1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

SKKN phương pháp thiết kế và sử dụng phiếu học tập để dạy một số bài sinh học 12 theo hướng phát triển năng lực học sinh

27 115 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 346,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo luật Giáo dục số 38/2005/QH11, Điều 28 quy định: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng

Trang 1

BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN

1 Lời giới thiệu

Giáo dục phổ thông nước ta đang thực hiện bước chuyển từ chương trình giáo dụctiếp cận năng lực của người học, nghĩa là từ chỗ quan tâm đến việc học sinh học đượccái gì đến chỗ quan tâm học sinh vận dụng được cái gì qua việc học Để đảm bảo đượcđiều đó, nhất định phải thực hiện thành công việc chuyển từ phương pháp dạy học theolối “truyền thụ một chiều” sang dạy cách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹnăng, hình thành năng lực và phẩm chất; đồng thời phải chuyển cách đánh giá kết quảgiáo dục từ nặng về kiểm tra trí nhớ sang kiểm tra, đánh giá năng lực vận dụng kiến thứcgiải quyết vấn đề

Theo luật Giáo dục số 38/2005/QH11, Điều 28 quy định: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”.

Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 – 2020 ban hành kèm theo Quyếtđịnh 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ chỉ rõ: “Tiếp tục đổi mớiphương pháp dạy học và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện theo hướng phát huy tínhtích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo và năng lực tự học của học sinh”; “Đổi mới kỳ thitốt nghiệp trung học phổ thông, kỳ thi tuyển sinh đại học, cao đẳng theo hướng đảm bảothiết thực, hiệu quả, khách quan và công bằng; kết hợp kết quả kiểm tra, đánh giá trongquá trình giáo dục với kết quả thi”

Để chuẩn bị quá trình đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông saunăm 2015, cần thiết phải đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá kếtquả giáo dục theo định hướng phát triển năng lực người học Giáo dục định hướng nhằmđảm bảo chất lượng đầu ra của việc dạy học, thực hiện mục tiêu phát triển toàn diện cácphẩm chất nhân cách, chú trọng năng lực vận dụng tri thức trong những tình huống thựctiễn nhằm chuẩn bị cho con người năng lực giải quyết các tình huống của cuộc sống vànghề nghiệp

Trang 2

Trước thực trạng trên tôi đã mạnh dạn thiết kế và sử dụng phiếu học tập trong các

tiết dạy theo định hướng phát triển năng lực học sinh nhằm đảm bảo được mục tiêu củachương trình dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh, đồng thời giúp các

em học sinh có thể lĩnh hội đủ các kiến thức cơ bản để chuẩn bị cho kỳ thi tuyển sinh đại

học, cao đẳng Vì vậy tôi quyết định làm sáng kiến về đề tài “Phương pháp thiết kế và

sử dụng phiếu học tập để dạy một số bài sinh học 12 theo hướng phát triển năng lực học sinh”.

2 Tên sáng kiến: “Phương pháp thiết kế và sử dụng phiếu học tập để dạy một số bàisinh học 12 theo hướng phát triển năng lực học sinh”

3 Tác giả sáng kiến:

- Họ và tên: Lê Thị Thu Phương

- Địa chỉ tác giả sáng kiến: Trường THPT Nguyễn Thái Học

- Số điện thoại: 0982030181 E_mail: phuongsinhnth@gmail.com

4 Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến: Lê Thị Thu Phương

5 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Giảng dạy Sinh học 12 chương trình THPTnhằm phát triển năng lực học sinh

6 Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử: 15/9/2018

sẽ giảng dạy chương trình Sinh học 12 có thể tham khảo rồi áp dụng sao cho phù hợp vớiđối tượng học sinh của mình

II GIẢI PHÁP.

1 Điểm mới của phương pháp

- Thông thường một phiếu học tập chỉ chứa đựng nội dung của một phần nhỏ trong

bài học nhưng với một phiếu học tập được đưa ra trong đề tài bao gồm toàn bộ nội dungmột tiết học do vậy giáo viên có thể sử dụng để định hướng và giao nhiệm vụ chuẩn bịcho từng học sinh cũng như cho các nhóm học sinh Đồng thời tránh được hạn chế của

Trang 3

việc trong một tiết dạy phải sự dụng nhiều phiếu học tập gây nhàm chán cho học sinh.Hơn nữa nội dung của bài học được định hướng trong phiếu học tập nên học sinh khôngcòn áp lực khi nghĩ đến bài học lí thuyết với lượng kiến thức lớn.

- Tôi đã thiết kế phiếu học tập chủ yếu theo hình thức sử dụng câu hỏi trắc nghiệmđiền khuyết cùng với việc yêu cầu học sinh tìm hiểu các vấn đề thực tiễn liên quan đếnbài học Qua việc chuẩn bị ở nhà mỗi học sinh không chỉ tự mình lĩnh hội được kiến thứccủa bài mà còn tự rèn luyện và phát triển các kĩ năng và năng lực như năng lực tự học,năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng công nghệ thông tin và đặc biệt là năng lực nghiêncứu và tìm hiểu tri thức về sinh học

- Ngoài nhiệm vụ mà mỗi học sinh cần phải hoàn thành trên phiếu học tập thì việcphân nhiệm vụ cho từng nhóm về nhà cũng như thể hiện trên lớp giúp các em rèn luyện

và phát triển các năng lực khác như năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, nănglực tự quản lý, năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề Qua đó học sinh sẽ pháttriển toàn diện các phẩm chất nhân cách, năng lực vận dụng tri thức trong những tìnhhuống thực tiễn nhằm chuẩn bị cho các em năng lực giải quyết các tình huống của cuộcsống và nghề nghiệp

- Về mặt kiến thức, qua việc hoàn thành các câu hỏi điền khuyết trong phiếu học tậphọc sinh được định hướng nội dung cần nghiên cứu mà không bị lệch hướng khi đọc mộtlượng kiến thức quá nhiều được viết trong sách giáo khoa Thông qua việc mỗi nhómtrình bày trên lớp cùng với những bổ sung của nhóm khác cũng như những gợi ý củagiáo viên giúp học sinh hiểu được bản chất vấn đề đồng thời được giáo viên nhấn mạnhnhững từ hoặc cụm từ thường dễ bị đánh lừa trong các câu hỏi trắc nghiệm của đề thi Đạihọc – Cao đẳng

2 Giải pháp cụ thể

Dưới đây tôi xin đưa ra phương pháp thiết kế và sử dụng phiếu học tập để giảng dạytheo định hướng phát triển năng lực học sinh ở 3 tiết học trong chương trình sinh học 12 màtôi thấy có hiệu quả nhất Với mỗi tiết học trinh bày dưới đây tôi chia thành 4 phần như sau:

A- Mục tiêu của bài học

B- Thiết kế phiếu học tập

C- Phương pháp sử dụng phiếu học tập

D- Đáp án phiếu học tập và câu hỏi kiểm tra khắc sâu kiến thức

E- Một số minh chứng bằng sản phẩm của học sinh

Trang 4

Tiết 6 – Bài 5 NHIỄM SẮC THỂ VÀ ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ

A MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC.

Sau khi học xong bài này học sinh phải:

1 Về kiến thức

- Mô tả được cấu trúc hiển vi và siêu hiển vi ở sinh vật nhân thực

- Trình bày được khái niệm về đột biến cấu trúc NST

- Trình bày cơ chế, hậu quả và ý nghĩa của từng dạng đột biến cấu trúc NST

2 Về kĩ năng

Rèn một số kĩ năng:

- Kĩ năng phân tích, tổng hợp kiến thức đã học

- Kĩ năng thuyết trình, kĩ năng đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi

- Học sinh phát triển được các năng lực chuyên biệt của môn Sinh học gồm : Nănglực kiến thức Sinh học, năng lực nghiên cứu

I HÌNH THÁI VÀ CẤU TRÚC CỦA NHIỄM SẮC THỂ.

1 Hình thái và cấu trúc hiển vi.

- Hình thái NST quan sát rõ nhất vào kì……… của nguyên phân

- 1 NST kép gồm 2 ……… dính nhau ở tâm động

Trang 5

- Tùy ……… tâm động mà NST có hình thái khác nhau như hình hạt, chữ V, que…

- Chức năng của tâm động là:

2 Cấu trúc siêu hiển vi

- Thành phần hóa học của 1NST: 1 phân tử ………và các phân tử ………

- Đơn phân cấu tạo NST là 1 ……….: gồm … phân tử protein histonđược quấn quanh bởi …… vòng xoắn AND

- Các mức cấu trúc xoắn của NST:

Các nucleoxom -> Sợi ……… (đường kính 11 nm) ->Sợi ……… (đường kính 30 nm) -> ống ………….(đường kính 300 nm) -> Sợi……… (đường kính 700 nm)

- Ý nghĩa của sự co xoắn NST:

+ NST có thể ……… trong nhân tế bào

+ NST ……… trong quá trình phân bào

Chó ý: Nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân sơ

- ở sinh vật nhân sơ NST chỉ là 1 phân tử ……… , không liênkết với ………

II ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ.

1 Các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể

22 gây bệnh ………

Trang 6

……… các gen không mong

muốn ở thực vât

2 Lặp đoạn Là đột biến làm một

đoạn nào đó của NST

…………một hay nhiềulần

- Làm …………số lượng gen trên NST

- Làm ……… hoặc ……… sự biểu hiệncủa tính trạng

VD: - lặp đoạn ở ruồi giấm làm mắt …

………

- Lúa đại mạch lặp đoạn làm……… hoạttính enzim amilaza ứng dụng trong sảnsuất rượu, bia

3 Đảo đoạn Là đột biến làm một

đoạn nào đó của NST

đứt ra,đảo ngược

……… rồi nối lại

- Làm thay đổi ……… của gen trên

đến vị trí khác trên cùngmột NST, hoặc giữa cácNST ………

- Chuyển đoạn trên 1 NST làm thay đổi

……… các gen mong muốn từ

loài này sang loài khác

- Hậu quả : Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể phần lớn ……….

- Vai trò: Cung cấp ……… cho tiến hoá và chọn giống

III TÌM HIỂU VỀ BỆNH UNG THƯ MÁU.

- Sưu tầm tranh ảnh về bệnh ung thư máu

- Nêu được nguyên nhân, biểu hiện và biện pháp phòng tránh bệnh ung thư máu

Trang 7

C PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG PHIẾU HỌC TẬP

1 Giao nhiệm vụ cho học sinh chuẩn bị trước tiết học :

 Giáo viên phát phiếu học tập và yêu cầu tất cả học sinh hoàn thành phiếu họctập phần điền khuyết ở nhà bằng bút chì

 Chia lớp thành 3 nhóm, bầu nhóm trưởng và giao nhiệm vụ cho từng nhóm :+ Nhóm 1 : Soạn và trình chiếu trên máy tính nội dung phần I trong phiếu học tập.Chuẩn bị các câu hỏi có liên quan đến phần nội dung của mình để đưa ra thảo luậntrên lớp

+ Nhóm 2 : Soạn và trình chiếu trên máy tính nội dung phần II trong phiếu học tập.Chuẩn bị các câu hỏi có liên quan đến phần nội dung của mình để đưa ra thảo luậntrên lớp

+ Nhóm 3 : Trình bày phần III trong phiếu học tập trên giấy A0.

2 Sử dụng phiếu học tập trên lớp :

 Kiểm tra sự chuẩn bị của tất cả học sinh trong lớp và yêu cầu các em theo dõicác nhóm trình bày và kết luận của giáo viên để hoàn thiện phiếu học tập củamình ở những phần các em làm chưa chính xác hoặc còn thiếu

 Yêu cầu đại diện từng nhóm lên trình bày phần nội dung của mình và đưa racác câu hỏi cho nhóm khác để thảo luận

 Gọi các học sinh khác bổ sung rồi đặt ra các câu hỏi gợi ý cho những ý mà họcsinh chưa hiểu và chỉnh sửa theo đáp án phiếu học tập

 Đưa ra một số câu hỏi trắc nghiệm trong các đề thi đại học – cao đẳng có liênquan đến nội dung bài học nhằm khắc sâu kiến thức cho học sinh đồng thời chocác em thấy được hiệu quả của phương pháp dạy – học mới này

D ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP

(Chữ in đậm và in nghiêng là những từ cần điền)

I HÌNH THÁI VÀ CẤU TRÚC CỦA NHIỄM SẮC THỂ.

1 Hình thái và cấu trúc hiển vi.

- Hình thái NST quan sát rõ nhất vào kỳ giữa của nguyên phân.

- 1 NST kép gồm 2 crômatit dính nhau ở tâm động.

- Tùy vị trí tâm động mà NST có hình thái khác nhau như hình hạt, chữ V, que…

- Chức năng của tâm động là:

+ Là vị trí liên kết với thoi phân bào.

Trang 8

+ Giúp nhiễm sắc thể có thể di chuyển về các cực tế bào.

- Chức năng của vùng đầu mút của nhiễm sắc thể là:

+ Bảo vệ nhiễm sắc thể.

+ Giúp cho các nhiễm sắc thể không dính vào nhau

- Mỗi loài có bộ NST đặc trưng về: số lượng, hình thái, cấu trúc

2 Cấu trúc siêu hiển vi

- Thành phần hóa học của 1NST: 1 phân tử ADN và các phân tử protein histon.

- Đơn phân cấu tạo NST là 1 nucleoxom: gồm 8 phân tử protein histon được quấn quanh bởi 7/4 vòng xoắn AND.

- Các mức cấu trúc xoắn của NST:

Các nucleoxom -> Sợi cơ bản (đường kính 11 nm) ->Sợi nhiễm

sắc (đường kính 30 nm) -> ống siêu xoắn (đường kính 300 nm)

-> Sợi Cromatit (đường kính 700 nm)

- Ý nghĩa của sự co xoắn NST:

+ NST có thể nằm gọn trong nhân tế bào.

+ NST dễ dàng phân li trong quá trình phân bào.

Chú ý: Nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân sơ

- ở sinh vật nhân sơ NST chỉ là 1 phân tử AND dạng vòng kép, không liên kết với

protein histon

II ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ.

1 Các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể

Dạng đột

biến

1 Mất đoạn Là đột biến làm mất một

đoạn nào đó của NST

-Làm giảm số lượng gen trên NST.

- Thường gây chết hoặc giảm sức sống

VD: ở người mất đoạn NST số 21 hoặc 22

gây bệnh ung thư máu

- Ứng dụng mất đoạn nhỏ để loại bỏ các

gen không mong muốn ở thực vật

2 Lặp đoạn Là đột biến làm một

đoạn nào đó của NST

lặp lại một hay nhiều

lần

- Làm tăng số lượng gen trên NST

- Làm tăng hoặc giảm sự biểu hiện của

tính trạng

VD: - Lặp đoạn ở ruồi giấm làm mắt lồi

Trang 9

trở thành mắt dẹt

3 Đảo đoạn Là đột biến làm một

đoạn nào đó của NST

đứt ra,đảo ngược 180 0

rồi nối lại

- Làm thay đổi vị trí của gen trên NST

- Chuyển đoạn trên 1 NST làm thay đổi

- Ứng dụng chuyển đoạn nhỏ để chuyển

các gen mong muốn từ loài này sang loàikhác

- Ứng dụng làm giảm khả năng sinh sản

của một số loài động vật gây hại

2 Nhận xét chung.

- Cơ chế: Các tác nhân gây đột biến ảnh hưởng tới quá trình trao đổi chéo hoặc trực tiếp làm đứt gãy rồi tái kết hợp khác thường NST.

- Hậu quả : Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể phần lớn có hại.

- Vai trò: cung cấp nguyên liệu cho tiến hoá và chọn giống

III TÌM HIỂU VỀ BỆNH UNG THƯ MÁU.

1 Sau khi học sinh nhóm 3 trình bày về bệnh ung thư máu giáo viên có thể bổ sung thêm.

- Ung thư máu (còn có các tên gọi khác là ung thư bạch cầu, bệnh bạch cầu) là mộtdạng bệnh ung thư ác tính Khi mắc căn bệnh này, bạch cầu trong cơ thể người bệnh sẽtăng đột biến.Thông thường, bạch cầu làm nhiệm vụ bảo vệ cơ thể, tuy nhiên, khi tănglên đột biến, số lượng lớn bạch cầu sẽ trở nên “hung dữ” và gây hại cho chúng ta Khi

đó, bạch cầu sẽ bị thiếu “thức ăn”, dẫn đến hiện tượng “ăn” hồng cầu Điều này khiếncho các hồng cầu bị phá hủy dần dần, khiến người bệnh thiếu máu, từ đó dẫn đến tửvong

Trang 10

- Đây là căn bệnh ung thư duy nhất không tạo ra ung bướu (còn gọi là u) Hiện tại,nguyên nhân của bệnh chưa được xác định một cách chính xác hoàn toàn, tuy nhiên, điềunày có thể là do di truyền hoặc do tác động từ các yếu tố môi trường như ô nhiễm hóahọc, nhiễm chất phóng xạ…gây đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể số 21 hoặc 22

- Khi bệnh ung thư máu (ung thư bạch cầu) phát triển nhanh trong tủy, nó sẽ gây

ra cảm giác đau nhức, đồng thời còn chiếm chỗ và làm ảnh hưởng tới sự phát triển củacác tế bào máu bình thường khác.Khi đó, bệnh nhân có thể gặp một số triệu chứng sau: + Sốt, cảm lạnh, đau đầu, đau khớp… là những biểu hiện của sự ảnh hưởng từsức “công phá” trong tủy

+ Thiếu hồng cầu sẽ khiến cho bệnh nhân bị mệt mỏi, yếu sức, da trở nên trắngnhạt, thiếu sức sống

+ Bạch cầu không hoạt động bình thường nên người bệnh rất dễ bị nhiễm trùng Có

sự xuất hiện các hạch bất thường trên cơ thể

- Các biểu hiện của bệnh ung thư máu rất dễ bị nhầm lẫn với triệu chứng của mệtmỏi, cảm cúm thông thường Vì thế, chúng ta không nên chủ quan khi cơ thể có các dấuhiệu trên nhé!

2 Giới thiệu thêm hình ảnh các thể đột biến khác liên quan đến đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.

Trang 11

CÂU HỎI KIỂM TRA

Câu 1 Hình vẽ dưới đây mô tả cơ chế phát sinh dạng đột biến nào?

A Đảo đoạn nhiễm sắc thể

B Chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể.

C Chuyển đoạn tương hỗ giữa các nhiễm sắc thể

D Chuyển đoạn không tương hỗ giữa các nhiễm sắc thể.

Trang 12

Câu 2 Sự thu gọn cấu trúc không gian của NST có vai trò gì?

A Tạo thuận lợi cho các NST giữ vững được cấu trúc trong quá trình phân bào.

B Tạo thuận lợi cho các NST không bị đột biến trong quá trình phân bào.

C Tạo thuận lợi cho sự phân li, hỗ trợ các NST trong quá trình phân bào.

D Tạo thuận lợi cho các NST tương đồng tiếp hợp trong quá trình giảm phân.

Câu 3 Khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây đúng?

A Đột biến chuyển đoạn có thể không làm thay đổi số lượng và thành phần gen của

một nhiễm sắc thể

B Đột biến đảo đoạn làm cho gen từ nhóm liên kết này chuyển sang nhóm liên kết

khác

C Đột biến mất đoạn không làm thay đổi số lượng gen trên nhiễm sắc thể.

D Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể chỉ xảy ra ở nhiễm sắc thể thường mà không xảy ra

ở nhiễm sắc thể giới tính

Câu 4: Một nhiễm sắc thể có các đoạn khác nhau sắp xếp theo trình tự ABCDEG.HKM

đã bị đột biến Nhiễm sắc thể đột biến có trình tự ABCDCDEG.HKM Dạng đột biếnnày:

A Thường làm thay đổi số nhóm gen liên kết của loài

B Thường làm xuất hiện nhiều gen mới trong quần thể.

C Thường gây chết cho cơ thể mang nhiễm sắc thể đột biến.

D Thường làm tăng hoặc giảm sự biểu hiện của tính trạng.

Câu 5 Cơ chế chung gây ra đột biến cấu trúc NST là:

A Do NST phân li không đều về hai cực tế bào.

B Do NST bị đứt gãy hoặc xảy ra trao đổi chéo không cân giữa các NST kép tương

đồng

C Do thoi phân bào không hình thành.

D Do sự kết hợp giữa các giao tử bất thường.

ĐÁP ÁN: 1 - B; 2 - C; 3 - A; 4 - D; 5 – B.

Khi học sinh đưa ra đáp án dù đúng hay sai giáo viên sẽ phân tích cho học sinh hiểutại sao lại chọn đáp án đó và hướng dẫn các em vận dụng phần kiến thức nào của bài đểchọn đáp án đúng

Trang 13

Tiết 24 – Bài 20 TẠO GIỐNG NHỜ CÔNG NGHỆ GEN

A MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC.

Sau khi học xong bài này học sinh phải:

1 Về kiến thức

- Giải thích được các khái niệm cơ bản như : Công nghệ gen , ADN tái tổ hợp, thểtruyền, plasmit

- Trình bày được các bước cần tiến hành trong kỹ thuật chuyển gen

- Nêu được khái niệm sinh vật biến đổi gen và các ứng dụng của công nghệ gen trongviệc tạo ra các giống sinh vật biến đổi gen

2 Về kĩ năng Rèn một số kĩ năng:

- Kĩ năng phân tích, tổng hợp kiến thức đã học

- Kĩ năng thuyết trình, kĩ năng đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi

- Học sinh phát triển được các năng lực chuyên biệt của môn Sinh học gồm : Nănglực kiến thức Sinh học, năng lực nghiên cứu

1 Khái niệm công nghệ gen.

- Công nghệ gen là quy trình tạo ra những tế bào hoặc sinh vật có

Ngày đăng: 31/05/2020, 07:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w