1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

SKKN một số biện pháp rèn kĩ năng giải toán có lời văn cho học sinh lớp 3 trong trường tiểu học

38 214 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 253 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MẪU 1.1 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc ĐƠN ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN CẤP CƠ SỞ Kính gửi: Hội đồng Sáng kiến huyện Vĩnh Tường Tên tôi là : Phan Thị Nhung

Trang 1

MẪU 1.1 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN CẤP CƠ SỞ

Kính gửi: Hội đồng Sáng kiến huyện Vĩnh Tường

Tên tôi là : Phan Thị Nhung

Tên sáng kiến: “ Một số biện pháp rèn kĩ năng giải toán có lời văn cho học sinh lớp 3 trong trường Tiểu học ”

(Có Báo cáo Báo cáo kết quả nghiên cứu, ứng dụng sáng kiến kèm theo)

Tôi xin cam đoan mọi thông tin nêu trong đơn là trung thực, đúng sự thật,không xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người khác và hoàn toàn chịu tráchnhiệm về thông tin đã nêu trong đơn

Xác nhận của Thủ trưởng đơn vị

Trang 2

BÁO CÁO KẾT QUẢ

Trang 3

NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN

“ Một số biện pháp rèn kĩ năng giải toán có lời văn cho học sinh lớp 3 trong trường Tiểu học ”

1 Lời giới thiệu

Trong hệ thống giáo dục phổ thông, môn Toán có vị trí đặc biệt quan trọng

Nó giúp ta rèn phương pháp suy nghĩ, phương pháp học tập, phương pháp suyluận, giải quyết vấn đề và rèn trí thông minh, sáng tạo, trau dồi tính cần cù, nhẫnlại, tinh thần vượt khó.Trong khoa học kĩ thuật, Toán học giữ vị trí nổi bật hàngđầu Nó có tác dụng đối với nhiều ngành khoa học kĩ thuật trong sản xuất vàchiến đấu Nó là chiếc chìa khóa vạn năng giúp các em khám phá ra tri thức củanhân loại.Việc rèn luyện kiến thức Toán học nói chung đặc biệt là kĩ năng giảitoán nói riêng còn là môi trường quan trọng bồi dưỡng cho trẻ những phẩm chấttốt như:rèn tính cẩn thận, ý trí tự vượt khó, làm việc có kế hoạch, từng bướchình thành và rèn luyện thói quen, khả năng suy nghĩ độc lập, linh hoạt, khắcphục cách suy nghĩ máy móc, rập khuôn, kích thích sự ham thích tìm tòi, sángtạo Qua theo dõi tình trạng thực tế hiện nay trong các trường tiểu học cho thấyhọc sinh thực sự lúng túng khi giải bài toán có lời văn Một số em gặp khó khănkhi tìm ra phương pháp giải bài toán, chưa biết cách tổng hợp để trình bày bàigiải,câu từ diễn đạt trong bài làm còn vụng về, thiếu lô gic,dẫn đến chất lượngchưa cao

Chính vì những lí do trên mà tôi đã chọn đề tài: “ Một số biện pháp rèn kĩ năng giải toán có lời văn cho học sinh lớp 3 trong trường Tiểu học ”

2 Tên sáng kiến:

“Một số biện pháp rèn kĩ năng giải toán có lời văn cho học sinh lớp 3 trong trường Tiểu học ”.

3 Tác giả sáng kiến:

- Họ và tên: Phan Thị Nhung

- Địa chỉ tác giả sáng kiến: Trường Tiểu học Chấn Hưng

- Số điện thoại: 0973807593

E_mail: phannhung9190@gmail.com

4 Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến:

Trang 4

- Họ và tên: Phan Thị Nhung

7 Mô tả bản chất của sáng kiến:

7.1 Giới thiệu chung về phương pháp dạy học ( PPDH ) Toán 3

- PPDH Toán 3 là dạy học thông qua việc tổ chức và hướng dẫn các hoạtđộng học tập cho học sinh một cách tích cực, chủ động, sáng tạo Giáo viên tổchức, hướng dẫn cho học sinh dưới sự trợ giúp đúng mức của SGK Toán 3 vàsong song với đó là sự kết hợp với các đồ dùng dạy và học, để mỗi học sinh cóthể tự phát hiện và chiếm lĩnh nội dung học tập để thực hành và vận dụng cácnội dung đó theo khả năng của bản thân mỗi em

- Ngoài các PPDH đã sử dụng khi dạy học Toán ở lớp 1 và lớp 2, đến lớp 3còn phải sử dụng các PPDH giúp học sinh tập nêu các nhận xét hoặc các quy tắc

ở dạng khái quát nhất định Đây là cơ hội phát triển năng lực trừu tượng hóa,khái quát hóa trong học toán ở cuối giai đoạn các lớp 1, 2, 3; đồng thời tiếp tụcphát triển khả năng diễn đạt của học sinh theo mục tiêu của môn Toán ở tiểuhọc

7.2 Vai trò của giải toán có lời văn lớp 3

Việc giải toán có lời văn ở tiểu học là một nội dung vô cùng quan trọngtrong mạch kiến thức môn toán Trong quá trình giải Toán học sinh phải tư duymột cách chủ động, tích cực, linh hoạt Vậ dụng thích hợp các kiến thức và khảnăng đã có vào các tình huống khác nhau, phải biết phát hiện những dữ kiệnchưa được nêu ra một cách tường minh trong chừng mực nào đó phải biết suy

Trang 5

Toán lớp 3 bổ sung và hoàn thiện về kiến thức, kĩ năng của toán lớp 1, 2 vàchuẩn bị cho học toán ở các lớp 4, 5 Mặc dù ở lớp Ba các em đã biết cách giải

và trình bày thành thạo một bài toán có lời văn, tuy nhiên các bài toán có liênquan đến phân số, gấp, giảm một số lần…bây giờ các em mới được học, các emcòn khá lạ lẫm với cách giải các bài toán này Vì vậy các em gặp không ít khókhăn khi trình bày lời giải, và cần có sự hưỡng dẫn chỉ bảo từ phía thầy cô

7.3 Nội dung chương trình toán có lời văn ở lớp 3:

- Hệ thống kiến thức toán có lời văn lớp 3 được sắp xếp xen kẽ với cácmạch kiến thức cơ bản khác của môn Toán lớp 3 Giải toán có lời văn không chỉcủng cố các kiến thức toán học đã lĩnh hội mà còn giúp học sinh biết cách vậndụng các kiến thức về toán vào các tình huống thực tiễn đa dạng, phong phú vànhững vấn đề thường gặp trong cuộc sống

* Mục tiêu của bài giải toán có lời văn ở lớp 3:

- Học sinh biết giải và trình bày bài giải bài toán có đến hai bước tính

- Biết giải và trình bày bài giải một số dạng toán như: Tìm một trong cácphần bằng nhau của một số, bài toán liên quan đến rút về đơn vị …

7.4 Thực trạng vấn đề nghiên cứu:

7.4.1 Thực trạng của việc dạy và học giải toán có lời văn trong trường tiểu học hiện nay

A Khái quát về nhà trường.

Năm học 2019 – 2020 nhà trường có 994 học sinh gồm 28 lớp Trong đókhối lớp Ba có 5 lớp Cơ sở vật chất nhà trường đã được đầu tư đầy đủ và khákhang trang với đầy đủ các phòng học Đặc biệt là khung cảnh sư phạm ở đâythật tốt, đảm bảo là ngôi trường “ Xanh, sạch, đẹp” với những bồn hoa cây cảnhquanh năm xanh mát, thắm tươi…

Đội ngũ giáo viên đủ về số lượng đạt chuẩn và trên chuẩn về chuyên mônnghiệp vụ lại nhiệt tình có lòng yêu nghề, mến trẻ, tận tụy trong công việc Đặcbiệt BGH luôn có sự chỉ đạo sát sao kịp và đúng đắn trong mọi hoạt động củanhà trường

Học sinh chủ yếu là con em nông thôn trong xã có đạo đức tốt cần cù tronghọc tập, phụ huynh luôn quan tâm đến việc học tập của học sinh

Trang 6

Hơn năm qua nhà trường luôn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và đạt nhiềuthành tích cao góp phần vào thành tích chung của huyện nhà.

B Thực trạng dạy và học toán trong trường hiện nay.

a Thuận lợi

* Nhà trường:

Công tác chỉ đạo chuyên môn của BGH luôn sát sao, nhà trường luôn coitrọng việc dạy đúng và đủ các môn học là cần thiết trong việc phát triển toàndiện nhân cách học sinh Bởi vậy, đã kịp thời như tổ chức các chuyên đề cấp tổ,cấp trường về các môn học nói chung và Toán nói riêng để giáo viên trao đổihọc tập kinh nghiệm cũng như phương pháp của đồng nghiệp

Trong rất nhiều các hoạt động của nhà trường, Ban giám hiệu luôn lấy việcđổi mới phương pháp dạy học là nhiệm vụ trọng tâm

Trong công tác dạy học, nhà trường luôn lấy học sinh làm trung tâm, luônkhích lệ giáo viên áp dụng các phương pháp dạy học nhằm phát huy tính tíchcực của học sinh Trong đó môn toán là môn được cả giáo viên và học sinh trongtrường ưu ái đầu tư thời gian và trí tuệ nhiều nhất

* Giáo viên

Đội ngũ giáo viên trẻ, khỏe, nhiệt tình, vững vàng về chuyên môn lại đượctrang bị đầy đủ tài liệu, đồ dùng dạy học giúp giáo viên có thể tìm kiếm nhiềuthông tin bổ ích hỗ trợ cho các bài giảng của mình sinh động hơn, hấp dẫn hơn.Giáo viên trong trường luôn nhận thức được vai trò của việc trong việc giáodục toàn diện học sinh đặc biệt là giúp các em có kiến thức toán học vững vàng

để làm nền tảng cho bậc học sau Bởi vậy giờ dạy Toán luôn là mối quan tâmcủa giáo viên trong trường

* Học sinh:

Học sinh trong trường chủ yếu là con em nông thôn, ngoan , chăm chỉ nêncác em có rất nhiều cố gắng trong học tập Bên cạnh đó, các em cũng rất hiếuđộng, thích được tìm tòi, khám phá; có khả năng trực quan nhạy bén

Xét về mặt tâm lí học sinh Tiểu học luôn muốn được khẳng định mình

Trang 7

- Giải bài toán có lời văn các em đã được làm quen ở các lớp 1, 2 vì thế các

em đã có tiền đề cho việc học giải toán có lời văn ở lớp 3

- Trong chương trình lớp 3, toán có lời văn chủ yếu là các bài vận dụng cáckiến thức vào việc giải bài toán có nhiều ứng dụng trong thực tế Các em mớilàm quen một số dạng mới: Tìm một trong các phần bằng nhau của một số, gấpmột số lên nhiều lần, bài toán liên quan đến rút về đơn vị… Các dạng bài mớinày hầu hết sau tiết lý thuyết giáo viên có thể rút ra được các bước giải giúp họcsinh nắm vững và vận dụng thành thạo vào dạng toán đó

Mặc dù nhận thức đúng vị trí vai trò của môn Toán, giáo viên đã có nhiều

cố gắng trong việc đổi mới phương pháp dạy học nhưng vẫn phải bám sát theosách hướng dẫn vì sợ bị Các hình thức dạy học còn chưa tổ chức phong phú, đadạng Chính vì vậy học sinh không hứng thú trong các giờ học toán và đặc biệtkhông trau dồi được cho mình những kĩ năng giải toán

Bảng thống kê một số phương pháp dạy học mà giáo viên thường sử dụng khi dạy học sinh giải toán có lời văn

Tỉ lệ ( %) Thuyết

Trang 8

Nêu vấn đề 0 0 4/5 GV 80 1 GV 20

Trang 9

Kết luận chung: Nhìn chung, dạy và học toán nói chung và dạy giải toán

có lời văn nói riêng của trường tôi mặc dù được quan tâm nhiều song vẫn chưa phát huy được hết ý nghĩa thực chất của nó đối với việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chưa được đồng bộ, thống nhất, chưa có chiều sâu.

7.5 Một số biện pháp nâng cao kĩ năng giải toán có lời văn cho học sinh lớp 3

BIỆN PHÁP 1: NGHIÊN CỨU CHƯƠNG TRÌNH

1.1.Tìm hiểu các dạng bài.

Trong chương trình lớp 3, toán có lời văn ngoài các bài tập vận dụng saucác kiến thức khác thì được biên soạn thành các tiết học, cụ thể từng loại tiết họcnhư sau

* Tiết dạy học bài mới:

Trong tiết dạy này, phần bài học thường không nêu các kiến thức có sẵn màthường chỉ nêu các tình huống có vấn đề (bằng hình ảnh hoặc câu gợi mở vấnđề) để học sinh dựa vào đó mà thực hiện các hoạt động mà các em tự phát hiện,sau đó giải quyết vấn đề và tự xây dựng kiến thức mới (theo hướng dẫn của giáoviên) Phần thực hành thường là 2 đến 3 bài tập vận dụng kiến thức mới vừahọc Các bài tập ở tiết dạy học bài mới thường là các bài tập luyện tập trực tiếp,đơn giản giúp học sinh nắm được bài học mới bước đầu có kĩ năng vận dụngkiến thức mới học Khi dạy thực hành trước tiên giáo viên cần cho học sinh đọc

kĩ bài toán, hướng dẫn tóm tắt bài toán, lập kế hoạch giải bài toán rồi mới yêucầu học sinh giải bài toán đó

* Tiết luyện tập :

Trang 10

Mục đích của tiết luyện tập là giúp học sinh vận dụng, củng cố, nâng caokiến thức đã được hình thành ở tiết lý thuyết Mỗi tiết thường gồm từ 3 - 4 bàitập sắp xếp theo thứ tự từ đơn giản đến phức tạp Dựa vào mục tiêu kiến thức kỹnăng cần đạt của bài, giáo viên hướng dẫn học sinh các bài tập thật tỷ mỉ giốngnhư phần thực hành của tiết lý thuyết hình thành kiến thức tránh tình trạng chạytheo số lượng bài tập.

1.2 Thống kê các dạng toán có lời văn trong chương trình

Trong chương trình lớp 3, toán có lời văn được đan xen tương ứng với cáckiến thức khác của năm học để các em có thể vận dụng kiến thức đó vào giảitoán Cụ thể toán có lời văn được phân thành hai loại bài

Bài toán có lời văn Các bài toán đơn

(giải bằng một phép tính)

Các bài toán hợp (giải bằng nhiều phép tính)

1.Giải bằng phép cộng 1 Bài toán giải bằng 2 phép tính với

các mối quan hệ trực tiếp và đơn giản2.Giải bằng phép trừ 2 Bài toán giải bằng 2 phép tính chia,

nhân liên quan đến rút về đơn vị3.Giải bằng phép nhân 3 Bài toán giải bằng 2 phép chia liên

quan đến rút về đơn vị

4.Giải bằng phép chia

Trang 11

* Các bài toán đơn:

a Giải bằng phép cộng ( 2 kiểu bài )

+ Bài toán tìm tổng hai số

Ví dụ : Thùng dầu thứ nhất đựng được 125 lít nước, thùng hai đựng được

135 lít nước Hỏi cả hai thùng đựng được bao nhiêu lít nước?

+ Bài toán nhiều hơn một số đơn vị

Ví dụ : Em có 13 cái nhãn vở Anh có nhiều hơn em 9 cái nhãn vở Hỏi anh

có bao nhiêu cái nhãn vở?

b Giải bằng phép trừ ( 4 kiểu bài )

+ Bài toán bớt một số đơn vị ở một số

Ví dụ : Một cửa hàng có 428 mét vải, đã bán được 163 mét vải Hỏi cửa

hàng còn lại bao nhiêu mét vải ?

+ Bài toán tìm số hạng chưa biết

Ví dụ : Một đội đồng diễn gồm 165 người, trong đó có 63 nữ Hỏi đội đồng

diễn đó có bao nhiêu nam?

+ Bài toán ít hơn một số đơn vị

Ví dụ : Khối lớp 2 có 113 học sinh, khối lớp 5 có ít hơn khối lớp 2 là 48

học sinh Hỏi khối lớp 5 có bao nhiêu học sinh?

+ Bài toán so sánh hai số hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị

Ví dụ : Lớp 3B có 19 bạn nam và 11 bạn nữ Hỏi số bạn nam nhiều hơn số

bạn nữ là bao nhiêu bạn?

c Giải bài toán bằng phép nhân ( 2 kiểu bài )

+ Bài toán tìm tích

Ví dụ : Trong phòng ăn có 8 cái bàn, cứ mỗi bàn xếp 6 cái cốc Hỏi phòng

ăn có tất cả bao nhiêu cái cốc?

+ Bài toán gấp một số lên nhiều lần

Ví dụ : An gấp được 7 ngôi sao, Minh gấp được nhiều gấp 3 lần An.Hỏi

Minh gấp được bao nhiêu ngôi sao?

d Giải bài toán bằng phép chia ( 7 kiểu bài )

Trang 12

Ví dụ : Một sợi dây đồng dài 24 cm được cắt thành các đoạn bằng nhau

mỗi đoạn 6 cm Hỏi cắt được mấy đoạn như thế?

+ Bài toán tìm một trong các phần bằng nhau của một số

Ví dụ : Một cửa hàng có 40 mét vải và đã bán được 51 số vải đó Hỏi cửahàng đã bán được bao nhiêu mét vải?

+ Bài toán giảm đi một số lần

Ví dụ : Một công việc nếu làm bằng tay hết 30 giờ, còn làm bằng máy thì

thời gian giảm đi 6 lần Hỏi công việc đó làm bằng máy hết bao nhiêu giờ?+ Bài toán so sánh số lớn gấp mấy lần số bé

Ví dụ : Ngăn trên có 28 quyển sách, ngăn dưới có 7 quyên sách Hỏi ngăn

trên có số sách gấp mấy lần ngăn dưới?

+ Bài toán so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn ( Giải tương tự nhưkiểu toán trên )

Thêm phần kết luận vậy số sách ở ngăn dưới bằng 41 số sách ở ngăn trên.+ Bài toán chia có dư

Ví dụ : Có 25 mét vải may mỗi bộ quần áo hết 4 mét Hỏi 25 mét may

được bao nhiêu bộ như thế và thừa mấy mét vải?

* Các bài toán hợp

a Một số bài toán về mối quan hệ trực tiếp và đơn giản giữa các đại lượngđược giải bằng hai phép tính (Bài toán giải bằng hai phép tính)

Ví dụ 1: Vườn nhà Lan có 16 cây cam, số cây quýt nhiều hơn cam là 9 cây.

Hỏi nhà Lan có tất cả bao nhiêu cây?

Trang 13

Ví dụ 2 : Một cửa hàng có 60 kg gạo Buổi chiều đã bán được 51 số gạo

đó Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu kg gạo?

b Bài toán liên quan đến rút về đơn vị ( 2 kiểu bài )

+ Bài toán giải bằng hai phép chia, nhân liên quan đến rút về đơn vị

Ví dụ : Có 24 cái bánh xếp đều trong 4 hộp Hỏi 3 hộp như thế có bao

nhiêu cái bánh?

+ Bài toán giải bằng hai phép chia liên quan đến rút về đơn vị

Ví dụ : Có 40 kg gạo đựng đều trong 5 túi Hỏi 24 kg gạo đựng đều trong

mấy túi như thế?

BIỆN PHÁP 2: TÌM HIỂU CÁC SAI LẦM THƯỜNG GẶP VÀ ĐỀ

RA CÁCH KHẮC PHỤC SAI LẦM

1 Một số sai lầm thường gặp của học sinh khi giải toán có lời văn

1.1 Các bài toán đơn

* Sai lầm trong giải bài toán so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn.

Ví dụ: Một con lợn cân năng 42 kg, một con dê cân nặng 6 kg Hỏi con

dêcân nặng bằng một phần mấy con lợn?

Lời giải sai:

Con dê nặng bằng một phần con lợn là :

42 : 6 = 7 (kg)Đáp số : 71

* Sai lầm trong bài toán chia có dư.

Ví dụ : Một lớp học có 33 học sinh, phòng học của lớp đó chỉ có loại bàn 2

chỗ ngồi Hỏi cần ít nhất bao nhiêu bàn học như thế?

Lời giải sai:

Cần ít nhất số bàn học là:

32 : 2 = 16 ( dư 1)Đáp số 16 bàn dư 1 học sinh

Trang 14

* Sai lầm khi giải bài toán liên quan đến đại lượng ( tiền Việt Nam)

Ví dụ : Giá tiền một bì thư là 200 đồng, giá tiền một tem thư là 800 đồng.

Hỏi giá tiền một bì thư và một tem thư là bao nhiêu?

Lời giải sai:

Một bì thư và một tem thư có giá tiền là :

800 + 200 = 1000 (tiền)Đáp số : 1000 tiền

* Sai lầm khi giải bài toán nhiều hơn một số đơn vị

Ví dụ: Khối lớp 3 có 68 học sinh và ít hơn số học sinh của khối lớp bốn là

21 bạn Hỏi khối lớp bốn có bao nhiêu học sinh ?

Lời giải sai:

Khối lớp bốn có số học sinh là:

68-21=47(học sinh)Đáp số :47 học sinh

Tiểu kết:

Khi giải bài toán đơn học sinh mắc sai lầm chủ yếu là do các em chưa xác định được cái đã cho,cái cần tìm của bài toán,chưa xác định được loại toán,dạng toán dẫn đến chưa có lời giải ,phép tính thích hợp

1.2.Các bài toán hợp

* Sai lầm khi giải bài toán bằng hai phép tính với các mối quan hệ trực tiếp và đơn giản:

Ví dụ 1: Anh có 15 viên bi, em ít hơn anh 7 viên bi Hỏi cả hai anh em có

bao nhiêu viên bi ?

Lời giải sai:

Cả hai anh em có số viên bi là:

15+7=22 (viên bi)Đáp số : 22 viên bi

Trang 15

Ví dụ 2: Một thùng đựng 24 lít nước mắm, lấy ra 31 số nước mắm đó.Hỏitrong thùng còn lại bao nhiêu lít nước mắm ?

Lời giải sai:

Trong thùng còn lại số lít nước mắm là:

24 : 3 = 8 (lít)Đáp số : 8 lít

Tiểu kết :

Như vậy với bài toán giải bằng hai phép tính thì hầu hết học sinh mắc phảisai lầm là giải bằng một phép tính và nguyên nhân chủ yếu là học sinh chưa đọc

kỹ đề bài, chưa biết phân tích bài toán

* Sai lầm về giải toán liên quan đến rút về đơn vị ( Kiểu bài giải bằng hai phép tính chia )

Ví dụ : Một người đi xe trong 12 phút đi được 3 km Hỏi nếu cứ đi xe như

vậy trong 28 phút thì đi được mấy km ?

Lời giải sai:

Một phút đi được số km là:

12 : 3 = 4 (km)Trong 28 phút đi được số km là :

28 : 4 = 7 (km)Đáp số : 7 km

2 Cách khắc phục:

Từ những sai lầm của học sinh tôi đã tìm hiểu nguyên nhân, từ đó tìm ramột số cách khắc phục, nâng cao chất lượng cho học sinh khi học dạng toán giảitoán có lời văn cụ thể như sau:

2.1.Các bài toán đơn

*Trong giải bài toán so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn.

Ví dụ: Một con lợn cân nặng 42 kg, một con dê cân nặng 6 kg Hỏi con dê

cân nặng bằng một phần mấy con lợn?

Trang 16

Lời giải sai:

Con dê nặng bằng một phần con lợn là :

42 : 6 = 7Đáp số : 71

Phân tích sai lầm :

Tuy đáp số không sai nhưng học sinh đã sai ở lời giải Mắc phải sai lầmnày là do giáo viên chưa khắc sâu kiến thức, cách giải, các bước giải bàitoán.Học sinh chưa đọc kỹ đề bài, máy móc áp dụng cách giải toán có lời văn

mà lớp 1, lớp 2 đã được học- dùng câu hỏi để viết thành câu trả lời sau khi bỏ từhỏi

Cách khắc phục:

Khi gặp bài giải sai này của học sinh tôi hướng dẫn lại như sau:

+Yêu cầu học sinh đọc kĩ lại đề bài, xác định cái đã cho, cái cần tìm của bàitoán

HS nêu: Cho biết: Con lợn nặng 42 kg

Con dê nặng 6 kg

Hỏi :Con dê nặng bằng một phần mấy con lợn ?

+Yêu cầu học sinh nêu tên gọi của dạng toán này ?

HS nêu: Bài toán thuộc dạng so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn+Yêu cầu học sinh xác định số lớn, số bé

Trang 17

Con lợn cân nặng gấp con dê một số lần là:

42 : 6 = 7 ( lần )Vậy con dê nặng bằng 71 con lợn

Đáp số : 71

* Trong bài toán nhiều hơn một số đơn vị

Ví dụ: Khối lớp 3 có 68 học sinh và ít hơn số học sinh của khối lớp bốn là

21 bạn Hỏi khối lớp bốn có bao nhiêu học sinh ?

Lời giải sai:

Khối lớp bốn có số học sinh là:

68-21= 47(học sinh)Đáp số :47 học sinh

Học sinh : Khối 4nhiều hơn khối 3

Yêu cầu học sinh xác định dạng toán

(Đến đây học sinh sẽ xác định được đây là bài toán về nhiều hơn một sốđơn vị)

Giáo viên hỏi : Để giải bài toán về nhiều hơn ta thực hiện tính gì ?

Trang 18

2.2 Các bài toán hợp.

*Khi giải bài toán bằng hai phép tính với các mối quan hệ trực tiếp và đơn giản

Ví dụ 1: Anh có 15 viên bi, em ít hơn anh 7 viên bi Hỏi cả hai anh em có

bao nhiêu viên bi ?

Lời giải sai:

Cả hai anh em có số viên bi là:

15+7=22 (viên bi)Đáp số : 22 viên bi

Phân tích sai lầm:

Đây là bài toán giải bằng hai phép tính song học sinh chỉ thực hiện có mộtphép tính nên dẫn đến sai hoàn toàn

Nguyên nhân :

+/ Lớp 1, lớp 2 các em chỉ học giải bài toán đơn ( giải bằng một bước tính),

có thói quen dùng câu hỏi làm câu trả lời

+/ Do giáo viên chưa khắc sâu được kiến thức cho học sinh, phương pháptruyền thụ chưa phù hợp với các em dẫn đến học sinh chưa đọc kỹ đề bài, chưabiết phân tích cái đã cho, cái cần tìm của bài toán

Cách khắc phục:

Giáo viên : Yêu cầu học sinh đọc kỹ bài toán, xác định bài toán hỏi gì?(Bài toán hỏi cả hai anh em có bao nhiêu viên bi)

Trang 19

Số viên bi của em đã biết chưa?

(Học sinh cần xác định số viên bi của anh đã biết còn của em chưa biết)Giáo viên : Để tính số viên bi của em ta làm như thế nào ?

Học sinh : Lấy 15 – 7 = 8 (viên bi)

Giáo viên : Để tính số viên bi của hai anh em ta làm thế nào ?

Học sinh : 15 + 8 = 23 (viên bi)

Từ cách hướng dẫn chi tiết như vậy học sinh đã sửa được sai cho bài củamình

* Khi giải bài toán thực hiện bằng hai phép chia liên quan đến rút về đơn vị

Ví dụ : Một người đi xe trong 12 phút đi được 3 km Hỏi nếu cứ đi xe như

vậy trong 28 phút thì đi được mấy km ?

Lời giải sai:

Một phút đi được số km là:

12 : 3 = 4 (km)Trong 28 phút đi được số km là :

28 : 4 = 7 (km)Đáp số : 7 km

Phân tích sai lầm :

Ngày đăng: 31/05/2020, 07:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w