1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

SKKN báo cáo chuyên đề nâng cao hiệu quả giảng dạy phân môn luyện từ và câu lớp 2

15 143 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 75,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhằm mở rộng vốn từ sự hiểu biết về ngữ pháp của tiếng Việt, giúp các em học tốt môn Tiếng Việt bản thân tôi là một giáo viên lớp 2, với lòng yêu nghề, mến trẻ, mỗi năm tôi đều cố gắng đ

Trang 1

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ GIẢNG DẠY PHÂN MÔN

LUYỆN TỪ VÀ CÂU LỚP 2

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

Bậc Tiểu học là bậc nền tảng trong hệ thống giáo dục quốc dân Là bậc học đặt cơ sở ban đầu cho việc phát triển toàn diện nhân cách học sinh giúp các em học lên các lớp cao hơn và có thể hoà nhập vào cuộc sống cộng đồng

Như vậy bậc tiểu học vừa có tính phổ cập vừa có tính hiện đại nhân văn và dân chủ Đối với học sinh lớp 2, việc tiếp thu chương trình Tiếng Việt nói chung và Luyện từ và câu nói riêng rất nặng nề đối với các em Bởi vì ở lớp 1 các em chỉ được cung cấp những vốn từ nhất định, ít ỏi, chưa phân biệt được các loại từ, các kiểu câu Đối với quyển sách Tiếng Việt 2 là một kho tàng kiến thức mà các

em cần phải khai thác

Nhằm mở rộng vốn từ sự hiểu biết về ngữ pháp của tiếng Việt, giúp các em học tốt môn Tiếng Việt bản thân tôi là một giáo viên lớp 2, với lòng yêu nghề, mến trẻ, mỗi năm tôi đều cố gắng đem hết sức mình để tìm tòi nghiên cứu một

số giải pháp, góp phần cải tiến phương pháp dạy học, nhằm năng cao chất lượng đào tạo học sinh theo mục tiêu giáo dục

Chính vì những lí do trên, chúng tôi thực hiện chuyên đề đổi mới chuyên

đề: “ Nâng cao hiệu quả giảng dạy phân môn Luyện từ và câu lớp 2.”

Trang 2

PHẦN II: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ I- MỤC TIÊU MÔN HỌC:

Việc dạy học Luyện từ và câu ở tiểu học nhằm hướng đến việc đạt một số mục

tiêu chung như sau:

- Mở rộng vốn từ cho học sinh theo các chủ điểm gần gũi với đời sống sinh hoạt và học tập trong các tuần học của học sinh và ren luyện cho các em dùng các từ đó trong hoạt động giao tiếp

- Nhận biết và sử dụng được các từ loại, các phép tu từ về từ có tần số cao trong việc tạo câu

- Nhận biết được nghĩa của từ trong hệ thống và trong hoạt động hành chức; biết dùng các từ đồng nghĩa, trái nghĩa, nhiều nghĩa trong lời nói của mình

- Nhận biết các dấu câu, các kiểu phân loại câu cũng như các phép tu từ về câu và cách thức vận dụng chúng trong lời nói của mình

II- NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH MÔN LUYỆN TỪ VÀ CÂU LỚP 2

- Việc dạy Luyện từ và câu ở lớp 2 không có những bài học riêng về lý thuyết Các kiến thức về từ ngữ và ngữ pháp Tiếng Việt cần cung cấp cho học sinh được sách giáo khoa thể hiện qua các bài tập thực hành

- Về từ vựng: Bên cạnh các bài tập được cung cấp trong các bài tập đọc theo chủ điểm, học sinh sẽ tăng cường, mở rộng và tích cực hóa vốn từ của mình thông qua hệ thống các bài tập thực hành Vốn từ được mở rộng một cách

Trang 3

có hệ thống theo chủ điểm và tập trung vào một số nội dung chính như sau: + Đơn vị chỉ thời gian: ngày, tháng, năm, năm học…

+ Đơn vị hành chính: xã ( phường), huyện ( quận)…

+ Đồ dùng trong nhà

+ Đồ dùng học tập

+ Việc nhà

+ Họ hàng

+ Vật nuôi

- Còn về từ loại: Học sinh được làm quen và rèn luyện cách dùng ba từ loại quan trọng trong tiếng Việt và cũng là những từ loại có tần số xuất hiện cao trong giao tiếp ngôn ngữ Đó là các từ chỉ sự vật( danh từ); các từ chỉ hoạt động, trạng thái

( động từ) và các từ chỉ đặc diểm, tính chất ( tính từ)

- Về câu: Học sinh được làm quen và thực hành tạo lập lời nói của mình với các kiểu câu trần thuật đơn cơ bản:

+ Ai là gì?

+ Ai làm gì?

+ Ai thế nào?

Bên cạnh các kiểu câu đó , học sinh còn được luyện tập cách dùng bộ phận câu để trả lời cho những câu hỏi :

Trang 4

+ Ai(cái gì, con gì)?

+ Là gì?

+ Làm gì?

+ Thế nào?

+ Khi nào?

+ Ở đâu?

+ Như thế nào?

+ Vì sao?

+ Để làm gì?

Cùng với các kiểu câu, những dấu chấm, chấm hỏi, chấm than,dấu phẩy cũng được học sinh rèn luyện trong phân môn Luyện từ và câu ở lớp 2 này

III- CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC PHÂN MÔN LUYỆN TỪ VÀ CÂU LỚP 2 1) Phương pháp dạy học các bài mở rộng vốn từ:

Theo hệ thống liên tưởng, để mở rộng vốn từ cho học sinh, giáo viên có thể tiến hành bằng cách cung cấp các từ trái nghĩa, cùng nghĩa, hoặc gần nghĩa cho học sinh theo những đề tài, chủ đề, chủ điểm khác nhau

Giáo viên cũng có thể mở rộng vốn từ cho học sinh bằng cách hướng dẫn các em tìm các từ cùng trường được gợi ra từ những từ cho trước Ví dụ với từ

biển , giáo viên sẽ mở rộng bằng việc hướng dẫn học sinh tìm các từ cùng

trường gắn liền với biển Những từ đó có thể là : sóng, nước, nắng gió, cát,…

Giáo viên cũng có thể mở rộng vốn từ cho học sinh theo trường liên

Trang 5

tưởng bằng cách chọn ra từ trung tâm, rồi xoay quanh từ trung tâm đó, tìm những tư khác dựa vào những liên tưởng khác nhau

Trong một số trường hợp , giáo viên cũng có thể mở rộng từ cho các em bằng cách ghép tiếng đã cho với một số tiếng khác để tìm ra từ mới nhưng không phải là từ ghép chính phụ (phân nghĩa) mà là từ ghép đẳng lập (hợp

nghĩa) Ví dụ với tiếng cho trước là sách, giáo viên có thể yêu cầu học sinh tìm

từ có chứa tiếng này: sách vở, sách bút, đèn sách,… Bằng cách như vậy, giáo viên đã mở rộng được một số lượng từ khá lớn cho học sinh

Như vậy, để mở rộng vốn từ cho học sinh, giáo viên có thể tiến hành theo những cách khác nhau Điều quan trọng là sự lựa chọn ấy phải đảm bảo sao cho giờ học diễn ra tự nhiên mà vẫn cung cấp, mở rộng được cho các em những

từ ngữ cần thiết theo yêu cầu kiến thức kĩ năng của môn học

2) Phương pháp dạy học các bài giải thích nghĩa của từ:

Một trong những khâu quan trọng của việc dạy từ trong nhà trường phổ thông là việc giải thích nghĩa của từ Chỉ khi các em hiểu được nghĩa của từ, các

em mới có khả năng sử dụng đúng, từ đó tiến đến sử dụng hay một từ nào đấy trong những hoàn cảnh giao tiếp nhất định Trong nghĩa của từ, thành phần nghĩa biểu niệm là thành phần cốt lõi, thành phần quan trọng nhất Vì thế giải thích nghĩa của từ chủ yếu là giải thích nghĩa biểu niệm, giúp các em nắm được đầy đủ nhất nét nghĩa chung và riêng, rộng và hẹp của từ đó Trên cơ sở học sinh hiểu được nghĩa biểu niệm, giáo viên có thể giúp học sinh hiểu được nghĩa biểu vật, nghĩa biểu thái cũng như các mối quan hệ giữa nghĩa của từ đang được giải

Trang 6

thích với nghĩa của từ khác trong hệ thống hay trong những lời nói cụ thể.

Dưới đây là một số phương pháp giải thích nghĩa của từ cho học sinh theo hướng trên:

a Giải thích nghĩa của từ bằng cách cho học sinh trực tiếp tiếp xúc với sự vật, hành động, tính chất… hoặc xem hình ảnh trên sách báo, trên màn hình… những sự vật hiện tượng mà từ đó biểu thị

b Cách giải thích này thường chỉ thích hợp và phát huy được tác dụng tích cực đối với những từ có nghĩa cụ thể , tức là những từ mà nghĩa của nó có thể minh họa bằng hiện vật mang tính trực quan có thể cảm nhận được nhờ dựa vào năm giác quan của con người

Phương pháp này có ưu điểm là giúp các em hiểu nghĩa của từ một cách nhanh chóng, chính xác, trực quan nhưng lại hạn chế ở chỗ chỉ có hiệu quả đối với một số từ ngữ nhất định

c Giải thích ngĩa của từ bằng cách đặt từ vào văn cảnh mà từ xuất hiện

Phương pháp này có ưu điểm là giáo viên không phải giải thích dài dòng mà học sinh vẫn có thể hiểu được nghĩa của từ nhờ dựa vào vốn từ đã có của mình, dựa vào những kết hợp ngôn ngữ đã được các em hiểu nghĩa từ trước để các em rút ra nghĩa của từ cần hiểu Nhưng cách này lại có nhược điểm là nghĩa của từ

dễ bị các em hiểu không đầy đủ vì các em chỉ hiểu một nghĩa nào đó của từ được thể hiện thực hóa trong cách dùng ấy, trong câu văn cụ thể ấy

d Giải nghĩa của từ bằng cách đối chiếu, so sánh với những từ đồng nghĩa hoặc

Trang 7

trái nghĩa.

Cách giải thích này được sử dụng tương đối phổ biến trong sách giáo khoa Tiếng Việt tiểu học dưới dạng các bài tập điền từ hoặc sắp xếp các từ Phương pháp này có ưu điểm là giải thích nghĩa từ ngắn gọn và cho các em biết được những từ nào là từ đồng nghĩa với nhau, giúp các em có được một vốn từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa nào đó để khi cần có thể lựa chọn và sử dụng Nhưng phương pháp này lại hạn chế ở chỗ dễ giải thích nghĩa của từ một cách luẩn quẩn, dùng từ chưa biết này để giải thích cho từ chưa biết khác Chính

vì thế, nếu như từ đồng nghĩa được sử dụng mà các em lại không hiểu nghĩa thì rút cục các em vẫn không thể nắm được nghĩa của từ cần giải thích Vì thế khi giải nghĩa từ theo phương pháp này, giáo viên cần chú ý quy từ cần giảng về những từ đồng nghĩa các em đã biết Có như vậy việc giải thích nghĩa từ theo phương pháp này mới có kết quả

Như vậy để giải thích nghĩa của từ, chúng ta có nhiều cách khác nhau Mỗi cách có một cơ sở khoa học riêng, có những điểm mạnh và điểm hạn chế khác biệt Điều quan trọng là chúng ta phải biết với một từ nhất định nào đó cần phải sử dụng phương pháp nào hoặc phải sử dụng phối hợp nhiều phương pháp với nhau để đạt được mục đích cuối cùng là giúp học sinh vừa hiểu được nghĩa của từ vừa nắm chắc được cả cách dùng của từ đó trong hoạt động giao tiếp

3) Phương pháp dạy học các bài rèn luyện kĩ năng sử dụng từ:

Chỉ có thể đánh giá đúng vốn từ vựng cá nhân của học sinh và khả năng

Trang 8

nắm nghĩa của từ khi giáo viên đưa học sinh vào hoạt động giao tiếp, hay nói một cách khác đi là đưa vốn từ các em có được vào sử dụng Học sinh có khả năng giao tiếp tốt trong mọi tình huống học tập, sinh hoạt, vui chơi là những học sinh phát triển về ngôn ngữ, trong đó có từ ngữ Bởi vậy, việc rèn kĩ năng sử dụng từ vừa là tích cực hóa vốn từ cho học sinh, vừa là giúp các em học tập cách

tổ chức giao tiếp bằng ngôn ngữ

Để rèn luyện kỹ năng sử dụng từ, chúng ta có thể sử dụng một số phương pháp chính sau:

a) Điền từ vào chỗ trống:

Đây là loại bài tập rèn luyện cho các em sử dụng từ đúng nghĩa Loại bài tập này cung cấp cho các em một số từ ngữ cần thiết hoặc yêu cầu các em tự tìm rồi sau đó điền vào chỗ trống trong cụm từ, hay trong câu hay trong đoạn văn Cần chú ý loại bài tập này không chỉ thực hiện cho việc điền các thực từ

mà còn điền cả những quan hệ từ nữa Bởi lẽ việc luyện tập điền các quan hệ từ như vậy sẽ có tác dụng rất lớn trong việc giúp các em phát triển tư duy, nói năng, viết lách được rõ ràng mạch lạc

b) Đặt câu

Loại bài tập này có thể chia nhỏ thành 2 loại: loại viết thêm từ để hoàn chỉnh câu và loại dùng từ và tự đặt câu Cả hai loại này đều nhằm mục đích rèn luyện kĩ năng dùng từ cho học sinh Việc sử dụng loại bài tập nào là tùy thuộc vào sự lựa chọn của giáo viên và mục đích luyện tập

Trang 9

c) Dựng đoạn:

Dựng đoạn là một loại bài tập tương đối khó với học sinh tiểu học nói chung và học sinh lớp 2 nói riêng Muốn xây dựng đoạn văn học sinh phải có ý, phải sắp xếp ý theo một trình tự mạch lạc, phải viết đúng ngữ pháp câu, phải biết liên kết các câu thành một đoạn văn, một văn bản…Qua dạng bài tập này giúp các em có năng lực tổ chức ngôn ngữ, trong đó có việc sử dụng từ của các em

IV- QUY TRÌNH SOẠN GIẢNG LUYỆN TỪ VÀ CÂU LỚP 2:

1) Kiểm tra bài cũ: có thể thực hiện một số việc như sau:

- GV có thể thực hiện yêu cầu HS nhắc lại kiến thức đã học ở tiết trước, cho VD minh hoạ

- GV gọi học sinh làm bài tập ở tiết trước(yêu cầu HS khác nhận xét, chữa bài)

- GV kiểm tra chấm bài làm trong vở của một số học sinh Nhận xét rút kinh nghiệm

2) Dạy bài mới : Tuỳ loại bài ,GV có thể tiến hành dạy bài mới theo đủ hoặc

thêm, bớt, điều chỉnh trật tự ba bước sau :

1 Giới thiệu bài

Giáo viên có thể dựa vào phần bài cũ để dẫn dắt giới thiệu sang bài mới, hoặc cũng có thể giới thiệu trực tiếp…

2 Hướng dẫn làm bài tập

Giáo viên cho học sinh nhắc lại một số kiến thức có liên quan, rồi tổ chức

Trang 10

cho HS làm các bài tập theo các hình thức trao đổi nhóm, thi đua giữa các nhóm,

cá nhân (Tùy theo từng dạng bài cụ thể , theo đặc thù của lớp giáo viên vận dụng hình thức và phương pháp dạy học cho phù hợp – như đã nêu ở mục III) Cần lưu ý các vấn đề sau:

+ Hướng dẫn HS tìm hiểu kĩ yêu cầu của bài tập

+ Chữa mẫu cho học sinh một phần hoặc 1 bài để hướng dẫn cách làm(nếu cần)

+ Hướng dẫn học sinh làm vào vở (bảng con, bảng phụ, bảng nháp,

…)

+ Hướng dẫn HS nêu kết quả, chữa bài tập và tự kiểm tra kết quả luyện tập

+ Chốt nội dung kiến thức của bài

3 Củng cố dặn dò.Cần làm rõ hai yêu cầu sau:

+ GV nhận xét tiết học, nhấn mạnh những điều cần nhớ về nội dung, kiến thức, kĩ năng

+ GV nêu yêu cầu thực hành luyện tập ở nhà và chuẩn bị bài cho tiết học sau

Bài dạy minh họa:

Luyện từ và câu

Trang 11

TỪ CHỈ TÍNH CHẤT CÂU KIỂU AI THẾ NÀO?

MỞ RỘNG VỐN TỪ: TỪ NGỮ VỀ VẬT NUÔI

I Mục tiêu:

- Bước đầu hiểu từ trái nghĩa Biết dùng những từ trái nghĩa là tính từ để đặt những câu đơn giản theo kiểu: Ai (cái gì,con gì) thế nào?

- Mở rộng vốn từ về vật nuôi

-Yêu thích môn học

II Đồ dùng dạy học

Máy chiếu

III Các hoạt động dạy học

1.Bài cũ :

-Đặt một câu kiểu Ai thế nào?

GV nhận xét

2.Bài mới :

2.1.Giới thiệu bài.

2.2 Làm bài tập.

Bài 1:Yêu cầu học sinh đọc đề bài.

- GV hướng dẫn HS phân tích mẫu

- GV mời các nhóm nêu từ trái nghĩa với từ

- 1 HS trả lời

Bài 1 : Tìm từ trái nghĩa với từ đã cho

-HS trao đổi theo cặp

- Các cặp từ trái nghĩa:

Trang 12

đã cho.

-GV hướng dẫn, chốt ý đúng

-Chú ý mỗi từ có thể có nhiều từ trái nghĩa

-Nhận xét

Bài 2 : Bài yêu cầu gì ?

- Các em hãy chọn một cặp từ trái nghĩa, rồi

đặt với mỗi từ một câu theo mẫu Ai(cái gì,

con gì) thế nào?

- GV hướng dẫn HS phân tích mẫu

-Cho HS đặt câu với các cặp từ

-Đại điện các nhóm báo cáo kết quả

-Nhận xét HS đọc lại các câu vừa đặt

-Hướng dẫn sửa, chốt ý đúng

tốt - xấu; ngoan – hư (bướng bỉnh)

; nhanh - chậm (chậm chạp) ; cao - thấp; khoẻ - yếu

-Nhận xét

-Bài 2 : Chọn một cặp từ trái nghĩa

ở bài tập 1, đặt câu với mỗi từ trong cặp từ đó

-Cái bút này rất tốt./ Chữ của em còn xấu

-Bé Nga ngoan lắm./ Con Cún rất hư

-Hùng bước nhanh thoăn thoắt./ Sên bò rất chậm

-Chiếc áo rất trắng./ Tóc bạn Hùng đen hơn em

-Cây cau này quá cao./ Cái bàn ấy thấp quá

-Tay bố em rất khoẻ./ Răng ông em yếu hơn trước

Trang 13

Bài 3 :

- Cho HS quan sát tranh

- HS thảo luận nhóm

-Hướng dẫn sửa chữa

-Nhận xét

3.Củng cố -Dặn dò:

- Tóm tắt nội dung bài

- Nhận xét tiết học

-Bài 3: Viết tên các con vật trong tranh

-HS quan sát tranh

- Thảo luận nhóm, nêu tên từng con vật theo số thứ tự

1 Gà trống 2 Vịt

3 Ngan( vịt xiêm)

4 Ngỗng 5 Bồ câu

6 Dê 7 Cừu

8 Thỏ 9 Bò 10 Trâu

PHẦN III: KẾT THÚC VẤN ĐỀ

Trên đây là một số vấn đề cơ bàn trong quá trình giảng dạy thực tế của tổ chuyên môn khối 2 đối với môn Tiếng Việt nói chung và phân môn Luyện từ và câu nói riêng mà tổ chúng tôi nhận thấy được rất mong được trao đổi cùng các đồng chí để việc giảng dạy phân môn Luyện từ và câu ngày càng hiệu quả hơn

Trang 14

Ban giám hiệu duyệt Yên Đồng, ngày 15 tháng 12 năm 2017

Người thực hiện

Tập thể giáo viên tổ 2+ 3

Ngày đăng: 31/05/2020, 07:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w