Với những lí do trên, tôi mạnh dạn chọn đề tài “Phương pháp thiết kếchuyên đề dạy học ôn thi THPT Quốc gia theo định hướng phát triển năng lực của học sinh trong dạy học Bài 8, 9: Thiên
Trang 1BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN
1 Lời giới thiệu
Thực hiện mục tiêu chương trình giáo dục phổ thông giúp người học làmchủ kiến thức phổ thông; biết vận dụng hiệu quả kiến thức vào đời sống và tự họcsuốt đời; có định hướng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp; biết xây dựng và phát triểnhài hòa các mối quan hệ xã hội; có cá tính, nhân cách và đời sống tâm hồn phongphú; nhờ đó có được cuộc sống có ý nghĩa và đóng góp tích cực vào sự phát triểncủa đất nước và nhân loại
Trong dạy và học hiện nay, việc đổi mới đồng bộ về mục tiêu giáo dục vàchương trình giáo dục, phương pháp giáo dục, hình thức tổ chức giáo dục, kĩ thuậtdạy học là một trong những yêu cầu bắt buộc nhằm thực hiện Nghị quyết Trungương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục
Trong những năm qua, phần lớn giáo viên đã được tiếp cận với các phươngpháp và kỹ thuật dạy học tích cực, trong đó có dạy học theo định hướng phát triểnnăng lực học sinh Tuy nhiên, việc đổi mới phương pháp, kỹ thuật dạy học còn bộc
lộ nhiều hạn chế và thiếu đồng bộ Vì vậy, giáo viên vẫn chủ yếu lệ thuộc vào tiếntrình các bài học được trình bày trong sách giáo khoa, chưa “dám” chủ động trongviệc thiết kế tiến trình xây dựng kiến thức phù hợp với phương pháp và kỹ thuậtdạy học tích cực Khả năng khai thác sử dụng thiết bị dạy học và tài liệu bổ trợtrong quá trình tổ chức các hoạt động dạy học trên lớp và tự học ở nhà của học sinhcòn hạn chế, kém hiệu quả, chất lượng dạy và học chưa cao
Trong năm 2018 – 2019 vừa qua, Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Phúc đã
tổ chức lớp tập huấn cho giáo viên địa lí các trường trong toàn tỉnh tham dự vềphương pháp cũng như cách thức thiết kế giáo án dạy học theo định hướng pháttriển năng lực học sinh Đặc biệt, Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Phúc đã tổchức viết, thiết kế, báo cáo chuyên đề dạy học theo định hướng phát triển năng lựchọc sinh, xây dựng bộ câu hỏi trắc nghiệm phục vụ học tập và ôn tập chuẩn bị cho
kì thi THPT Quốc gia Các hoạt động này nhận được sự đánh giá, nhất trí, ủng hộcao của nhiều giáo viên, thuộc các môn học khác nhau, trong đó có giáo viên Địa lí
Trang 2Với những lí do trên, tôi mạnh dạn chọn đề tài “Phương pháp thiết kế
chuyên đề dạy học ôn thi THPT Quốc gia theo định hướng phát triển năng lực của học sinh trong dạy học Bài 8, 9: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa, môn Địa lí 12 – Ban cơ bản ở trường THPT Nguyễn Thị Giang (Cơ sở 1)”.
2 Tên sáng kiến
“Phương pháp thiết kế chuyên đề dạy học ôn thi THPT Quốc gia theo định hướng phát triển năng lực của học sinh trong dạy học Bài 8, 9: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa, môn Địa lí 12 – Ban cơ bản ở trường THPT
Nguyễn Thị Giang (Cơ sở 1)”.
3 Tác giả sáng kiến
- Họ và tên: Trần Minh Hiên
- Địa chỉ tác giả sáng kiến: Trường THPT Nguyễn Thị Giang (Cơ sở 1) –Huyện Vĩnh Tường – Tỉnh Vĩnh Phúc
- Số điện thoại: 086.8929.385 E_mail: minhhien804@gmail.com
4 Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến: Trần Minh Hiên, Giáo viên môn Địa lí trường
THPT Nguyễn Thị Giang (Cơ sở 1)
5 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến
5.1 Đối tượng nghiên cứu
Là giáo viên và học sinh trường THPT Nguyễn Thị Giang (Cơ sở 1)
Đề tài đã được nghiên cứu và thực nghiệm thông qua giảng dạy trong học
kì I năm học 2018 – 2019 tại trường THPT Vĩnh Tường, nay là trường THPTNguyễn Thị Giang (cơ sở 1)
5.2 Phạm vi triển khai
-Thời gian: Học kì I - Năm học 2018-2019
- Không gian: Phạm vi áp dụng trong dạy học cho học sinh trường THPT
Nguyễn Thị Giang (Cơ sở 1) – Khu 2 thị trấn Vĩnh Tường – Huyện VĩnhTường – Tỉnh Vĩnh Phúc
- Có thể áp dụng rộng rãi trong việc dạy học Địa lí THPT trong toàn tỉnh
6 Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử: 29/10/2018.
7 Mô tả bản chất của sáng kiến
7.1 Nội dung của sáng kiến
7.1.1 Tình trạng của giải pháp đã biết
Thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục và đào tạo, thựchiện đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo Tiếp tục đổi mới mạnh
Trang 3mẽ phương pháp dạy học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động,sáng tạo, dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh.
Đổi mới hình thức, phương pháp dạy học, sử dụng kỹ thuật dạy học mớinhằm phát huy tính chủ động, tích cực, sáng tạo và rèn luyện phương pháp tự học,tăng cường kỹ năng thực hành vận dụng kiến thức, kỹ năng và giải quyết các vấn
đề thực tiễn Từ đó, học sinh có thể vận dụng tổng hợp kiến thức, kỹ năng vào giảiquyết các vấn đề cuộc sống Phương pháp dạy học đổi mới sao cho phù hợp vớitiến trình nhận thực khoa học, để học sinh có thể tham gia vào hoạt động tìm tòisáng tạo giải quyết các vấn đề, góp phần đắc lực hình thành năng lực hànhđộng, phát huy tính tích cực độc lập, sáng tạo của học sinh để từ đó bồi dưỡng chohọc sinh phương pháp tự học, hình thành khả năng học tập suốt đời
Thiết kế, xây dựng các chuyên đề dạy học theo định hướng phát triển họcsinh phục vụ việc học và ôn tập THPT Quốc gia góp phần cụ thể hóa và thực hiệnmục tiêu Chương trình giáo dục phổ thông và Đổi mới căn bản toàn diện giáo dục
7.1.2 Nội dung của giải pháp
- Hoạt động giải quyết một tình huống học tập: tạo tâm thế học tập cho họcsinh, giúp học sinh ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú học bài mới Giáoviên sẽ tạo tình huống học tập dựa trên việc huy động kiến thức, kinh nghiệm củabản thân học sinh có liên quan đến vấn đề xuất hiện trong nội dung học tập; làmbộc lộ “cái” học sinh đã biết, bổ khuyết những gì cá nhân học sinh còn thiếu, giúphọc sinh nhận ra “cái” chưa biết và muốn biết
- Hoạt động tìm tòi, tư duy, động não, lĩnh hội được kiến thức, kỹ năng mới
và thực hành, luyện tập, củng cố, hoàn thiện kiến thức, kỹ năng vừa lĩnh hội đượcnhằm giải quyết các tình huống hoặc những đề học tập
Trang 4- Hoạt động vận dụng được các kiến thức, kỹ năng phát hiện và giải quyếtcác tình huống vào các vấn đề thực tiễn Từ đó, giáo viên thảo luận lựa chọn nộidung để thiết kế, xây dựng chuyên đề dạy học phù hợp
b Quy trình thiết kế chuyên đề dạy học theo định hướng phát triển năng lực của học sinh và tích hợp liên môn:
Mỗi chuyên đề dạy học phải giải quyết được một vấn đề học tập Vì vậy,việc thiết kế, xây dựng mỗi chuyên đề cần thực hiện theo quy trình như sau:
* Xác định vấn đề cần giải quyết trong dạy học chuyên đề sẽ thiết kê, xây dựng:
Vấn đề cần giải quyết có thể là một trong những vấn đề sau:
- Vấn đề tìm kiếm, xây dựng kiến thức mới
- Vấn đề kiểm nghiệm, ứng dụng kiến thức
- Vấn đề tìm kiếm, xây dựng, kiểm nghiệm và ứng dụng kiến thức mới
Tùy vào mục tiêu bài học, nội dung kiến thức, năng lực của giáo viên, nhận thứccủa học sinh, điều kiện thực tế của nhà trường, có thể xác định trong các mức độsau:
- Mức độ 1: Giáo viên đặt vấn đề, nêu cách giải quyết vấn đề Học sinh thựchiện cách giải quyết vấn đề theo hướng dẫn của giáo viên Giáo viên đánh giá kếtquả làm việc của học sinh
- Mức độ 2: Giáo viên nêu vấn đề, gợi ý để học sinh tìm ra cách giải quyếtvấn đề Học sinh thực hiện cách giải quyết vấn đề với sự giúp đỡ của giáo viên khicần Giáo viên và học sinh cùng đánh giá
- Mức độ 3: Giáo viên cung cấp thông tin, tạo tình huống có vấn đề Họcphát hiện và xác định vấn đề nảy sinh, tự đề xuất các giả thuyết, giải pháp và lựachọn giải pháp Học sinh thực hiện giải pháp để giải quyết vấn đề Giáo viên vàhọc sinh cùng đánh giá
- Mức độ 4: học sinh tự lực phát hiện vấn đề nảy sinh trong hoàn cản củamình hoặc cộng đồng, lựa chọn vấn đề cần giải quyết Học sinh giải quyết vấn đề,
tự đánh giá chất lượng, hiệu quả, có ý kiến bổ sung của giáo viên khi kết thúc
* Xây dựng nội dung chuyên đề:
Căn cứ vào tiến trình sư phạm của phương pháp dạy học tích cực đực sửdụng để tổ chức hoạt động học cho học sinh, từ tình huống xuất phát đã xây dựng,
dự kiến các nhiệm vụ học tập cụ thể tiếp theo tương ứng với các hoạt động học củahọc sinh từ đó xác định các nội dung cần thiết để cấu thành chuyên đề
* Xác định chuẩn:
- Kiến thức, kỹ năng, thái độ theo chương trình hiện hành
Trang 5- Các hoạt động học dự kiến sẽ tổ chức cho học sinh theo phương pháp dạy họctích cực Từ đó, xác định các năng lực và phẩm chất có thể hình thành cho họcsinh
* Xác định và mô tả mức độ yêu cầu:
Nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao ở cả dạng câu hỏi tự luận vàtrắc nghiệm để xây dựng bộ câu hỏi và bài tập có thể sử dụng để kiểm tra đánh giánăng lực, phẩm chất của học sinh trong dạy học
* Biên soạn bộ câu hỏi/bài tập sử dụng trong chuyên đề:
Bộ câu hỏi theo các mức độ yêu cầu đã mô tả để sử dụng trong quá trình tổchức các hoạt động dạy học theo chuyên đề đã xây dựng
* Thiết kế tiến trình dạy học:
Chuyên đề được thiết kế theo các hoạt động dạy học được tổ chức cho họcsinh có thể thực hiện ở trên lớp và ở nhà, tiết học trên lớp có thể chỉ thực hiện một
số hoạt động trong tiến trình sư phạm của phương pháp và kỹ thuật dạy học được
sử dụng Trong quá trình thiết kế chú trọng đến hình thành phương pháp và rènluyện kỹ năng cho học sinh
c Cấu trúc trình bày chuyên đề dạy học
- Tên chuyên đề
- Cơ sở xây dựng chuyên đề
- Mục tiêu của chuyên đề
- Bảng mô tả mức độ nhận thức (nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao)của các loại câu hỏi/bài tập kiểm tra, đánh giá trong quá trình dạy học chuyên đề
- Các câu hỏi và bài tập tương ứng với mỗi loại mức độ yêu cầu được mô tảdùng trong quá trình tổ chức hoạt động của học sinh
- Tiến trình dạy học chuyên đề được thiết kế thành các hoạt động thể hiện tiếntrình sư phạm của phương pháp dạy học tích cực được lựa chọn
d Thiết kế chuyên đề và vận dụng trong giảng dạy
I TÊN CHUYÊN ĐỀ
THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA
II CƠ SỞ XÂY DỰNG CHUYÊN ĐỀ
1 Lí do xây dựng chuyên đề.
- Nội dung chuyên đề phù hợp với cấu trúc chương trình ôn thi THPT Quốc gia
- Nội dung chuyên đề có tính lí luận, tính thực tiễn cao và có tính phân hóa nhậnthức học sinh
Trang 6- Có thể áp dụng và phát huy các hình thức, phương pháp dạy và học khác nhautrong đó có dạy học theo định hướng phát triển năng lực của học sinh.
2 Nội dung chuyên đề
Nội dung chuyên đề thuộc nội dung trong chương trình hiện hành “Bài 9, 10: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa” – Địa lí 11 Bao gồm:
2.1 Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
2.3 Ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến sản xuất và đời sống
- Ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp
- Ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất khác và đời sống
2.4 Luyện tập.
- Các dạng bài tập liên quan đến nội dung chuyên đề theo 4 mức độ: nhận biết,thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao
3 Kế hoạch thực hiện chuyên đề.
- Đối tượng học sinh: Học sinh lớp 12, Học sinh ôn thi THPT Quốc Gia, ôn thiHSG
- Thời lượng: 2 tiết
- Hình thức tổ chức: Dạy chuyên đề
- Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
+ Phương pháp dạy học: thảo luận nhóm, sử dụng phương tiện dạy học trựcquan, đặt và giải quyết vấn đề, nhóm phương pháp dùng lời,
+ Kỹ thuật dạy học: Mảnh ghép, động não
- Thiết bị dạy học và học liệu
+ Giáo viên: kế hoạch dạy học, bài giảng Powerpoint, các phiếu học tập sửdụng trong chuyên đề, bản đồ, Atlat Địa lí Việt Nam hình ảnh, máy chiếu
+ Học sinh: các dung cụ cần thiết cho làm việc nhóm, nội dung được phâncông
Trang 7III MỤC TIÊU CHUYÊN ĐỀ
Sau khi học xong chuyên đề, học sinh đạt được:
1 Kiến thức
- Hiểu và trình bày được các biểu hiện cơ bản của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
- Phân tích được nguyên nhân hình thành nên đặc điểm nhiệt đới ẩm gió mùa
- Hiểu được tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa đến các thành phần
tự nhiên khác và cảnh quan thiên nhiên
- Hiểu được biểu hiện của đặc điểm nhiệt đới ẩm gió mùa trong các thànhphần tự nhiên: địa hình, sông ngòi, đất và sinh vật
- Hiểu được ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến các hoạtđộng sản xuất và đời sống
2 Kĩ năng
- Vẽ và phân tích được biểu đồ khí hậu, biểu đồ thuỷ chế sông ngòi
- Phân tích được mối liên hệ giữa các nhân tố hình thành và phân hóa khí hậu
- Có kĩ năng liên hệ được với thực tế để thấy các mặt thuận lợi và khó khăncủa khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa đối với sản xuất và đời sống của nước ta
- Biết khai thác kiến thức từ bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam và Atlat địa líViệt Nam
3 Thái độ
- HS có thái độ nghiêm túc trong học tập, nghiên cứu và hợp tác
- Có ý thức hơn trong sử dụng và bảo vệ tự nhiên, môi trường
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề, tự học, sáng tạo, tínhtoán
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực tư duy theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng
số liệu thống kê,
Trang 8IV BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC
Nội dung
kiến thức Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
Vận dụng cao
1 Khí hậu
nhiệt đới ẩm
gió mùa
- Trình bàyđược biểuhiện đặcđiểm nhiệtđới ẩm giómùa của khíhậu nước ta
- Phân tíchđược nguyênnhân hình thànhnên đặc điểmkhí hậu nhiệtđới ẩm giómùa
- Sử dụng bảng
số liệu để vẽ vàphân tích đượcbiểu đồ khí hậu
- Sử dụng bản
đồ Địa lí tựnhiên và AtlatĐịa lí Việt Nam
để giải thích cácđặc điểm khí hậuViệt Nam
- Phân tíchđược mốiliên hệ giữacác nhân tốhình thành vàphân hóa khíhậu
2 Các thành
phần tự
nhiên khác
- Trình bàyđược biểuhiện của đặcđiểm nhiệt đới
ẩm gió mùatrong cácthành phần tựnhiên: địahình, sôngngòi, đất vàsinh vật
- Sử dụngAtlat Địa líViệt Nam đểnhận biếtđược các hệthống sônglớn, các nhóm
và các loại đất
- Phân tích đượctác động của khíhậu nhiệt đới ẩmgió mùa đến cácthành phần tựnhiên khác vàcảnh quan thiênnhiên
- Sử dụng bảng
số liệu để vẽ vàphân tích đượcbiểu đồ chế độnước sông ngòi
- Sử dụng bản đồĐịa lí tự nhiên vàAtlat Địa lí ViệtNam để giải thíchcác đặc điểmnhiệt đới ẩm giómùa trong cácthành phần tựnhiên: địa hình,sông ngòi, đất và
hệ sinh thái rừng
- Phân tíchđược mốiquan hệ tácđộng giữacác thànhphần, yếu tố
tự nhiên tạonên tínhthống nhấtcủa thiênnhiên nhiệtđới ẩm giómùa
Trang 9chính, các loạithảm thức vậtchính ở nướcta.
- Liên hệthực tế đểthấy được
thuận lợi vàtrở ngại củakhí hậu đốivới sản xuấtcủa nước ta
V CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
1 TỰ LUẬN
1.1 Câu hỏi nhận biết
Câu 1 Tính chất nhiệt đới, ẩm của khí hậu nước ta được biểu hiện như thế nào? Câu 2 Trình bày hoạt động của gió mùa ở nước ta và nêu ảnh hưởng của gió mùađối với sự phân chia mùa khác nhau giữa các khu vực?
Câu 3 Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa thể hiện qua thành phần đất, sinh vật nhưthế nào?
Câu 4: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa biểu hiện qua thành phần sông ngòi nước
ta như thế nào?
1.2 Bài tập thông hiểu
Câu 5 Tại sao khí hậu nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa?
Câu 6 Hãy giải thích đặc điểm sông ngòi nước ta Vì sao chế độ nước của sôngngòi nước ta thất thường?
Câu 7 Gió mùa mùa đông có những thuận lợi và khó khăn gì đối với hoạt độngsản xuất nông nghiệp ở Miền Bắc nước ta?
Câu 8 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:
a Kể tên các nhóm và các loại đất chính ở nước ta
b Đất feralit có đặc tính gì và ảnh hưởng như thế nào đến sử dụng đấttrong trồng trọt?
Trang 101.3 Bài tập vận dụng
Câu 9 Tại sao vào đầu mùa đông miền Bắc nước ta có kiểu thời tiết lạnh khô, nửasau mùa đông thời tiết lạnh ẩm, có mưa phùn vùng ven biển?
Câu 10 Dựa vào bảng số liệu sau:
Lượng mưa, lượng bốc hơi và cân bằng ẩm của một số địa điểm
Địa điểm Lượng mưa
(mm)
Lượng bốc hơi (mm)
Cân bằng ẩm (mm)
Câu 11: Cho bảng số liệu:
Nhiệt độ lượng mưa của trạm khí tượng Hà Nội
Nhiệt độ
(oc)
16,4
17,
0 20,2
23,7
27,
3 28,8 28,9 28,2 27,2 24,6 21,4
18,2Lượng
mưa (mm)
18,6
28,
2 43,8
90,1
188,5
230,9
288,2
318,0
265,4
130,
23,4
a Vẽ biểu đồ thể hiện nhiệt độ lượng mưa trong năm ở trạm khí tượng Hà Nội
b Nhận xét chế độ nhiệt, chế độ mưa của Hà Nội
Câu 12: Cho biết nguyên nhân gây nên mùa khô ở Nam Bộ và Tây Nguyên?
1.4 Bài tập vận dụng cao
Câu 13 Khu vực nào ở nước ta có chế độ mưa vào thu - đông? Giải thích nguyênnhân mưa vào thu - đông của khu vực đó?
Trang 11Câu 15: Cho bảng số liệu:
Sự thay đổi biên độ nhiệt độ trung bình năm và biên độ nhiệt độ nhiệt tuyệtđối từ Bắc vào Nam ở một số địa phương
(Đơn vị: 0 C)
Địa điểm Biên độ nhiệt độ
trung bình năm
Biên độ nhiệt độ tuyệt đối
2.1 Câu hỏi nhận biết
Câu 1: Đặc điểm cơ bản nhất của khí hậu nước ta là
A khí hậu ôn đới hải dương B khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
C khí hậu cận nhiệt đới gió mùa D khí hậu cận xích đạo gió mùa
Câu 2: Lượng mưa trung bình năm ở nước ta là
A 1500 – 2000mm B 2000 – 2500mm
C 2500 – 3000mm D 1000 – 1500mm
Câu 3: Độ ẩm không khí của nước ta là
A trên 65% B trên 70% C trên 75% D trên 80%
Câu 4: Ở sườn núi đón gió biển và các khối núi đá cao, lượng mưa trung bình năm
Câu 6: Quá trình feralit là quá trình hình thành đất đặc trưng của vùng có khí hậu
A ôn hòa B nóng ẩm C khô, lạnh D khô, nóng
Trang 12Câu 7 Hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng cho khí hậu nóng ẩm là
A Rừng nhiệt đới gió mùa thường xanh
B Rừng thưa nhiệt đới khô
C Rừng nhiệt đới gió mùa nửa rụng lá
D Rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh
Câu 8: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết hệ thống sông có diện tích
lưu vực lớn nhất trên lãnh thổ nước ta là
C sông Đồng Nai D sông Mê Kông
Câu 9: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 11, cho biết nhóm đất nào phân bố
chủ yếu ở vùng đồi núi nước ta?
A Đất feralit B Phù sa C Đất cát biển D Đất mặn
Câu 10: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 11, cho biết nước ta có mấy phân
khu địa lí động vật?
Câu 11: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết vào tháng 6, bão ảnh
hưởng trực tiếp đến tỉnh nào của nước ta?
A Hải Phòng B Thanh Hóa C Quảng Nam D Quảng Ninh
2.2 Câu hỏi thông hiểu
Câu 12: Đặc điểm nào sau đây không đúng với gió mùa Đông Bắc ở nước ta
A Chỉ hoạt động ở miền Bắc
B Thổi liên tục suốt mùa đông
C Hầu như kết thúc bởi bức chắn dãy Bạch Mã
D Tạo nên mùa đông có 2 – 3 tháng lạnh ở miền Bắc
Câu 13: Nửa sau mùa đông, gió mùa Đông Bắc thổi vào nước ta có tính chất lạnh
ẩm, vì
A gió càng gần về phía nam
B gió di chuyển về phía đông
C gió thổi lệch về phía sông, qua biển
D gió thổi qua lục địa Trung Hoa rộng lớn
Câu 14: Gió thịnh hành trong mùa đông từ vĩ tuyến 160B trở vào là
A gió mùa Đông Bắc thổi từ cao áp cận cực
B gió Tây Nam thổi từ cao áp ở Ấn Độ Dương
C gió Tín Phong nửa cầu Bắc thổi theo hướng đông bắc
D gió Tây Nam thổi từ cao áp cận chí tuyến nửa cầu Nam
Trang 13Câu 15: Thời tiết rất nóng và khô ở ven biển Trung Bộ và phần nam khu vực Tây
Bắc nước ta do loại gió nào sau đây gây ra
A gió Mậu dịch Bắc bán cầu B gió Mậu dịch Nam bán cầu
Câu 16: Lượng cát bùn lớn trong các dòng sông gây nên trở ngại chủ yếu là
A làm ô nhiễm nguồn nước ngọt
B bồi lắng xuống lòng sông làm cạn các luồng lạch giao thông
C bồi lắng nhiều vật liệu cho đồng bằng sông ở hạ lưu sông vào mùa hạ
D gây cản trở cho việc cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp
Câu 17: Quá trình chính trong sự hình thành và biến đổi địa hình hiện tại của nước
ta là
A xâm thực – bồi tụ B xâm thực
C bồi tụ D bồi tụ - xâm thực
Câu 18: Nơi có sự bào mòn, rửa trôi đất đai mạnh nhất là
A đồng bằng B trung du C miền núi D ven biển
Câu 19: Quá trình hóa học tham gia vào việc làm biến đổi bề mặt địa hình hiện tại
được biểu hiện ở:
A hiện tượng xâm thực B thành tạo địa hình cacxtơ
C hiện tượng bào mòn, rửa trôi đất D đất trượt, đá lở ở sườn dốc
Câu 20: Chế độ nước sông ngòi ở nước ta theo mùa, là do
A trong năm có hai mùa khô và mưa
B độ dốc địa hình lớn, mưa nhiều
C mưa nhiều, địa hình bị đồi núi chiếm diện tích lớn
D đồi núi bị cắt xẻ, độ dốc lớn và mưa nhiều
Câu 21: Sông ngòi nước ta nhiều nước, giàu phù sa là do
A khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
B mưa nhiều trên địa hình đồi núi có độ dốc lớn
C trong năm có hai mùa khô, mưa đắp đổi nhau
D diện tích đồi núi thấp là chủ yếu và mưa nhiều
Câu 22: Nguyên nhân làm cho đất đai nước ta dễ bị suy thoái là
A khí hậu nhiệt ẩm cao, mưa theo mùa, địa hình nhiều đồi núi thấp
B khí hậu nhiệt ẩm cao, mưa theo mùa, địa hình nhiều đồi núi
C mưa theo mùa, xói mòn nhiều, địa hình nhiều đồi núi
D địa hình nhiều đồi núi, mưa lớn và tập trung vào một mùa
Trang 14Câu 23: Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được qui định bởi vị trí địa lí
A tiếp giáp với vùng biển rộng lớn
B nằm ở bán cầu Đông trên trái đất
C có tầng bức xạ lớn
D nằm trong vùng nội chí tuyến
2.3 Câu hỏi vận dụng
Câu 24 Ở đồng bằng Bắc Bộ, gió phơn xuất hiện khi
A khối khí nhiệt đới từ Ấn Độ Dương thổi vào
B áp thấp Bắc Bộ khơi sâu tạo sức hút mạnh gió mùa tây nam
C khối khí từ lục địa Trung Hoa đi thẳng vào gây hiệu ứng phơn
D Áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam thổi vào vào
Câu 25 Gió đông bắc thổi ở vùng phía nam đèo Hải Vân vào mùa đông thực chất
là
A gió mùa mùa đông nhưng đã biến tính khi vượt qua dãy Bạch Mã
B một loại gió địa phương hoạt động thường xuyên suốt năm giữa biển và đất liền
C Tín phong ở nửa cầu Bắc hoạt động thường xuyên suốt năm
D gió mùa mùa đông xuất phát từ cao áp ở lục địa châu Á
Câu 26 Tác động của gió Tây khô nóng đến khí hậu nước ta là
A Gây ra thời tiết nóng, ẩm theo mùa
B Tạo sự đối lập giữa Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
C Tạo kiểu thời tiết khô nóng, hoạt động từng đợt
D Mùa thu, đông có mưaphùn
Câu 27 Cho bảng số liệu:
Lượng mưa, lượng bốc hơi và cân bằng ẩm của một số địa điểm
Địa điểm Lượng mưa
(mm)
Lượng bốc hơi (mm)
Cân bằng ẩm (mm)
Trang 15So với Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh thì Huế là nơi có cân bằng ẩm lớnnhất Nguyên nhân chính là
A Huế là nơi có lượng mưa trung bình năm lớn nhất nước ta
B Huế có lượng mưa lớn nhưng bốc hơi ít do mưa nhiều vào mùa thu - đông
C Huế có lượng mưa không lớn nhưng mưa thu - đông nên ít bốc hơi
D Huế có lượng mưa lớn vào thu – đông
Câu 28 Cho biểu đồ sau:
BIỂU ĐỒ THÊ HIỆN NHIỆT ĐỘ LƯỢNG MƯA Ở HÀ NỘI
Hà Nội có biên độ nhiệt năm khá cao là do nguyên nhân nào sau đây?
A Chế độ nhiệt của Hà Nội khá ôn hòa
B Hà Nội có mùa hè nóng, mùa đông ấm, chênh lệch nhiệt độ không cao
C Hà Nội có mùa đông lạnh kéo dài nền nhiệt thấp, mùa hạ nóng, nền nhiệt cao
D Khí hậu Hà Nội chia thành hai mùa mưa khô rõ rệt
Trang 16Câu 29: Cho bảng số liệu:
Lưu lượng nước trung bình trên sông Thu Bồn và sông Đồng Nai
(Đơn vị : m 3 /s)
Thu Bồn 202 115 75,1 58,2 91,4 120 88,6 69,6 151 519 954 448Đồng Nai 103 66,2 48,4 59,8 127 417 751 1345 1317 1279 594 239
Để thể hiện sự biến thiên lưu lượng nước trung bình của sông Thu Bồn và sôngĐồng Nai sử dụng biểu đồ nào là thích hợp nhất?
2.4 Câu hỏi vận dụng cao
Câu 30 Tình trạng hạn hán, thiếu nước trong mùa khô đặc biệt nghiêm trọng ở các
tỉnh nào sau đây của nước ta?
A Sơn La, Bắc Giang, Lai Châu
B Quảng Nam, Quảng Ngãi Phú Yên
C Đắk Lắk, Gia Lai, Lâm Đồng
D Ninh Thuận, Bình Thuận
Câu 31 Khu vực Duyên hải Trung Bộ có mưa vào thu – đông là do nguyên nhân
nào sau đây?
A Tiếp giáp Biển Đông, có đường bờ biển dài
B Ảnh hưởng của gió mùa kết hợp với địa hình dãy Trường Sơn
C Ảnh hưởng gió Đông Bắc, bão kết hợp với bức chắn địa hình
D Ảnh hưởng của gió Tây nam gây mưa lớn
Câu 32: “Bữa ấy mưa xuân phơi phới bay
Hoa xoan lớp lớp rụng vơi đầy”
(Mưa xuân, Nguyễn Bính)
Hai câu thơ trên đúng với kiểu thời tiết ở khu vực nào nước ta nào nước ta?
A vùng núi Tây Bắc
B Vùng ven biển và đồng bằng ở Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ
C Vùng Ven biển Nam Trung Bộ và Nam Bộ
D Vùng Đồng bằng sông Cửu Long và vùng thấp Tây Nguyên
Trang 17Bước 2: Học sinh thực hiện và ghi ra giấy, chuẩn bị báo cáo trước lớp.
Bước 3: Giáo viên gọi 01 học sinh báo cáo, các học sinh khác trao đổi và bổ sung.Bước 4: Giáo viên sử dụng học sinh trả lời để tạo ra các tình huống có vấn đề vàdẫn dắt vào nội dung bài học
HOẠT ĐỘNG 2:
TÌM HIỂU KHÍ HẬU NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA
1 Mục tiêu
- Hiểu được các biểu hiện của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa nước ta
- Hiểu được nguyên nhân vì sao khí hậu nước ta có tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa
- Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng nhận xét, phân tích bản đồ, lược đồ; liên hệ thực tế
a) GV giao nhiệm vụ cho HS:
* Cả lớp: HS trả lời câu hỏi
- Trình bày nguyên nhân tính chất
nhiệt đới ẩm gió mùa của khí hậu
nước ta?
- Trình bày biểu hiện tĩnh chất nhiệt
đới ẩm của khí hậu nước ta?
1 Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.