1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

SKKN ứng dụng CNTT trong hoạt động kiểm tra bài cũ môn GDCD lớp 12 thông qua thiết kế các trò chơi trên phần mềm violet 1 9

34 328 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 5,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong quá trình giảng dạy, nghiên cứu, tôi nhận thấy phần mềm Violet 1.9 cónhững ưu điểm vượt trội phù hợp với yêu cầu của hoạt động kiểm tra bài cũ.Đây là phần mềm hỗ trợ cho giáo viên

Trang 1

MỤC LỤC

1 Lời giới thiệu 2

2 Tên sáng kiến kinh nghiệm: 4

3 Tác giả sáng kiến: 4

4 Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến: 4

5 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: 4

6 Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu: 4

7 Mô tả bản chất của sáng kiến: 4

7.1 Về nội dung của sáng kiến: 4

7.1.1 Cơ sở lý luận 4

7.1.2 Cơ sở thực tiễn 7

7.1.3 Xây dựng trò chơi trên phần mềm Violet 1.9 8

7.1.4 Kết quả thực hiện 21

7.2 Khả năng áp dụng của sáng kiến: 22

8 Những thông tin cần được bảo mật: không 23

9 Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến 23

9.1 Điều kiện thực tiễn 23

9.2 Kiến nghị 23

10 Đánh giá lợi ích thu được 23

10.1 Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tác giả: 23

10.2 Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tổ chức, cá nhân: 24

11 Danh sách những tổ chức/cá nhân đã tham gia áp dụng thử hoặc áp dụng sáng kiến lần đầu: 28

PHỤ LỤC 30

Trang 2

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 3

BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN

1 Lời giới thiệu

Thời đại của chúng ta hôm nay đang chứng kiến vô vàn những đổi thay dochính con người tạo ra Góp phần không nhỏ làm nên những sự thay đổi kì diệu

ấy của nhân loại chính là sự bùng nổ của công nghệ thông tin

Đối với lĩnh vực giáo dục đào tạo, công nghệ thông tin có tác dụng làm thayđổi mạnh mẽ phương pháp, phương thức dạy – học Việc ứng dụng CNTT vàogiảng dạy giúp nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, giúp học sinh dễ hiểubài hơn, tiếp thu tốt hơn Vì thế mà trong những năm gần đây việc ứng dụngCNTT vào dạy – học đã và đang trở thành một xu thế phát triển mạnh mẽ ở cáctrường học, cấp học, ngành học

Trong chương trình giáo dục phổ thông, môn GDCD được đưa vào giảngdạy từ cấp tiểu học (có tên là môn Đạo đức) đến cấp THCS và THPT Nhữngkiến thức của môn giáo dục công dân góp phần hình thành thế giới quan lànhmạnh ở học sinh, giúp học sinh có ý thức tổ chức kỷ luật, có thái độ đúng đắntrong việc nhận thức và chấp hành pháp luật Trong ba năm trở lại đây, vai trò

và tầm quan trọng của môn GDCD đang dần trở về với đúng vị trí của nó khi Bộgiáo dục và đào tạo đã thực hiện đưa môn GDCD trở thành một môn thi thànhphần trong bài thi tổ hợp Khoa học xã hội (Lịch sử, Địa lý và GDCD) trong kìthi Trung học phổ thông quốc gia Xã hội, phụ huynh, học sinh, những ngườitrực tiếp quản lý trong ngành giáo dục và cả những giáo viên cùng giảng dạycũng đang dần thay đổi cách nhìn nhận, đánh giá khi không còn coi đây là “mônphụ” Chính điều đó cũng đặt ra yêu cầu ngày càng cao hơn đối với giáo viêngiảng dạy môn GDCD trong việc nỗ lực học hỏi, nghiên cứu, tìm tòi các phươngpháp dạy học mới

Việc ứng dụng CNTT trong dạy – học được coi là một công cụ hỗ trợ đắc lựcnhất cho việc đổi mới phương pháp dạy học Việc ứng dụng CNTT trong dạy –học không mới, cái khó là làm sao để việc ứng dụng CNTT trong các tiết dạyđạt hiệu quả cao nhất?

Trang 4

Thực tế giảng dạy cho thấy, hoạt động kiểm tra bài cũ luôn là hoạt động khôngthể thiếu trong dạy và học Việc giảng dạy kiến thức mới luôn phải đi đôi vớikiểm tra kiến thức cũ, có như vậy giáo viên mới đánh giá được kết quả nhậnthức của học sinh để có sự điều chỉnh phù hợp Tuy nhiên, qua thực tế giảng dạytôi nhận thấy, nhiều giáo viên chưa có phương pháp phù hợp, chưa dành thờilượng phù hợp cho hoạt động kiểm tra bài cũ nên hiệu quả của hoạt động nàychưa cao

Việc ứng dụng CNTT để đổi mới hoạt động kiểm tra bài cũ đã có nhưng chủ yếuvẫn sử dụng phần mềm PowerPoint (hình ảnh, âm thanh, câu hỏi trắc nghiệm )

để thiết kế trò chơi nhưng hiệu quả không cao do việc thiết kế trên PowerPointđòi hỏi phải có trình độ CNTT tương đối cao, hơn nữa lại mất rất nhiều thờigian

Vì vậy, tôi trăn trở làm cách nào để ứng dụng CNTT trong hoạt động kiểm trabài cũ đạt hiệu quả nhất? Đặc biệt, chương trình GDCD lớp 12 là nội dung chủyếu cho học sinh thi tốt nghiệp, sử dụng CNTT trong hoạt động kiểm tra bài cũnhư thế nào để hoạt động này trở nên hấp dẫn, sinh động đồng thời rèn luyện cả

kỹ năng làm bài tập trắc nghiệm cho học sinh?

Trong quá trình giảng dạy, nghiên cứu, tôi nhận thấy phần mềm Violet 1.9 cónhững ưu điểm vượt trội phù hợp với yêu cầu của hoạt động kiểm tra bài cũ.Đây là phần mềm hỗ trợ cho giáo viên các công cụ để soạn những câu hỏi trắcnghiệm kết hợp với âm thanh, hình ảnh vô cùng sinh động, hấp dẫn Đặc biệtđây là phần mềm hoàn toàn bằng Tiếng Việt nên rất dễ sử dụng Phần mềm còn

hỗ trợ việc trình chiếu trên lớp và giảng dạy E-learning qua mạng Internet

Vì những lý do trên, tôi lựa chọn đề tài “Ứng dụng CNTT trong hoạt động kiểm

tra bài cũ môn GDCD lớp 12 thông qua thiết kế các trò chơi trên phần mềm Violet 1.9” làm đề tài sáng kiến kinh nghiệm năm nay Mục đích của sáng kiến

này là ứng dụng phần mềm Violet thiết kế các trò chơi trắc nghiệm sử dụng chophần kiểm tra bài cũ nhằm tích cực hóa hoạt động ôn tập của học sinh, làm chocác em sôi nổi trong học tập và đáp ứng được yêu cầu đổi mới phương pháp dạy

Trang 5

học hiện nay Giúp giáo viên có thêm tư liệu để phục vụ cho hoạt động kiểm trabài cũ hay ôn tập cho học sinh.

Mặc dù rất cố gắng nhưng đề tài chắc chắn còn nhiều thiếu xót, rất mong sựđóng góp ý kiến từ các đồng nghiệp và các em học sinh!

2 Tên sáng kiến kinh nghiệm:

“Ứng dụng CNTT trong hoạt động kiểm tra bài cũ môn GDCD lớp 12 thông qua thiết kế các trò chơi trên phần mềm Violet 1.9”

4 Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến:

Tác giả sáng kiến: Đỗ Thị Hồng Minh

5 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến:

Có thể sử dụng sáng kiến kinh nghiệm như một tài liệu tham khảo cho giáoviên giảng dạy môn giáo dục công dân lớp 12 khi soạn giáo án Cụ thể, các tròchơi đã thiết kế có thể sử dụng trong các hoạt động kiểm tra bài cũ hoặc trongcác hoạt động ôn tập, kiểm tra bài cũ bài học

6 Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu:

Ngày 12 tháng 09 năm 2018

7 Mô tả bản chất của sáng kiến:

7.1 Về nội dung của sáng kiến:

7.1.1 Cơ sở lý luận

7.1.1.1 Lý luận về ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy - học

Theo Luật công nghệ thông tin năm 2006 của nước ta, khái niệm công nghệ

thông tin và ứng dụng CNTT được định nghĩa như sau:

“Điều 4 Giải thích từ ngữ

Trang 6

1 Công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp khoa học, công nghệ và công cụ kỹ thuật hiện đại để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số.

5 Ứng dụng công nghệ thông tin là việc sử dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động thuộc lĩnh vực kinh tế - xã hội, đối ngoại, quốc phòng, an ninh và các hoạt động khác nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả của các

hoạt động này” (Trích)

Ứng dụng công nghệ thông tin được coi là một trong những nhiệm vụ chiếnlược để phát triển đất nước, một đất nước tiến hành công nghiệp hóa, hiện đạihóa muộn như Việt Nam, để tránh tụt hậu so với các nước trong khu vực và trênthế giới thì tất yếu phải phát triển công nghệ thông tin Trong lĩnh vực giáo dục

và đào tạo, Đảng và Nhà nước ta đã xác định rõ ý nghĩa và tầm quan trọng củacông nghệ thông tin cũng như yêu cầu đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tintrong hoạt động dạy và học Trong phạm vi đề tài, tác giả tiếp cận từ các nguồn

tư liệu sau:

Quyết định số 117/QĐ-TTg Phê duyệt đề án “Tăng cường ứng dụng côngnghệ thông tin trong quản lý và hỗ trợ các hoạt động dạy – học, nghiên cứu khoahọc góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2016 – 2020,định hướng đến năm 2025” của Thủ tướng chính phủ Theo đó, một trong nhữngnhiệm vụ, giải pháp chủ yếu để tăng cường CNTT trong thời gian tới đó là:

“3 Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin đổi mới nội dung, phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá và nghiên cứu khoa học

4 Nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên

a) Tăng cường quản lý, bồi dưỡng, tập huấn cán bộ quản lý, giáo viên trực tuyến, trên môi trường mạng, thường xuyên cập nhật nội dung các khóa đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin.

b) Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên.

Trang 7

c) Thí điểm bồi dưỡng giáo viên về kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin tiếp cận chuẩn quốc tế tại một số cơ sở giáo dục và đào tạo, địa phương có đủ

điều kiện và yêu cầu cao về nhân lực ứng dụng công nghệ thông tin” (Trích).

Công văn số 4116/BGDĐT-CNTT về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụCNTT năm học 2017 – 2018 của Bộ giáo dục và đào tạo trong đó có xác định rõmột trong những nhiệm vụ cụ thể để thực hiện nhiệm vụ CNTT là ứng dụngCNTT đổi mới nội dung, phương pháp dạy, học và kiểm tra đánh giá Theo đó:

“2 Ứng dụng CNTT đổi mới nội dung, phương pháp dạy, học và kiểm trađánh giá

b) Ứng dụng CNTT đổi mới phương pháp dạy và học theo hướng giáo viênchủ động tích hợp CNTT vào từng môn học để nâng cao hiệu quả bài giảng, sửdụng phần mềm trình chiếu, kết hợp các phần mềm mô phỏng, thí nghiệm ảo vàphần mềm dạy học Hạn chế lạm dụng CNTT trong dạy học hoặc ứng dụng một

cách miễn cưỡng ” (Trích)

7.1.1.2 Lý luận về vai trò của hoạt động kiểm tra bài cũ trong dạy – học

Thực hiện nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương Đảng

về “đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo”, đáp ứng yêu cầu của dạyhọc theo định hướng phát triển năng lực phẩm chất người học, tiếp cận chương

trình, sách giáo khoa mới, giáo viên chuyển từ dạy học truyền thống (giới thiệu

bài mới, tìm hiểu kiến thức mới, củng cố, dặn dò) sang thiết kế hoạt động dạy

học (khởi động/ hình thành kiến thức mới/luyện tập/vận dụng/ tìm tỏi, mở rộng).

Dù dạy học truyền thống hay dạy học theo định hướng phát triển năng lựcngười học thì hoạt động kiểm tra bài cũ, luyện tập cũng luôn là một bộ phậnkhông thể thiếu trong hệ thống các hoạt động được giáo viên tổ chức cho họcsinh thực hiện nhằm hoàn chỉnh tiến trình dạy học trên lớp

Hoạt động kiểm tra bài cũ giúp học sinh hệ thống, ôn tập kiến thức cơ bản,rèn luyện kĩ năng tư duy, thực hành bộ môn, giúp giáo viên lồng ghép các nộidung giáo dục tư tưởng, thái độ, tình cảm cho học sinh

Trang 8

Hoạt động kiểm tra bài cũ giúp giáo viên đánh giá được mức độ hiểu bài củahọc sinh và sửa chữa, bổ sung kiến thức kịp thời Từ đó, giáo viên có địnhhướng tốt hơn về nội dung và phương pháp giảng dạy trong các giờ học tiếptheo.

7.1.1.3 Ưu điểm của phần mềm Violet 1.9 khi thiết kế trò chơi trong hoạt động kiểm tra bài cũ bài học

Hiện nay đã có rất nhiều phương tiện hỗ trợ dạy học ra đời, mang lại hiệuquả, giúp giáo viên có thể định hướng học sinh tiếp cận với nguồn tri thức phongphú, dễ hiểu nhất như: Soạn giáo án điện tử PowerPoint, Bảng điện tử thôngminh, phần mềm thiết kế bài giảng E-learning Tuy nhiên, đa số các phần mềmnày đều có giao diện bằng tiếng Anh vì là phần mềm của nước ngoài Điều nàygây ra nhiều khó khăn cho giáo viên vì thực tế là trình độ ngoại ngữ của giáoviên còn rất hạn chế Khắc phục được hạn chế đó, phần mềm Violet là một trongnhững phần mềm nổi bật trong số những phần mềm bằng Tiếng Việt trợ giúpthiết kế, soạn thảo bài giảng

Violet có đầy đủ chức năng để tạo các nội dung bài giảng như: nhập dữ liệuvăn bản, công thức, các file dữ liệu multimedia (hình ảnh, âm thanh, phim, hoạthình, flash ) Violet còn cung cấp nhiều mẫu bài tập như bài tập trắc nghiệm,bài tập ô chữ, bài tập kéo/thả Đặc biệt, phần mềm này còn giúp người dùngtrong việc thiết kế các trò chơi trắc nghiệm vô cùng sinh động, hấp dẫn vì phầnmềm này có hỗ trợ hình ảnh sống động, có hỗ trợ âm thanh, hình ảnh đa dạng.Trong phạm vi đề tài, tác giả khai thác tính năng thiết kế trò chơi trắc nghiệmtrên Violet

Phần mềm Violet rất dễ cài đặt, giao diện cài đặt cũng hoàn toàn bằng TiếngViệt, người sử dụng chỉ cần tải file cài đặt trên mạng Internet rồi tiến hành càiđặt theo từng bước hướng dẫn

7.1.2 Cơ sở thực tiễn

Mục đích của kiểm tra bài cũ là học sinh thực hành vận dụng kiến thức,chuyển kiến thức thành tri thức; giáo viên biết được mức độ lĩnh hội của học

Trang 9

sinh Trong thực tế, do nhiều nguyên nhân mà hoạt động kiểm tra bài cũ, luyệntập đã bị nhiều giáo viên bỏ qua trong tiến trình dạy học trên lớp hoặc có thựchiện nhưng lại mang tính hình thức không hiệu quả Vì thế, vấn đề đặt ra là giáoviên phải biết tìm tòi, sáng tạo những cách thức, biện pháp kiểm tra bài cũ mộtcách hấp dẫn, mới lạ và hiệu quả Đây là hoạt động ban đầu trước khi bước vàobài học chính thức, vì thế nếu hoạt động này hiệu quả sẽ thu hút và tạo hứng thúcho học sinh tiếp thu kiến thức mới.

Hiện nay, việc ứng dụng CNTT trong hoạt động kiểm tra bài cũ cũng đượcmột số giáo viên quan tâm hơn, tuy nhiên đa số chỉ dừng lại ở việc sử dụng kênhhình, kênh chữ (sơ đồ tư duy, bài tập trắc nghiệm…) của phần mềm trình chiếuPowerpoint Việc thiết kế trò chơi trên Powerpoint gặp nhiều khó khăn vì khóthực hiện đối với những giáo viên hạn chế về trình độ CNTT, mất nhiều thờigian vì vậy cũng không được nhiều giáo viên sử dụng

Xuất phát từ yêu cầu của môn học đó là: kiến thức môn giáo dục công dânlớp 12 là kiến thức chủ yếu để học sinh thi Trung học phổ thông quốc gia Hìnhthức thi Trung học phổ thông quốc gia của bài thi môn Giáo dục công dân gồm

40 câu hỏi trắc nghiệm Vì vậy, qua việc thiết kế các câu hỏi trắc nghiệm theohình thức đề thi Trung học phổ thông quốc gia giúp học sinh rèn luyện kỹ nănglàm bài trắc nghiệm Đặc biệt, hình thức ôn luyện này khác với các hình thứcluyện đề thông thường ở chỗ, câu hỏi được thiết kế dưới dạng trò chơi, nên tạođược tinh thần thoải mái cho học sinh, giúp các em hứng thú, yêu thích môn họchơn

7.1.3 Xây dựng trò chơi trên phần mềm Violet 1.9

7.1.3.1 Mô tả tiến trình thiết kế trò chơi trên phần mềm Violet 1.9

Sau khi tải file cài đặt của phần mềm Violet 1.9 trên trang:http://bachkim.vn/phan-mem-violet thì click chuột trái vào file và tiến hành càiđặt từng bước theo hướng dẫn Tiếng Việt

Các bước để xây dựng trò chơi trên phần mềm Violet 1.9 được thực hiệnnhư sau:

Trang 10

- Lựa chọn trò chơi.

- Thiết kế câu hỏi trên phần mềm Microsoft Word 2016, dự kiến điểm sốmỗi câu hỏi, thời lượng trả lời cho gói câu hỏi

- Thiết kế trò chơi trên phần mềm Violet 1.9 Cụ thể:

* Bước 1: Lựa chọn loại trò chơi

- Trong phạm vi của đề tài, tác giả thiết kế hoạt động luyện tập, kiểm tra bài

cũ ở các bài: Bài 1, bài 2, bài 4 trong chương trình giáo dục công dân lớp 12.Các trò chơi được sử dụng ở các bài có thể khác nhau để đảm bảo học sinhkhông cảm thấy nhàm chán

- Về dự kiến thời gian trả lời cho gói câu hỏi: Căn cứ vào thời lượng tiết dạytheo phân phối chương trình của bài học mà phân phối thời gian hợp lý cho phầnkiểm tra bài cũ, luyện tập Trò chơi trắc nghiệm được tiến hành vào tiết cuốicùng của bài học

ST

T

theo PPCT

Loại trò chơi Thời gian

sử dụng

1 Bài 1: Pháp luật và đời sống 02 Cóc vàng tài ba 05 phút

3 Bài 4: Quyền bình đẳng của

công dân trong một số lĩnh

vực của đời sống xã hội

11 Sút luân lưu 05 phút

* Bước 2: Thiết kế câu hỏi trên phần mềm Microsoft Word 2016

- Về số lượng câu hỏi: căn cứ thời gian dành phần kiểm tra bài cũ ở các bàihọc để thiết kế số lượng câu hỏi trong mỗi trò chơi

- Về nguyên tắc thiết kế câu hỏi: Các câu hỏi trắc nghiệm được thế kế 4 lựachọn, trong đó có 1 lựa chọn đúng

- Về mức độ của các câu hỏi: tất cả các câu hỏi đều ở mức độ nhận biết,thông hiểu Các câu hỏi đều thiết kế ngắn gọn, dễ đọc vì mục đích là kiểm tra sựnhận thức của học sinh về những kiến thức cơ bản ngay trên lớp và đảm bảo thờigian cho phần kiểm tra bài cũ là 5 phút

- Cụ thể như sau:

Trang 11

Bài 1: Pháp luật và đời sống Câu 1: Khoản 1 Điều 16 Hiến pháp 2013 quy định “Mọi người đều bình đẳng

trước pháp luật” đã thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?

A Tính quy phạm phổ biến

B Tính quyền lực bắt buộc chung

C Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức

D Tính nhân văn cao cả

Câu 2: Cơ quan nào dưới đây có quyền ban hành Hiến pháp, Luật?

C Ủy ban Thường vụ Quốc hội D Viện kiểm sát Nhân dân Tối cao

Câu 3: Pháp luật và đạo đức có mối quan hệ với nhau vì

A các quy tắc pháp luật cũng là các quy tắc đạo đức

B cả pháp luật và đạo đức đều bảo vệ cái thiện, chống cái ác

C pháp luật là phương tiện đặc thù để thể hiện và bảo vệ các giá trị đạo đức

D cả pháp luật và đạo đức đều thể hiện sự công minh, công bằng, lẽ phải

Câu 4: Cho biết bản Hiến pháp hiện tại của nước ta là bản Hiến pháp năm nào?

A Năm 2013 B Năm 2014

Câu 5: Loại văn bản nào sau đây không phải văn bản quy phạm pháp luật?

A Pháp lệnh, Chỉ thị. B Hiến Pháp

Câu 6: Tìm phát biểu sai trong các câu sau đây?

A Quản lý xã hội bằng pháp luật đảm bảo tính dân chủ, công bằng

B Pháp luật được bảo đảm bằng quyền lực sức mạnh nhà nước

C Pháp luật là phương tiện duy nhất để nhà nước quản lý xã hội

D Nhà nước quản lý xã hội chủ yếu bằng pháp luật

Câu 7: Pháp luật có vai trò như thế nào đối với công dân?

A Bảo vệ quyền tự do tuyệt đối của công dân

B Bảo vệ mọi nhu cầu của công dân

C Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân

D Bảo vệ mọi lợi ích của công dân

Câu 8: Pháp luật là những quy tắc xử sự chung, bắt buộc đối với

Trang 12

A mọi người dân B mọi cá nhân, tổ chức.

C mọi cơ quan nhà nước D mọi tổ chức xã hội

Câu 9: Những quy tắc xử sự bắt buộc mọi cá nhân, tổ chức phải tuân thủ là biểu

hiện đặc trưng nào của pháp luật?

A Tính quy phạm phổ biến của pháp luật

B Tính quyền lực bắt buộc chung

C Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức

D Tính xác định chặt chẽ về mặt nội

Câu 10: Bản chất xã hội của pháp luật được thể hiện ở nội dung nào dưới đây?

A Pháp luật phục vụ lợi ích giai cấp cầm quyền trong xã hội

B Pháp luật bắt nguồn từ lợi ích giai cấp trong xã hội

C Pháp luật bắt nguồn từ thực tiễn đời sống xã hội

D Pháp luật không bắt nguồn từ đời sống xã hội

Bài 2: Thực hiện pháp luật Câu 1: Cá nhân, tổ chức không làm những điều mà pháp luật cấm là hình thức

thực hiện pháp luật nào trong các đáp án sau đây?

A Sử dụng pháp luật B Thi hành pháp luật

C Áp dụng pháp luật D Tuân thủ pháp luật

Câu 2: Vi phạm dân sự là hành vi vi phạm pháp luật xâm phạm tới

A quan hệ lao động, công vụ nhà nước B tính mạng người khác

C quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân D sức khỏe của người khác

Câu 3: Người nào tuy có điều kiện mà không cứu giúp người đang ở tình trạng

nguy hiểm đến tính mạng, dẫn đến hậu quả người đó chết thì

A vi phạm pháp luật hành chính B vi phạm dân sự

C bị xử phạt vi phạm hành chính D vi phạm pháp luật hình sự

Câu 4: Người phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm do mình gây ra có

độ tuổi theo quy định của pháp luật là

A từ đủ 14 tuổi trở lên B từ đủ 16 tuổi trở lên

C từ 14 tuổi trở lên D từ đủ 18 tuổi trở lên

Câu 5: Cá nhân tổ chức chủ động thực hiện nghĩa vụ của mình làm những việc

pháp luật quy định phải làm là hình thức thực hiện pháp luật nào dưới đây?

A Áp dụng pháp luật B Thi hành pháp luật

C Sử dụng pháp luật D Tuân thủ pháp luật

Trang 13

Câu 6: Người phải chịu trách nhiệm hành chính do mọi vi phạm hành chính mà

mình gây ra theo quy định của pháp luật có độ tuổi là

A từ đủ 16 tuổi trở lên B từ 18 tuổi trở lên

C từ đủ 14 tuổi trở lên D từ đủ 18 tuổi trở lên

Câu 7: Người tham gia giao thông vượt đèn đỏ là thuộc loại vi phạm pháp luật

nào sau đây?

A Vi phạm hành chính B Vi phạm hình sự

C Vi phạm dân sự D Vi phạm dân sự và hành chính

Câu 8: Hành vi nào dưới đây phải chịu trách nhiệm hình sự?

A Cố ý lây truyền HIV cho người khác

B Điều khiển xe máy đi ngược chiều của đường một chiều

C Không thực hiện chia tài sản theo di chúc của người mất

D Lấy trộm ví tiền trị giá 100.000 đồng

Câu 9: Nam thanh niên đủ từ 18 đến 25 tuổi thực hiện đúng nghĩa vụ quân sự,

thanh niên đó đã

A sử dụng pháp luật B thi hành pháp luật

C áp dụng pháp luật D tuân thủ phap luật

Câu 10: Dấu hiệu nào dưới đây là một trong những căn cứ để xác định một

hành vi vi phạm pháp luật

A Hành vi do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện

B Hành vi do người có thẩm quyền trong cơ quan nhà nước thực hiện

C Hành vi do người trên 18 tuổi thực hiện

D Hành vi do người từ trên 16 đến 18 tuổi thực hiện

Bài 4: Quyền bình đẳng của công dân trong một số lĩnh vực của đời sống xã

hội Câu 1 Luật Hôn nhân và gia đình nước ta quy định: Vợ chồng bình đẳng với

nhau, có nghĩa là

A vợ, chồng có nghĩa vụ và quyền ngang nhau về mọi mặt trong gia đình

B vợ, chổng có nghĩa vụ nuôi dạy các con trong gia đình

C vợ, chồng có nghĩa vụ và quyền trong cuộc sống gia đình

D vợ, chồng có nghĩa vụ phân công lao động trong gia đình

Câu 2 Vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc lựa chọn nơi cư

Trang 14

trú là thể hiện sự bình đẳng

A trong quan hệ tài sản B trong quan hệ thân nhân phi tài tản

C trong quan hệ nhân thân D trong quan hệ gia đình

Câu 3 Pháp luật thừa nhận tài sản riêng của vợ, chồng khi

A tài sản đó do vợ hoặc chồng tự làm ra

B tài sản đó có sau khi kết hôn

C tài sản đó được thừa kế riêng, tặng cho riêng trong thời kì kết hôn

D tài sản do trúng số độc đắc mà có

Câu 4 Bình bẳng trong quan hệ vợ chồng được thể hiện trong mối quan hệ nào?

A Quan hệ giữa vợ chồng với họ hàng nội, ngoại

B Quan hệ vợ chồng với gia đình và quan hệ XH

C Quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản

D Quan hệ hôn nhân và quan hệ huyết thống

Câu 5 Bình đẳng giữa người sử dụng lao động và người lao động được pháp

luật thừa nhận ở văn bản nào dưới đây?

A Quy phạm pháp luật B Giao kèo lao động

C Hợp đồng lao động D Cam kết lao động

Câu 6 Một trong những nội dung của bình đẳng trong lao động là bình đẳng giữa

A người chủ lao động và người lao động

B người sử dụng lao động và người lao động

C đại diện của người lao động và người sử dụng lao động

D người lao động và người làm thuê

Câu 7 Bình đẳng trong lao động không bao gồm nội dung nào sau đây?

A Bình đẳng về thu nhập trong lao động

B Bình đẳng trong thực hiện quyền lao động

C Bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động.

D Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ

Câu 8: Nội dung nào sau đây không phải là nguyên tắc mà việc giao kết hợp

đồng lao động phải tuân theo?

A Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác và trung thực

Trang 15

B Tự do giao kết hợp đồng lao động nhưng không được trái pháp luật.

C Giao kết gián tiếp giữa người lao động và người sử dụng lao động

D Tự do giao kết hợp đồng lao động nhưng không được trái thỏa ước lao động tập thể và đạo đức xã hội

Câu 9: Bình đẳng trong kinh doanh là mọi cá nhân, tổ chức khi lựa chọn ngành,

nghề, địa điểm kinh doanh, lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh, thực hiệnquyền và nghĩa vụ trong kinh doanh đều

A Được đối xử giống nhau

B Được tạo điều kiện như nhau

C Bình đẳng theo quy định của pháp luật

D Được xử lí theo trình tự, quy định cùa pháp luật

Câu 10: Vợ chồng tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhau là thực

hiện quyền bình đẳng trong quan hệ

* Bước 3: Các bước thiết kế trò chơi trên phần mềm Violet 1.9

Đầu tiên, mở chương trình Violet 1.9 Lưu file mới vào thư mục bằng cáchclick vào thẻ bài giảng/lưu

Tiếp theo, click vào thẻ nội dung để chọn giao diện, chọn trang bìa

Trang 16

Click vào: Tùy chọn/Cập nhập chức năng mới để cập nhập loại trò chơi trong thư viện.

Trong cửa sổ Cập nhập chức năng mới, tích dấu vào ô Chức năng mới trênViolet Store Sau đó click chọn loại trò chơi phù hợp/ Cập nhập

Trang 17

Quay lại thẻ nội dung, chọn Thêm đề mục để đặt tên cho nội dung trò chơi Sau

đó click vào Tiếp tục để bắt đầu thiết kế câu hỏi cho trò chơi

Tại giao diện tiếp theo chọn Công cụ/ chọn loại trò chơi/ chọn Đồng ý Trongphạm vi sáng kiến này, tác giả chọn 3 loại trò chơi là cóc vàng tài ba, sút luânlưu và đua xe Tiến trình thiết kế các trò chơi được tiến hành tương đối giốngnhau

Ngày đăng: 31/05/2020, 07:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w