Xây dựng tiến trình dạy học có sử dụng video hình ảnh trong dạy học chương VII: Chất rắn và chất lỏng.. Tên sáng kiến Sử dụng video thí nghiệm và các hình ảnh phù hợp trong dạy học chươn
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT 3
MỤC LỤC 4
BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN 5
1 Lời giới thiệu 5
2 Tên sáng kiến 5
3 Tác giả sáng kiến 5
4 Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến 5
5 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến 5
6 Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu 6
7 Mô tả bản chất của sáng kiến 6
7.1 Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc nghiên cứu sử dụng video, hình ảnh trong dạy học 6
7.2 Xây dựng tiến trình dạy học có sử dụng video hình ảnh trong dạy học chương VII: Chất rắn và chất lỏng Sự chuyển thể 8
7.2.1 Đặc điểm kiến thức của chương VII 8
7.2.2 Những khó khăn thường gặp khi dạy học chương VII 9
7.2.3 Giới thiệu hệ thống hình ảnh, video đã nghiên cứu được 10
7.2.4 Xây dựng tiến trình dạy học có sử dụng video, hình ảnh một số nội dung 16 8 Những thông tin cần được bảo mật 27
9 Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến 27
10 Đánh giá lợi ích thu được do áp dụng sáng kiến 27
11 Danh sách những tổ chức/cá nhân đã tham gia áp dụng thử hoặc áp dụng sáng kiến lần đầu 28
TÀI LIỆU THAM KHẢO 30
Trang 3BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN
1 Lời giới thiệu
V.I.Lênin từng viết: “Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ tư duytrừu tượng đến thực tiễn - đó là con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý, của
sự nhận thức hiện thực khách quan” Đương nhiên quá trình nhận thức vật lý – mộtmôn khoa học thực nghiệm cũng tuân theo quy luật đó Xuất phát từ các sự vật hiệntượng xảy ra trong thực tế, người ta bắt đầu xây dựng giả thuyết khoa học, tiến hànhthí nghiệm kiểm chứng rồi đưa ra kết luận Do đó, tái hiện các hiện tượng vật lý trựcquan sinh động, hay các vấn đề thực nghiệm trong dạy học vật lý là vô cùng quantrọng Thế nhưng, vì điều kiện cơ sở vật chất, hoặc thời lượng trong một tiết dạy khôngcho phép , rất nhiều hiện tượng vật lý, nhiều thí nghiệm vật lý lại ít được biểu diễntrong trường học, đặc biệt là các nội dung có tính liên hệ cao với đời sống Đặc biệt,trong chương “Chất rắn chất lỏng Sự chuyển thể” Vật lý 10 THPT, một chương có rấtnhiều kiến thức thực tế, thực nghiệm và ứng dụng đòi hỏi quá trình quan sát và thựchành Bên cạnh đó, rất nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng: việc học tập với hình ảnh,video sẽ làm tăng khả năng ghi nhớ và chất lượng của việc ghi nhớ Do vậy, việc sửdụng các hình ảnh, video để minh họa cho bài dạy đạt hiệu quả cao hơn là vô cùng cầnthiết
Qua nghiên cứu tham khảo, tác giả nhận thấy đã có một số sáng kiến và đề tàinghiên cứu việc sử dụng các minh họa như video, hình ảnh, bảng biểu trong dạy họcvật lý Tuy nhiên, chủ yếu tập trung ở nội dung: Cảm ứng điện từ, Từ trường, Quanghình thuộc chương trình Vật lí 11, chưa có đề tài nào tập trung nghiên cứu cho nộidung cả chương “Chất rắn và chất lỏng Sự chuyển thể” Vật lý 10 THPT
Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn nội dung chương “Chất rắn và chất lỏng
Sự chuyển thể” Vật lí 10 THPT để thiết kế, sưu tầm và biên soạn các hình ảnh, videominh họa phù hợp Bên cạnh đó là đề xuất được tiến trình và thực hiện dạy học một sốnội dung có sử dụng hình ảnh và video minh họa đó để đánh giá làm kiểm chứng
2 Tên sáng kiến
Sử dụng video thí nghiệm và các hình ảnh phù hợp trong dạy học chương “Chấtrắn và chất lỏng Sự chuyển thể” Vật lí 10 THPT
3 Tác giả sáng kiến
- Họ và tên: Triệu Thị Hậu
- Địa chỉ: THPT Sáng Sơn- Đồng Thịnh-Sông Lô-Vĩnh Phúc
- Số điện thoại: 097 749 0705
- E_mail: trieuthihau.c3songlo@vinhphuc.edu.vn
4 Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến
- Tác giả đồng thời là chủ đầu tư tạo ra sáng kiến: Triệu Thị Hậu
5 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến:
Áp dụng trong thực tiễn giảng dạy chương VII: “Chất rắn và chất lỏng Sự
Trang 46 Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu : tháng 3/2016
7 Mô tả bản chất của sáng kiến
7.1 Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc nghiên cứu sử dụng video, hình ảnh trong dạy học
a/ Một số khái niệm
Theo lý thuyết xử lý thông tin thì hoạt động học luôn được xem là quá trình xử
lý thông tin Hay hoạt động học là quá trình chịu sự tác động từ bên ngoài vào bêntrong, từ môi trường, đặc biệt là từ người dạy đến người học
Hoạt động dạy được hiểu là hoạt động của người dạy (cụ thể là GV) nhằm cungcấp thông tin, truyền thụ tri thức đến mỗi người học ( cụ thể là HS) thông qua mộtlogic, tiến trình Cũng theo quan niệm trên, cần phải quan tâm đến các phương pháp đểtác động từ GV đến HS Hay nói cách khác người GV cần lựa chọn những phươngpháp dạy học phù hợp kết hợp với các phương tiện dạy học khác nhau để có thể tácđộng HS một cách tích cực nhằm đem lại kết quả học tập tốt nhất Vậy chúng ta cầnhiểu phương pháp dạy học và phương tiện dạy học như thế nào?
Phương pháp dạy học là những cách thức làm việc giữa GV và HS, nhờ đó mà
HS nắm vững được kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo, hình thành được thế giới quan và nănglực Một số phương pháp dạy học tích cực cần phát triển ở trường THPT như: phươngpháp thuyết trình, vấn đáp tìm tòi, dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề, dạy và họchợp tác trong nhóm nhỏ, dạy học theo dự án Tuy vậy, tùy từng đối tượng HS, hoàncảnh dạy học và nội dung dạy học mà GV lựa chọn một hoặc kết hợp linh hoạt cácphương pháp dạy học để kết quả thu được với HS là tốt nhất
Phương tiện dạy học là toàn bộ các phương tiện mang tin, phương tiện truyềntin và phương tiện tương tác trong sự hỗ trợ và điều khiển quá trình dạy học như SGK,giáo trình, bảng viết, tranh ảnh, video, máy chiếu, phần mềm, mẫu vật Tất cả giúplàm sinh động nội dung học tập, nâng cao hứng thú, lòng tin với khoa học cho HS,chúng cũng giúp phát triển năng lực nhận thức, khả năng quan sát, tư duy cho ngườihọc
b/ Hoạt động nhận thức và những biện pháp phát huy tính tích cực nhận thức trong hoạt động dạy học
Trong quá trình nhận thức thì nhận thức cảm tính là mức độ thấp, chưa đi sâuvào bản chất sự vật, hiện tượng, nhưng nó là cơ sở, là tiền đề cho nhận thức lý tính.Nhận thức cảm tính càng rõ ràng và cụ thể thì quá trình nhận thức lý tính sẽ diễn rathuận lợi hơn, HS sẽ dễ dàng thu nhận thông tin từ các sự vật, hiện tượng một cáchchính xác nhất
So với từ ngữ thì hình ảnh kích thích não làm việc hiệu quả hơn, có khả nănggợi sự liên tưởng phong phú và mạnh mẽ hơn Điều này cho thấy, cần phải tạo sự cânbằng về tiếp nhận thông tin giữa hình ảnh và từ ngữ để hoạt động nhận thức được rõràng và đầy đủ hơn
Từ nhiều nghiện cứu cho thấy, thính giác và thị giác là hai giác quan có nănglực dẫn thông lớn, đặc biệt nếu kết hợp giữa hai giác quan này thì khả năng thu nhậntri thức và lưu giữ tri thức rất cao Điều này đã chứng tỏ sử dụng video hình ảnh trong
Trang 5dạy học là rất cần thiết và có ý nghĩa vì nó tác động lên cả hai bán cầu cầu não, sẽ pháttriển được tính tích cực nhận thức của HS, giúp HS ghi nhớ kiến thức bền vững hơn, từ
đó HS sẽ tích cực học tập hơn Có thể nhận biết tính tích cực của HS qua các biểu hiệubên ngoài qua thái độ, hành vi và hứng thú; bên trong như sự căng thẳng trí tuệ, nỗ lựchoạt động, sự phát triển của tư duy, kết quả học tập Và các video, hình ảnh GV sửdụng có thể góp phần phát huy được tích cực nhận thức của HS
c/ Video, hình ảnh và vai trò của chúng trong dạy học vật lý
Video, hình ảnh có thể được hiểu là một trong những phương tiện dạy họcmang thông tin cần chuyển tải cho HS dưới dạng hình ảnh theo những cách thức phùhợp với mục tiêu của quá trình dạy học Hay nói cách khác, video, hình ảnh là hệthống bao gồm: tranh ảnh, hình vẽ, biểu bảng, sơ đồ, video clip, đoạn phim quay lạicác thí nghiệm, thí nghiệm ảo, thí nghiệm mô phỏng bằng phần mềm dạy học mangnội dung của kiến thức cần truyền tải đến HS thông qua thị giác, thính giác
Cùng với chữ viết và lời nói, video, hình ảnh là phương tiện để trình bày kiếnthức VL, giúp biểu diễn trực quan nội dung lời nói hay chữ viết cần truyền tải Xéttheo phương diện tâm lý học, sử dụng video, hình ảnh sẽ giúp HS tận dụng cả hai báncầu não vào quá trình học Ngoài ra, video, hình ảnh còn giúp gây cảm tình, tạo sựhứng thú với HS trong quá trình học tập Video, hình ảnh còn là phương tiện giúp đơngiản hóa các hiện tượng, quá trình vật lý, nhờ đó tính trực quan trong dạy học đượcnâng cao, góp phần hỗ trợ cho quá trình tư duy trừu tượng của HS, làm HS nhớ kiếnthức dễ dàng và bền vững hơn
d/ Xây dựng video, hình ảnh dùng trong dạy học vật lý
* Nguyên tắc xây dựng video, hình ảnh
- Đảm bảo thống nhất nội dung với ngôn ngữ nói, viết ;
- Đảm bảo thống nhất các thành tố của quá trình dạy học;
- Đảm bảo tính khoa học và tính giáo dục;
- Đảm bảo thống nhất giữa cái cụ thể và trừu tượng trong dạy học;
- Đảm bảo tính trực quan và thẩm mỹ;
- Đảm bảo tính vừa sức, phù hợp với đặc điểm HS;
- Đảm bảo tính khả thi và tính hiệu quả
* Quy trình xây dựng video, hình
ảnh - Bước 1: Xác định mục tiêu bài
- Dạy học kiến thức mới
- Dạy học ứng dụng, kỹ thuật của vật lý
e/ Quy trình thiết kế tiến trình dạy học có sử dụng video, hình ảnh
Trang 6Chuẩn bị cơ sở vật chất và việc soạn thảo tiến trình dạy học là khâu quan trọngcho quá trình tổ chức dạy học trên lớp hoặc hướng dẫn HS tự học ở nhà Quy trìnhthiết kế tiến trình dạy học (soạn giáo án) với việc sử dụng video hình ảnh gồm 4 bướcđược thực hiện như sau:
Xác định mục tiêu bài dạy, nghiên cứu nội dung, lựa chọn nội dung dạy
học có sử dụng video, hình ảnh
Sử dụng kho tư liệu đã xây dựng để lựa chọn video, hình ảnh phù hợp với nội dung
dạy học, đối tượng HSThiết kế các hoạt động dạy học có sử dụng video, hình ảnh
Soạn thảo tiến trình dạy học
Tổ chức dạy học theo tiến trình
đã soạn thảo
Sơ đồ 1: Quy trình thiết kế tiến trình dạy học có sử dụng video, hình ảnh
f/ Thực trạng của việc khai thác và sử dụng video, hình ảnh trong dạy học Vật lý
Thông qua việc quan sát và phỏng vấn GV và HS đã cho thấy việc sử dụngvideo, hình ảnh trong dạy học VL đã được các GV rất quan tâm Bên cạnh đó, việc sửdụng video hình ảnh cũng đem lại sự yêu thích, hứng thú học tập đối với HS, giúp các
em dễ hiểu, dễ ghiệnhớ kiến thức Tuy nhiên, cần làm rõ thêm rằng video bao gồm cácđoạn phim, mô phỏng thí nghiệm, clip ngắn, còn hình ảnh bao gồm cả tranh ảnh, hình
vẽ, sơ đồ, biểu bảng Bên cạnh đó, ngoài việc khai thác video hình ảnh sẵn có, GV cầnbiết cách tự xây dựng video hình ảnh phù hợp với mục đích dạy học của bản thânnhằm tạo sự mới lạ, tăng thêm sự hứng thú của HS khi học tập môn VL Đồng thời,cần nghiên cứu việc sử dụng video hình ảnh không chỉ dừng lại ở việc minh họa, làm
rõ kiến thức, mà còn tạo điều kiện cho HS tổ chức các thao tác tư duy trong não bộ,nhằm phát huy tính tích cực nhận thức của HS Từ đó sẽ nâng cao được hiệu quả củaviệc dạy học VL ở trường THPT
7.2 Xây dựng tiến trình dạy học có sử dụng video hình ảnh trong dạy học chương VII: “Chất rắn và chất lỏng Sự chuyển thể” Vật lí 10 THPT
7.2.1 Đặc điểm kiến thức chương VII
Các nội dung chính của chương:
- Chất rắn kết tinh và chất rắn vô định
Trang 7- Sự nở vì nhiệt của vật rắn
- Chất lỏng Các hiện tượng căng bề mặt, dính ướt, mao dẫn của chất lỏng
- Sự chuyển thể: nóng chảy, đông đặc, hoá hơi, ngưng tụ
- Độ ẩm của không khí
Sự biến dạng của vật rắnChất rắn
Sự nở vì nhiệt của vật rắnHiện tượng căng bề mặt
Chất lỏng Hiện tượng dính ướt, không dính ướt
Sơ đồ 2: Phân tích kiến thức chương VII: chất rắn và chất lỏng, sự chuyển thể
Các mục tiêu chính của chương này là:
- Khảo sát đặc tính, cấu trúc, chuyển động nhiệt, một số tính chất vi mô và vĩ
mô của chất rắn và chất lỏng
- Sự chuyển thể của các chất
- Độ ẩm của không khí và tác động của độ ẩm không khí với cuộc sống và sứckhỏe của con người
7.2.2 Những khó khăn thường gặp khi dạy học chương VII
Với các nội dung cụ thể trên đều có tính thực tế cao và liên quan đến nhiều vấn
đề, đòi hỏi học sinh phải có khả năng quan sát, đánh giá và ghi nhớ một cách tỉ mỉ.Hơn nữa, để giải thích một số nội dung, chúng ta cần phải có mô hình, cấu trúc vi mô
ở cấp độ phân tử (như chất rắn kết tinh, vô định hình, các hiện tượng mặt ngoài củachất lỏng) Nhiều thí nghiệm cần biểu diễn lại cần diễn ra trên các dụng cụ có khả năngquan sát nhỏ (như hiện tượng mao dẫn, dính ướt, không dính ướt ), hay diễn biếnnhanh (như đo lực căng bề mặt của chất lỏng), hoặc không dễ biểu diễn (như sựchuyển thể của các chất) gây khó khăn cho giáo viên khi đề cập và cho học sinh khiquan sát và tưởng tượng Điều này là trở ngại không nhỏ cho người dạy nếu thiếuphương tiện dạy học minh họa ở dạng hình ảnh hoặc video SGK cũng đã cung cấpmột số hình ảnh minh họa, được chọn lọc kỹ càng, công phu và phù hợp với nội dungdạy học Tuy nhiên, đây hoàn toàn là hình ảnh tĩnh, trong khi đó kiến thức VL lại khá
là trừu tượng, nên dường như đó là không đủ để mô tả rõ nét một hiện tượng hay quá
Trang 8trình VL Do vậy, ngoài SGK, người thầy cần khai thác và sử dụng thêm các video hình ảnh phù hợp để HS có điều kiện tốt nhất nhằm chiếm lĩnh tri thức.
7.2.3 Giới thiệu hệ thống hình ảnh, video đã nghiên cứu được
có thể rút ra định nghĩa về tinh thể (hay cấu trúc tinh thể).
* Bài 34-2
- Phân loại: Hình ảnh
- Mục đích: Giúp HS đánh giá được yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến tính chất
vật lý của chất rắn kết tinh là: cấu trúc mạng tinh thể và bản chất loại hạt vi mô và
loại liên kết tạo nên tinh thể đó
- Phương án sử dụng: GV dùng để so sánh tính chất vật lý của tinh thể kimcương và tinh thể than chì, tinh thể kim cương và tinh thể nước đá GV có thể đặt vấnđề: Hãy nêu điểm khác nhau về tính chất vật lý (màu sắc, độ cứng, độ trong suốt, nhiệt
độ nóng chảy, độ dẫn điện, dẫn nhiệt ) của từng cặp tinh thể, từ đó kể tên yếu tố ảnh
Trang 9hưởng đến tính chất vật lý của chất rắn kết tinh Sau quan sát, HS có thể đưa được kết luận.
* Bài 34-3
- Phân loại: Hình ảnh
- Mục đích: Giúp HS có thể phân
biệt được đơn tinh thể và đa tinh thể,
sau đó hiểu được tại sao đơn tinh thể có
tính dị hướng, đa tinh thể có tính đẳng
hướng
- Phương án sử dụng: GV dùng
mô hình này để phân loại: đơn tinh thể
và đa tinh thể Sau đó là phân tích tính dị hướng và đẳng hướng của chất rắn kết tinh
quan sát, yêu cầu HS nêu điểm khác nhau
về cấu trúc hình học của hai loại chất rắn:
muối ăn và thủy tinh, sau đó đưa ra khái
niệm về chất rắn vô định hình
* Bài 34-5
- Phân loại: hình ảnh
- Mục đích: giúp HS thông qua mô
hình này mà phân biệt được: chất rắn đơn
tinh thể, chất rắn đa tinh thể, chất rắn vô
định hình và hiểu tại sao chúng có tính đẳng hướng hoặc dị hướng
- Phương án sử dụng: GV cho HS quan sát, yêu cầu HS nêu điểm khác nhau vềcấu trúc hình học của: chất rắn đơn tinh thể, chất rắn đa tinh thể, chất rắn vô định hình, sau đó khẳng định về tính dị hướng, đẳng hướng
Trang 10dùng để mô tả dạng kết tinh và vô
định hình của nguyên tố lưu huỳnh
GV khẳng định yếu tố môi trường
quyết định việc hình thành đó Qua
đó HS có thể kết luận về những
trường hợp khác tương tự Từ đó
GV có thể nêu ra NV về nhà cho HS: nuôi tinh thể muối ăn, hoặc tinh thể đường
b Sự nở vì nhiệt của chất rắn
* Bài 36 - Tai sao coc nuoc
vo - Phân loại: Video
- Mục đích: Khơi gợi vấn đề cần tìm hiểu cho HS
- Phương án sử dụng: GV dùng để đặt vấn đề vào bài học Sau khi học xong phầnứng dụng của nở vì nhiệt, GV có thể dùng video này để yêu cầu HS giải thích và đưa
ra cách rót như thế nào để không làm vỡ cốc
* Bài 36 - Nodai,nokhoi
- Phân loại: Hình động
- Mục đích: Giúp HS nhận biết hiện tượng
- Phương án sử dụng: GV dùng để nêu các đặc điểm của sự nở vì nhiệt của vậtrắn
Trang 11* Bài 38 - Cac qua trinh chuyen
the - Phân loại: hình ảnh
- Mục đích: Giúp HS biết tên các quá
trình chuyển thể và tính hai chiều của sự
chuyển thể của các chất
- Phương án sử dụng: GV dùng mở
đầu cho bài học, có thể yêu cầu HS nêu ví
dụ thực tế cho mỗi quá trình, HS có thể
nhận thấy hai quá trình thăng hoa - ngưng
kết ít gặp hơn, sau đó GV giới thiệu nội
dung chính của bài
* Bài 38 - Su nong chay
- Phân loại: Video
- Mục đích: Giúp HS nêu được khái niệm nhiệt nóng chảy và hiểu được công thức tính Từ đó HS có thể đưa ra cách giải bài tập vận dụng SGK
- Phương án sử dụng: GV dùng để chỉ rõ ràng có hai quá trình truyền nhiệt xảy ratrong thí nghiệm: Q1: nhiệt lượng chỉ có tác dụng làm tăng nhiệt độ của nước đá chođến khi đạt nhiệt độ nóng chảy 00C, Q2: nhiệt lượng chỉ có tác dụng làm nóng chảyhoàn toàn nước đá ở 00C Từ đó yêu cầu HS nhắc lại cách tính Q1 và nêu định nghĩanhiệt nóng chảy Q2 GV có thể dùng luôn video này để giao bài tập áp dụng tính toán
Trang 12* Bài 38-Bay hoi va soi
- Phân loại: Hình ảnh
- Mục đích: Giúp HS phân biệt và rút ra được định nghĩa: sự bay hơi và sự sôi
- Phương án sử dụng: GV dùng đặt vấn đề cho quá trình chuyển thể từ lỏngsang khí: đó là sự bay hơi và sự sôi GV có thể yêu cầu HS phân biệt và nêu địnhnghĩa sự bay hơi, sự sôi
* Bài 38 - Su hoa hoi
- Phân loại: Video
- Mục đích: Giúp HS giúp HS nêu được khái niệm nhiệt hóa hơi và hiểu đượccông thức tính Từ đó HS có thể đưa ra cách giải bài tập vận dụng SGK
- Phương án sử dụng: GV dùng để chỉ rõ ràng có hai quá trình truyền nhiệt xảy ratrong thí nghiệm: Q1: nhiệt lượng chỉ có tác dụng làm tăng nhiệt độ của nước lỏng chođến khi đạt nhiệt độ sôi 1000C, Q2: nhiệt lượng chỉ có tác dụng làm hóa hơi hoàn toànnước ở 1000C Từ đó yêu cầu HS nêu định nghĩa nhiệt hóa hơi Q2 GV có thể dùngluôn video này để giao bài tập áp dụng tính toán
* Bài 38 - Tong ket su chuyen the
- Phân loại: Video
- Mục đích: Giúp HS củng cố kiến thức về các quá trình chuyển thể đã học Bêncạnh đó, một số HS khá có thể giải thích sâu sắc hơn bản chất của các quá trình trên ởcấp độ phân tử
Trang 13- Phương án sử dụng: GV dùng để củng cố bài học, cung cấp kiến thức sâu hơn cho HS khá giỏi
d Độ ẩm không khí
* Bài 39 - DVD do am kk
- Phân loại: Video
- Mục đích: Giúp HS thấy được tầm
quan trọng của độ ẩm không khí với cuộc
sống hàng ngày, từ đó hứng thú với nội
dung chuẩn bị nghiên cứu
- Mục đích: Giúp HS tưởng tượng trực
quan và đưa ra được khái niệm: độ ẩm tuyệt đối,
- Phân loại: Video
- Mục đích: Giúp HS hiểu bản chất khái niệm độ ẩm tỉ đối và công thức tính của
nó HS còn có thể đánh giá về trạng thái bão hòa/chưa bão hòa của không khí và cáchiện tượng xảy ra kèm theo
- Phương án sử dụng: GV dùng để mô phỏng mối liên quan của độ ẩm tuyệt đối,
độ ẩm cực đại, độ ẩm tỉ đối, áp suất không khí, nhiệt độ không khí, khi nào sự bay hơihay ngưng tụ xảy ra, khi nào không khí đạt trạng thái bão hòa Lưu ý, trong quá trìnhchiếu video, GV sẽ thuyết minh cho video để giúp HS hiểu mô phỏng
Trang 14* Bài 39 - Anh huong cua do am
- Mô tả được thí nghiệm về hiện tượng căng bề mặt
- Mô tả được thí nghiệm về hiện tượng dính ướt và không dính ướt
- Mô tả được hình dạng mặt thoáng của chất lỏng ở sát thành bình trong trườnghợp chất lỏng dính ướt và không dính ướt
- Mô tả được thí nghiệm về hiện tượng mao dẫn