn công các cứ điểm phía đôngphân khu Trung tâm (cứ điểm E1 D1.C1,C2,A1…) ta chiếm phần lớn cứ điểm,khép chặt vòng vây Mĩ tăng cường viện trợ cho Pháp, đe dọa ném bom xuốngĐiện Biên Phủ gây cho ta nhiều khó khăn Ta kịp thời khắc phục, nâng caoquyết tâm giành thắng lợi
+ Đợt 3 (1/5 đến 7/5/1954): Quân ta đồng loạt tấn công phân khu Trung tâm vàphân khu Nam, lần lượt tiêu diệt các cứ điểm còn lại Chiều 7/5/1954 ta đánh sởchỉ huy của địch, 17h 30 phút chiều 7/5 Bộ tham mưu của địch đầu hàng và bịbắt sống, chiến dịch kết thúc thắng lợi
* Kết quả, ý nghĩa:
+ Kết quả: Ta tiêu diệt và bắt sống 16 200 tên địch, hạ 62 máy bay, thu nhiềuphương tiện chiến tranh; ta giải phóng được vùng đất đai rộng lớn
+ Ý nghĩa: Chiến thắng Điện Biên Phủ là đỉnh cao của chiến cuộc đông – xuân
1953 – 1954, là thắng lợi to lớn nhất trong 9 năm chống Pháp, đã đập tan kế hoạch Nava, buộc Pháp phải kí hiệp định Giơnevơ, lập lại hòa bình ở Đông Dương.
3 Phần kiến thức mở rộng
a Bước phát triển của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp từ
1946 đến 1954.
* Cuộc chiến đấu trong các đô thị phía bắc vĩ tuyến 16
- Ta hoàn thành mục tiêu giam chân địch trong các thành phố, bước đầu làm
thất bại âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh ” của thực dân Pháp, tạo điều
kiện cả nước chuyển sang đánh lâu dài.
* Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947
- Cơ quan đầu não kháng chiến được bảo toàn, giữ vững căn cứ Việt Bắc, bộ đội chủ lực trưởng thành.
- Sau thất bại Việt Bắc buộc Pháp phải thay đổi chiến lược từ đánh nhanh thắng nhanh sang đánh lâu dài Cuộc kháng chiến toàn quốc chống Pháp bước sang giai đoạn mới.
* Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950
- Kết quả: Ta tiêu diệt hơn 8 000 tên địch, giải phóng vùng biên giới Việt – Trung với 35 vạn dân, chọc thủng hành lang Đông – Tây làm phá sản kế hoạch Rơve.
Trang 11- Ý nghĩa: Khai thông đường liên lạc của ta với các nước XHCN; Quân đội ta giành được thế chủ động trên chiến trường chính (Bắc Bộ), mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến.
* Chiến dịch ở trung du và đồng bằng Bắc Bộ (cuối 1950 đến giữa 1951) nhằmgiữ vững thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ
* Các thắng lợi quân sự trong chiến cuộc đông – xuân 1953 – 1954 đỉnh cao làchiến thắng Điện Biên Phủ
- Các cuộc tiến công của ta trên các hướng chiến lược khác nhau đã góp phần tiêu diệt bộ phận quan trọng sinh lực địch, giải phóng đất đai, phân tán cao độ lực lượng quân sự của địch, làm phá sản bước đầu kế hoạch tập trung quân cơ động của Pháp ở đồng bằng Bắc Bộ
- Chiến thắng Điện Biên Phủ là đỉnh cao của chiến cuộc đông – xuân 1953 –
1954, là thắng lợi to lớn nhất trong 9 năm chống Pháp, đã đập tan kế hoạch Nava, buộc Pháp phải kí hiệp định Giơnevơ, lập lại hòa bình ở Đông Dương.
ng Bắc Bộ Kế hoạch Nava bước đầu bị phá sản.
b Nghệ thuật quân sự trong kháng chiến chống pháp 1946- 1954
Nghệ thuật quân sự là hệ thống các quan điểm về quân sự và các vấn đề liên quan đến chiến thuật, chiến lược, chiến dịch trong hoạt động quân sự của một tổ chức, tập đoàn quân.
Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954), kế thừa và pháthuy truyền thống quân sự của dân tộc, tiếp thu tinh hoa quân sự của thế giới,nghệ thuật quân sự Việt Nam đã phát triển lên tầm cao mới
- Chiến tranh nhân dân( du kích và chính qui):Chiến tranh nhân dân trong kháng
chiến chống Pháp là nội dung cơ bản của nghệ thuật phát động toàn dân đánh
giặc, lấy lực lượng vũ trang ba thứ quân (bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, dân
quân du kích) làm nòng cốt, Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ là một điển hình
cho chiến tranh nhân dân,
- Xác định đúng hướng tiến công, chọn đúng hình thức tác chiến.
Đúng hướng tiến công: Ví dụ ở trận phản công Việt Bắc trong thu- đông
1947, đánh bại chiến lược “đánh nhanh thắng nhanh” của thực dân Pháp Đến thu- đông năm 1950, trên cơ sở lực lượng bộ đội chủ lực phát triển, ta mở chiến
dịch tiến công quy mô cấp đại đoàn ở biên giới Việt - Trung, Trong Đông Xuân
1953 - 1954, bằng nhiều đòn tiến công chiến lược trên hầu khắp các chiến trường vùng rừng núi ở cả ba nước Đông Dương, đặc biệt là ở hướng Tây Bắc
Bắc bộ, mà Điện Biên Phủ là trung tâm, ta đã tiêu diệt, làm tan rã gần 1/4 lực
lượng cơ động chiến lược của địch
Đúng hình thức tác chiến (đánh du kích, đánh vận động, đánh công kiên)
Ví dụ, trong chiến dịch Biên Giới thu- đông( 1950), quân ta chọn Đông Khê làtrận mở màn cho chiến dịch, vì nhận thấy đây là một vị trí có tầm quan trọng về
chiến lược nhưng địch bố phòng còn sơ hở nên ta đã tập trung quân vừa đánh
vận động, vừa đánh công kiên
Trang 12- Chủ động, kiên quyết, sáng tạo, bí mật, bất ngờ và mưu trí
7.1.4 Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả ôn thi THPT Quốc gia môn Lịch sử lớp 12(nội dung những thắng lợi quân sự tiêu biểu biểu trong cuộc kháng chiến chống pháp 1946-1954)
Lịch sử là một môn khoa học xã hội có một dung lượng kiến thức lớn,trong mỗi tiết học, tiết ôn tập đòi hỏi học sinh không chỉ có kỹ năng phát hiệnnhanh mà còn cần có khả năng ghi nhớ bản chất sự kiện, hiện tượng lịch sử mộtcách có hệ thống Vì vậy, muốn học sinh học tốt được môn Lịch sử thì mỗi thầy,
cô giáo không phải chỉ truyền đạt, giảng giải theo các tài liệu trong sách giáokhoa, sách hướng dẫn, tài liệu chuẩn một cách dập khuân máy móc, làm cho họcsinh tiếp thu một cách thụ động kể cả trong học bài mới cũng như trong việc ônthi THPT Quốc gia Nếu chỉ dạy như vậy thì việc học tập của học sinh sẽ diễn rathật đơn điệu, tẻ nhạt và dẫn tới hệ quả tất yếu là điểm thi của môn Lịch sửkhông cao, học sinh ngày càng ít quan tâm tới môn Lịch sử, các em dần quaylưng lại với môn học Xuất phát từ thực tế trên, đề tài sáng kiến đưa ra một sốgiải pháp sau để khắc phục phần nào tình trạng đó
7.1.4.1 Rèn luyện thói quen tự học ở nhà cho học sinh
Việc tăng cường hướng dẫn học sinh tự học ở nhà có vai trò vô cùng quantrọng trong dạy học nói chung và trong môn Lịch sử nói riêng Khác với việchọc ở trên lớp, khi học sinh tự học ở nhà thì khối lượng kiến thức nhiều mà thờigian tự học lại ít, nguồn tài liệu nhiều nhưng không biết chọn lọc phân loại,không biết dựa vào các tiêu chí nào để tự đánh giá
Vì vậy, nhiệm vụ của giáo viên ngoài rèn cho học sinh thói quen tự học,định hướng về nội dung, cần dạy học sinh phương pháp tự học sau mỗi bài học
cụ thể, mỗi chương hay một vấn đề lớn theo đặc trưng của từng bộ môn Việc tựhọc của học sinh phải được tiến hành thường xuyên, liên tục trong quá trình họctập bởi muốn đạt được hiệu quả làm việc trên lớp thì học sinh phải có sự chuẩn
bị chu đáo ở nhà
Môn Lịch sử là môn học sinh thường ngại học vì nội dung kiến thứcnhiều, cụ thể và chi tiết nên giáo viên cần hướng dẫn học sinh phương pháp tựhọc ở nhà theo các bước sau đây:
- Hướng dẫn học sinh cách học để nắm vững các kiến thức cơ bản như lậpbảng tóm tắt, bảng so sánh, vẽ sơ đồ, điền vào lược đồ trống
- Giao bài tập hay các bài thảo luận để học sinh chuẩn bị với những yêucầu cụ thể
- Giới thiệu tư liệu tham khảo và yêu cầu học sinh so sánh đối chiếu nộidung kiến thức bài giảng trên lớp với nguồn tư liệu tham khảo đó
- Chuẩn bị bài mới, đọc và soạn những nội dung chính của bài
Trong chương Lịch sử việt Nam từ năm 1945- 1954 có nhiều nội dungkinh tế, chính trị, văn hóa xã hội và quân sự quan trọng nhưng trong đó nổi bậthơn hết là những thắng lợi quân sự lớn của quân và dân ta thời kì kháng chiếnchống Thực dân Pháp Giáo viên có thể hướng dẫn học sinh tự học ở nhà theo
Trang 13mỗi bài học hay cả chương để tổng hợp kiến thức Ví dụ: sau khi dạy xongchương này, giáo viên có thể hướng dẫn học sinh tự ôn tập ở nhà về nhữngthắng lợi quân sự lớn của ta trong thời kháng chiến chống pháp dưới dạng nhữngcâu hỏi tự ôn tập ở nhà như sau:
1 Tóm tắt diễn biến và nêu ý nghĩa của các cuộc chiến đấu trong các đô thị lớn phía Bắc vĩ tuyến 16?
2 Chiến dịch phản công đầu tiên của ta với Pháp là chiến dịch nào? Tóm tắt hoàn cảnh lịch sử, chủ trương của ta và ý nghĩa của chiến dịch đó?
3 Vì sao Đảng ta quyết định mở chiến dịch Biên giới thu- đông năm 1950? Nêu hoàn cảnh, diễn biến, kết quả và ý nghĩa lịch sử của chiến dịch ?
4 Tại sao nói sau chiến thắng Biên giới thu - đông năm 1950 cuộc kháng chiến của nhân dân ta bước sang giai đoạn mới?
5 Âm mưu mới của Pháp - Mĩ ở Đông Dương khi bước vào đông-xuân
1953-1954 như thế nào?
6 Trình bày chủ trương, diễn biến cuộc Tiến công chiến lược đông- xuân
1953-1954 của quân dân ta.
7 Hãy chứng minh: Chiến thắng Điện Biên Phủ là chiến thắng quân sự lớn nhất của ta trong kháng chiến chống Pháp và là thắng lợi quyết định buộc thực dân Pháp phải chấm dứt chiến tranh xâm lược Đông Dương.
8 Dưới sự lãnh đạo của Đảng, quân dân ta từng bước đánh bại kế hoạch Nava như thế nào? Ý nghĩa của những thắng lợi đó đối với cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp?
9 Tại sao ta quyết định mở chiến dịch Điện Biên Phủ? Mối quan hệ giữa chiến thắng Điện Biên Phủ và việc kí kết hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 về Đông Dương?
10 Dựa vào ba sự kiện: Chiến thắng Việt Bắc(1947), chiến thắng Biên giới(1950) và chiến thắng Điện Biên Phủ(1954) hãy làm sáng tỏ bước phát triển của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.
Sau khi hoàn thành các bài tập ở nhà sẽ giúp học sinh nắm vững các kiếnthức đã học và rèn luyện được các kỹ năng học tập vì mỗi bài tập sẽ rèn luyệncho các em khả năng tái hiện, tưởng tượng, ghi nhớ nhất là khả năng tư duy vàtrình bày một vấn đề lịch sử Tuy nhiên, việc đưa ra các bài tập để rèn luyệnphương pháp tự học ở nhà cho học sinh có chất lượng thì đòi hỏi giáo viên phảiđầu tư suy nghĩ, tìm tòi, sáng tạo và có “ nghệ thuật” để tránh tâm lý tạo áp lựcbài tập cho học sinh
7.1.4.2 Ôn tập kiến thức bằng sơ đồ tư duy và lập bảng hệ thống hóa kiến thức
Những thắng lợi quân sự tiêu biểu của ta trong cuộc kháng chiến chốngPháp 1946-1954 tuy dài về kiến thức, mốc thời gian, sự kiện và số liệu nhiềunhưng có chung một phương pháp ôn tập là tổng hợp và so sánh kiến thức như:hoàn cảnh, diễn biến, kết quả, ý nghĩa của các chiến dịch; so sánh các chiến dịch
để thấy được các bước phát triển của cuộc kháng chiến chống pháp Với dạng
Trang 14kiến thức theo chủ đề này thì học sinh có thể sử dụng phương pháp sơ đồ tư duy
và hệ thống hóa kiến thức để ôn tập kiến thức đặc biệt là đối với các tiết học ônthi THPT Quốc gia nhằm phát huy tính tích cực, sáng tạo và chủ động của họcsinh
* Ôn tập kiến thức bằng sơ đồ tư duy
Sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy học Lịch sử nói chung và trong ôn tậpTHPT Quốc gia nói riêng là một phương pháp học tập khá thú vị trong nhữngnăm gần đây giúp người học thoải mái, vui vẻ và sáng tạo trong quá trình học
Sơ đồ tư duy còn gọi là Lược đồ tư duy, Bản đồ tư duy( MindMap) Là hìnhthức ghi chép mới nhằm tìm tòi, mở rộng một ý tưởng, tóm tắt những ý chínhcủa một nội dung, hê thống hóa một chủ đề bằng cách kết hợp việc sử dụnghình ảnh, đường nét, màu sắc, chữ viết Đặc biệt đây là một sơ đồ mở, việc thiết
kế sơ đồ là theo mạch tư duy của mỗi người Với phương pháp học tập này giúphọc sinh rèn luyện cách xác định chủ đề rõ ràng, sau đó phát triển thành ý chính,
- Phát triển nhận thức, tư duy
Sơ đồ tư duy có thể được thiết kế bằng bản vẽ trên giấy, sơ đồ trên bảng,hoặc dùng phần mềm Mind Map để ôn tập kiến thức.Yêu cầu lớn nhất củaphương pháp này là cả giáo viên và học sinh phải lựa chọn được hình thức sơ đồphù hợp với nội dung kiến thức mình muốn ôn tập, nghĩ trước khi viết, từ ngữthể hiện trên sơ đồ ngắn ngọn, viết có tổ chức, viết lại theo ý mình, nên chừakhoảng trống để có thể bổ sung ý( nếu sau này cần)
Ví dụ: Khi ôn tập đến nội dung những thắng lợi quân sự lớn trong cuộckháng chiến chống thực dân Pháp(1946- 1954), giáo viên yêu cầu học sinh thểhiện những thắng lợi quân sự lớn đó dưới dạng sơ đồ tư duy như sau:
Trang 15
SƠ ĐỒ TƯ DUY CHIẾN DỊCH DỊCH BIÊN GIỚI THU- ĐÔNG 1950
Trang 16SƠ ĐỒ TƯ DUY CHIẾN DỊCH LỊCH SỬ ĐIỆN BIÊN PHỦ NĂM 1954
*Ôn tập kiến thức bằng lập bảng hệ thống hóa kiến thức
Lập bảng hệ thống hóa kiến thức Lịch sử còn gọi là lập bảng niên biểu.Thực chất đó là bảng hệ thống kiến thức theo thứ tự thời gian, hoặc nêu các mốiliên hệ giữa các sự kiện cơ bản cùng nội dung trong một hay nhiều thời kỳ Đây
là một biện pháp rất phù hợp trong ôn thi THPT Quốc gia môn Lịch sử nội dungnhững thắng lợi quân sự tiêu biểu trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp1946- 1954
Hệ thống kiến thức bằng bảng niên biểu giúp học sinh nắm chắc kiến thức
cơ bản, tạo điều kiện cho tư duy logic, liên hệ tìm ra bản chất của sự kiện, nộidung lịch sử Trên cơ sở đó, vận dụng làm các bài tập đòi hỏi kỹ năng thực hànhhoặc yêu cầu tổng hợp kiến thức Có các dạng niên biểu hệ thống hóa kiến thức:Niên biểu tổng hợp, Niên biểu chuyên đề, Niên biểu so sánh
Khi lập bảng hệ thống hóa kiến thức yêu cầu giáo viên và học sinh lựachọn kiến thức cơ bản nhất, chính xác, ngắn gọn và chân thực nhất, sử dụng từngữ chính xác, cô đọng, rõ ràng Ví dụ giáo viên có thể yêu cầu học sinh ôn tậpkiến thức bằng cách lập bảng niên biểu về thời gian, những thắng lợi tiêu biểu, ýnghĩa của những thắng lợi quân sự tiêu biểu trong cuộc kháng chiến chống thựcdân Pháp 1946- 1954:
Trang 17Thời gian Thắng lợi tiêu biểu Ý nghĩa
Năm 1946 Cuộc chiến đấu ở Hà Nội và
các đô thị phía Bắc vĩ tuyến16
- Giam chân địch trong các thànhphố, làm thất bại bước đầu “kếhoạch đánh nhanh thắng nhanh”của Pháp
- Tạo điều kiện cho cả nước đi vàokháng chiến lâu dài
Năm 1947 Chiến dịch Việt Bắc
Thu-Đông 1947
- Là chiến dịch phản công lớn đầutiên của ta trong cuộc kháng chiếnchống
Năm 1950 Chiến dịch Biên giới
Thu-Đông năm 1950
- Là chiến dịch tiến công lớn đầutiên của bộ đội chủ lực Việt Namtrong cuộc kháng chiến
- Con đường liên lạc của ta với cácnước XHCN được khai thông, căn
cứ địa Việt Bắc được củng cố và
mở rộng
- Quân đội ta đã giành được thếchủ động trên chiến trường chínhBắc Bộ, bộ đội ta càng trưởngthành
- Mở ra bước phát triển mới của tatrong cuộc kháng chiến
Năm 1954 Chiến dịch lịch sử Điện
Trang 18- Tạo điều kiện thuận lợi cho cuộcđấu tranh ngoại giao của ta giànhthắng lợi.
* Ngoài ra, giáo viên có thể hướng dẫn học sinh dấu hiệu nhận biết các kiến thức căn bản( từ khóa) để khắc sâu kiến thức.
Ví dụ: dấu hiệu nhận biết các chiến dịch tiêu biểu trong những năm kháng chiến chống thực dân Pháp( 1946-1954) như sau:
- Chiến dịch Việt Bắc Thu- Đông năm 1947 là chiến dịch phản công quy mô lớn
đầu tiên của bộ đội ta với thực dân Pháp nhằm đánh bại âm mưu “ đánh nhanh thắng nhanh ” của Pháp.
- Chiến dịch Biên giới Thu- Đông năm 1950 là chiến dịch chủ động tiến công
lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực ta trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp,
để giành lại thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
- Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ năm 1954 là chiến dịch tấn công lớn nhất
của quân dân ta trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp Đây là thắng lợi
quân sự quyết định buộc Pháp phải ký hiệp định Giơ-ne-vơ trao trả độc lập cho
3 nước Đông Dương.
- Ngoài ra, cuộc chiến đấu trong các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 là để giam chân địch trong các thành phố, tạo điều kiện cho cả nước đi vào kháng chiến lâu dài.
Hay các cuộc tiến công trong Đông- Xuân 1951-1953 nhằm giữ vững và phát
huy quyền chủ động trên chiến trường Bắc Bộ….
Ví dụ dấu hiệu nhận biết các kế hoạch quân sự của Pháp trong giai đoạn (1946- 1954):
- Trong những năm đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc chống pháp(
1946-1950), thực dân Pháp đã đưa ra các kế hoạch quân sự mang tính chất“ đánh
nhanh, thắng nhanh” nhằm đánh bại cơ quan đầu não kháng chiến của ta, kết
thúc chiến tranh nhanh chóng( tấn công các đô thị Phía Bắc vĩ tuyến 16( 1946)
hay tấn công lên căn cứ địa Việt Bắc năm (1947) của Bôlae Đặc biệt, từ năm
1949 khi Mĩ từng bước can thiệp sâu vào cuộc chiến tranh xâm lược ở Đông
Dương, Pháp bắt đầu triển khai kế hoạch quân sự lớn : Rơ ve(1950) với mục đích đánh bại bộ đội chủ lực của ta, bao vây căn cứ địa Việt Bắc cả trong lẫn
ngoài để nhanh chóng giành thắng lợi để kết thúc chiến tranh
- Giai đoạn 1951-1953: Pháp lại đề ra kế hoạch quân sự Đờ Lát đơ
Tátxinhi( 1951) với mục đích ổn định tình hình chính trị ở Đông Dương và giành lại thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ Đây là một kế hoạch
quân sự rất nguy hiểm vì nó đã đẩy cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương củaPháp có sự giúp sức của Mĩ lên mức “tổng lực” với quy mô lớn
- Giai đoạn 1953-1954: sau 8 năm tiến hành xâm lược Việt Nam, Pháp ngàycang bị sa lầy vào cuộc chiến tranh ở Việt Nam Với sự thỏa thuận của mĩ, Pháp
tiếp tục đề ra kế hoạch quân sự Nava( 5/1953)- Đây là cố gắng cuối cùng của