Lời giới thiệu Nghị quyết số 41/2000/ QH-10 đã nêu rõ mục tiêu của giáo dục THCS “ Bảo đảm cho hầu hết thanh niên sau khi tốt nghiệp Tiểu học tiếp tục học tập để đạt trình độ THCS trước
Trang 1BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN
1 Lời giới thiệu
Nghị quyết số 41/2000/ QH-10 đã nêu rõ mục tiêu của giáo dục THCS
“ Bảo đảm cho hầu hết thanh niên sau khi tốt nghiệp Tiểu học tiếp tục học tập để đạt trình độ THCS trước khi hết tuổi 18 đáp ứng yêu cầu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài phục vụ sự nghiệp CNH- HĐH đất nước”
Căn cứ vào mục tiêu đó, chương trình giáo dục THCS được ban hành theo quyết định số 03/ 2002/QĐ- BGD& ĐT của Bộ trưởng Bộ GD& ĐT cũng xác
định rõ mục tiêu của môn Địa lý trong trường THCS “ góp phần làm cho HS có những kiến thức phổ thông cơ bản, làm quen với việc vận dụng những kiến thức địa
lý để ứng xử phù hợp với môi trường tự nhiên, xã hội xung quanh phù hợp với yêu cầu của đất nước, xu thế của thời đại.”
Để đáp ứng được mục tiêu trên, ở hầu khắp các trường THCS giáo viên các bộ môn nói chung và giáo viên môn địa lý nói riêng đã vừa cung cấp kiến thức vừa hình thành, rèn luyện kĩ năng cho học sinh để góp phần đào tạo ra những con người “ vừa hồng vừa chuyên”
Hiện nay chúng ta đang tiến hành đổi mới giáo dục phổ thông (GDPT) và một trong những nội dung trọng tâm của quá trình đổi GDPT mới đó là đổi mới phương pháp giảng dạy và giáo dục học sinh Phương pháp GDPT phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc trưng môn học, đặc điểm, đối tượng học sinh, điều kiện của từng lớp học; bồi dưỡng cho học sinh phương pháp tự học, khả năng hợp tác; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú và trách nhiệm học tập cho học sinh
Trong dạy học nói chung và dạy học bộ môn Địa lý ở trường phổ thông nói riêng thì việc sử dụng và khai thác kênh hình trong quá trình dạy học là một việc làm không thể thiếu trong việc đổi mới phương pháp giảng dạy hiện nay Đặc biệt đối với bộ môn Địa lý việc sử dụng bản đồ, sử dụng Atlat trong dạy học là một việc hết sức quan trọng Bởi vì Atlat là nguồn kiến thức địa lí khổng lồ cho chúng ta khai thác để giảng dạy, học tập trong điều kiện thời lượng dạy học cho môn Địa lý có hạn
và nền kinh tế xã hội thế giới phát triển theo xu hướng toàn cầu hoá và mạnh như vũ bão như hiện nay Rèn luyện kỹ năng bản đồ giúp cho học sinh lĩnh hội được kiến thức địa lý một cách nhẹ nhàng, nhanh chóng và ghi nhớ kiến thức lâu bền và trau dồi cho các em phương pháp học tập nghiên cứu môn địa lý Rèn luyện kỹ năng bản
đồ còn là phương tiện đặc biệt quan trọng để phát triển tư duy nói chung và tư duy địa lý nói riêng
Trang 2Tại trường THCS Tam Hợp tôi đang giảng dạy, cả học sinh đại trà và học sinh giỏi còn lúng túng khi làm việc với quyển Atlat Địa lý Việt Nam Đa phần các
em chưa nắm được kĩ năng khai thác nội dung kiến thức từ Atlat để phục vụ cho nội dung bài học và làm bài thi Vì thế, chất lượng các bài kiểm tra trên lớp và bài thi học sinh giỏi kết quả chưa cao
Trong chương trình địa lí lớp 8 ở phần địa lí tự nhiên Việt nam, các đặc điểm hành chính, địa chất khoáng sản, thổ nhưỡng chiếm thời lượng khá lớn trong phân phối chương trình Mặt khác trong những năm gần đây các đề thi học sinh giỏi môn địa lí lớp 8, 9 đều có các câu hỏi với tiêu đề “Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam”để trình bày, phân tích các đặc điểm về vị trí địa lý, khoáng sản, thổ nhưỡng Chính vì thế,
sau một thời gian nghiên cứu tôi đã mạnh dạn chọn đề tài: “Rèn luyện cho học sinh lớp 8 kỹ năng sử dụng các trang bản đồ hành chính, địa chất và khoáng sản, các nhóm và các loại đất chính trong Atlat địa lí Việt Nam.” nhằm nâng cao chất lượng
dạy học bộ môn Địa lý tại trường THCS Tam Hợp
2 Tên sáng kiến:“Rèn luyện cho học sinh lớp 8 kỹ năng sử dụng các trang bản
đồ hành chính, địa chất và khoáng sản, các nhóm và các loại đất chính trong Atlat địa lí Việt Nam.”
3 Tác giả sáng kiến
- Họ và tên: Nguyễn Thị Kim
- Địa chỉ: Trường THCS Tam Hợp - Bình Xuyên - Vĩnh Phúc
- Số điện thoại: 01647881260 Email: kimthcstamhop@gmail.com
4 Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến
- Họ và tên: Nguyễn Thị Kim
- Địa chỉ: Trường THCS Tam Hợp - Bình Xuyên - Vĩnh Phúc
- Số điện thoại: 01647881260 Email: kimthcstamhop@gmail.com
5 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Cải tiến về phương pháp giảng dạy bộ môn địa lí ở
trường THCS
6 Ngày áp dụng sáng kiến: 9/2015
7 Mô tả sáng kiến
7.1 Nội dung sáng kiến
a Giới thiệu chung về Atlat địa lý Việt Nam
- Atlát địa lý là một dạng bản đồ giáo khoa, là một tập hợp có hệ thống các bản đồ địa lý được sắp xếp một cách khoa học, phục vụ cho mục đích dạy học
- Atlat địa lí là một tài liệu học tập hữu ích không chỉ đối với học sinh mà còn cả với
Trang 3ở trường phổ thông nhằm phục vụ các đối tượng học sinh từ lớp 8 đến lớp 12 Atlat Địa lí Việt nam (xuất bản năm 2009) gồm 31 trang Trong đó bản đồ hành chính Việt Nam nằm ở trang 4 + 5 có tỉ lệ 1:6000000, bản đồ Địa chất khoáng sản nằm ở trang 8, bản đồ các nhóm và các loại đất chính nằm ở trang 11 có tỉ lệ 1:6000000
b Thực trạng sử dụng Atlat trong dạy học hiện nay
- Trong quá trình giảng dạy tôi nhận thấy khả năng sử dụng Atlát của các em còn kém HS chưa biết khai thác các thông tin từ các bản đồ trong Atlát vào các bài học
để phát hiện kiến thức cũng như củng cố kiến thức.Vì vậy kết quả học tập chưa cao, trong quá trình học việc sử dụng Atlát của các em còn lúng túng, các em chưa có hứng thú nhiều với môn học, điểm số trong các bài kiểm tra nhất là những bài cần sử dụng Atlát còn thấp
- Nguyên nhân:
+ Theo quan niệm của của xã hội, của học sinh và một số bộ môn khác thì đây là môn học phụ Cho nên có sự thiên lệch trong nhận thức về tầm quan trọng của môn học, không khuyến khích học sinh học tập tốt môn địa lý
+ Thực tế của môn địa lý chưa đáp ứng nhu cầu thực tế về việc lựa chọn ngành nghề trong tương lai hoặc lựa chọn được rất ít ngành nghề
+ Môn địa lý là môn học khó (vừa có kiến thức tự nhiên vừa có kiến thức xã hội ), khô khan, ít thực dụng Chương trình nặng, mang tính hàn lâm
+ Giáo viên chưa chú trọng đến việc dạy cho học sinh kỹ năng sử dụng Atlat địa lý trong học tập bộ môn
c Các kĩ năng cần hình thành cho học sinh khi sử dụng bản đồ trong Atlat địa lý Việt nam
* Kĩ năng đọc bản đồ gồm các bước:
- Đọc tên để biết không gian bao quát của bản đồ, nội dung địa lí và thời gian biểu hiện đối tượng trên bản đồ
- Đọc lưới chiếu, tỉ lệ và bố cục bản đồ:
+ Đọc lưới chiếu để hiểu được quy luật biến dạng chung của nó trên lưới chiếu bản đồ
+ Đọc tỉ lệ để hiểu mức độ thu nhỏ của các đối tượng địa lí so với thực tế + Đọc bố cục bản đồ để thấy sự sắp xếp, bố trí không gian của bản đồ, các yếu
tố nội dung, yếu tố hỗ trợ, các yếu tố bổ sung và vị trí của từng yếu tố trong việc khai thác kiến thức trên bản đồ
- Đọc chú giải: Cấu trúc bản chú giải thường được trình bày theo trình tự nội dung chính được giải thích trước, nội dung phụ được giải thích sau Vì vậy, khi đọc bản chú giải chúng ta cũng tuân thủ theo trình tự trên
- Đọc các yếu tố bổ sung như biểu đồ, bảng số liệu, tranh ảnh… Các yếu tố này có nhiệm vụ hỗ trợ đọc bản đồ, giải thích thêm nội dung biểu hiện trên bản đồ
Trang 4* Kĩ năng hiểu bản đồ
- Hiểu mỗi nội dung địa lí được lựa chọn một phương pháp biểu hiện bản đồ cụ thể, nghĩa là đằng sau các kí hiệu, đường nét, màu sắc, chữ viết… nói lên điều gì Từ đó xác định mối quan hệ giữa các đối tượng có trên bản đồ
* Bên cạnh kĩ năng đọc và hiểu thì người sử dụng cần có thêm những kĩ năng bổ trợ sau:
- Nhận biết, chỉ và đọc tên các lãnh thổ, các đối tượng địa lí
- Xác định phương hướng trên bản đồ
- Xác định tọa độ địa lí của một điểm, một lãnh thổ trên bản đồ
- Đo tính khoảng cách, biểu đồ trên bản đồ
- Đọc lát cắt địa hình, đọc và nhận xét biểu đồ, khai thác kiến thức từ tranh ảnh…
- Mô tả từng yếu tố địa lí tự nhiên (địa hình, địa chất, khí hậu, thủy văn, thổ nhưỡng, sinh vật), từng yếu tố kinh tế - xã hội (dân cư, nông nghiệp, công nghiệp, giao thông vận tải, du lịch…); từ đó tiến tới mô tả tổng hợp một lãnh thổ địa lí Đây là kĩ năng cao nhất của việc sử dụng bản đồ
* Kĩ năng hiểu vận dụng
- Phân tích, tổng hợp, so sánh và rút ra nhận xét kết luận theo yêu cầu của câu hỏi – đây là việc làm khó nhất, đôi khi phải sử dụng nhiều bản đồ mới đưa ra được một kết luận, một nhận xét cần thiết
Nói tóm lại, sử dụng bản đồ là rất cần thiết cho việc học tập môn Địa lí, sử dụng không khó nếu chúng ta nắm bắt được các nội dung, yêu cầu và tuân theo quy trình
cơ bản
d Các biện pháp để hình thành kĩ năng
- Giáo viên cần hướng dẫn học sinh phân tích câu hỏi để tìm địa chỉ của bản đồ trong
Át lát Địa lí Việt Nam như sau:
+ Không gian, phạm vi, lãnh thổ cần nghiên cứu là ở
đâu? + Nội dung của lãnh thổ cần nghiên cứu là cái gì?
+ Đặc điểm của nội dung đó như thế nào?
- Đối với câu hỏi môn Địa lí, học sinh có thể sử dụng một hoặc có sự kết hợp nhiều bản đồ để trả lời, kết hợp kiến thức tự nhiên, mối quan hệ kinh tế - xã hội để phân tích, giải thích
- Bên cạnh đó, không chỉ câu hỏi có yêu cầu sử dụng Át lát trực tiếp “Dựa vào Át lát Địa lí Việt Nam, hãy…” mà hầu hết các câu hỏi địa lí đều sử dụng được Át lát, vì vậy HS cần sử dụng Át lát mọi lúc, mọi nơi, mức độ tùy thuộc vào từng câu hỏi cụ thể.
e Kĩ năng sử dụng các trang bản đồ hành chính, địa chất và khoáng sản, các nhóm và các loại đất chính trong Atlat địa lí Việt Nam.
e.1 Trang bản đồ hành chính
Trang 5*Tên trang bản đồ: Bản đồ hành chính Việt Nam trang 4+ 5 Atlát tỷ lệ
1:6000000
* Nội dung chính
- Nội dung chính:
+ Thể hiện toàn vẹn lãnh thổ Việt Nam gồm 64 tỉnh thành, vùng lãnh thổ, hải đảo, vùng trời
+ Giáp với các nước Trung Quốc; Lào;
Campuchia + Diện tích biển: > 1 triệu km2
+ Diện tích đất liền
+ Diện tích đảo; quẩn đảo thuộc tỉnh nào thì sẽ mang màu nền của tỉnh đó Có ranh giới các tỉnh trong đó thể hiện tên tỉnh, thành phố, tên thủ đô, các thành phố trực thuộc trung ương, các đường quốc lộ, tên các đảo, quần đảo, hệ thống sông
- Nội dung phụ:
+ Vị trí Việt Nam trên thế giới, khu vực Đông Nam Á
+ Diện tích, tên, dân số các tỉnh thành phố
* Cách sử dụng trang bản đồ hình thể
- Đọc tên bản đồ
- Xác định ranh giới: ?Địa
giới ? Màu sắc ?Tên tỉnh
?Tỉnh lỵ (trung tâm)
?Đảo, quần đảo thuộc tỉnh nào, màu sắc thuộc tỉnh đó
- Tìm hiểu sâu hơn các tỉnh bằng cách: bảng diện tích, dân số các tỉnh
- Trả lời các câu hỏi:
+ Nhận xét vị trí địa lý nước ta trong khu vực; giáp với các nước nào trên thế
giới? Toạ độ địa lý?
+ Nhận xét màu sắc của bản đồ
+ Các tỉnh giáp biển
+ Những thuận lợi và khó khăn do vị trí địa lý đem lại
* Bài tập ứng dụng
Bài tập 1: Dựa vào Atlát địa lý Việt Nam trang 4,5 cho biết nước ta có bao
nhiêu tỉnh và thành phố Miền Bắc, miền Trung và miền Nam có những tỉnh và thành phố nào?
Theo tài liệu chính thức năm 2009, nước ta có 58 tỉnh và 5 thành phố trực
thuộc Trung ương
- Miền Bắc có 23 tỉnh gồm: Hà Giang, Tuyên Quang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Lai Châu, Lào Cai, Yên Bái, Sơn La, Điện Biên, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Bắc Giang, Hoà Bình, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Phú Thọ, Hà Nam, Quảng Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình và 2 thành phố trực thuộc trung ương là Hà
Trang 6Nội và Hải Phòng Ngoài ra, có 19 thành phố thuộc tỉnh là: Việt trì (thuộc Phú
Thọ) và Hạ Long (thuộc Quảng Ninh)…
- Miền Trung có 18 tỉnh gồm: Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên - Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hoà, Ninh Thuận, Bình Thuận, Gia Lai, Kon Tum, Đắk Lắk, Đắk Nông và Lâm Đồng Có 1 thành phố trực thuộc trung ương là Đà Nẵng, có 18 thành phố thuộc tỉnh là: Thanh Hoá (thuộc Thanh Hoá), Vinh (thuộc Nghệ An), Huế (thuộc Thừa Thiên - Huế), Quy
Nhơn (thuộc Bình Định), Nha Trang (thuộc Khánh Hoà) và Đà Lạt (thuộc
Lâm Đồng)…
- Miền Nam có 15 tỉnh gồm: Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu, Long An, Đồng Tháp, An Giang, Tiền Giang, Hậu Giang, Bến Tre, Vĩnh Long, Trà Vinh, Sóc Trăng, Kiên Giang, Bạc Liêu và Cà Mau Có 2
thành phố trực thuộc Trung ương là: Thành phố Hồ Chí Minh và Cần Thơ Ngoài
ra, còn có 11 thành phố thuộc tỉnh là: Vũng Tàu (thuộc Bà Rịa – Vũng Tàu), Biên Hoà (thuộc Đồng Nai), Mĩ Tho (thuộc Tiền Giang)…
Bài tập 2: Dựa vào Atlát địa lý Việt Nam trang 4,5 cho biết nước ta có bao nhiêu tỉnh thành giáp biển, có bao nhiêu tỉnh thành giáp Trung Quốc, có bao nhiêu tỉnh thành giáp Lào, có bao nhiêu tỉnh thành giáp Campuchia?
- Việt Nam có tất cả 29/63 tỉnh, thành phố giáp biển
- 7 tỉnh giáp Trung Quốc: Điện Biên, Lai Châu, Lào Cai, Hà Giang, Cao
Bằng, Lạng Sơn và Quảng Ninh
-10 tỉnh giáp Lào: Điện Biên, Sơn La, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam & Kom Tum
- 10 tỉnh giáp Cam – Pu – Chia: Kom Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Bình Phước, Tây Ninh, Long An, Đồng Tháp, An Giang, Kiên Giang
Bài tập 3: Dựa vào Atlát Địa lý Việt Nam, xác định vị trí các tuyến quốc lộ 1, quốc lộ 6, đường Hồ Chí Minh-quốc lộ 14, quốc lộ 51 và nêu ý nghĩa của từng tuyến?
- Quốc lộ 1: Chạy từ cửa khẩu Hữu Nghị - Hà Nội - Huế - TP HCM - Cà Mau (Năm Căn) Là tuyến huyết mạch nối 6/7 vùng kinh tế, gắn kết các vùng giàu tài nguyên, các trung tâm kinh tế lớn, các vùng nông nghiệp trù phú, có ý nghĩa đặc biệt về kinh tế- xã hội, an ninh quốc phòng của cả nước
- Quốc lộ 6: Chạy từ Hà Nội - Tuần Giáo (Lai Châu) Nối Hà Nội với các tỉnh Tây Bắc Là trục kinh tế duy nhất của vùng Tây Bắc, tạo điều kiện khai thác các tiềm năng và phát triển kinh tế - xã hội của vùng Tây Bắc
- Đường Hồ Chí Minh- quốc lộ 14: Từ Hà Nội chạy dọc sườn Đông Trường Sơn Bắc, qua Tây Nguyên - Đông Nam Bộ Thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội, củng
cố an ninh quốc phòng vùng núi phía Tây đất nước
Trang 7- Quốc lộ 51: Nối TP HCM - Vũng Tàu Là tuyến huyết mạch nối tam giác kinh tế Biên Hòa - Vũng Tàu - TP HCM, thúc đẩy ngành dầu khí và du lịch ở Đông Nam
Bộ Là tuyến đầu mút của hành lang kinh tế Đông Tây phía Nam
Bài tập 4: Dựa vào át lát địa lý Việt Nam trang 4,5 cho biết các đảo và quần đảo Côn Đảo, Phú Quốc, Hoàng Sa, Trường Sa thuộc các tỉnh nào?
- Côn đảo là một huyện thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Phú Quốc là một huyện thuộc tỉnh Kiên Giang
- Hoàng Sa là một huyện thuộc tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng
- Trường Sa là một huyện thuộc tỉnh Khánh Hoà
Bài tập 5: Dựa vào át lát địa lý Việt Nam trang 4,5 cho biết ở nước ta, tỉnh nào
có diện tích lớn nhất, nhỏ nhất?
Theo số liệu, cho đến năm 2009:
1.Tỉnh có diện tích lớn nhất là Nghệ An (16490.7 km2) Tỉnh có diện tích nhỏ nhất là Bắc Ninh (822.7 km2)
2 Những tỉnh và thành phố có số dân đông nhất là: Thành phố Hồ Chí Minh (7396.5 nghìn người), Hà Nội (6561.9 nghìn người), Thanh Hoá (3406.8 nghìn
người), Nghệ An (2917.4 nghìn người), Đồng Nai (2596.4 nghìn người), An Giang (2149.5 nghìn người) Những tỉnh và thành phố có mật độ dân số lớn nhất là: Thành phố Hồ Chí Minh (3530 người/km2), Thành phố Hà Nội (1962 người/km2), Hưng Yên (1226 người/km2), Hải Phòng (1221 người/km2)
e.2 Bản đồ Địa chất khoáng sản
*.Tên trang bản đồ: Bản đồ Địa chất khoáng sản Át lát Địa lí Việt Nam trang 8 với
tỉ lệ là 1:6 000 000
* Nội dung chính
- Nội dung của bản đồ chính là thể hiện các thành tạo địa chất bao gồm: các loại đá theo tuổi, các đứt gãy kiến tạo, các thể xâm nhập macma, điều kiện địa chất Biển Đông và sự phân bố các mỏ khoáng sản
- Các loại đá theo tuổi dựa theo thang địa tầng phản ánh tính liên tục của các giai đoạn phát triển lớp vỏ Trái Đất của nước ta Với hệ thống phân vị được sử dụng trong Atlat lớn nhất là Đại (Đại Thái cổ – Ackêôzôi; Đại Nguyên sinh – Prôtêrôzôi; giới Cổ sinh – Palêôzôi; giới Trung sinh – Mêzôzôi; giới Tân sinh – Kainôzôi); giới được chia ra các kỉ (hệ) và mỗi kỉ lại được chia thành thế (thống); mỗi thống lại được chia ra nhiều thời
- Các loại đá có tuổi khác nhau trong bản đồ được thể hiện bằng phương pháp nền chất lượng với các nền màu khác nhau kết hợp với kí hiệu chữ Các đứt gãy kiến tạo được thể hiện bằng phương pháp kí hiệu tuyến (theo đường)
- Giai đoạn Tiền Cambri ở Việt Nam được xem là giai đoạn hình thành nền móng ban đầu của lãnh thổ với các đá biến chất cổ nhất ở nước ta được phát hiện ở Kon Tum, Hoàng Liên Sơn có tuổi cách đây khoảng 2,3 tỉ năm Giai đoạn Cổ kiến tạo là giai đoạn có tính chất quyết định đến lịch sử phát triển của tự nhiên nước ta Đất đá
Trang 8của giai đoạn này rất cổ, có cả các loại trầm tích (trầm tích biển và trầm tích lục địa), macma và biến chất Các đá trầm tích biển phân bố rộng khắp trên lãnh thổ, đặc biệt
đá vôi tuổi Đêvon và Cacbon – Pecmi có nhiều ở miền Bắc Tại một số vùng trũng sụt lún trên đất liền được bồi lấp bởi các trầm tích lục địa vào đại Trung sinh và hình thành nên các mỏ than ở Quảng Ninh, Quảng Nam; các đá cát kết, cuội kết màu đỏ sẫm ở khu vực Đông Bắc Các hoạt động uốn nếp và nâng lên diễn ra ở nhiều nơi Trong đại Cổ sinh là các khối thượng nguồn sông Chảy, khối nâng Việt Bắc, địa khối Kon Tum; trong đại Trung sinh là các dãy núi hướng tây bắc – đông nam ở Tây Bắc và Bắc Trung Bộ, các dãy núi có hướng vòng cung ở Đông Bắc và khu vực núi cao ở Nam Trung Bộ Kèm theo các hoạt động uốn nếp tạo núi và sụt võng là các đứt gãy, động đất với các loại đá macma xâm nhập và mac ma phun trào như granit, riôlit, anđêzit cùng các khoáng sản quý như: đồng, sắt, thiếc, vàng, bạc, đá quí…Giai đoạn Tân kiến tạo là giai đoạn cuối cùng trong lịch sử hình thành và phát triển của tự nhiên nước ta và còn được kéo dài cho đến ngày nay
- Các mỏ khoáng sản trên bản đồ được thể hiện bằng phương pháp kí hiệu với các kí hiệu có hình dạng khác nhau, màu sắc khác nhau và kí hiệu chữ khác nhau Các mỏ khoáng sản được phân loại theo ba nhóm chính: năng lượng, kim loại và các nhóm phi kim loại Các mỏ chỉ được thể hiện sự phân bố mà không thể hiện trữ lượng
- Bản đồ phụ: Địa chất Biển Đông và các vùng biển kế cận: Xác định vị trí phân bố
các bể trầm tích dầu
* Cách sử dụng
- Kể tên các mỏ khoáng sản và nhận xét đặc điểm phân bố các mỏ khoáng sản
- Đặc điểm địa chất Việt Nam: Nhận xét các thang địa tầng ở nước ta (đơn vị phân chia theo thứ tự từ lớn đến nhỏ như sau: Đại (Giới), Kỷ (Hệ), Thế (Thống) Sau
đó điền các kiến thức đã đọc vào bảng sau:
- Bản đồ địa chất và các vùng kế cận thể hiện địa chất vùng kề phần đất liền Việt Nam: đặc điểm địa hình thềm lục địa, xác định các đứt gãy,…
- Rút ra mối quan hệ giữa địa chất với khoáng sản
- Nội dung của trang bản đồ này được minh họa cho kiến thức của bài 25 “Lịch
sử phát triển của tự nhiên Việt nam”, ngoài ra có thể dùng cho bài 23 “Vị trí, giới hạn, hình dạng lãnh thổ Việt Nam”, bài 26“ Đặc điểm tài nguyên khoáng sản Việt Nam”, bài 27“ Thực hành: “Đọc bản đồ Việt Nam”
* Bài tập ứng dụng
Bài tập 1 : Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học, trình bày và nhận xét về sự phân bố các mỏ dầu, khí ở vùng thềm lục địa nước ta Vị trí của chúng có mối liên hệ gì tới sự phân bố của các tầng trầm tích Kannôzôi?
- Nước ta có thềm lục địa rộng và tiềm năng dầu, khí lớn, đang được thăm dò cho kết quả khả quan; có 04 bể trầm tích quan trọng: Sông Hồng, Cửu Long, Nam Côn Sơn và thổ Chu – Mã Lai
Trang 9- Các mỏ dầu: Đại Hùng, Hồng Ngọc, Rạng Đông, Bạch Hổ, Rồng.
- Các mỏ khí: Tiền Hải (Thái Bình), Lan Tây, Lan Đỏ
- Các mỏ dầu và khí đốt phân bố trong các bồn trầm tích Kannôzôi
Bài tập 2 : Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học hãy nêu sự phân bố (tên mỏ và tên tỉnh) của một số loại khoáng sản sau: than đá, sắt, thiếc,
bô xit, apatit?
sản
1 Than Vàng Danh, Hòn Gai, Cẩm Phả Quảng Ninh
e.3 Bản đồ các nhóm đất và các loại đất chính
*.Tên trang bản đồ: Át lát Địa lí Việt Nam trang 11 với tỉ lệ 1: 6 000 000
* Nội dung chính
- Nội dung chính: Thể hiện các loại đất chính ở nước ta gồm: tên, sự phân bố, diện tích (ước lượng)
- Nội dung phụ: Thể hiện sông ngòi, một số điểm quần cư, hình ảnh về phẫu diện của một số đất điển hình
* Cách sử dụng
Giáo viên hướng dẫn HS sử dụng bản đồ này bằng cách đi từ toàn thể đến cục
bộ theo gợi ý:
- Đọc tên từng nhóm đất, các loại đất trong nhóm đất
- Nhìn màu sắc tỷ lệ loại đất nào chiếm nhiều nhất, phân bố ở đâu (lấy sông, biển làm chuẩn, ví dụ dọc bờ sông, vùng ven biển…)
- Giá trị kinh tế của các loại đất, đặc biệt với ngành trồng trọt trong nông nghiệp.
Trang 10* Bài tập ứng dụng
Bài tập 1 : Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 11 và kiến thức đã học cho biết thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa biểu hiện qua thành phần đất như thế nào?
- Trả lời: nhóm đất chiếm diện tích lớn là feralit trên các loại đá - đất điển hình cho khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
Bài tập 2: Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 11 và kiến thức đã học hãy nhận xét
sự phân bố nhóm đất phù sa và nhóm đất feralit của nước ta Nêu khái quát giá trị
sử dụng của 2 nhóm đất trên trong sản xuất nông nghiệp?
- Phân bố:
+ Nhóm đất phù sa: chủ yếu ở đồng bằng
+ Nhóm đất feralit: chủ yếu ở vùng đồi núi
- Giá trị sử dụng trong nông nghiệp:
+ Nhóm đất phù sa:
Chủ yếu trồng cây lương thực, cây công nghiệp ngắn ngày (mía, đậu tương, lạc ), cây ăn quả
Nuôi trồng thủy sản: đồng bằng sông Cửu Long
+ Nhóm đất feralit:
Chủ yếu trồng cây lâu năm: cà phê, cao su, chè… và trồng rừng
Phát triển đồng cỏ chăn nuôi: cao nguyên Mộc Châu, Sơn La, Lâm Viên…
Bài tập 3: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam hãy:
a Kể tên 3 loại đất có diện tích lớn nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long và nêu sự phân bố của chúng ở vùng này?
b Giải thích tại sao Đồng bằng sông Cửu Long có nhiều đất phèn, đất mặn?
Đây là dạng câu hỏi sử dụng hoàn toàn Át lát trang 11 - Các nhóm và các loại đất chính Dựa vào màu sắc có diện tích lớn nhất để xác định tên và sự phân bố của
3 loại đất cần tìm
a Tên 3 loại đất có diện tích lớn nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long: đất phù sa, đất phèn, đất mặn
- Phân bố các loại đất :
+ Đất phù sa phân bố dọc sông Tiền, sông Hậu
+ Đất phèn tập trung ở các vùng trũng: Đồng Tháp Mười, Hà Tiên, Cà Mau + Đất mặn phân bố ở ven biển
b Giải thích sự xuất hiện đất phèn, đất mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long
- Vị trí: ba mặt giáp biển
- Địa hình thấp
- Khí hậu: mùa khô kéo dài dẫn đến thiếu nước làm tăng cường độ chua, phèn trong đất
- Triều cường làm cho việc xâm nhập mặn trầm trọng hơn