1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

SKKN khai thác, sử dụng hiệu quả kênh hình để dạy chuyên đề vật chất và cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử giúp HS ôn thi THPT QG đạt hiệu quả cao

37 94 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 1,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để nắm chắc được cấutrúc của vật chất di truyền thì sử dụng các hình ảnh minh họa trong khi dạy học làkhông thể thiếu, nó giúp cho HS dễ nhớ, dễ hình dung cấu trúc của vật chất di truyền

Trang 2

BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN

1 LỜI GIỚI THIỆU

Ôn thi THPT QG là nhiệm vụ trọng tâm của mỗi nhà trường và cũng có vai tròhết sức quan trọng đối với HS lớp 12, trong đó môn Sinh học là 1 trong các môn thiTHPT QG trong bài tổ hợp KHTN

Khi dạy các em HS lớp 12 ôn thi THP QG, tôi nhận thấy những kiến thức nền

từ lớp 10 hầu như các em không nhớ vì vậy việc tiếp nhận kiến thức chương 1 “ Cơchế di truyền và biến dị” lớp 12 rất khó khăn đối với học sinh Vì vậy trong quá trìnhdạy ôn thi tôi luôn tìm tòi và trăn trở làm thế nào để việc ôn thi phần chương 1 này đạthiệu quả cao, làm thế nào để HS hứng thú tiếp nhận học môn học của mình Nhậnthấy, khi các em nắm chắc được cấu trúc của vật chất di truyền thì việc học cơ chế ditruyền sẽ dễ dàng hơn rất nhiều, tạo được hứng thú cho HS Để nắm chắc được cấutrúc của vật chất di truyền thì sử dụng các hình ảnh minh họa trong khi dạy học làkhông thể thiếu, nó giúp cho HS dễ nhớ, dễ hình dung cấu trúc của vật chất di truyền.Khi đó, HS dễ dàng nhận thấy được mạch logic của kiến thức để từ đó hiểu thấu đáohơn phần “ Cơ chế di truyền và biến dị” Sinh học 12

Từ những lí do trên và để đáp ứng mục tiêu nâng cao chất lượng ôn thi THPT

QG môn Sinh học của nhà trường, tôi đã thực hiện nghiên cứu đề tài: Khai thác, sử dụng hiệu quả kênh hình để dạy chuyên đề “Vật chất và cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử” giúp HS ôn thi THPT QG đạt hiệu quả cao.

2 TÊN SÁNG KIẾN

Khai thác, sử dụng hiệu quả kênh hình để dạy chuyên đề “Vật chất và cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử” giúp HS ôn thi THPT QG đạt hiệu quả cao.

3 TÁC GIẢ CỦA SÁNG KIẾN

- Họ và tên: ĐẶNG THỊ QUỲNH HOA

- Đơn vị: trường THPT Nguyễn Thái Học

- Số điện thoại: 0973.673.168 E_mail: hoatuan7979@gmail.com

4 CHỦ ĐẦU TƯ TẠO RA SÁNG KIẾN: ĐẶNG THỊ QUỲNH HOA

5 LĨNH VỰC ÁP DỤNG SÁNG KIẾN

- Lĩnh vực: Sinh học

- Vấn đề mà sáng kiến giải quyết: Sáng kiến kinh nghiệm của tôi có thể ápdụng trong quá trình giảng dạy ôn thi trung học phổ thông Quốc Gia, cung cấp cho HSlớp 12 tài liệu ôn tập có hệ thống, bám sát chương trình sách giáo khoa hiện hành

6 NGÀY SÁNG KIẾN ĐƯỢC ÁP DỤNG LẦN ĐẦU

- Tháng 09 năm 2017

7 MÔ TẢ BẢN CHẤT CỦA SÁNG KIẾN

* Về nội dung của sáng kiến:

A CƠ SỞ LÍ THUYẾT

Trang 3

Hình 2: Cấu trúc 4 loại nuleotit

b Cấu trúc ADN

Được 2 nhà bác học là Watson và Crick công bố vào năm 1953

Theo mô hình này, ADN là 1 chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch pôlinuclêôtit chạy songsong và ngược chiều nhau xoắn đều quanh 1 trục theo chiều từ trái sang phải

- Liên kết trong 1 mạch đơn: các nuclêôtit liên kết với nhau bằng liên kết hóa

trị giữa axit phôtphoric của nulêôtit này với đường ở C5 của nuclêôtit kế tiếp tạo thànhchuổi pôlinuclêôtit

Trang 4

Hình 3: Liên kết giữa 2 nucleotit

Hình 4: Cấu trúc 1 đoạn ADN

- Liên kết giữa 2 mạch: Các nuclêôtit đối diện trên hai mạch đơn liên kết với

nhau bằng liên kết hidrô theo nguyên tắc bổ sung ( A liên kết với T – 2 liên kết Hidrô,

G liên kết với X bằng 3 liên kết hidrô.)

Hình 5: Liên kết hidro

Hệ quả của nguyên tắc bổ sung:

+ Nếu biết được trình tự các nuclêôtit trên 1 mạch đơn thì có thể suy ra trình tựsắp xếp các nuclêôtit trên mạch còn lại

+ Trong ADN, tỉ số (A+T)/(G+X) là hằng số nhất định đặc trưng cho mỗi loài

Trang 5

Hình 6: Mô hình cấu trúc phân tử ADN

- Một vòng xoắn gồm 10 cặp nuclêôtit = 3,4 nm; Đường kính: 2 nm

- Đơn vị đo chiều dài: A 0 = 10 -1 nm; 1nm = 10 -3 µm ; 1µm = 10 -3 mm

ADN của sinh vật nhân sơ hoặc ADN trong tế bào chất của tế bào nhân thực: có

cấu trúc mạch kép dạng vòng không liên kết với prôtêin histon.

Hình 7: Mô hình cấu trúc ADN mạch vòng

c Tính chất ADN

ADN vừa đa dạng lại vừa đặc thù Mỗi ADN có cấu trúc riêng , phân biệt nhau

ở số lượng , thành phần và trật tự sắp xếp các nuclêôtit Tính đa dạng và đặc thù củaADN là cơ sở hình thành tính đa dạng và đặc thù ở các loài sinh vật

d Chức năng của ADN

Lưu trữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền ở các loài sinh vật Trình tựnuclêôtit trên mạch pôlinuclêôtit chính là thông tin di truyền, nó quy định trình tự cácnuclêôtit trên ARN từ đó quy định trình tự các axit amin trên phân tử protein từ đó quiđịnh tính trạng của cơ thể sinh vật

2 Gen

Trang 6

Hình 8: Minh họa gen

- Gen là một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hóa cho một sản phẩmxác định (sản phẩm đó có thể là chuỗi pôlipeptit hay ARN )

- Gen mã hóa prôtêin gồm 3 vùng trình tự Nu

+ Vùng điều hòa : nằm ở đầu 3’ mạch mã gốc, có trình tự Nu đặc biệt giúp ARN –pôlimeraza bám vào để khởi động, đồng thời điều hòa quá trình phiên mã

+ Vùng mã hóa : mang thông tin mã hóa các aa

+ Vùng kết thúc: nằm ở đầu 5’ mang tín hiệu kết thúc phiên mã

- Các gen ở sinh vật nhân sơ có vùng mã hóa liên tục được gọi là gen không phânmảnh Phần lớn gen của SV nhân thực là gen phân mảnh: xen kẽ các đoạn mã hóa aa(êxôn) là các đoạn không mã hóa aa (intrôn)

Hình 9: Cấu trúc gen ở sinh vật nhân sơ và nhân thực

+ Một trong 4 loại bazơ nitơ (A, U, G, X)

- Đại đa số các phân tử ARN chỉ được cấu tạo từ một chuỗi pôlinuclêôtit

2 Phân loại- chức năng mỗi loại ARN

- Phân loại ARN gồm: mARN(ARN thông tin); tARN( ARN vận chuyển);rARN( ARN ribôxôm)

Trang 7

Hình 10: Mô hình cấu trúc ARN

CẤU TRÚC

Dạng mạch thẳng

Có nhiều vùng cácnuclêotit liên kết bổsung với nhau tạonên các vùng xoắncục bộ

Có cấu trúc với 3thùy, trong đó một thuỳmang bộ ba đối mã, 1 đầuđối diện là vị trí gắn kếta.a -> giúp liên kết vớimARN và ribôxôm

CHỨC

NĂNG

Truyền đạt thôngtin di truyền từADN đến prôtêin

Vận chuyển axitamin đến ribôxôm

để tổng hợp prôtêin

Cùng prôtêin tạo nênribôxôm Là nơi tổng hợpprôtêin

4 Protein

- Protein là hợp chất hữu cơ quan trọng đặc biệt đối với cơ thể sống Protein đượccấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là các axit amin (aa)

- Cấu tạo 1 axit amin:

Hình 11: Sơ đồ cấu tạo của axit amin

- Trong tự nhiên có 20 loại axit amin khác nhau, các axit amin chỉ khác nhau ở gốc

- R

- Các axit amin nối với nhau bởi liên kết peptit hình thành chuỗi polipeptit

+ 1aa có khối lượng trung bình là 110 đvC, chiều dài trung bình là 3 A0

+ Các aa liên kết với nhau bằng liên kết peptit giữa nhóm –COOH của aa trướcvới nhóm –NH2 của aa sau tạo thành chuỗi polipeptit

Trang 8

Hình 12: Sự hình thành liên kết peptit

- Các bậc cấu trúc của protein:

Hình 13: Các bậc cấu trúc của protein

+ Cấu trúc bậc 1 của protein chính là trình tự sắp xếp các axit amin trong chuỗipolipepetit Một phân tử protein đơn giản chỉ được cấu tạo vài chục axit amin, proteinphức tạp gồm nhiều chuỗi polipeptit với số lượng axit amin rất lớn

+ Cấu trúc bậc 2: chuỗi polipeptit bậc 1 tiếp tục xoắn α hoặc gấp nếp ß tạo nên cấu trúc bậc 2

+ Cấu trúc bậc 3: Cấu trúc bậc 2 tiếp tục co xoắn tạo cấu trúc không gian 3 chiều, chỉ ở cấu trúc này trở đi protein mới thực hiện được chức năng sinh học của mình

+ Cấu trúc bậc 4: Khi protein cấu tạo từ 2 hay nhiều chuỗi polipeptit cùng hoặckhác loại tạo thành cấu trúc bậc 4

II CƠ CHẾ DI TRUYỀN Ở CẤP ĐỘ PHÂN TỬ

- Ở cấp phân tử, có 2 cơ chế di truyền:

+ Cơ chế truyền đạt thông tin di truyền trên ADN từ tế bào mẹ sang tế bào con

Trang 9

+ Cơ chế truyền đạt thông tin di truyên từ nhân ra tế bào chất thông qua cơ chếphiên mã và dịch mã.

1 Nhân đôi ADN

- Nhân đôi ADN là quá trình mà từ 1 phân tử ADN mẹ tạo thành 2 phân tử ADNcon hoàn toàn giống nhau và giống ADN mẹ ban đầu

- Quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân sơ: Hình vẽ SGK trang 9

Gồm 3 bước :

* Bước 1 : Tháo xoắn phân tử ADN

Nhờ các enzim tháo xoắn, 2 mạch đơn của phân tử ADN tách nhau dần tạo nên chạctái bản (hình chữ Y) và để lộ ra 2 mạch khuôn

- Enzim tháo xoắn gồm:

+ Gyraza: làm duỗi thẳng phân tử ADN (Cấu trúc xoắn kép thành cấu trúc mạchthẳng)

+ Helicaza: Làm đứt các liên kết hidro và tách 2 mạch của phân tử ADN

* Bước 2 : Tổng hợp các mạch ADN mới

Hình 14: Mô phỏng nhân đôi ADN

Enzim ADN - pôlimerara sử dụng 2 mạch đơn của ADN mẹ làm khuôn để tổnghợp mạch ADN mới theo nguyên tắc bổ sung (A – T; G - X)

Vì enzim ADN - pôlimerara chỉ xúc tác hình thành mạch đơn mới theo chiều 5’  3’nên:

+ Trên mạch mã gốc (3’  5’) mạch mới được tổng liên tục

+ Trên mạch bổ sung (5’  3’) mạch mới được tổng hợp gián đoạn tạo nên cácđoạn ngắn (đoạn Okazaki), sau đó các đoạn Okazaki được nối với nhau nhờ enzim nối

* Lưu ý:

+ Enzim ADN - pôlimerara chỉ có thể xúc tác kéo dài mạch mới khi có sẵn đầu3’OH tự do, vì vậy quá trình tổng hợp mạch mới cần phải có đoạn mồi để cung cấpđầu 3’OH tự do

+ Có nhiều loại ADN - pôlimerara khác nhau tham gia xúc tác, trong đó chú ý nhất

là 3 loại ADN - pôlimerara I, II, III (ADN pol I,II,III = gọi tắt là Pol I,II,III): Pol I cóchức năng cắt bỏ đoạn mồi và tổng hợp mạch polinucleotit thay thế; Pol II có chứcnăng kéo dài mạch polinucleotit mới; Pol III có chức năng sửa sai

Trang 10

* Bước 3 : Hai phân tử ADN được tạo thành

Hình 15: Nguyên tắc bán bảo toàn

Các mạch mới tổng hợp đến đâu thì 2 mạch đơn xoắn đến đó  tạo thành phân

tử ADN con Trong mỗi phân tử ADN được tạo thành thì một mạch mới được tổnghợp, còn mạch kia là của ADN ban đầu (nguyên tắc bán bảo tồn)

Ở sinh vật nhân thực, nhân đôi ADN diễn ra trong pha S của kỳ trung gian của chu kì

tế bào Cơ chế nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực về cơ bản giống với nhân sơ, chỉkhác về số loại enzim ADN - pôlimerara và số điểm khởi đầu tái bản

Hình 16: Khác nhau giữa tái bản ADN ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực

* Hiện tượng sự cố đầu mút: Trong quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực,

ở vị trí đầu mút của ADN, sau khi loại bỏ đoạn ARN mồi, do không có đầu 3’OH nênADN - pôlimerara không thể tổng hợp được đoạn nucleotit thày thế, kết quả là phân tửADN bị ngắn dần qua các lần sao chép – gọi là hiện tượng sự cố đầu mút

2 Mã di truyền, phiên mã, dịch mã

a Mã di truyền

- Mã di truyền là trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong gen quy định trình tự sắp xếpcác axit amin trong prôtêin

Trang 11

- Đặc điểm của mã di truyền:

+ Mã di truyền được đọc từ 1 điểm xác định theo từng bộ ba (không gối lên nhau).+ Mã di truyền có tính phổ biến (tất cả các loài đều có chung 1 bộ mã di truyền, trừmột vài ngoại lệ)

+ Mã di truyền có tính đặc hiệu (1 bộ ba chỉ mã hoá 1 loại axit amin)

+ Mã di truyền mang tính thoái hoá (nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hoá cho 1 loạiaxit amin, trừ AUG và UGG)

b Phiên mã

Phiên mã là quá trình tổng hợp ARN dựa trên khuôn ADN

- Sự tổng hợp ARN diễn ra ở trong nhân tế bào, vào kì trung gian khi NST đangdãn xoắn cực đại

- Cơ chế phiên mã:

+ Bước 1: Tháo xoắn phân tử ADN

Enzim ARN–pôlimeraza bám vào vùng điều hòa làm gen tháo xoắn để lộ mạch mãgốc (3’-5’) và bắt đầ tổng hợp mARN ở vị trí khởi đầu phiên mã

+ Bước 2: Tổng hợp phân tử ARN

ARN–pôlimeraza trượt dọc theo mạch mã gốc trên gen có chiều 3’-5’ để tổng hợp nênmARN theo nguyên tắc bổ sung (Ag – U, Tg – A, Gg – X, Xg - G)

c Dịch mã

- Dịch mã là quá trình chuyển thông tin từ mã di truyền có trên mARN thành trình

tự các axit amin trong chuỗi polipeptit

- Cơ chế dịch mã gồm 2 giai đoạn:

* Hoạt hóa a.a

- Mỗi loại tARN chỉ liên kết đặc hiệu với 1 axit amin

* Tổng hợp chuỗi polipeptit

- Riboxom trượt trên mARN theo chiều 5’ →3’ Bắt đầu tại mã mở đầu (AUG)

→ Kết thúc ở mã KT (UAA, UAG, UGA) Mỗi lần dịch chuyển 1 codon

Trang 12

- Axit amin được lắp vào đúng vị trí là nhờ NTBS giữa codon (mARN) vớianticodon (tARN).

- Quá trình gồm 3 giai đoạn:

+ Mở đầu: Tiểu đơn vị bé của ribôxôm gắn với mARN ở vị trí nhận biết đặc

hiệu (gần bộ ba mở đầu) và di chuyển đến bộ ba mở đầu (AUG), aa mở đầu - tARNtiến vào bộ ba mở đầu (đối mã của nó khớp với mã mở đầu trên mARN theo nguyêntắc bổ sung), sau đó tiểu phần lớn gắn vào tạo ribôxôm hoàn chỉnh

+ Kéo dài: aa1 - tARN tiến vào ribôxôm (đối mã của nó khớp với mã thứ nhất

trên mARN theo nguyên tắc bổ sung), một liên kết peptit được hình thành giữa axit

amin mở đầu với axit amin thứ nhất Ribôxôm chuyển dịch sang bộ ba thứ 2, tARN

vận chuyển axit amin mở đầu được giải phóng Tiếp theo, aa2 - tARN tiến vàoribôxôm (đối mã của nó khớp với bộ ba thứ hai trên mARN theo nguyên tắc bổ sung),hình thành liên kết peptit giữa axit amin thứ hai và axit amin thứ nhất

Ribôxôm chuyển dịch đến bộ ba thứ ba, tARN vận chuyển axit amin mở đầu được giảiphóng

Quá trình cứ tiếp tục như vậy đến bộ ba tiếp giáp với bộ ba kết thúc của phân tửmARN

+ Kết thúc: Khi ribôxôm chuyển dịch sang bộ ba kết thúc thì quá trình dịch mã

ngừng lại, 2 tiểu phần của ribôxôm tách nhau ra Một enzim đặc hiệu loại bỏ axit amin

mở đầu và giải phóng chuỗi pôlipeptit

3 Điều hòa hoạt động gen

1 Khái niệm

Điều hoà hoạt động gen là điều hoà lượng sản phẩm của gen

2 Mô hình Operon.Lac

- Khái niệm: Opêron là một nhóm gen các gen cấu trúc, phân bố liền nhau có

liên quan về chức năng và có chung một cơ chế điều hoà

Hình 17: Mô hình cấu trúc của Operol - Lac

- Cấu trúc của một Opêron Lac gồm

+ Vùng khởi động (P): nơi mARN polimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã + Vùng vận hành (O): tại đây protêin ức chế có thể liên kết ức chế phiên mã + Nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A): các gen cấu trúc tổng hợp các enzim tham gia phân giải đường lactozơ cung cấp năng lượng cho tế bào.

Trang 13

- Gen điều hoà R (không nằm trong thành phần của Operon) là gen tổng hợp nên protein ức chế ức chế Protein này có khả năng liên kết với vùng vận hành dẫn đến

ngăn cản quá trình phiên mã

3 Sự điều hoà hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ ( theo mô hình operôn Lac)

- Ở sinh vật nhân sơ, điều hòa hoạt động gen chủ yếu diễn ra ở cấp độ phiên mã theo mô hình điều hòa giống như của operol Lac

- Hoạt động của operol Lac

+ Khi môi trường không có lactôzơ: Gen điều hoà tổng hợp prôtêin ức chế Prôtêin này liên kết với vùng vận hành ngăn cản quá trình phiên mã làm cho các gen cấu trúc không hoạt động

+ Khi môi trường có lactôzơ: Một số phân tử lactôzơ liên kết với prôtêin ức chế làm biến đổi cấu hình không gian ba chiều của nó làm cho prôtêin ức chế không thể liên kết với vùng vận hành Do đó ARN polimeraza có thể liên kết được với vùng khởiđộng để tiến hành phiên mã

+ Khi đường lactôzơ bị phân giải hết, prôtêin ức chế lại liên kết với vùng vậnhành và quá trình phiên mã bị dừng lại

* Như vậy, ở operol Lac, gen điều hòa thường xuyên phiên mã (ngay cả khimôi trường có hay không có đường lactozo) còn gen cấu trúc thì chỉ phiên mã khi môitrường có lactozo

4 Điều hòa hoạt động gen ở sinh vật nhân thực

Do có sự khác biệt trong cấu trúc hệ gen, cấu trúc NST và cấu trúc tế bào nên

sự điều hòa hoạt động gen ở sinh vật nhân thực phức tạp hơn so với sinh vật nhân sơ

Có 5 mức độ điều hòa hoạt động gen ở sinh vật nhân thực:

+ Trước phiên mã: NST xoắn không cho phiên mã

+ Phiên mã: giống cơ chế Mô hình Opêrôn Lac

+ Sau phiên mã: cắt loại bỏ Itron và sắp xếp lại Exon

+ Dịch mã: thời gian tồn tại của mARN ảnh hưởng đến lượng sản phẩm dịch mã.+ Sau dịch mã: Sự tạo thành cấu trúc bậc cao hơn của Pr và thời gian tồn tại của Pr

Ở các sinh vật nhân thực, bên cạnh vùng khởi động và kết thúc phiên mã, còn cócác yếu tố hoặc trình tự điều hòa khác như các đoạn trình tự tăng cường, đoạn trình tựgây bất hoạt Đonạ trình tự tăng cường làm tăng sự phiên mã, còn đoạn trình tự bấthoạt làm giảm hoặc ngừng quá trình phiên mã

Trang 14

2) Chiều dài của ADN (L)

Chiều dài của 1 cặp nu là 3.4A 0 nên chiều dài của ADN là:

( L1 = L 2 =L )

3) Khối lượng của ADN ( M)

Mỗi nu nặng trung bình 300 đv.C (300 Dalton) nên khối lượng ADN là:

Trong đó : N : tổng số nu của ADN L : chiều dài của ADN

M : khối lượng của ADN HT: số liên kết hoá trị có trong ADN

H : số liên kết hidro có trong ADN

Trang 15

6) Số vòng xoắn (chu kì xoắn) (C)

1 vòng xoắn có 20 nu và dài 34 A0 => => L = C x 34 A0 ; N = C x20

Đổi đơn vị: 1mm = 10 3m; 1mm = 106 nm; 1mm = 10 7 A 0

2 Bài tập vận dụng

a Mức nhận biết, thông hiểu

Câu 1: Một gen ở sinh vật nhân thực có số lượng các loại nuclêôtit là: A= T= 1000 và

G= X= 800 Tổng số nuclêôtit của gen này là

A 1800 B 900 C 3600 D 2100.

Câu 2: Gen có số nuclêôtit loại T chiếm 13,7% tổng số nuclêôtit Tỉ lệ phần trăm từng

loại nuclêôtit của gen trên là

A A= T= 13,7%; G= X= 86,3% B A= T= 13,7%; G= X= 36,3%.

C A= T= G= X= 13,7% D A= T= G= X= 36,3%.

Câu 3: Một gen ở sinh vật nhân thực có số lượng nuclêôtit loại T= 1000, chiếm 5/18

tổng số nuclêôtit của gen Số liên kết hiđrô của gen là

A 4400 B 3600 C 1800 D 7000 Câu 4: Một gen có số nuclêôtit loại G= 400, số liên kết hiđrô của gen là 2800 Chiều

dài của gen là

A 4080 Å B 8160 Å C 5100 Å D 5150 Å.

Câu 5: Một gen có số nuclêôtit loại A là 900, chiếm 30% số nuclêôtit của gen Số chu

kì xoắn của gen là

A 100 B 150 C 250 D 350 Câu 6: Một gen có tổng số 1000 cặp nuclêôtit Khối lượng phân tử của gen đó xác

Câu 8: Trên mạch thứ nhất của một gen có số nuclêôtit loại A chiếm 40%, trên mạch

thứ hai số nuclêôtit loại A chỉ chiếm 20% Biết gen có tổng số nuclêôtit loại A là 1500.Tổng số nuclêôtit của gen là

Trang 16

Câu 10: Một gen có khối lượng 900000 đvC Số liên kết hóa trị giữa các nuclêôtit

trong một chuỗi pôlinuclêôtit của gen là

A 5998 B 2998 C 1499 D 3998.

Câu 11: Một gen có số nuclêôtit loại A= 1200 Trên mạch 1 có số nuclêôtit loại A

chiếm 45%, trên mạch 2 có số nuclêôtit loại A chiếm 35% Số liên kết hóa trị giữa cácnuclêôtit trong gen là

A 5998 B 2998 C 6998 D 3998.

Câu 12: Một gen có tổng số nuclêôtit là 3000 Số liên kết hóa trị của gen là

A 5998 B 2998 C 6998 D 3998.

Câu 13: Một gen có chiều dài là 0,408 micrômet Trên mạch thứ nhất của gen có số nu

loại A, T, G, X lần lượt phân chia theo ti lệ 1: 2: 3: 4 Gen thứ hai dài bằng gen nói

trên, mạch thứ hai của gen này có số nu loại A= 2T= 3G= 4X Cho biết gen nào có sốliên kết hiđrô nhiều hơn và nhiều hơn bao nhiêu?

A Gen thứ hai nhiều hơn gen thứ nhất 504 liên kết hiđrô

B Gen thứ hai nhiều hơn gen thứ nhất 405 liên kết hiđrô

C Gen thứ nhất nhiều hơn gen thứ hai 504 liên kết hiđrô

D Gen thứ nhất nhiều hơn gen thứ hai 405 liên kết hiđrô

Câu 14: Một gen gồm có 150 chu kì xoắn, số liên kết hiđrô của gen là 3500 Gen thứ

hai có số liên kết hiđrô bằng gen nói trên, nhưng có chiều dài ngắn hơn chiều dài genthứ nhất là 510Å Tìm số nuclêôtit từng loại của gen thứ hai

A A= T= 800; G= X= 550 B A= T= 550; G= X= 950.

C A= T= 500; G= X= 750 D A= T= 550; G= X= 800.

Câu 15: Gọi N là tổng số nuclêôtit trong 2 mạch của ADN, L là chiều dài, M là khối

lượng, C là số chu kỳ xoắn Tương quan nào sau đây sai?

A C= N/20= L/34 B M= L(2x300)/3,4

C L.2/3,4= M/300 D C= M/300×10.

Câu 16: Một gen có khối lượng phân tử là 720000 đvC Gen này có tỉ lệ (A+T)/

(G+X)= 2/3 Tính số nuclêôtit từng loại của gen

A A= T= 240; G= X= 360 B A= T= 840; G= X= 360.

C A= T= 960; G= X= 480 D A= T= 480; G= X= 720.

Câu 17: Một gen gồm có 150 chu kì xoắn, số liên kết hiđrô của gen là 3500 Tìm số

nuclêôtit từng loại của gen.

Trang 17

Câu 19: Một gen chứa 1755 liên kết hiđrô và có hiệu số giữa nuclêôtit loại X với 1

loại nuclêôtit khác chiếm 10% tổng số nuclêôtit của gen Số lượng từng loại nuclêôtitcủa gen trên là

A A= T= 270; G= X= 405 B A= T= 405; G= X= 270.

C A= T= 540; G= X= 810 D A= T= 810; G= X= 540.

Câu 20: Xét 2 gen có chiều dài bằng nhau Gen I có tích số %G với %X là 4% và số

liên kết hiđrô của gen là 2880 Gen II có số liên kết hiđrô nhiều hơn gen I là 240 Tính

số nuclêôtit mỗi loại của gen II

A A= T= 360; G= X= 840 B A= T= 840; G= X= 360.

C A= T= 720; G= X= 480 D A= T= 480; G= X= 720.

Câu 21: Một gen có số lượng nuclêôtit loại A= 150 và G= 20% Vậy số liên kết hóa trị

và số liên kết hiđrô của gen này là

A 998 và 600 B 989 và 598 C 100 và 600 D 998 và 602 Câu 22: Một gen có 1200 nuclêôtit Câu không đúng là

A Chiều dài của gen là 0,204 μm B Số chu kỳ xoắn của gen là 60.

C Khối lượng của gen là 36.104 đvC D Số liên kết hiđrô của gen là 1199.

Câu 23: Một gen có chiều dài là 0,408 micrômet Mạch thứ hai của gen này có

số nuclêôtit loại A= 2T= 3G= 4X Hãy tính số nuclêôtit từng loại trên mạch thứ haicủa gen (A2, T2, G2, X2)

A 576, 288, 144, 480 B 144, 192, 288, 576

C 576, 288, 240, 144 D 576, 288, 192, 144

Câu 24 Trên một mạch của gen có 20% T, 28% A Theo lí thuyết, tỉ lệ từng loại nu

của gen là bao nhiêu?

ĐA: %A=%T=24%; %G=%X= 26%

Câu 25 Một gen có chiều dài 510nm và trên mạch 1 của gen có G + X = 900nu Tính

số nu mỗi loại của gen

ĐA: A=T=1200; G=X= 300

Câu 26 Một gen có 57 vòng xoắn và 1490 liên kết hidro Tính theo lí thuyết, số lượng

từng loại nu của gen bằng bao nhiêu?

ĐA: A=T=220; G=X= 350

Câu 27 Một gen có chiều dài 306nm và 2320 liên kết hidro Tính theo lí thuyết, số

lượng từng loại nu của gen bằng bao nhiêu?

ĐA: A=T=380; G=X= 520

Câu 28: Một đoạn phân tử AND có số lượng Nu loại A = 189 và có X = 35% tổng số

Nu Đoạn AND này có chiều dài bao nhiêu µm ?

A 0,04284 µm B 0,02142 µm C 0,02484 µm D 0,2142 µm Câu 29 Trên một mạch của gen có 150 ađênin và 120 timin Gen nói trên có 20%

guanin Số lượng từng loại nuclêôtit của gen là:

A A = T = 180; G = X =270 B A = T = 270; G = X = 180

C A = T = 360; G = X = 540 D A = T = 540; G = X = 360

Trang 18

Câu 30 Một gen có 96 chu kì và có tỉ lệ giữa các loại Nu là A = 1/3G số lượng từng

loại Nu của gen là:

A A = T = 120, G = X =360 B A = T = 240, G = X =720.

C A = T = 720, G = X =240 D A = T = 360, G = X =120.

Câu 31 Mạch gốc của gen tổng hợp nên phân tử mARN có 1200 đơn phân và tỉ lệ A :

T : G : X = 1 : 3 : 2 : 4 Số nucleotit loại G của phân tử mARN này là

A 480 B 240 C 600 D 120

Câu 32 Một đoạn phân tử ADN có tổng số 3000 nucleotit và 3900 liên kết hidro.

Đoạn ADN này

A dài 4080 Ao

B có 300 chu kì xoắn

C có 600 adenin

D có 2998 liên kết giữa đường và nhóm phốt phát

Câu 33 Một phân tử ADN ở ti thể dài 5100Ao Số liên kết photphodieste của phân tửADN này là

A 5998 B 3000 C 2998 D 2999

Câu 34 Axit nuclêic bao gồm những chất nào sau đây?

A ADN và ARN B Protein và ADN

C ARN và Protein D ADN và lipit

Câu 35 Đặc điểm chung của ADN và ARN là:

A Đều có cấu trúc một mạch

B Đều có cấu trúc hai mạch

C Đều được cấu tạo từ các đơn phân axit amin

D Đều có những đại phân tử và có cấu tạo đa phân

Câu 36 Loại đường tham gia cấu tạo đơn phân của ARN là (I) và công thức của nó là

(II) Số (I) và số (II) lần lượt là:

Câu 39 Mét gen cã tæng sè liªn kÕt hi®ro b»ng 3450 Cã hiÖu sè gi÷a A víi mét lo¹i

nu kh¸c b»ng 20% tæng sè nu cña gen sè lîng nu tõng lo¹i cña gen lµ:

A A = T = 600, G = X = 150 B A = T = 1050, G = X = 480.

C A = T = 600, G = X = 600 D A = T = 1050, G = X = 450

Câu 40 Mét gen cã G = 30% tæng sè nu cña gen, A = 600 Sè lîng nu tõng lo¹i cña

gen lµ:

Ngày đăng: 31/05/2020, 07:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w