1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

SKKN rèn kỹ NĂNG GIẢI các DẠNG bài tập địa lý lớp 9 THCS

27 106 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 466 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ thực tế giảng dạy bộ môn, từ yêu cầu của việc đổi mới giáodục, từ việc ôn luyện cho học sinh, bản thân tôi thấy rằng việc dạy và rèn rũacho học sinh ở cấp THCS một số kĩ năn

Trang 1

RÈN KỸ NĂNG GIẢI CÁC DẠNG BÀI TẬP ĐỊA LÝ LỚP 9 THCS Người viết: Phạm Thị Huệ

Chức vụ, đơn vị công tác: Giáo viên trường THCS Vĩnh Tường

Đối tượng bồi dưỡng: Học sinh giỏi lớp 9

sở cho việc học tập môn Địa lí ở các cấp tiếp theo

Xuất phát từ thực tế giảng dạy bộ môn, từ yêu cầu của việc đổi mới giáodục, từ việc ôn luyện cho học sinh, bản thân tôi thấy rằng việc dạy và rèn rũacho học sinh ở cấp THCS một số kĩ năng về các dạng biểu đồ, nhận xét sốliệu…là rất cần thiết Giúp học sinh có hứng thú khi học tập bộ môn và pháthuy được khả năng thông minh, sáng tạo cho học sinh ngay từ các lớp dưới Trong tình hình chung hiện nay trên thế giới có nhiều biến động, diễn ramạnh mẽ trong nhiều lĩnh vực: Kinh tế, văn hóa, y tế, môi trường và ngay cảtrong lĩnh vực giáo dục Những thành tựu về KHKT và công nghệ tiên tiến

đã được áp dụng vào mọi vấn đề trong cuộc sống Nền giáo dục của nhiều

Trang 2

Quốc gia phát triển trên thế giới được hỗ trợ của khoa học công nghệ đã có

sự thay đổi về mục tiêu, chương trình, sách giáo khoa, cách dạy và học Sựthay đổi đó hoàn toàn phù hợp với yêu cầu thực tiễn đã tác động sâu sắc tớinền giáo dục Việt Nam

Nước ta tiến hành đổi mới từ sau năm 1986 Nay đã đạt được nhiều thànhtựu đáng kể: Kinh tế ngày càng phát triển, tốc độ tăng trưởng nhanh, sựchuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hội nhập vào nềnkinh tế khu vực và toàn cầu Đời sống nhân dân ngày càng được nâng cao,chính trị ngày càng ổn định vững chắc, từng bước tiến hành công nghiệphoá, hiện đại hoá đất nước Trước tình hình đó đã đặt ra yêu cầu đổi mới chongành giáo dục

Đổi mới giáo dục là nhiệm vụ cấp bách của Đảng ta Đổi mới giáo dụcchính là đổi mới con người tạo cơ sở để nước ta hội nhập, giao lưu với khuvực và thế giới Nghị quyết TW II khoá VIII của Đảng đặt ra yêu cầu đổimới cho ngành giáo dục Trong những năm gần đây giáo dục nước ta tiếnhành điều chỉnh trên nhiều phương diện, trong đó tiêu biểu là thay SGK cácbậc học, gắn liền với đổi mới SGK là đổi mới phương pháp dạy học theohướng phát huy tính tích cực của học sinh (Thầy giữ vai trò tổ chức, hướngdẫn Trò chủ động, sáng tạo, phát hiện tri thức, tích cực hoá trong việc lĩnhhội tri thức), tiếp đó là đổi mới kiểm tra đánh giá học sinh, dạy học theoChuẩn kiến thức và kĩ năng, công tác chủ nhiệm lớp…

Trước tình hình chung đó nền giáo dục nước ta cũng đặt ra cho mìnhnhững mục tiêu chung là: Cùng với sự phát triển của đất nước, nền giáo dụcViệt Nam đang từng bước được đổi mới Đảng ta đã xác định giáo dục là

“Quốc sách hàng đầu” coi đầu tư cho giáo dục là một trong những hướng

chính của đầu tư phát triển, tạo điều kiện cho giáo dục đi trước, phục vụ đắclực cho sự nghiệp phát triển của đất nước Sự nghiệp công nghiệp hoá, hiệnđại hoá đất nước đặt ra mục tiêu đến năm 2020 đất nước ta cơ bản trở thànhnước công nghiệp Nhân tố quyết định lại chính là nguồn nhân lực có trình

độ có tri thức khoa học kĩ thuật cao trên cơ sở mặt bằng dân trí cao Vì vậy

Trang 3

muốn kinh tế phát triển, củng cố an ninh xã hội, giải quyết tốt các vấn đề xãhọi hiện nay như: Bảo vệ môi trường sinh thái, chống ô nhiễm, suy kiệt tàinguyên, chống những căn bệnh thế kỷ, kiểm soát dân số, xoá đói giảmnghèo, vấn đề việc làm, an toàn giao thông…Trước hết phải chăm lo chonguồn nhân lực kế tiếp có phẩm chất và năng lực phù hợp với yêu cầu đổimới của đất nước.

Sự nghiệp giáo dục phải đào tạo những lớp người mới có tri thức, có đầu

óc khoa học, những con người lao động tự chủ, năng động và sáng tạo đápứng yêu cầu của thời đại Nhằm đưa đất nước tiến nhanh, tiến mạnh hoànhập cùng khu vực và thế giới

Trong nhà trường môn Địa lí giúp các em có kiến thức phổ thông cơ bản

về thiên nhiên, môi trường sống của con người, về những hoạt động của conngười ở mối Quốc gia trên khắp thế giới Bước đầu hình thành cho các emthế giới quan khoa học, tư tưởng tình cảm đúng đắn và làm quen với việcvận dụng kiến thức Địa lí để giải thích các hiện tượng về môi trường tựnhiên, xã hội xung quanh, đáp ứng với đất nước và xu thế của thời đại

Đổi mới chương trình giáo dục là đổi mới về: Nội dung SGK (cả nộidung, cấu trúc, hình thức), về chương trình, về phương pháp, về cách đánhgiá học sinh đã đặt ra mục tiêu mới cho bộ môn:

- Về kiến thức: Giúp các em hiểu biết về tự nhiên, tài nguyên, môitrường, dân cư, kinh tế - xã hội Trên cơ sở những kiến thức phổ thông

cơ bản cần thiết

- Kĩ năng: Học sinh sau khi học xong cần có kĩ năng tương đối thànhthạo (Kĩ năng: quan sát, nhận biết, phân tích, so sánh và vận dụng đểgiải thích tự nhiên, xã hội Vận dụng vào đời sống sản xuất từng địaphương)

- Thái độ tình cảm: Giáo dục tình yêu quê hương đất nước, yêu conngười lao động, có niềm tin vào khoa học, có ý thức khám phá, tìmhiểu tự nhiên, ý thức công dân và sự định hướng nghề nghệp phục vụ

Tổ quốc sau này

Trang 4

Chương trình Địa lí lớp 9:

- Kiến thức: Trang bị cho học sinh những kiến thức cơ bản, cần thiết, phổthông về dân cư, các ngành kinh tế, sự phân hoá lãnh thổ kinh tế - xã hộicủa nước ta và những hiểu biết cần thiết về địa phương mình

- Kĩ năng: Rèn luyện, củng cố và hình thành ở mức độ cao hơn các kĩnăng cần thiết khi học Địa lí Đó là:

+ Kĩ năng đọc và khai thác kiến thức từ biểu đồ, lược đồ

+ Kĩ năng xử lí số liệu thống kê theo các yêu cầu cho trước

+ Kĩ năng nhận dạng và vẽ các dạng biểu đồ khác nhau theo yêu cầu đềbài và cho nhận xét

+ Kĩ năng sưu tầm và phân tích tài liệu từ các nguồn tin khác nhau ( báo chí, tranh ảnh, trên các thông tin đại chúng khác)

+ Kĩ năng xây dựng sơ đồ cấu trúc và sơ đồ thể hiện các mối quan hệqua lại giữa các hiện tượng tự nhiên, kinh tế, xã hội

+ Kĩ năng viết và trình bày báo cáo

+ Kĩ năng liên hệ thực tiễn ở địa phương và đất nước

Qua thực tiễn giảng dạy chương trình địa lí lớp 9 số tiết thực hành được đưa vàovới số lượng khá nhiều 11/44 bài, với nhiều dạng bài thực hành, đó là những bài

có nội dung, phương pháp sinh động giúp học sinh tiếp cận vấn đề theo tinhthần một bài thực hành mở với nhiều đáp án với các mức độ được đào sâu khácnhau

Ví dụ: Bài 27 Thực hành: Kinh tế biển của Bắc Trung Bộ và duyên hải NamTrung Bộ Khi nhận xét so sánh về số lượng thuỷ sản ở Bắc Trung Bộ và duyênhải Nam Trung Bộ Tuỳ đối tượng học sinh, giáo viên có thể cho học sinh nhậnxét bằng số liệu tuyệt đối hoặc chuyển thành số liệu tương đối (%) để so sánh,sau đó giải thích

Các bài thực hành yêu cầu vẽ biểu đồ, Giúp học sinh tiếp thu kiến thức khôngchỉ bằng kênh chữ mà bằng cả kênh hình nên học sinh rất hứng thú khi đượchiện tư duy và cả sự khéo léo của mình mỗi khi hoàn thành sản phẩm bài họctrên cơ sở sự hướng dẫn của giáo viên

Trang 5

Các bài thực hành yêu cầu vẽ sơ đồ, nhận xét số liệu, nhận xét lược đồ, biểu

đồ là những bài học sinh phải chủ đông tư duy, phát huy khả năng, năng lực bảnthân Học sinh được trao đổi tiếp nhận kiến thức một cách thoải mái, tự tin trên

cơ sở kiến thức đã học

Nhìn chung, chương trình Địa lí 9 đã đưa vào số tiết thực hành tương đốinhiều giúp việc dạy - học thêm sinh động, hứng thú, thoải mái Việc tiếp thukiến thức chủ động hơn, đỡ nhàm chán, giúp cho việc kiểm tra đánh giá chínhxác hơn

Như vậy, rõ ràng thực hành đia lí là phần kiến thức không thể thiếu trongchương trình Địa lí nó phát huy cao hơn khả năng tiếp thu kiến thức của ngườihọc, củng cố tốt nhất cho phần kiến thức đã học

Chuyên đề xây dựng:

- Chủ yếu trong phạm vi chương trình Địa lí 9, với nhiều bài thực hànhmới mẻ với học sinh, nhằm giúp các em tiếp thu bài tốt đặc biệt trong vấn đềbồi dưỡng học sinh giỏi môn Địa lí => Yêu cầu người dạy có phương pháphướng dẫn học sinh dễ hiểu nhất => người học có kĩ năng làm các dạng bài tậpthực hành

- Phương pháp hướng dẫn học sinh làm một số bài tập thực hành: Vẽ cácdạng biểu đồ, nhận xét số liệu thống kê, củng cố kiến thức đã học thành kiếnthức dưới dạng sơ đồ cho dễ hiểu, dễ thuộc bài

B NỘI DUNG: CÁC DẠNG BÀI TẬP THỰC HÀNH TRONG CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA LÍ 9.

I NỘI DUNG.

1 Vẽ biểu đồ:

- Vẽ biểu đồ là hình thức chuyển kênh chữ (số liệu) thành kênh hình Vì vậybiểu đồ là một hình vẽ cho phép biểu thị các số liệu cần thiết, các mối tươngquan giữa các yếu tố hoặc mô tả một cách dễ dàng động thái phát triển của mộtqúa trình (ví dụ quá trình phát triển của ngành công nghiệp, nông nghiệp, giaothông vận tải…qua các năm; quá trình phát triển dân cư…) hoặc cơ cấu thànhphần của một tổng thể (ví dụ như cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu nhóm tuổi…)

Trang 6

- Các loại biểu đồ rất đa dạng và phong phú, tương đối phức tạp vì mỗi loạibiểu đồ có thể được dùng để biểu hiện nhiều chủ đề khác nhau như biểu đồ tròn(2 biểu đồ so sánh, các biểu đồ tròn độc lập), biểu đồ đường (biểu đồ đườngbiểu diễn tốc độ tăng trưởng của đối tượng so với một thời điểm lấy làm gốc),biểu đồ miền, biểu đồ cột (cột đứng, thanh ngang, cột chồng, cột kép…) Vì vậykhi vẽ biểu đồ, việc đầu tiên là phải đọc kĩ đề bài, tìm hiểu chủ đề định thể hiệntrên biểu đồ (thể hiện động thái phát triển, so sánh tương quan hay thể hiện cơcấu ) Sau đó căn cứ vào chủ đề đã được xác định để lựa chọn loại biểu đồthích hợp nhất.

1.1/ Biểu đồ cột (hoặc thanh ngang):

- Có thể sử dụng để biểu hiện động thái phát triển, so sánh tương quan về độlớn giữa các đại lượng hoặc thể hiện cơ cấu thành phần của một tổng thể Songloại biểu đồ này thường hay được sử dụng để thể hiện tương quan về độ lớngiữa các đại lương hơn cả Có ưu thế trong thể hiện các nội dung về diện tích,

số lượng, sản lượng, giá trị sản xuất với số lượng tuyệt đối

- Biểu đồ thanh ngang thực chất là biểu đồ cột xoay ngang (số liệu có thểtuyệt đối hay tương đối)

- Cách vẽ: Tạo hệ trục:

+ Trục tung: Ghi số liệu tuyệt đối (Triệu người, nghìn ha…lớn hơn giá trịtrong đề bài ra)

+ Trục hoành: Ghi năm, vùng…gốc toạ độ bằng 0

+ Chiều ngang các cột bằng nhau, chiều dài phụ thuộc vào số liệu đầu bài.Ghi số liệu vào đầu cột khi vẽ song

Lưu ý: Chọn kích thước biểu đồ (đặc biệt chú ý tới sự tương quan giữa chiều ngang và chiều cao các cột) sao cho phù hợp với khổ giấy và đảm bảo tính mĩ thuật Tronh biểu đồ cột có thể vẽ cột chồng, cột kép…

1.2/ Biểu đồ tròn (hoặc hình vuông)

- Biểu đò tròn (hình vuông) được dùng để thể hiện cơ cấu thành phần đónggóp trong một tổng thể:

+ Cơ cấu ngành kinh tế

Trang 7

+ Cơ cấu các loại đất.

+ Cơ cấu cấp học

+ Cơ cấu ngành giao thông vận tải

- Cách vẽ:

Bước 1:

+ Nếu bài cho số liêu thô (số liệu tuyệt đối) thì việc đầu tiên là phải xử lí

số liệu sang số liệu tinh (%) sau đó lập bảng số liệu đã xử lí theo mẫu Chú ýkhâu làm tròn sao cho tổng các thành phần đúng bằng 100%

+ Nếu phải vẽ hai hoặc nhiêu hình tròn (hình vuông) cần lưu ý xem cáchình tròn đó có cần thiết phải vẽ với độ lớn khác nhau không Nếu vẽ to nhỏkhác nhau phải tính qui mô hình tròn ( vận dụng công thức toán học để tính) Bước 2:

+ Vẽ theo qui tắc bắt đầu từ “ tia chỉ 12 giờ” thuận chiều kim đồng hồ, sốliệu vẽ theo thứ tự đầu bài cho sẵn

+ Vẽ các hình quạt tương ứng với tỉ trọng của từng thành phần trong cơcấu Ghi trị số % vào các hình quạt tương ứng Vẽ đến đâu kẻ vạch đến đó đồngthời thiết lập bảng chú giải

+ Ghi đầy đủ tên biểu đồ, đơn vị, thời gian…

Lưư ý: Khi lập bảng số liệu, lấy thêm cột góc ở tâm trên biểu đồ tròn (độ) khi

Trang 8

+ Trục hoành: Thể hiện năm, có mũi tên theo chiều gia tăng giá trị, ghi rõnăm Gốc toạ độ có thể trùng với gốc toạ độ Chú ý khoảng cách năm.

+ Nếu đồ thị nhiều đường thì lưu ý kí hiệu khác nhau

+ Chú giải theo đúng hình vẽ trong biểu đồ Ghi rõ tên biểu đồ

+ Cần xác định tỉ lệ thích hợp cả hai trục sao cho biểu đồ phù hợp với khổgiấy, cân đối và thể hiện rõ yêu cầu của chủ đề

Lưu ý: Đườmg biểu diễn có thể vẽ bằng số tuyệt đối hoặc bằng số liệu tương đối song phải cân nhắc xem cách vẽ nào dễ nhìn thấy sự phát triển nhất.

+ Biểu đồ miền là hình chữ nhật: Trục tung có trị số là 100% Trục hoành là

các năm (chú ý khoảng cách năm)

+ Khi vẽ: Vẽ lần lượt theo từng chỉ tiêu chứ không vẽ theo năm, xác định cácđiểm vẽ cần chính xác

+ Vẽ đến đâu kẻ vạch, thiết lập bảng chú giải đến đó Vẽ riêng bảng chú giải

2 Phân tích bảng số liệu thống kê:

- Phân tích bảng số liệu thống kê là dựa vào một hoặc nhiều bảng thống kê đểrút ra nhận xét cần thiết và giải thích nguyên nhân

- Khi phân tích bảng số liệu cần chú ý:

+ Đọc kĩ đề để thấy được yêu cầu và phạm vi cần phân tích

+ Cần tìm ra tính qui luật hay mối liên hệ nào đó giữa các số liệu

Trang 9

+ Không bỏ xót các dữ liệu đã cho (giống như các bài toán), nếu bỏ xót dữ

liệu dẫn đến sai xót đáng tiếc

+ Phân tích đi từ khái quát đến cụ thể

+ Nếu cần chuyển số liệu tuyệt đối sang số liệu tương đối để so sánh, phântích, tổng hợp

+ Tìm mối quan hệ của số liệu theo hàng ngang, hàng dọc

+ Việc phân tích các số liệu thống kê gồm hai phần:

* Nhận xét mối quan hệ giữa các số liệu

* Giải thích nguyên nhân (dựa vào kiến thức đã học để giải thích)

II MỘT SỐ BÀI TẬP MINH HOẠ CỤ THỂ.

1/ Các bài tập thực hành rèn luyện kĩ năng về vẽ biểu đồ hình cột:

Bài tập 1: (Bài tập 2 trang 99 – SGK Địa lí 9)

Dựa vào bảng số liệu sau:

Diện tích mặt nước nuôi trồng thuỷ sản theo các tỉnh, năm 2002

Các tỉnh,

thành phố

ĐàNẵng

QuảngNam

QuảngNgãi

BìnhĐịnh

PhúYên

KhánhHoà

NinhThuận

BìnhThuậnDiện tích

Trang 10

Quảng Ngãi

Bình Định

Phú Yên

Khánh Hoà

Ninh Thuận

Bình Thuận

b Nhận xét: Qua biểu đồ và bảng số liệu ta thấy:

- Tất cả các tỉnh trong vùng đều có diện tích nuôi trồng thuỷ sản

- Diện tích nuôi trồng thuỷ sản ở các tỉnh và thành phố của duyên hải NTBnăm 2002 không đều nhau Cụ thể:

+ Các tỉnh có diện tich snuôi trồng nhiều là: Khánh Hoà, Quảng Nam, BìnhĐịnh

+ Các tỉnh có diện tích nuôi trồng ít là: Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Ninh Thuận

- Tỉnh có diện tích nuôi trồng nhiều nhất gấp 7,5 lần tỉnh có diện tích nuôitrồng ít nhất

Bài tập 2: Cho bảng số liệu dưới đây:

Độ che phủ rừng của các tỉnh ở Tây Nguyên năm 2003

Trang 11

=>Vấn đề bảo vệ rừng và trồng rừng mới là vấn đề cấp bách của vùng.

Bài tập 3: Căn cứ bảng số liệu sau:

Dân số thành thị và nông thôn ở thành phố HCM ( nghìn người)

845,44380,7

855,84623,2

a Vẽ biểu đồ cột chồng thể hiện dân số thành thị và nông thôn ở thành phốHCM qua các năm

b Nhận xét?

* Bài giải:

a Vẽ biểu đồ

Bước 1: Xử lí số liệu ra %

Trang 12

Dân số thành thị và nông thôn ở thành phố HCM (%)

16,283,8100,0

15,684,4100,0Bước 2: Vẽ biểu đồ cột chồng

BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN TỈ LỆ DÂN SỐ THÀNH THỊ VÀ NÔNG THÔN Ở

b Nhận xét: Qua biểu đồ và bảng số liệu ta thấy:

- Tỉ lệ dân số tành thị ở TP Hồ Chí Minh khá cao

- Từ năm 1995 – 2002 Tỉ lệ dân số thành thị và nông thôn của TP Hồ ChíMinh có sự thay đổi như sau:

+ Tỉ lệ dân số thành thị ngày càng tăng (9,7%)

+ Tỉ lệ dân số thành thị ngày càng giảm (9,7%)

 Tốc độ đô thị hoá nhanh

Bài tập 4: Dựa vào bảng số liệu sau:

Sản lượng thuỷ sản ở Đồng bằng sông Cửu Long (nghìn tấn)

Trang 13

b Nhận xét: Qua biểu đồ và bảng số liệu:

- Sản lượng thuỷ sản của ĐB SCL và cả nước đều tăng Năm 2002 so với năm

1995 thì:

+ ĐB SCL tăng 1,65 lần

+ Cả nước tăng 1,67 lần

=> Cả nước tăng nhanh hơn ĐB SCL song không đáng kể

- Sản lượng thuỷ sản của ĐB SCL qua các năm đều chiếm tỉ lệ cao so với cảnước Vượt 50% Cụ thể:

+ 1995 chiếm 51,7% so với cả nước

+ 2000 chiếm 51,9% so với cả nước

Ngày đăng: 31/05/2020, 07:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w