Sau đặc tính hình tượng- đặc điểm có tính tiền tiêu ấy, ngôn ngữ văn học còn có tính chính xác và tính hệ thống kiểu nghệ thuật, tính biểu cảm sinh động,tính hàm súc đa nghĩa, tính cá th
Trang 18 Những thông tin cần được bảo mật………
2 9
9 Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng
kiến………
2 9
10 Đánh giá lợi ích thu được do áp dụng sáng
kiến………
3 0
10.1 Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được
do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tác
giả………
3010.2 Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được
do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tổ chức, cá
nhân………
32
11 Danh sách những cá nhân đã tham gia áp dụng sáng
Trang 2DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
Viết tắt Viết đầy đủ
Trang 4BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN
1 Lời giới thiệu
Văn học được coi là trò diễn bằng ngôn từ Ngôn từ trong văn học được coi
là một thứ ngôn từ đặc biệt, được chưng cất từ hiện thực ngôn ngữ của toàn dân.Đúng như Mai- a- cốp- xki từng viết:
Hãy luyện đến hàng ngàn quặng chữ Mới thu về một chữ mà thôi
Nhờ sự nung chảy, cô đúc, gọt giũa hiện thực mà ngôn ngữ văn học có được tính
hình tượng
Sau đặc tính hình tượng- đặc điểm có tính tiền tiêu ấy, ngôn ngữ văn học
còn có tính chính xác và tính hệ thống (kiểu nghệ thuật), tính biểu cảm sinh động,tính hàm súc đa nghĩa, tính cá thể hóa cao… Tuy nhiên, bằng ngôn ngữ, mỗi thểloại lại xây dựng hình tượng theo đặc trưng riêng- thường là hình tượng cảm xúctrong thơ ca và hình tượng nhân vật trong văn xuôi
Như vậy, ngôn ngữ trong văn học vừa được sử dụng như những tín hiệuthẩm mĩ, vừa là cái biểu đạt cho các tín hiệu thẩm mĩ Đến lượt mình, tác phẩmvăn học cũng chính là một tín hiệu thẩm mĩ Điều đó khiến chúng ta cần có mộtcách nhìn mới về tác phẩm văn học, với tư cách là một hệ thống tín hiệu
Một tác phẩm văn chương đích thực không phải chỉ đem tới thông tin mà
phải là một hệ thống tín hiệu, kích thích để bùng nổ thông tin Ở đây cái lạ, cái
thật, cái ảo, cái thực trong thế giới hình tượng nghệ thuật gợi mở ra bao nhiêu
điều thú vị trong trường liên tưởng của người đọc Tác phẩm chân chính đều là
gan ruột của người nghệ sĩ Việc ra đời một tác phẩm có lẽ mới chỉ là sự khởi đầu của mọi sự khởi đầu trong nghệ thuật Bởi khi ra đời rồi mỗi một sáng tác còn có
một sức sống độc lập tương đối (nằm ngoài ý muốn chủ quan của người nghệ sĩ)
Về cấu trúc, tác phẩm văn học thường có nhiều tầng: tầng ngữ nghĩa, tầng
hình dung tưởng tượng, tầng ý Thực tế, không ít người dạy văn quá coi trọng ý
của tác phẩm đến mức dạy thơ không cần thuộc, dạy truyện không cần kể mà chỉnêu ý chính Như vậy, môn Ngữ văn trong nhà trường được coi là môn học nhiều
hơn là học một môn nghệ thuật đặc biệt Quá trình dạy học văn dễ đi tới những
thao tác máy móc, khuôn mẫu: Kiểm tra bài cũ; Giáo viên giảng, trò nghe, ghichép; Củng cố, dặn dò Hiệu quả một giờ học cuối cùng là có ý, đủ ý là được, mộtgiờ dạy được công thức hóa để tiện cho kiểm tra, thi và chấm điểm
Khoa học hiện đại cho rằng: Đáp số của một bài toán là quan trọng Nhưng
quan trọng hơn cả đáp số là những con đường đi tới đáp số Để đi đến một sự
kích thích có hiệu quả, để người học có khát vọng đi tìm những con đường đi tới
Trang 5đáp số, người dạy phải đặt được học sinh vào trong sự tương tác của những quy
luật xã hội và tự nhiên mà nó ra đời và đang tồn tại Giáo dục nhà trường, đặc biệt
là đội ngũ thầy cô giáo ngữ văn qua nhiều thế hệ đào tạo đang tiếp tục bổ sung,hoàn chỉnh để đáp ứng nhu cầu hiện đại hóa nhà trường, phù hợp với quy luậtphát triển của xã hội Vấn đề tự thân vận động của mỗi học sinh trên cơ sở chủđạo của thầy phải có sự chủ động của trò Vì vậy, việc thay đổi và phát triển cácphương pháp trong dạy học một ngành nghệ thuật ngôn từ như văn học là nhu cầucấp thiết và thường xuyên được đặt ra
Hiện nay, Thi pháp học là bộ môn khoa học nghiên cứu văn học rất đượcchú ý và vận dụng ở nước ta Tuy nhiên, việc vận dụng thi pháp học trong giảngdạy Ngữ văn ở nhà trường phổ thông lại ít được chú ý tới, nhiều khi bị bỏ qua
Thi pháp văn học dân gian đã từng được nghiên cứu từ khá lâu và cũng đãđược các nhà nghiên cứu văn học dân gian đánh giá cao, định hướng cho ngườidạy và học bộ phận văn học truyền miệng này dựa trên cơ sở đặc trưng thi phápriêng của nó Nhưng tình trạng dạy và học văn học dân gian trong nhà trường phổthông cũng ít được chú trọng Thực tế này dẫn đến một thực tế khác là hiểu saihoặc hiểu không hết giá trị thẩm mĩ của tác phẩm văn học dân gian đó
Khi bàn về thi pháp văn học dân gian, tác giả Chu Xuân Diên đã khẳng
định: Thi pháp văn học dân gian là toàn bộ các đặc điểm về hình thức nghệ thuật,
về phương thức và thủ pháp nghệ thuật miêu tả, biểu hiện, về cách cấu tạo đề tài, cốt truyện và phương pháp xây dựng hình tượng con người.
Do tác phẩm văn học dân gian luôn tồn tại với hình thức thể loại Mỗi thểloại văn học dân gian có cách phản ánh thực tại và thái độ đối với thực tế riêng.Thể loại do đó trở thành đơn vị cơ sở của văn học dân gian và là điểm xuất pháttất yếu của việc nghiên cứu văn học dân gian Bởi vậy, khi vận dụng thi pháp vănhọc dân gian vào nghiên cứu văn bản tác phẩm cần bám chắc vào đặc trưng thi
pháp của từng thể loại Bởi vì ta chỉ có thể “giải mã” các tác phẩm văn học dân
gian khi đặt nó trên cái nền chung của thi pháp thể loại
Trong chương trình Ngữ văn lớp 10 (Tập 1), những tác phẩm văn học dângian Việt Nam thuộc nhiều thể loại được đưa vào giảng dạy Vì thế, vận dụng thipháp văn học dân gian vào phân tích tác phẩm nhằm hiểu đúng văn bản văn họcdân gian là một việc làm cần thiết Trên cơ sở đó, tôi đã chọn đề tài (Chuyên đề):
Đổi mới phương pháp đọc- hiểu ca dao Việt Nam (Chương trình Ngữ văn lớp 10- Tập 1) theo đặc trưng thể loại và định hướng phát triển năng lực.
2 Tên sáng kiến: Đổi mới phương pháp đọc- hiểu ca dao Việt Nam (Chương trình Ngữ văn lớp 10- Tập 1) theo đặc trưng thể loại và định hướng phát triển năng lực.
Trang 63 Tác giả sáng kiến
- Họ và tên: Nguyễn Thị Hương Xa
- Địa chỉ tác giả sáng kiến: Giáo viên trường THPT Nguyễn Thị Giang
- Số điện thoại: 0977672332, E_mail: huongxa115@gmail.com
4 Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến: Nguyễn Thị Hương Xa
5 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến:Giảng dạy môn Ngữ văn ở trường THPT, đặc biệt là ở phần văn học dân gian lớp 10
6 Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử: 01/ 10/ 2018
7 Mô tả bản chất của sáng kiến
7.1 Thực trạng
* Sách giáo khoa và chương trình ngữ văn THPT hiện hành
Hiện nay, trong sách giáo khoa Ngữ văn 10, tập 1 có văn bản: Ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa (6 bài) và văn bản ca dao hài hước (4 bài) Các văn
bản này đang được dạy độc lập Thời lượng dạy học đọc hiểu các văn bản nhưsau:
- 2 tiết (Tiết 25, 26) cho bài ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa (Bài 1, 4, 6).
- 2 tiết (Tiết 28, 29) cho bài ca dao hài hước (Chỉ dạy bài 1, 2); Đọc thêm: Lời
tiễn dặn (Trích Tiễn dặn người yêu).
* Tình hình dạy học ca dao trong nhà trường hiện nay
- Phía người dạy
+ Bệnh công thức như: chủ đề, chia đoạn, phân tích ý 1, ý 2… tổng kết.+ Khi phân tích quá thiên về nội dung, hoặc quá thiên về ngôn ngữ mà ítchú ý tới khoái cảm nghệ thuật
+ Không chú ý tới tình huống cảm thụ nghệ thuật
+ Người dạy nói nhiều, giảng nhiều, đưa câu hỏi tháo gỡ phát hiện nhiềuhơn câu hỏi cảm thụ, chưa chú ý đến phát triển năng lực đọc hiểu ca dao theo đặctrưng thể loại cho HS
- Phía người học
+ Chưa biết cách để phân tích, cảm nhận
+ Sa đà vào học thuộc lòng, học vẹt, học theo những gì được hướng dẫn.+ Thiếu sự sáng tạo, ít liên tưởng, tưởng tượng và rất kém khả năng liên hệthực tế, bản thân nên khi thoát li những bài học trong sách giáo khoa thì khó cóthể phân tích và hiểu thấu đáo bài ca dao khác
- Ngữ liệu để kiểm tra đánh giá sau các bài học này vẫn là những văn bản học sinh
đã được học chính trong sách giáo khoa… Điều này khiến cho việc dạy học củagiáo viên khá vất vả và việc học của học sinh bị gián đoạn, đặc biệt sau khi họcxong nhiều học sinh vẫn chưa hình thành được kĩ năng đọc hiểu văn bản ca dao
* Khắc phục
Để khắc phục tình trạng này, chúng tôi đề xuất nhóm các văn bản ca daothành một chuyên đề dạy học, góp phần hình thành kĩ năng đọc hiểu ca dao nói
Trang 7riêng và năng lực đọc nói chung cho HS tôi đã tiến hành nghiên cứu, áp dụng đề
tài (Chuyên đề): Đổi mới phương pháp đọc- hiểu ca dao Việt Nam (Chương trình Ngữ văn lớp 10- Tập 1) theo đặc trưng thể loại và định hướng phát triển năng lực (Gọi tắt là Chuyên đề đọc- hiểu ca dao Việt Nam).
7.2 Nội dung của sáng kiến
- Thời lượng dạy học là: 4 tiết (căn cứ vào PPCT hiện hành)
+ Huy động những kiến thức, kĩ năng về đọc hiểu ca dao nói chung (đã học
ở THCS) và tham khảo tài liệu để tìm hiểu về khái niệm, đặc trưng, thi pháp thểloại ca dao
+ Hướng dẫn HS đọc hiểu, tự học và kiểm tra, đánh giá theo bảng sau:
Đọc hiểu chính
3 tiết trênlớp
Tiết 1
- Tìm hiểu chung về ca dao
- Ca dao than thân: bài 1/83
- Ca dao yêu thương, tình nghĩa: bài 6/83Tiết 2 - Ca dao yêu thương, tình nghĩa: bài 4/83Tiết 3 - Ca dao hài hước: bài 1/90; bài 2/91Hướng dẫn HS
tự học và kiểm tra,
đánh giá 1 tiết trên lớp
30 phút hướng dẫn HS tự học bài 5/83 vàbài 4/91
15 phút kiểm tra (Câu hỏi trắc nghiệm liênquan đến bài 2, 3/83 và bài 4/91)
7.2.1 Mục tiêu
7.2.1.1 Về kiến thức, kĩ năng
Trong cuốn Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng môn ngữ văn
lớp 10 (NXB Giáo dục, 2010) quy định các chuẩn kiến thức, kĩ năng cho các bài
học về chủ đề Ca dao Việt Nam (trang 18, 38 và 40) như sau:
1- Hiểu và cảm nhận được những đặc sắc về nội
dung và nghệ thuật của một số bài ca dao trữ tình và
ca dao châm biếm, hài hước: đời sống tình cảm đa
dạng, phong phú của nhân dân lao động; cách thể
hiện vừa hài hước, châm biếm vừa tinh tế, sâu sắc
2- Hiểu tính chất trữ tình và khả năng biểu đạt của
thể thơ lục bát trong ca dao
Cụ thể
- Hiểu nội dungphản ánh, tìnhcảm, cảm xúc, ýnghĩa
- Phát hiện đượccác chi tiết nghệthuật tiêu biểucủa các bài ca
Trang 8a Những bài ca dao than thân, yêu thương, tình
nghĩa
- Cảm nhận được nỗi niềm xót xa, đắng cay và tình
cảm yêu thương thủy chung, đằm thắm ân tình của
người bình dân trong xã hội cũ
- Những đặc sắc của nghệ thuật dân gian trong việc
thể hiện tâm hồn người lao động
b Những bài ca dao hài hước
- Cảm nhận được tâm hồn lạc quan yêu đời và triết
lí nhân sinh lành mạnh của người lao động Việt
Nam ngày xưa được thể hiện bằng nghệ thuật trào
lộng thông minh, hóm hỉnh
- Thấy được nghệ thuật trào lộng thông minh, hóm
hỉnh trong các bài ca dao hài hước
đề, nhân vật trữtình, hình ảnh,ngôn ngữ…
7.2.1.2 Về năng lực, phẩm chất
a Năng lực
* Năng lực chung (trong đọc hiểu văn bản)
- NL giải quyết vấn đề (giải quyết các câu hỏi, bài tập, nhiệm vụ, yêu cầu mà giáoviên đề ra)
- NL tự học, tự khám phá tri thức, thu thập thông tin
- NL hợp tác (phối hợp với các thành viên để giải quyết các câu hỏi, bài tập khó,sưu tầm tài liệu…)
- NL sáng tạo
- NL tự quản bản thân
* Năng lực chuyên biệt
- NL giao tiếp tiếng Việt: biết trình bày suy nghĩ, quan điểm của bản thân về nộidung kiến thức được tìm hiểu; biết trao đổi thảo luận với GV, bạn bè
Trang 9- Biết trân trọng tình nghĩa con người, sống thủy chung, tình nghĩa
- Biết lạc quan, yêu cuộc sống, hướng tới những điều tốt đẹp để phấn đấu tudưỡng học tập tốt hơn
7.2.2 Bảng mô tả các mức độ nhận thức của HS ở chuyên đề đọc- hiểu ca dao Việt Nam
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
ca dao
Vận dụng đượcđặc điểm của cadao (gieo vần, ngắtnhịp, hình ảnh,biện pháp tu từ…)
Vận dụng hiểu biết
về đề tài, cảmhứng, vào phântích lí giải nộidung và nghệthuật
Từ đề tài, cảmhứng… tự xácđịnh được conđường phân tíchmột văn bản mớicùng thể loại và
Biết đánh giá tâmtrạng, tình cảm củanhân vật trữ tình
- So sánh cái tôitrữ tình của cácnhà thơ trong cácbài ca dao cóchung chủ đề
- Biết bình luận,đánh giá đúngđắn những ý kiến,nhận định về cáctác phẩm thơ đãđược học
- Liên hệ vớinhững giá trịsống hiện tại củabản thân vànhững ngườixung quanh
Giải thích được Biết cách tự nhận
Trang 10tâm trạng củanhân vật trữ tìnhtrong bài ca dao.
diện, phân tích vàđánh giá thế giớihình tượng củanhân vật trữ tìnhtrong những bài
ca dao khác cùng
đề tài, thể loại.Phát hiện các chi
Đánh giá giá trịnghệ thuật của tácphẩm
- Khái quát giátrị, đóng góp củavăn học dân gianđối với văn họcviết
- Tự phát hiện vàđánh giá giá trịnghệ thuật củacác tác phẩmtương tự không
có trong chươngtrình
Đọc diễn cảm - Diễn xướng ca
dao
- Viết bài bình
- Sưu tầm nhữngbài ca dao cùngchủ đề
7.2.3 Biên soạn câu hỏi/ bài tập/ nhiệm vụ học tập nhằm kiểm tra, đánh giá năng lực, phẩm chất của HS
Các câu hỏi/ bài tập/ nhiệm vụ sẽ được GV sử dụng trong quá trình dạy học
hoặc kiểm tra, đánh giá NL và phẩm chất của người học khi kết thúc chuyên đề
- Ca dao được
- Phân tích ýnghĩa của hìnhảnh so sánhtrong bài ca
- Tìm các bài
ca dao khác bắtđầu bằng mô
típ Thân em
- Phân biệt sắcthái ý nghĩa củacác bài ca dao
mở đầu bằng
Trang 11- Cảm nhận về
chung củangười phụ nữtrong chùm ca
dao Thân em.
Thủ pháp đótạo được hiệuquả nghệ thuậtnhư thế nào?
- Sự chuyểnđổi thể thơ chothấy tâm trạng
gì của ngườiphụ nữ trongbài ca dao số4?
- Tìm một sốbài ca dao nói
về nỗi nhớngười yêu
- Vận dụng để
lý giải ý nghĩahai câu thơ củaNguyễn KhoaĐiềm: Đất Nước là nơi em đánh rơi chiếc khăn trong nỗi nhớ thầm (trích
trường ca Mặt
đường khát vọng).
- Trong bài cadao số 6, vì saokhi nói đếntình nghĩa conngười, bài cadao lại dùng
- Tìm một sốbài ca dao khác
có hình ảnh
muối- gừng.
- Tìm một sốbài ca dao nói
Trang 12hình ảnh
muối-gừng? Phân
tích ý nghĩabiểu tượng vàgiá trị biểu cảmcủa hình ảnhnày trong bàicao dao
về nỗi nhớngười yêu
- Tìm một sốbài ca dao khác
- Trong bài cadao số 1: kếtcấu của bài cadao có gì đặcbiệt?
- Chỉ ra nétriêng trongnghệ thuật tràolộng của ngườibình dân?
- Qua hai bài cadao, em hiểu gì
về tâm hồnngười lao động?
- Xác địnhcác biện pháp
tu từ trongtừng bài cadao
- Cách nói củachàng trai và
cô gái có gì đặcbiệt?
- Từ đó, hãynêu cảm nhậncủa mình vềtiếng cười củangười lao độngtrong cảnhnghèo?
- Trong bài cadao số 2: tiếngcười ở bài cadao này có gìkhác với tiếngcười ở bài cadao số 1?
- Trong bài cadao số 2 tác giảdân gian cườinhững con
trong xã hội?
- Tìm các bài
ca dao hàihước phê pháncác thói hư tậtxấu khác củacon người
7.2.4 Tổ chức dạy học chuyên đề
Một số lưu ý khi dạy học chuyên đề
Trước hết, để tổ chức các HĐ học tập của HS khi dạy học chuyên đề Đọc
hiểu ca dao Việt Nam, GV cần lưu ý một số vấn đề sau đây:
* Dạy học đọc hiểu chuyên đề ca dao Việt Nam phải bám sát mục tiêu phát
triển năng lực đọc hiểu cho học sinh
Trang 13* Dạy học đọc hiểu chuyên đề ca dao Việt Nam phải bám sát vào đặc trưng thể loại.
- Về nội dung: Ca dao là tiếng nói tình cảm của người bình dân Tiếng nói tình cảm trong ca dao là tiếng nói chung, giản dị, mộc mạc, chân thành nhưng cũng rất
+ Các hình ảnh biểu tượng: giếng nước, sân đình, cây đa, con đò… Được
xây dựng theo nguyên tắc lặp lại, có sự chuyển đổi về sắc thái ý nghĩa rất tinh tế,linh hoạt, phong phú đến mức quen gặp đều là một ẩn dụ trữ tình mà mỗi góc độbiểu hiện lại lấp lánh một vẻ đẹp khác nhau trong cảm quan thẩm mĩ dân gian
+ Ngôn ngữ ca dao: mộc mạc, giản dị, trong sáng, gần với lời ăn tiếng nói
hằng ngày; giàu hình ảnh, có tính ẩn dụ cao; giàu tính tạo hình (vì nó khai tháctính biểu cảm của thanh điệu, vần điệu, nhạc điệu, thể điệu và tính tượng hình củangôn ngữ dân tộc); ngôn ngữ dân gian hóa nhiều danh từ và nguyên tắc lặp lại môthức câu
+ Kết cấu: phổ quát nhất là dạng đối đáp.
+ Không gian, thời gian nghệ thuật: có tính chất biểu trưng, có khả năng
biểu hiện những tình cảm phổ biến
- Phương thức diễn xướng của ca dao là hát dân ca Ca dao là lời của các bài hát
dân ca, nó gần gũi trong đời sống hằng ngày, hấp dẫn, sinh động và lôi cuốn
* Dạy học đọc hiểu chuyên đề ca dao Việt Nam phải chú ý đến mức độ đọc hiểu giữa các bài trong cụm bài để phát triển NL đọc hiểu.
- Đối với chùm bài ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa thì có thể chia thànhcác nhóm bài sau:
+ Nội dung than thân: Bài 1, 2 nói về thân phận người phụ nữ trong xã hội xưa.+ Nội dung yêu thương tình nghĩa
Bài 3, 4, 5 thể hiện nỗi nhớ và niềm ước ao mãnh liệt trong tình yêu đôilứa
Bài 6 là câu hát về tình nghĩa thủy chung của con người (nhất là trong tìnhyêu, tình nghĩa vợ chồng)
- Đối với chùm bài ca dao hài hước thì có thể xếp thành 2 nhóm:
+ Nhóm tiếng cười tự trào: Bài số 1
+ Nhóm tiếng cười châm biếm, phê phán xã hội: Các bài 2, 3, 4
- Mức độ đọc hiểu giữa các bài trong cụm bài
+ Chúng tôi chọn bài 1 (ca dao than thân), bài 4, 6 (ca dao yêu thương tìnhnghĩa) và bài 1, 2 (ca dao hài hước) trong chương trình và SGK để tổ chức hoạtđộng cho học sinh đọc hiểu dưới sự hướng dẫn của GV (gọi là bài đọc hiểuchính), mục đích nhằm hình thành tri thức và kĩ năng đọc hiểu ca dao theo đặc
Trang 14trưng thể loại, ở những bài đọc chính này GV sẽ giúp HS hiểu được những yếu tốnội dung và nghệ thuật của các văn bản ca dao.
+ Chúng tôi chọn bài 4 (ca dao hài hước), bài 5 (ca dao yêu thương tìnhnghĩa) để định hướng, hướng dẫn HS cách đọc (dựa trên những tri thức về thể loạihọc sinh đã được biết ở bài đọc chính) để học sinh tự đọc nhằm thực hành, rènluyện, củng cố và phát triển kĩ năng đọc hiểu ca dao
+ Những bài còn lại và lấy thêm những bài ngoài SGK để làm ngữ liệu chophần kiểm tra đánh giá (theo định hướng phát triển năng lực người học) sau khi
học xong chuyên đề Đọc hiểu ca dao Việt Nam.
* Dạy học đọc hiểu chuyên đề ca dao Việt Nam phải chú ý đến mối quan hệ với dạy học phần tiếng Việt và làm văn.
* Dạy học đọc hiểu chuyên đề ca dao Việt Nam phải kết hợp giữa dạy học với kiểm tra đánh giá theo hướng tiếp cận năng lực của học sinh.
- Đọc SGK, tài liệu tham khảo về các bài ca dao
- Chuẩn bị phương tiện dạy học: máy tính, máy chiếu, tranh ảnh, phiếu học tập cóliên quan đến bài dạy…
7.2.4.2 Phương pháp, kỹ thuật dạy học
7.2.4.3 Thiết kế tiến trình dạy học
CHUYÊN ĐỀ: ĐỌC- HIỂU CA DAO VIỆT NAM
Tiết 1
HĐ của HS & GV Sản phẩm/ Nội dung kiến thức cần đạt
Trang 15A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Mục đích: Tạo cho HS tâm thế hứng khởi khi tiếp nhận bài học, bước đầuhình dung ra bối cảnh của nhân dân lao động xưa khi họ sáng tác, trình diễn cadao, dân ca
- PP, KT: Thi hỏi đáp nhanh
- Cách thức
* Bước1 (B1): GV tổ chức cuộc
thi hỏi đáp nhanh bằng cách
chia HS làm 4 đội, nêu thể lệ
cuộc thi: Nếu đội nào trả lời
nhanh và
chính xác nhiều câu hỏi nhất thì
đội đó sẽ thắng cuộc
* Bước 2 (B2): HS theo dõi
video dân ca quan họ Bắc Ninh
(bài Ba quan- Mời trầu) và hò
giã gạo (dân ca miền
Trung-Huế) và quan sát bức tranh
trong SGK Ngữ văn 10, Tập 1
* Bước 3 (B3): HS trả lời câu
hỏi
1 Video và bức tranh đó gợi
cho em nghĩ đến sinh hoạt văn
hóa nào trên các vùng miền của
* Bước 4 (B4): GV chốt lại kiến
thức sau mỗi câu trả lời của HS
và dẫn dắt vào bài mới
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
- Mục đích
+ Giúp HS nắm được khái niệm, phân loại và các đặc trưng của ca dao
+ Hướng dẫn HS đọc hiểu các bài ca dao 1, 4, 6 trang 83 (Ca dao than
thân, yêu thương tình nghĩa) và bài 1, 2 trang 91 (Ca dao hài hước).
+ Hình thành năng lực đọc hiểu, cảm thụ thẩm mĩ, thu thập thông tin
Trang 16I TÌM HIỂU CHUNG VỀ CA DAO
1 Khái niệm, phân loại (Xem yêu cầu và hướng dẫn cụ thể ở phiếu
* B2: Các nhóm trao đổi, thảo
luận theo nhiệm vụ cụ thể:
- Nhóm 1: Ca dao là tiếng nói
tình cảm của ai? Tiếng nói ấy
thể hiện như thế nào?
- Nhóm 2: Nêu hiểu biết về hình
thức nghệ thuật của ca dao
- Nhóm 3: Phương thức diễn
xướng của ca dao gắn với hình
thức sinh hoạt nào của nhân
dân?
* B3: Mỗi thành viên của nhóm
tập hợp lại thành các nhóm mới,
mỗi nhóm mới có đủ các
chuyên gia về 3 vấn đề đã được
thảo luận Mỗi chuyên gia về
a Về nội dung: Ca dao là tiếng nói tình cảm
của người bình dân Tiếng nói tình cảm
trong ca dao là tiếng nói chung, giản dị,
mộc mạc, chân thành nhưng cũng rất đằmthắm, tinh tế, sâu sắc
b Về hình thức nghệ thuật
- Thể thơ: lục bát, song thất lục bát, hỗn
hợp
- Các biện pháp tu từ: so sánh, ẩn dụ…
- Các hình ảnh biểu tượng: giếng nước,
sân đình, cây đa, con đò…
- Ngôn ngữ ca dao: mộc mạc, giản dị, trong
sáng, gần với lời ăn tiếng nói hằng ngày;giàu hình ảnh, có tính ẩn dụ cao; giàu tínhtạo hình
- Kết cấu: phổ quát nhất là dạng đối đáp.
- Không gian, thời gian nghệ thuật: có
tính chất biểu trưng, có khả năng biểu hiệnnhững tình cảm phổ biến
Trang 17thức dẫn, sinh động và lôi cuốn.
- GV yêu cầu HS làm việc cá
nhân để trả lời các câu hỏi khái
quát về các văn bản
- HS trả lời câu hỏi: Nêu chủ đề
của các bài ca dao 1, 4, 6 trang
- Bài 4/83: Nỗi nhớ người yêu của cô gái
- Bài 6/83: Tình nghĩa vợ chồng son sắt,thủy chung, bền chặt của người lao độngxưa
- Bài 1/90: Tiếng cười giải trí, tự trào vềcảnh nghèo của người lao động xưa
- Bài 2/91: Tiếng cười châm biếm, phê phán
gã đàn ông yếu đuối, vô tích sự
Đọc hiểu bài ca dao số 1 sử
dụng kỹ thuật đặt câu hỏi và
trình bày 1 phút.
* B1: GV yêu cầu HS đọc diễn
cảm bài ca dao số 1 và đọc thêm
một số bài có mô típ Thân em.
Sau đó, HS trả lời câu hỏi (ở
- Lời của Nhân vật giao tiếp ở
đây là ai? ra đời trong hoàn
cảnh giao tiếp nào?
- Bài ca dao có mô típ chung
nào? Lời than thân của cô gái
hay còn là lời của những ai?
- Chỉ ra và nêu tác dụng của các
biện pháp nghệ thuật trong bài
ca dao
- Qua đó, em hình dung thân
phận người phụ nữ trong bài ca
dao hiện lên như thế nào?
- Mô típ: thân em-> Lời than thân của
những người phụ nữ xưa
- Nghệ thuật: So sánh (thân em-(như)- tấm
lụa đào); Hình ảnh ẩn dụ (tấm lụa đào đẹp,
giá trị, đáng trân trọng- vẻ đẹp hình thể của
người phụ nữ); Từ láy phất phơ (giữa chợ):
không nơi bấu víu, bị phụ thuộc hoàn toànvào người mua; Câu hỏi tu từ (biết vào tayai.) là câu hỏi về số phận chông chênh, phụthuộc của mình
-> Thân phận của người con gái xưa có khácchi một món hàng để mua bán, không thểlàm chủ được tương lai và hạnh phúc của
Trang 18+ Bày tỏ niềm cảm thông với thân phận
bị phụ thuộc; lên án chế độ trọng nam khinh
nữ; tập tục cha mẹ đặt đâu con ngồi đấy.
+ Thể hiện khao khát đòi quyền bìnhđẳng, hạnh phúc của nhân dân lao động xưa
Tìm hiểu bài ca dao số 6 sử
dụng PP thảo luận nhóm (cặp
đôi).
* B1: GV yêu cầu HS tự ghép
đôi với bạn ngồi cạnh và thảo
luận các câu hỏi (ở dưới)
* B2: HS suy nghĩ và thảo luận
* B3: HS báo cáo kết quả thảo
luận
- Tại sao tác giả dân gian lại
chọn cặp hình ảnh muối
mặn-gừng cay để biểu đạt nghĩa
nặng tình dày của đôi ta?
- Muối- gừng là gia vị, vị thuốc cũng là
hương vị trong cuộc sống, là những hìnhảnh quen thuộc trong bữa cơm hàng ngàycủa người Việt Nam; biểu trưng cho sự gắn
bó thủy chung của con người- hương vị tìnhngười, đặc biệt là tình cảm vợ chồng
- Ba năm- chín tháng- ba vạn sáu ngàn
ngày: chỉ thời gian của một năm, thử thách
với tình cảm vợ chồng; gợi ra sự bền chặt,
gắn bó, sâu sắc trong tình nghĩa đôi ta.
- Dòng thơ bát được kéo dài
thành bao nhiêu tiếng? Nêu tác
dụng
- Nhận xét về ngôn ngữ của bài
ca dao
- Qua bài ca dao này, tác giả
dân gian gửi đến chúng ta thông
điệp gì?
- Ghi lại một số câu ca dao thể
hiện tình nghĩa của đôi ta trong
kho tàng ca dao Việt Nam.
- Câu thơ bát kéo dài thành 13 tiếng khẳngđịnh rõ hơn, mạnh mẽ hơn sự gắn kết bềnchặt trong tình nghĩa vợ chồng
- Ngôn ngữ: bình dị, gần gũi với lời ăn tiếngnói hàng ngày của người bình dân
- Tác giả dân gian gửi thông điệp: Tình gắnliền với nghĩa, quý trọng tình nghĩa, sốngthủy chung, son sắt, mặn nồng…
- Một số câu ca dao:
+ Tay bưng chén muối đĩa gừng/ Gừng
cay, muối mặn, xin đừng quên nhau.
Trang 19- GV yêu cầu 1 HS đọc diễn
cảm bài ca dao số 4, đặt câu
hỏi, HS suy nghĩ, trả lời GV
nhận xét, chốt kiến thức
+ Nhân vật trữ tình trong bài ca
dao là ai? Nhân vật đó bộc lộ
tình cảm với ai?
+ Hai trạng thái tâm lí của cô
gái trong bài ca dao là gì? Nó
được diễn tả qua những hình
ảnh biểu tượng nào?
- Nhân vật trữ tình trong bài ca dao là cô gái,
xưng em, bộc lộ tình cảm với người yêu.
- Hai trạng thái tâm lí của cô gái là nỗi nhớ
và nỗi lo phiền được diễn tả qua ba hình ảnh biểu tượng: khăn, đèn, mắt.
(Xem yêu cầu và hướng dẫn ở phiếu học tập
số 2)
nhóm 4: vàng), phát phiếu học
tập số 2
* B2: HS suy nghĩ, thảo luận
nhóm, hoàn thiện phiếu học tập
- GV nêu câu hỏi, cá nhân HS
trả lời: Bài ca dao cho em cảm
nhận tâm hồn người lao động