1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

SKKN một số dạng bài luyện từ vựng phù hợp theo từng chủ đề tiếng anh 10

38 139 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 14,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sáng kiến kinh nghiệm về một số dạng bài luyện từ vựng phù hợp theo từng chủ đề Tiếng Anh 10 là sự thay đổi trong cách tư duy, thể hiện sự ham học hỏi, tự trau dồi và bồi dưỡng chuyên mô

Trang 1

6 Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử 3

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 4

PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 22

10 Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được 23

1

Trang 2

CHỮ VIẾT TẮT

2 GD&ĐT Giáo dục và đào tạo

3 THPT QG Trung học phổ thông Quốc gia

Trang 3

1 Lời giới thiệu

Có thể nói, ngoại ngữ nói chung và tiếng Anh nói riêng là một bộ môn không thểthiếu trong nhà trường cũng như trong cuộc sống con người Việt Nam đặc biệt trong xãhội hiện đại Tiếng Anh giúp mỗi người có thể hòa nhập, thích nghi trong thời đại củacuộc cách mạng công nghiệp 4.0 Bởi việc học tốt bộ môn này giúp các cá nhân nângcao khả năng thành công trong môi trường làm việc và môi trường xã hội hiện đại,đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực, phục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế -

xã hội - văn hóa của đất nước và hội nhập quốc tế là một trong những mục tiệu quantrọng của giáo dục Việt Nam Bộ sách giáo khoa tiếng anh 10 được sử dụng thay thế

bộ sách giáo khoa hệ 7 năm là một bước trong sự đổi mới ấy

Mặc dù được đánh giá cao về cả nội dung và hình thức nhưng bộ sách mới vớinhững chủ điểm và các dạng thức khác với bộ sách cũ đang là một khó khăn thách thứcđối với cả giáo viên và học sinh, đặc biệt là đối với những học sinh có chất lượng đầuvào thấp như học sinh ở trường nơi mà tôi đang công tác Lượng tài liệu tham khảochưa nhiều, bản thân giáo viên cần tích cực tìm hiểu, nghiên cứu, chọn lọc để có đượctài liệu dạy học và phương pháp dạy học phù hợp với đối tượng học sinh

Sáng kiến kinh nghiệm về một số dạng bài luyện từ vựng phù hợp theo từng chủ đề Tiếng Anh 10 là sự thay đổi trong cách tư duy, thể hiện sự ham học hỏi, tự trau

dồi và bồi dưỡng chuyên môn của bản thân đồng thời cũng là công cụ hiệu quả giúptôi triển khai tốt công việc giảng dạy tiếng Anh của mình

2 Tên sáng kiến.

MỘT SỐ DẠNG BÀI LUYỆN TỪ VỰNG THEO CHỦ ĐỀ TIẾNG ANH 10

3 Tác giả sáng kiến:

- Họ và tên: Lương Thị Hiền

- Địa chỉ tác giả sáng kiến: Trường THPT Sáng Sơn – huyện Sông Lô –Vĩnh Phúc

- Số điện thoại: 0985158119.E_mail:luongthihien.gvsonglo@vinhphuc.edu.vn

4 Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến : Lương Thị Hiền

5 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến:

Lĩnh vực có thể áp dụng sáng kiến : Giáo dục THPT

Vấn đề giải quyết : Một số dạng bài có thể áp dụng đề học sinh có thể luyện từ vựngtheo chủ đề tiếng Anh 10 THPT theo chương trình sách mới

6 Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử: tháng 8 năm 2018

7 Mô tả bản chất của sáng kiến:

- Về nội dung của sáng kiến:

3

Trang 4

3 đến lớp 12 theo quy định Theo đó, đến năm 2018 có 100% số học sinh THCS,THPT, giáo dục thường xuyên được học tiếng Anh theo chương trình mới và tớinăm 2020, học sinh, sinh viên cuối cấp học, ngành học đạt chuẩn đầu ra về năng lựcngoại ngữ Mục tiêu được xác định là sau khi tham gia lớp học và sau khi tốtnghiệp, trình độ ngoại ngữ của học sinh không chỉ đạt theo bậc của khung năng lựcngoại ngữ mà còn giúp các em có thể giao tiếp tiếng Anh một cách thoải mái, tự tinkhi tham gia các kỳ thi tuyển sinh vào các trường chuyên của địa phương và của các

cơ sở đào tạo đại học

I.2 Lý do chủ quan.

Sách giáo khoa mới hệ 10 năm có sự đổi mới cả về hình thức lẫn nội dung.Nội dung của bài học đa dạng hơn, hình thức thì sinh động hơn tuy nhiên để cho ramột tiết dạy thành công, giáo viên cần nghiên ứu thật kỹ tài liệu, đầu tư thời giantìm tòi dáng tạo để có thể dạy theo phương pháp mới, thay đổi lối tư duy truyềnthống thì mới có thể gợi mở kích thích được sự chủ động sáng tạo của các em, giúpcác em có thể tiếp cân với bộ sách một cách dễ dàng hơn

Với đối tượng của việc dạy là các học sinh ở vùng núi có chất lượng đầu vàothấp Tôi nhận thấy từ vựng đang là một điểm cực kỳ yếu của các em Lượng từvựng quá ít và ít luyện tập khiến các em khó khăn khi học một chủ đề, khó khăn khimuốn truyền tải ý tưởng của mình Cơ hội thực hành quá ít là một trong những yếu

tố khiến các em quên rất nhanh Vì thế, mong muốn của tôi là có thể nghiên cứu kỹ,tham khảo các loại tài liệu, bạn bè, đồng nghiệp, tìm hiểu tâm lí học sinh, nghiêncứu, góp phần giúp các em qua việc phân loại các dạng bài tập giúp các em luyện từvựng tốt hơn Tôi hi vọng khi sử dụng đề tài này vào việc dạy học, việc học từvựng từ của các em sẽ dễ dàng hơn, giúp các em có thể tự luyện theo từng chủ đềđược học, tận dụng được thời gian học cả ở trên lớp và ở nhà

II MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Mục tiêu cao nhất của việc dạy và học một môn ngoại ngữ là đào tạo ranhững con người có khả năng giao tiếp, có khả năng tiếp cận với khoa học côngnghệ, đáp ứng được yêu cầu thực tế cuộc sống Việc luyện tập từ vựng theo chủ đềvới một số dạng bài cụ thể sẽ giúp ích việc phát triển năng lực sử dụng từ vựng và

4

Trang 5

nâng cao chất lượng dạy học tiếng Anh ở trường phổ thông đặc biệt là trường phổthông ở khu vực miền theo định hướng phát triển năng lực học sinh phù hợp vớichương trình sách giáo khoa mới đầy thách thức.

Có thể coi SKKN này là động lực tạo cho bản thân tôi cơ hội tự bồi dưỡngchuyên môn nghiệp vụ, làm phong phú thêm các dạng bài tập và ngân hàng bài tậpphù hợp theo các chủ đề trong chương trình SGK Tiếng Anh mới Đồng thời sángkiến cũng tạo cho HS cơ hội được tiếp cận và luyện tập các dạng bài khác nhau khi

ôn luyện và sử dụng từ vựng theo chủ đề

III ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Phạm vi áp dụng của đề tài: Một số dạng bài luyện từ vựng tiếng Anh 10 HStrường THPT A – Sông Lô– Vĩnh Phúc

Đối tượng nghiên cứu là học sinh hai lớp 10 A8, 10 A9

IV PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

+ Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp quan sát: Bản thân tôi tự tìm tòi qua tài liệu tham khảo, nghiên cứu,đúc rút kinh nghiệm từ thực tiễn giảng dạy

- Phương pháp trao đổi, thảo luận: Trong quá trình nghiên cứu, tôi tiến hành traođổi, thảo luận với đồng nghiệp, đúc rút kinh nghiệm để hoàn thiện đề tài

- Phương pháp thực nghiệm: Tôi tiến hành dạy thử nghiệm theo phương pháp đãnghiên cứu trong đề tài

- Phương pháp điều tra: Tôi ra các phiếu điều tra và bài tập áp dụng để kiểm trađánh giá kết quả sử dụng phương pháp mới và đánh giá qua các bài kiểm tra

+ Thời gian nghiên cứu

Thời gian : Từ tháng 8/ 2018 đến tháng 12 /2018

V KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG THỰC TẾ

Với đề tài này chúng ta có thể ứng dụng vào thực tế giảng dạy Tiếng Anhcho học sinh khối lớp 10 trường THPT, học sinh ôn thi THPT, HSG Tuy nhiên khi

đó nội dung cần phải thay đổi cho phù hợp hơn

VI HIỆU QUẢ

Giáo viên có một số dạng bài tập để áp dụng cho học sinh luyện từ vựng hiệuquả Học sinh có thể phát huy tính tích cực chủ động trong việc học, ôn luyện từvựng một cách có hệ thống hơn và yêu thích bộ môn nhiều hơn

PHẦN II: NỘI DUNG

I CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

I.1 Vai trò của từ vựng

5

Trang 6

Trong dạy và học tiếng Anh, từ vựng là một trong ba thành tố tạo thành hệthống kiến thức ngôn ngữ và đóng vai trò là phương tiện, điều kiện hình thành vàphát triển kỹ năng giao tiếp Trong bất kỳ một ngôn ngữ nào, vai trò của từ vựngcũng hết sức quan trọng Có thể thấy một ngôn ngữ là một tập hợp của các từ vựng.Không thể hiểu ngôn ngữ nếu như không hiểu biết từ vựng, hoặc qua các đơn vị từvựng và nắm vững được ngôn ngữ thông qua mối quan hệ biện chứng giữa các đơn

vị từ vựng

Việc học từ vựng và rèn luyện kĩ năng sử dụng từ vựng là yếu tố hàng đầutrong việc truyền thụ và tiếp thu một ngôn ngữ nói chung và tiếng Anh nói riêng Từvựng là một đơn vị ngôn ngữ nên nó được thể hiện dưới hai hình thức: Lời nói vàchữ viết Vậy, muốn sử dụng được ngôn ngữ, tức là phải nắm vững hình thức biểuđạt của từ bằng lời nói và chữ viết Song do có mối liên quan của từ vựng với cácyếu tố khác trong ngôn ngữ (ngữ pháp, ngữ âm, ngữ điệu ) hoặc trong tình huốnggiao tiếp

Nhiều nhà nghiên cứu cho rằng để xây nên một bức tường ngôn ngữ thì từvựng là “những viên gạch” còn ngữ pháp và các cấu trúc câu là “những mạch vữa”

để gắn kết những viên gạch tạo nên bức tường ngôn ngữ Nếu không có một vốn từvựng cần thiết thì người học không thể sử dụng các cấu trúc câu và các chức năngngôn ngữ trong giao tiếp

I 2 Phương pháp dạy học từ vựng theo truyền thống

Phương pháp dạy từ theo trường phái ngữ pháp – dịch:

Phương pháp này cung cấp cho người học hệ thống từ vựng ngữ pháp tiếngAnh để phát triển kỹ năng đọc hiểu, học thuộc lòng từ vựng, dịch văn bản, đọc các

tác phẩm văn học, viết luận (composition) và phân tích ngôn ngữ (học để nắm chắc

quy tắc ngôn ngữ) chứ không tập trung vào kỹ năng giao tiếp Để đọc hiểu các vănbản bằng tiếng Anh, người học được trang bị một lượng từ vựng và hệ thống ngữpháp văn bản tương đối lớn dưới dạng bảng liệt kê kèm theo nghĩa bằng tiếng mẹ đẻcủa người học

Phương pháp này yêu cầu học sinh học bất kì từ mới nào miễn làm sao hiểu

và dịch được nội dung bài đọc Giáo viên khuyến khích người học sử dụng từ điểnkhi đọc với mục đích nhớ từ Trên lớp, giáo viên đóng vai trò trung tâm Việc dạy từvựng chỉ tập trung vào nghĩa của từ

Phương pháp Nghe –Nói (Audiolingual Method or Audio-Oral Method)

Là phương pháp không cho phép việc dùng tiếng mẹ đẻ trong lớp; khuyếnkhích tối đa dùng tiếng Anh trong quá trình dạy học Khi thực hiện, người ta nhấnmạnh việc phát triển hai kỹ năng nói và nghe là chủ yếu Việc dạy học thông qua

thực hành cấu trúc câu (structures) và qua các bài tập ứng dụng, người học tự phát

hiện và tìm hiểu những điểm giống nhau (so với tiếng mẹ đẻ) về cấu trúc câu, cáchphát ngôn và đưa ra các qui tắc ngôn ngữ Yêu cầu người học bắt trước mẫu dongười dạy cung cấp Đôi khi người học tập trung vào phát triển kỹ năng nghe và nóithông qua các bài hội thoại có sử dụng từ và cấu trúc ngữ pháp trong giao tiếp hàngngày Giáo viên dùng các đồ vật thật, hình vẽ, cử chỉ hay cách giải thích bằng chínhtiếng Anh để giới thiệu từ mới Phương pháp này cũng nhấn mạnh tới phát âm chínhxác từ với hi vọng người học nói tiếng Anh như người bản ngữ

6

Trang 7

I.3 Phương pháp dạy học từ vựng hiện đại

Hầu hết các giáo trình, sách giáo khoa phổ thông tiếng Anh trên thế giới

và ở Việt Nam hiện nay đều được biên soạn dựa theo quan điểm của phương pháp giao tiếp Phương pháp này đòi hỏi phải tính đến phương diện xã hội, văn hóa của

ngôn ngữ, các điều kiện xã hội của quá trình sản sinh ngôn ngữ, và tính đến ngônngữ được dùng trong cuộc sống hàng ngày Ngoài ra, phương pháp Giao tiếp cònchú ý tới phương diện nghĩa của ngôn ngữ, hay nói một cách khác cần lưu ý tới ý

định giao tiếp (intention of communication) Khái niệm này về sau các nhà ngôn ngữ gọi là chức năng ngôn ngữ (language function) Như vậy, theo Phương pháp

Giao tiếp ngôn ngữ không chỉ là phương tiện diễn đạt tư duy mà còn là phương tiệngiao tiếp

II THỰC TRẠNG CỦA VIỆC HỌC TỪ VỰNG TIẾNG ANH LỚP 10

II.1 Thuận lợi

Học tiếng Anh trong giai đoạn phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạng côngnghiệp lần thứ 4 – 4.0 có nhiều ưu thế bởi các em không chỉ được học trên lớp màcòn có cơ hội học qua các lớp online, trang web, và các phần mềm trong điện thoại,máy tính Hơn thế nữa bản thân chúng tôi cũng có một nguồn tư liệu dạy học rấtphong phú

Đa phần GV và HS đều nhận thức được tầm quan trọng của viêc học tiếngAnh nói chung và việc học từ vựng nói riêng

Học sinh đa phần là con em nông thôn, lượng kiến thức khởi điểm cho mônhọc còn hạn chế nên các em có phần tâm lý chán nản khi học bộ môn này Hơn thếnữa, lượng thời gian để các em tập trung vào việc học là còn ít vì còn giúp đỡ kinh

tế cho gia đình

Trước khi làm SKKN này tôi đã tiến hành kiểm tra đánh giá 66 học sinh của 2 lớp10A8 và 10A9, đề kiểm tra hoàn toàn là từ vựng trong chương trình môn học tuy

nhiên kết quả không mấy khả quan

Bảng 1 - Kết quả trước khi thực hiện đề tài

7

Trang 8

Thích học tiếng Anh(%)

Không ghét họctiếng Anh nhưngthấy nó không đượchay (%)

Ghét tiếng Anh, mấtgốc, thấy áp lực khi họcmôn này (%)

Xét từ thực trạng trên, tôi thấy rằng thực sự cần thiết cho mỗi giáo viên giúp các

em có phương pháp học giúp các em tự tin, để có kết quả cao hơn.

III GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ:

MỘT SỐ DẠNG BÀI LUYỆN TỪ VỰNG THEO CHỦ ĐỀ TIẾNG ANH 10

CHỦ ĐỀ 1: FAMILY LIFE

A TỪ VỰNG :

- breadwinner /ˈbredwɪnə(r)/ (n):

người trụ cột đi làm nuôi cả gia đình

- chore /tʃɔː(r)/ (n): công việc vặt

- iron /ˈaɪən/ (v): là/ ủi (quần áo)

- laundry /ˈlɔːndri/ (n): quần áo, đồ

- nuclear family /ˌnjuːkliə ˈfæməli/ (np): gia đình nhỏ chỉ gồm có bố mẹ

và con cái chung sống

- extended family /ɪkˈstendɪd - ˈfæməli/ (np): gia đình lớn gồm nhiều thế hệ chung sống

- (household) finances /ˈhaʊshəʊld - ˈfaɪnæns / (np): tài chính, tiền nong (của gia đình)

- financial burden /faɪˈnænʃl - ˈbɜːdn/ (np): gánh nặng về tài chính, tiền bạc

- nurture /ˈnɜːtʃə(r)/ (v): nuôi dưỡng

- responsibility /rɪˌspɒnsəˈbɪləti/ (n): trách nhiệm

B BÀI TẬP

Bài tập 1: Nối hai cột với nhau để tạo thành cụm từ đúng

Match the two columns to make correct phrases.

8

Trang 9

5 Water E The houseplants

Hướng dẫn giải: Để làm tốt dạng bài nối hai cột để tạo ra một cụm từ đúng, học

sinh cần sử dụng tới “COLLOCATION” Collocation là cách thức các từ kết hợp với nhau trong một ngôn ngữ nhằm tạo ra một lời nói hay một câu theo một cách tự nhiên nhất Các em có thể chú ý tới các cụm từ như:

lay the table /leɪ ðə ˈteɪbl/(v phr.) bày bàn ăn

set the table /set ðə ˈteɪbl/(v phr.) bày bàn ăn

feed the baby /fiːd ðə ˈbeɪbi/(v phr.) cho em bé ăn

clean the house /kliːn ðə haʊs/(v phr.) lau dọn nhà

do the heavy lifting /du ðə ˌhevi ˈlɪftɪŋ/(v phr.) làm những việc nặng

water the houseplants /ˈwɔːtə ðə ˈhaʊsplɑːnts/(v phr.) tưới cây cảnh (cây trồng trong nhà)

fold the clothes /fəʊld ðə kləʊðz/(v phr.) gấp quần áo

mow the lawn /məʊ ðə lɔːn/(v phr.) cắt cỏ (bằng máy)

Bài tập 2: Chọn câu miêu tả sao cho phù hợp với bức tranh

Choose the sentence that best describes the picture

9

Trang 10

Picture 3:

A Bathing a newborn baby is never

an easy task as it requires skill and experience

B Mrs Laura and her ten-year-old daughter go to the swimming pool every day

C Shaking a baby is believed to have bad impacts on his/her development

Picture 4:

A The man is taking out the rubbish

B Rubbish should be thrown away every day or it may cause awful smell

C The child is setting the table for dinner

Picture 5:

A The girl is ironing her clothes

B Clothes are being folded neatly

C Susan is putting clothes in an airingcupboard

Hướng dẫn giải: Mô tả hình ảnh là một dạng bài khá phổ biến trong định dạng thi

TOEIC Tuy nhiên rất ít tài liệu trong chương trình phổ thông có dạng bài tập này.Việc sử dụng hình ảnh vào việc luyện từ vựng giúp các em cảm thấy có hứng thúhơn Tuy nhiên, để làm dạng bài này, các em cần nhìn tổng quát cả hình ảnh vàphán đoán các danh, động từ có liên quan rồi phân tích kỹ hơn về ngữ cảnh và tìnhhuống xảy ra Câu sai thường đưa ra các động từ, danh từ có nghĩa không liên quantới hình Cần tập trung vào các chi tiết dù nhỏ nhất và các giới từ được sử dụng Đôikhi câu bị động cũng có thể được sử dụng vì thế các em cần chú ý vào những đáp ánnày

Đáp án gợi ý:

1 C At the weekend, Clara usually helps her grandmother mow the lawn

2 B The girl is doing some cleaning with her mother

3 A Bathing a newborn baby is never an easy task as it requires skill and experience

4 The man is taking out the rubbish

5 Clothes are being folded neatly

10

Trang 11

Bài tập 3: Tạo từ điển cá nhân theo chủ đề

Make your own dictionary

11

Trang 12

Từ điển là phương tiện không thể thiếu khi học tiếng Anh Tuy nhiên việc tự tạomột cuốn từ điển riêng theo cách của mình sẽ giúp các em làm giàu thêm vốn từvựng sau mỗi chủ đề được học

Giáo viên có thể hướng dẫn các em một số cách tạo từ điển như sử dụng EXCEL,Word, sử dụng phần mềm máy tính hay đơn giản là một cuốn từ điển bằng tranhảnh trên giấy, vở hàng ngày

Trên cuốn từ điển của mình, các em cần có từ, cụm từ đi cùng, từ loại, cách phiên

âm và với các em học sinh khá hơn, các em có thể có cả các câu ví dụ đi kèm

bathe the baby

(v phr.)

đi mua sắmLaura usually does the shopping for vegetables in the supermarket

12

Trang 13

CHỦ ĐỀ 02: YOUR BODY AND YOU

A TỪ VỰNG:

Trang 14

acupuncture /ˈækjupʌŋktʃə(r)/ (n): châm

cứu

ailment /ˈeɪlmənt/ (n): bệnh tật

allergy /ˈælədʒi/ (n): dị ứng

boost /buːst/ (v): đẩy mạnh

cancer /ˈkænsə(r)/ (n): ung thư

circulatory /ˌsɜːkjəˈleɪtəri/ (a): thuộc về

tuần hoàn

compound /ˈkɒmpaʊnd/ (n): hợp chất

consume /kənˈsjuːm/ (v): tiêu thụ, dùng

digestive /daɪˈdʒestɪv/ (a): (thuộc) tiêu

hóa

disease /dɪˈziːz/ (n): bệnhevidence /ˈevɪdəns/ (n): bằng chứngfrown /fraʊn/ (v): cau mày

grain /ɡreɪn/ (n): ngũ cốcheal /hiːl/ (v): hàn gắn, chữa (bệnh)inspire /ɪnˈspaɪə(r)/ (v): truyền cảm hứngintestine /ɪnˈtestɪn/ (n): ruột

muscle /ˈmʌsl/ (n): cơ bắpneedle /ˈniːdl/ (n): cây kimnerve /nɜːv/ (n): dây thần kinhrespiratory /rəˈspɪrətri/ (a): (thuộc) hô hấp

Trang 15

B BÀI TẬP:

Bài tập 1: Nối các từ/ cụm từ trong hộp phù hợp với các bức tranh.

Match the right words/ phrases in the box to the pictures

Bone Head massage Blood vessel

Hướng dẫn giải: Việc sử dụng hình ảnh vào việc luyện từ vựng giúp các em cảm thấy

có hứng thú hơn So với việc mô tả tranh thì việc nhớ từ dựa vào bức tranh là mộtphương pháp đơn giản hơn, tuy nhiên các em cũng cần chú ý cẩn thận để tránh nhầmlẫn

P1 Brain P2 Lung P3 Head massage P4 Blood vessel P5 Brain cell

P6 Bone

Bài tập 2: Hãy nối hai cột với nhau để tạo thành các câu có nghĩa

Match the two columns to make meaningful sentences.

1 Stress A. Can be efective reduced by doing Yoga

2 Treatment for this type of

disease

B. Can prevent many common diseases

3 Remember C. Can take a long time

4. A healthy lifestyle D. To learn about what a food allergy is

5 Read the information E. To include these five food in your diet to

boost your health

Hướng dẫn giải: Để làm dạng bài này, giáo viên cần hướng dẫn cho các em lại cách

cấu thành câu, chức năng của từ và cách sử dụng từ trong câu

Đáp án gợi ý:

1 Stress can be efective reduced by doing Yoga

2 Treatment for this type of disease can take a long time

Trang 16

3 Remember to include these five food in your diet to boost your health.

4 A healthy lifestyle can prevent many common diseases

5 Read the information to learn about what a food allergy is

Bài tập 3: Nghe và sắp xếp các chữ cái để tạo ra từ có nghĩa

Listen and rearrange the letters to make a correct word

YAHHLTE

TOOBS

ESASDEISBOODL

ESVESLENISTTNEI

Hướng dẫn giải: Để làm dạng bài này, các em cần chú ý nghe theo băng đĩa hoặc

nghe theo phát âm của giáo viên để có thể định hướng từ, từ đó viết lại từ vựng đã học

từ những chữ cái đã cho trước Giáo viên có thể sử dụng phần mềm unscrambled wordtrên mạng để tự tạo ra những từ vựng mình cần cho bài tập sau đó lại có thể tận dụngphần mềm from text to speech để có giọng đọc của người bản địa, góp phần làm phongphú thêm kho bài giảng của mình

Đáp án:

Health

Boost

DiseasesBlood

VesselIntestine

Bài tập 4: Tạo từ điển cá nhân theo chủ đề

Make your own dictionary

(hướng dẫn làm bài như ở chủ đề 01)

Chủ đề 03: MUSIC

A TỪ VỰNG

Trang 17

air /eə(r)/ (v): phát thanh/ hình

audience /ˈɔːdiəns/ (n): khán/ thính giả

biography /baɪˈɒɡrəfi/ (n): tiểu sử

composer /kəmˈpəʊzə(r)/ (n): nhà soạn

nhạc

contest /ˈkɒntest/ (n): cuộc thijudge /dʒʌdʒ/ (n): ban giám khảopost /pəʊst/ (v): đưa lên Internetrelease /rɪˈliːs/ (v): công bố

Trang 18

dangdut (n): một loại nhạc dân gian của In-đô-nê-xi-a

debut album /ˈdeɪbjuː - ˈælbəm/(np): tập nhạc tuyển đầu tay

phenomenon /fəˈnɒmɪnən/(n): hiện tượng tập nhạc phát hành tối thiểu 1 triệu bảnglobal smash hit /ˈɡləʊbl - smæʃ - hɪt/(np): thành công lớn trên thê giới

celebrity panel /səˈlebrəti - ˈpænl/ (np): ban giám khảo gồm những người nổi tiếng

platinum /ˈplætɪnəm/(n): danh hiệu thu âm dành cho ca sĩ hoặc nhóm nhạc có tuyển B BÀI TẬP

Bài tập 1: Lựa chọn đáp án phù hợp để điền vào ô trống

Choose the best option to fill in the blanks

1 They are producing more and more in the USA and they will soonspread to all parts of the world

A real TV shows B reality TV shows C actuality TV shows

2 Ho Chi Minh has been considered one of the of the world

A culture figures B cultural figures C cultural images

3 The boy showed his talent for playing the piano at the age of five, so he wasconsidered an

A infant prodigy B infant artist C infant talent

4 The first episode of the film is going to be next Sunday

A aired B announced C transmitted

5 Many folk songs which in rural areas are still favored nowadays

A resulted B proceeded C originated

6 Nicholas Sparks is a author People love and respect him for his novelsand personalities

Trang 19

A notorious B renowned C remarked

7 His song quickly became a among Vietnamese young people

Ngày đăng: 31/05/2020, 07:27

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w